Bức xạ
Ảnh hưởng:
- mệt mỏi và suy nhược khi mới tiếp xúc;
- tiếp xúc liều vượt quá mức cho phép lâu dài có thể bị bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp
Biện pháp dự phòng:
- yêu cầu thiết kế nơi làm việc bảo đảm an toàn vệ sinh bức xạ,
- đo kiểm tra an toàn bức xạ ion hoá định kỳ nơi làm việc.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn vệ sinh bức xạ khi vận hành máy, khi sử dụng các nguồn hoá chất đồng vị phóng xạ.
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, sử dụng thiết bị đo liều cá nhân.
- Khám sức khoẻ định kỳ kèm theo xét nghiệm máu, phát hiện sớm “Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp”.
83 trang |
Chia sẻ: Chử Khang | Ngày: 28/03/2025 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Sức khoẻ và An toàn nghề nghiệp - Bài 4: Sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp của một số ngành nghề ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NVYT đã từng bị tổn thương do VSN có nguy cơ VGB nghề nghiệp cao gấp 4.1 lần so với những người chưa từng bị tổn thương
Viêm gan C
Khoảng 85% các trường hợp nhiễm HCV dẫn đến VGC mạn tính, xơ gan, ung thư gan
01/12/2010
Các bệnh lây qua đường máu (tiếp)
Nhiễm HIV nghề nghiệp
Được coi là tai nạn nghề nghiệp
Nghiên cứu năm 2004: 54,6 % khai báo là đã từng bị chấn thương do vật sắc nhọn
Ghi nhận có 411 ca phơi nhiễm HIV
Ở Việt Nam, chưa trường hợp nhiễm HIV nghề nghiệp nào được xác định.
Có chế độ điều trị sau phơi nhiễm với các trường hợp phơi nhiễm HIV nghề nghiệp
Nguy cơ cao ở nhóm NVYT
Trực tiếp phẫu thuật, tiêm, truyền
Bị chấn thương do vật sắc nhọn
Thu gom và xử lý rác thải y tế
01/12/2010
Các bệnh lây nhiễm qua đường không khí
BS Carlo Urbani
Làm việc cho WHO
Là người đầu tiên phát hiện và báo cáo về bệnh SARS
01/12/2010
Các bệnh lây nhiễm qua đường không khí
SARS
Được coi là tai nạn nghề nghiệp
Thế giới: 21,1% số người mắc trong số 8096 trường hợp là NVYT.
Việt Nam: NVYT chiếm 57% số người mắc SARS.
Được xem là rủi ro nghề nghiệp
Bệnh lao nghề nghiệp
Tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi
Nguy cơ cao với lao kháng thuốc
53 trường hợp xác định là lao nghề nghiệp
01/12/2010
Biện pháp phòng chống NKNN
Cách ly nguồn bệnh truyền nhiễm hạn chế phơi nhiễm
Trang bị và sử dụng các dụng cụ làm việc đảm bảo an toàn
Tiêm phòng các bệnh đã có vacxin
Tuân thủ các quy trình PCNK và thực hành an toàn
Sử dụng phương tiện BHLĐ cá nhân
Xử lý lúc bị chấn thương
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm
21
Phòng chống nhiễm khuẩn nghề nghiệp
Phòng ngừa chuẩn
Các biện pháp phòng ngừa thường xuyên được thực hiện ở các cơ sở y tế
Phòng ngừa bổ sung
Sử dụng khi có các nguy cơ phơi nhiễm đăc thù
01/12/2010
23
Phòng ngừa bổ sung các bệnh lây qua đường không khí
Cách ly bệnh nhân
Sử dụng khẩu trang N95
Phòng điều trị có áp lực âm
01/12/2010
Các yếu tố vật lý
Bức xạ
Nguồn phóng xạ:
Các máy x-quang, chẩn đoán hình ảnh,
Thiết bị xạ trị
Các đồng vị phóng xạ
Các vị trí chịu ảnh hưởng:
N hân viên X quang;
N hân viên khoa y học hạt nhân / xạ trị;
nhân viên các khoa xét nghiệm và điều trị có sử dụng chất phóng xạ như: định lượng một số hoocmon, điều trị bệnh ung thư
01/12/2010
Bức xạ
Ảnh hưởng:
mệt mỏi và suy nhược khi mới tiếp xúc;
tiếp xúc liều vượt quá mức cho phép lâu dài có thể bị bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp
Biện pháp dự phòng:
yêu cầu thiết kế nơi làm việc bảo đảm an toàn vệ sinh bức xạ,
đo kiểm tra an toàn bức xạ ion hoá định kỳ nơi làm việc.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn vệ sinh bức xạ khi vận hành máy, khi sử dụng các nguồn hoá chất đồng vị phóng xạ.
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, sử dụng thiết bị đo liều cá nhân.
Khám sức khoẻ định kỳ kèm theo xét nghiệm máu, phát hiện sớm “Bệnh nhiễm xạ nghề nghiệp”.
01/12/2010
Các yếu tố vật lý (tiếp)
Tiếng ồn
Nguồn ồn: các loại máy móc, thiết bị phát ra, ồn ào do giao tiếp
Dự phòng: Cách âm, sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân
Rung
Nguồn rung: Các phương tiện giao thông, máy móc (VD: máy khoan răng, cưa cắt xương)
Dự phòng: Giảm rung xóc của xe; bảo dưỡng tốt máy móc...
01/12/2010
Yếu tố hoá học
Nguồn phát sinh
Hoá chất sát trùng và khử khuẩn như: chlorine, iodine, formaldehyde,
Hoá chất sử dụng trong các phòng xét nghiệm sinh hoá, huyết học, tế bào, giải phẫu bệnh
Dược liệu, thuốc : chất gây mê gây tê, các hoá chất chữa ung thư, thuốc an thần, kháng sinh
01/12/2010
Yếu tố hóa học (tiếp)
Ảnh hưởng của hoá chất tới sức khoẻ:
Tác hại lên da, niêm mạc mắt và mũi:
chiếm 90% trong số các ảnh hưởng, hay gặp nhất với NVYT là do các loại hoá chất sát trùng tiệt khuẩn;
có thể dẫn tới chàm kích thích, chàm tiếp xúc dị ứng.
Tác hại lên đường hô hấp gây nhiễm độc cấp tính, gây các bệnh đường hô hấp như: viêm phế quản xuất tiết, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng, viêm thuỳ phổi.
Gây ảnh hưởng toàn thân: các chất gây mê, các hoá chất chữa ung thư.
01/12/2010
Yếu tố tâm lý, ecgonomy
Đau thắt lưng và rối loạn cơ xương
Tư thế làm việc
Biện pháp dự phòng: Thay đổi tư thế. Áp dụng các bài tập thể dục thích hợp. Bố trí thời gian lao động hợp lý.
Stress và Trầm cảm
nghề nghiệp
- Chế độ nghỉ ngơi
01/12/2010
Ngành Nông nghiệp
Lao động nông nghiệp
Theo Công ước 184 của Tổ chức Lao động quốc tế ngày 21/6/2001 : là những đối tượng hoạt động nông, lâm nghiệp bao gồm canh tác cây nông nghiệp, hoạt động lâm nghiệp, chăn nuôi, sơ chế các sản phẩm nông nghiệp và gia súc cũng như sử dụng và bảo trì máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ và máy móc dùng trong nông nghiệp; tham gia bảo quản, vận hành hoặc vận chuyển có liên quan trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp.
01/12/2010
Các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Khối quốc doanh, các nhóm chính :
Sản xuất (nông trường, lâm trường, xí nghiệp);
Dịch vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, cơ khí, thương mại, xây dựng, y tế );
Nghiên cứu khoa học và đào tạo.
Khối hợp tác xã/ hộ gia đình:
Sản xuất nông nghiệp;
Sản xuất phi nông nghiệp, dịch vụ (xây dựng, cơ khí, lao động phổ thông ...)
33
Ngành nông nghiệp
Có gần 23 triệu lao động trong nông nghiệp tương đương với 57% tổng lực lượng lao động.
Đóng góp khoảng 21% tổng sản phẩm quốc nội, cung cấp lương thực thực phẩm cho trên 84 triệu người dân Việt Nam.
Đang trên con đường hiện đại hóa, công nghiệp hóa
01/12/2010
Yếu tố tác hại nghề nghiêp trong sản xuất nông nghiệp
Thời tiết khí hậu;
Hoá chất nông nghiệp;
Yếu tố sinh học;
Tâm lý học và ecgonomy;
Yếu tố vật lý- cơ giới;
35
Thời tiết khí hậu
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời tiết khác nhau
Nhiệt độ: Về mùa đông, có những ngày nhiệt độ xuống 5-6 0 C, nhưng về mùa hè, có ngày nhiệt độ lại lên đến 38-39 0 C.
Bức xạ mặt trời
Sét
Lũ lụt
Hậu quả sức khỏe
Say nắng say nóng và mất nhiệt
Chấn thương do sét đánh và đuối nước
01/12/2010
Dự phòng các yếu tố thời tiết
Hạn chế làm việc trong các điều kiện thời tiết bất lợi
Tăng cường công tác dự báo thời tiết để có kế hoạch nông vụ hợp lý
Bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Sử dụng bảo hộ lao động
01/12/2010
Hóa chất nông nghiệp
98% số hộ gia đình nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;
Hơn 60% được cán bộ khuyến nông hoặc nhân viên bán hàng hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV
Lượng thuốc BVTV sử dụng trên một đơn vị diện tích đất canh tác vượt mức khuyến cáo 2,81 lần ở đồng bằng Sông Hồng và 3,71 lần ở đồng bằng Sông Cửu Long.
Nguy cơ nhiễm độc còn do công tác bảo quản thuốc không đúng, để thuốc không đúng nơi quy định như để ở trong bếp, treo trong chuồng chăn nuôi,..
01/12/2010
Nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật
STT
Néi dung
2005
2006
Do tù ý: Sè ca
3285
3837
Tö vong
123
144
Do uèng nhÇm: Sè ca
815
943
Tö vong
7
7
Do lao ®éng: Sè ca
133
163
Tö vong
4
4
01/12/2010
Bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV
Có 94% số hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV có sử dụng PTBVCN khi phun thuốc.
99,6% nông dân sử dụng khẩu trang;
90% nông dân sử dụng mũ, nón khi phun thuốc; 89% sử dụng áo dài tay;
49% sử dụng áo mưa;
45,5% sử dụng kính;
42,3% sử dụng găng tay;
16,2% sử dụng ủng
6,5% sử dụng mặt nạ
01/12/2010
Biện pháp phòng chống
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thay thế bằng các thuốc ít độc
Cơ giới hóa việc phun thuốc
Tập huấn về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Bảo quản và sử dụng đúng quy trình
Kỹ thuật phun thuốc hợp lý
Phun xuôi chiều gió
Không ăn uống, hút thuốc khi phun
Không phun thuốc vào buổi trưa nắng
Trang bị và sử dụng bảo hộ lao động
01/12/2010
Các yếu tố sinh học
Các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm như: tả, lỵ, thương hàn, viêm phổi, viêm gan, viêm não.
Bệnh lây từ súc vật sang người: bệnh than, bệnh leptospirose, lao bò,
Các véctơ truyền bệnh
Nhiễm kí sinh trùng như ấu trùng sán vịt, giun tóc, amíp, sán lá phổi, lá gan
01/12/2010
Yếu tố sinh học
Theo Tôn Thất Bách và cộng sự năm 1996, tại Hà Nội và Nam Hà
62-77% mẫu đất nhiễm trứng các loại ký sinh trùng (90% giun đũa, 36% giun tóc, 33% giun móc)
Trứng giun đũa trung bình trong 1000g đất 541-626 trứng, so với tiêu chuẩn là ở mức nhiễm bẩn nặng;
45% hộ gia đình sử dụng phân bắc không qua xử lý,
01/12/2010
Dự phòng các yếu tố sinh học
Tiêm phòng các bệnh có thể phòng chống được (như lao)
Không sử dụng phân tươi để canh tác
Tăng cường các điều kiện vệ sinh
01/12/2010
Tâm lý và ecgonomy
Các công việc gặt hái, làm cỏ, cấy lúa, nhổ mạ đòi hỏi phải có tư thế lao động rất gò bó, cúi gập người 30-90 0 ,
Thời gian làm việc kéo dài, nhất là vào vụ mùa phải dành 10-12 giờ một ngày cho gieo trồng và gặt hái,
Tư thế lao động đứng kéo dài khi tuốt lúa, đập lúa hoặc tát nước;
Lao động thể lực gánh gồng và mang vác nặng.
Có 35% số nông dân được hỏi đã bị triệu chứng đau vai sau khi làm việc ; 29% có triệu chứng đau tay; 38% có triệu chứng đau lưng và 26% có triệu chứng đau chân
01/12/2010
An toàn lao động
Cứ 100 dân có 12 đầu máy, thiết bị.
Có 39% số hộ gia đình đã được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn trong sử dụng máy, thiết bị trong khi mua máy, sử dụng máy
100% hộ gia đình nông dân sử dụng điện để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
01/12/2010
An toàn lao động
Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học và vật sắc nhọn bao gồm: các bộ phận, cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh răng...), các mảnh dụng cụ, vật liệu văng bắn, cắt cứa, trơn, trượt, ngã.
Nguy cơ bị cán kẹp, máy đè lên người khi làm đất, máy gặt, máy vận chuyển, khi khởi động máy bị dây đai kẹp đứt tay;
Các yếu tố nguy hiểm về điện: do chạm vào dây điện bị đứt, chạm vào dây điện để bảo vệ vật nuôi, hoa màu, diệt chuột, hoặc sơ ý chạm vào các bộ phận mang điện
Động vật tấn công
01/12/2010
Báo cáo tình hình lao động nông nghiệp Việt Nam 2006
1229 vụ tai nạn lao động liên quan đến máy móc, thiết bị nông nghiệp, sử dụng điện và thuốc bảo vệ thực vật làm 1415 người bị nạn ,
1699 nông dân bị các tai nạn khác như thóc bắn vào mắt, dẫm phải mảnh sành, đinh, bị trâu bò húc, rắn cắn...
gần 5% số dân bị các bệnh liên quan đến sản xuất nông nghiệp như các bệnh về đường hô hấp, bệnh da do dị ứng, bệnh xương khớp
Tần suất tai nạn
trong sử dụng điện là 7,99%o,
trong sử dụng máy nông nghiệp là 8,56%o
01/12/2010
Dự phòng và cải thiện điều kiện lao động nông nghiệp
Cơ giới hóa lao động nông nghiệp
Đào tạo về quy trình vận hành máy
Các cơ cấu che chắn an toàn cho máy móc.
Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân
Sử dụng phương pháp WISE trong cải thiện điều kiện lao động
Ngành Khai khoáng
01/12/2010
Các cơ sở trong ngành khai khoáng
Khai thác (Thăm dò, lấy quặng, tinh chế quặng).
Sản xuất, kinh doanh vật liệu, sản phẩm từ khoáng sản.
Nghiên cứu khoa học, đào tạo.
Dịch vụ cung ứng vật tư, công cụ khai khoáng, y tế lao động...
52
Bệnh nghề nghiệp
Tên b ệnh
Nhóm nguy cơ cao
Bệnh Bụi phổi - Si
Lao động tại mỏ than, mỏ đá granit
Bệnh Bụi than
lao động tại mỏ than
Bệnh điếc nghề nghiệp
vận hành máy.
Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
vận hành máy khoan, máy xúc, tàu chở than
Bệnh nhiễm độc kim loại
khai thác kim loại nặng.
Viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
khai thác, chế biến/ sản xuất, kinh doanh,
Bệnh ngoài da (Chàm; nấm kê)
lao động ngoài trời; trong hầm mỏ
Bệnh tổn thương cơ - xương
việc đào, xúc, khuân vác
53
Chấn thương lao động
Tai nạn/chấn thương lao động
Nguyên nhân chấn thương
Ngộ độc khí lò chứa nhiều CO và CO 2
Hệ thống thông gió kém
Sập lò;
Hệ thống chống đỡ hầm lò không đảm bảo
Cháy nổ khí Metan
không phát hiện kịp thời nơi tích tụ khí CH 4 quá mức cho phép
Mất thính giác do tiếng nổ
Thiếu phương tiện bảo vệ cá nhân, vi phạm qui tắc ATLĐ
Điện giật
Vi phạm qui tắc ATLĐ
Động vật tấn công
Địa hình hoang sơ
54
Điều kiện lao động trong hầm lò tại 4 mỏ than lớn ở Quảng Ninh
Vật lý
Nhiệt đô
28-31 0 C
Độ ẩm
Cao hơn tiêu chuẩn 16%
Độ chiếu sáng
Chỉ 18-44% so với tiêu chuẩn
Bụi
95-100mg/m3
(Thời điểm khai thác cao hơn 35 lần)
Hóa học
CO2
cao hơn tiêu chuẩn 4 lần
Nước axit cao
pH 3,6-5,3
Sinh học
Vi khuẩn
2,5-8,6 lần tiêu chuẩn
Nấm mốc
Hơn 16.000 sợi/m3
01/12/2010
Điều tra tại công ty than Dương Huy
Khu vực lộ thiên:
Nhiệt độ cao hơn TCCP 1-1,5 0 C
Nồng độ bụi hô hấp cao gấp 2 lần TCCP
Hàm lượng SiO2 tự do cao (10-15%)
Tỉ lệ mắc bệnh bụi phổi silic ở công nhân hầm lò là 10,6%, ở công nhân phân xưởng lộ thiên là 8,7%
01/12/2010
TNLĐ trong lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản năm 2004
117 vụ TNLĐ , làm 137 người bị nạn trong đó có 39 người chết và 57 người bị thương nặng,
98 vụ TNLĐ trong khai thác than, làm 113 người bị nạn trong đó có 33 người chết và 44 người bị thương nặng - 17 vụ tai nạn lao động trong quá trình sử dụng vật liệu nổ , làm 22 người bị nạn, trong đó có 4 người chết và 13 người bị thương nặng;- 02 vụ tai nạn lao động do sập lò làm 2 người chết
01/12/2010
Biện pháp an toàn, bảo vệ sức khoẻ người lao động
Cơ giới hóa
Huấn luyện về an toàn
Giám sát môi trường lao động
Khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ, khám phát hiện BNN để tổ chức lao động, điều trị, điều dưỡng.
58
XÂY DỰNG
59
Đặc điểm điều kiện lao động
Phân nhóm các cơ sở trong ngành xây dựng:
Các cơ sở xây dựng cơ bản và cơ sở hạ tầng, lắp đặt công trình;
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng,
Các cơ sở thiết kế, nghiên cứu khoa học, đào tạo, cơ quan quản lý, các cơ sở dịch vụ.
60
Chế độ làm việc trong các nhóm
Sản xuất vật liệu xây dựng, hoạt động theo chế độ ba ca.
Nghiên cứu, đào tạo chủ yếu trong giờ hành chính.
Công trường xây dựng, làm việc theo thời vụ, tuỳ từng công trình.
Các yêú tố tác hại nghề nghiệp
Xây dựng công trình
Điều kiện vi khí hậu bất thường theo mùa.
Ô nhiễm môi trường sinh hoạt và nơi làm việc.
Yếu tố cơ giới.
Yếu tố sinh lý lao động không thuận lợi.
Yếu tố tâm lý - xã hội.
Sản xuất vật liệu xây dựng
Ô nhiễm môi trường lao động.
Điều kiện vi khí hậu nóng, ẩm.
Lao động gắng sức, vấn đề ecgônômy.
62
Điều tra ATLĐ trên các công trình XD vừa và nhỏ 2003 (BLĐTBXH
84%người lao động (NLĐ) trên các công trường xây dựng vừa và nhỏ là lao động nông nhàn
T rên 90% chưa được huấn luyện ATVSLĐ.
24,6 %NLĐ được trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, còn lại NLĐ chủ yếu đi dép lê, không có mũ, không có thắt lưng an toàn;
34% doanh nghiệp xây dựng có giàn giáo chắc chắn, đủ rộng, có lan can che chắn
01/12/2010
Tai nạn lao động ngành xây dựng 5 năm từ 2002 -2006
Tổng số 4347 vụ TNLĐ, chiếm 17,99% tổng số vụ TNLĐ
Tử vong 609 người, chiếm 23,32% tổng số người chết
Tai nạn lao động trong ngành xây dựng năm 2004
224 vụ TNLĐ do ngã cao: 62 người chết và 117 người bị thương nặng;
Thiết bị nâng các loại: 18 người chết và 17 người bị thương nặng;
Đổ công trình đang xây làm 8 người chết và 10 người bị thương nặng;
Trong phá dỡ công trình cũ: 7 người chết và 10 người bị thương nặng;
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_suc_khoe_va_an_toan_nghe_nghiep_bai_4_suc_khoe_va.ppt