Đề tài Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi cơ thể dành cho nam Nivea

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do và mục đích chọn đề tài 4

2. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 4

3. Phương pháp nghiên cứu .5

4. Nội dung nghiên cứu .5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Tổng quan về thị trường .6

1.2.Phân tích khách hàng .7

1.3.Phân tích tình hình công ty 8

1.4.Phân tích đối thủ cạnh tranh 10

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Miêu tả cuộc khảo sát .12

2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu .13

2.2.1. Nghề nghiệp theo độ tuổi 13

2.2.2. Thu nhập cá nhân 13

2.2.3. Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng .14

2.2.4. Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trước kia và hiện nay .14

2.2.5. Đánh giá chung của khách hàng .17

2.2.6. Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi dành cho nam Nivea 17

2.2.7. Cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm khử mùi dành cho nam của Nivea .18

2.2.8. Đánh giá riêng của khách hàng về sản phẩm khử mùi Nivea .22

2.2.9. Bảng nhận diện chân dung khách hàng .24

2.3. Nhận xét chung .24

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP

3.1. Định hướng và mục tiêu trong thời gian tới .26

3.2 Giải pháp .26

 

doc33 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 4792 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi cơ thể dành cho nam Nivea, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nam giới cũng không kém phần đa dạng như các sản phẩm dành cho nữ giới. Có rất nhiều sản phẩm từ dầu gội đầu, sữa rữa mặt, nước hoa, sữa tắm…. Ta có thể dễ dàng nhận thấy, trên các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay, tràn ngập những hình ảnh quảng cáo của các sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam với những nhãn hiệu quen thuộc, Cụ thể: Nivea vừa cho ra mắt sản phẩm khử mùi phân tử bạc, Rexona cho ra mắt sản phẩm Rexona khô thoáng, ngoài ra còn có Romano, Xmen thì cho ra mắt sản phẩm sữa tắm và dầu gội đầu…góp phần làm đa dạng thị trường đồng thời làm tăng tính cạnh tranh giữa các sản phẩm trên thị trường với nhau. Chia nhau một cái bánh ngon, đương nhiên ai cũng muốn phần nhiều thuộc về mình. Chính vì thế, các nhãn hiệu như Romano, Rexona, Nivea, X-men…liên tục tung ra thị trường các sản phẩm mới, đa dạng hơn về công dụng, chất lượng, mẫu mã, giá cả… đồng thời thực hiện nhiều chiến lược Marketing rầm rộ nhằm chiếm lĩnh thị trường Việt Nam. Là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng trong việc kinh doanh sản xuất các sản phẩm chăm sóc da mặt và cơ thể, có thị phần trên 160 quốc gia trong đó có Việt Nam. Nivea hiện nay đang nắm giữ một vị thế vững vàng trên thị trường tiêu dùng Việt Nam.Hằng năm, Nivea không ngừng tung ra thị trường những sản phẩm mới, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, Nivea dần trở thành một nhãn hiệu đáng tin cậy trên thị trường Việt Nam. 1.2. Phân tích khách hàng Mục tiêu chính của tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty chính là lợi nhuận, vậy làm thế nào để thu được nhiều lợi nhuận? điều này đồng nghĩa với việc phải thu hút càng nhiều khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm của công ty. Để thực hiện được mục tiêu đó, trước hết ta cần phải hiểu rõ khách hàng mà công ty ta muốn hướng tới. Chính vì thế, phân tích khách hàng là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu cho mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Phân tích khách hàng nhằm nhận diện khách hàng mục tiêu của công ty là ai? Họ muốn gì?, và chúng ta có thể đáp ứng được những gì cho họ?. Hiểu được các vấn đề trên, công ty dễ dàng thực hiện các chiến lược kinh doanh nhằm thu hút nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm từ đó nâng cao lợi nhuận của công ty. Như ta đã biết, Nivea là một công ty đa quốc gia chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc da mặt và cơ thể. Trước đây, Nivea chỉ chuyên cung cấp các sản phẩm dành cho nữ nên đối tượng khách hàng mục tiêu của Nivea chủ yếu là nữ giới. Nhưng do nhu cầu của nam giới ngày càng cao, Nivea đã mở rộng sản xuất, ngoài các sản phẩm dành cho nữ, song song đó, Nivea còn sản xuất và cung cấp các sản phẩm dành cho nam giới. Các sản phẩm của Nivea dành cho nam rất đa dạng. Căn cứ vào vào nhu cầu của khách hàng và công dụng của sản phẩm, ta có thể chia các sản phẩm của Nivea dành cho nam thành 2 nhóm chính: Nhóm các sản phẩm chăm sóc da mặt Nhóm các sản phẩm chăm sóc cơ thể Nhìn chung, 2 nhóm sản phẩm trên đều có chung đối tượng khách hàng là nam giới, nhưng tùy thuộc vào nhu cầu riêng của khách hàng cũng như tính năng của sản phẩm mà ta chia thành nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Đối với các sản phẩm chăm sóc da mặt: nhóm sản phẩm này chủ yếu nhắm vào các đối tượng khách hàng gặp những vấn đề về da mặt như da nhờn, da nổi mụn, da khô… Đối tượng khách hàng này thường tập trung vào giới trẻ, chủ yếu là thanh thiếu niên trong độ tuổi dậy thì vì trong độ tuổi này, họ thường gặp những phải những vấn đề trên. Chính vì vậy, họ có nhu cầu cao hơn so với các nhóm khách hàng khác về các sản phẩm chăm chăm sóc da mặt dành cho nam giới. Đối với nhóm sản phẩm chăm sóc cơ thể: Hầu như tất cả các khách hàng là nam giới họ đều có nhu cầu về các nhóm sản phẩm trên. Do xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu gặp gỡ, giao tiếp của mọi người trong xã hội ngày càng cao. Nam giới thường được coi là người của xã hội nên việc tạo cho mình một sự tự tin khi đừng trước người khác là một nhu cầu cần thiết hiện nay. Chính vì vậy, nhóm các sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam giới như : sữa tắm, nước hoa, lăn khử mùi…đã góp phần giải quyết nhu cầu đó. 1.3. Phân tích tình hình của công ty 1.3.1. Tổng quan về công ty Nivea là một công ty đa quốc gia cung ứng hàng tiêu dùng hàng đầu thế giới với các sản phẩm chăm sóc da và vệ sinh thân thể. Hiện Nivea có mặt tại Việt Nam và hơn 160 nước trên thế giới. Chất lượng tuyệt hảo, sản phẩm của Nivea luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng tại mọi thời điểm và phương pháp tiếp thị quảng cáo không ngừng được cải tiến là những yếu tố góp phần vào thành công của thương hiệu NIVEA và giúp giữ cho thương hiệu luôn trẻ trung, hấp dẫn và quen thuộc với mọi người, đồng thời cũng giúp củng cố những giá trị nền tảng của thương hiệu như sự dịu dàng, nhẹ nhàng, và đáng tin cậy. Trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt và các đối thủ đua nhau cho ra đời ít nhất là hai sản phẩm mới hàng năm để giành sự chú ý từ khách hàng, NIVEA đã và vẫn luôn là thương hiệu chăm sóc da và vệ sinh cơ thể hàng đầu trên toàn thế giới. Những thành tích đáng nể đã chứng tỏ NIVEA xứng đáng là một thương hiệu mạnh. Không những khám phá ra những hình thức marketing mới, NIVEA còn góp phần định hình thị trường dành cho các loại mỹ phẩm săn sóc da trong suốt tiến trình hoạt động của mình. Ngay sau khi đi vào hoạt động, các công ty Nivea Việt nam đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đào tạo và phát triển nhân lực, hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong nước, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Nhà nước và đóng góp tích cực cho các hoạt động đồng 1.3.2. Sản phẩm Viện nghiên cứu Beiersdof có đến hơn 150 nhà nghiên cứu về da và mỹ phẩm, dược sĩ và chuyên gia hoá học. Các sản phẩm luôn được cải tiến và kiểm tra kỹ lưỡng, những bí ẩn về làn da luôn được khám phá. Thương hiệu NIVEA trên toàn cầu bao gồm các sản phẩm dành cho cả nam và nữ giới dưỡng da, dưỡng tóc, sữa tắm, khử mùi, mỹ phẩm, sản phẩm dành cho trẻ em và các loại sản phẩm chống nắng. Các sản phẩm của NIVEA có mặt trên 160 quốc gia và được khách hàng tuyệt đối tin tưởng. Qua khoảng một thế kỷ hoạt động, một chân lý đã được rút ra: NIVEA đồng nghĩa với sự chăm sóc nhẹ nhàng cho cơ thể. 1.3.3. Nguồn nhân lực Công ty hiện có đội ngũ nhân viên gồm 3.000 lao động trực tiếp và gián tiếp, tạo việc làm cho khoảng 6.000 người thông qua các nhà cung cấp và các đại lý 1.3.4. Điểm mạnh của công ty o Được sự hỗ trợ của Nivea toàn cầu nên có nền tài chính vững mạnh. o Chính sách thu hút tài năng hiệu quả: Quan điểm của công ty là “Phát triển thông qua con người, thông qua các ngày hội việc làm cho các sinh viên sắp tốt nghiệp của các trường đại học danh tiếng để từ đó đào tạo nên các quản trị viên tập sự sáng giá cho nguồn nhân lực của công ty. Ngoài ra, công ty cũng có chế độ lương bổng, phúc lợi thoả đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ… o Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Nivea Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng. Đặc biệt, công tác R&D rất hiệu quả trong việc khai thác tính truyền thống trong sản phẩm. Công nghệ hiện đại, được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt. o Giá cá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao. o Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của công ty, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất được chú trọng tại công ty. 1.3.5 Điểm yếu của công ty o Gần đây, công ty đã phải cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. o Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém chi phí và không tận dụng được hết nguồn lao động dồi dào và có năng lực ở Việt Nam. o Giá cả một số mặt hàng còn khá cao so với thu nhập của người Việt Nam, nhất là ở những vùng nông thôn. 1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh Như đã nói ở trên, thị trường sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam giới là một thị trường mới đầy hấp dẫn, là một “ chiếc bánh ngon” mà bất cứ công ty nào cũng muốn giành lấy. Chính vì vậy, không thể thiếu sự cạnh tranh giữa các công ty với nhau trên thị trường. Nivea cũng không ngoại lệ, hiện nay trên thị trường Việt Nam, bên cạnh các sản phẩm của Nivea còn có các sản phẩm của các nhãn hiệu khác cũng được nhiều người tiêu dùng biết đến và sử dụng. Có thể nhắc đến các nhãn hiệu tên tuổi như: Romano, Rexona, X-men, Là 1 trong các đối thủ cạnh tranh hàng đầu của Nivea tại Việt Nam. Hầu như, các nhãn hiệu trên đều tung ra thị trường các sản phẩm chăm sóc cơ thể dành cho nam mang tên mình. Để có thể cạnh tranh trên thị trường ,mỗi sản phẩm của các nhãn hiệu nói trên đều có những đặc điểm riêng nổi trội về hình thức cũng như chất lượng sản phẩm đồng thời kết hợp thực hiện nhiều chiến lược quảng cáo tiếp thị cũng như phân phối mạnh mẽ trên toàn Quốc. Bảng 1.4: phân tích đối thủ cạnh tranh Nội dung NIVEA ROMANO REXONA 1. Product Chất lượng Tốt đặc biệt là chăm sóc & bảo vệ da Tốt đặc biệt là mùi hương nồng nàn Tốt đặc biệt là sự khô thoáng Mẫu mã Đẹp, đa dạng Sang trọng, lịch lãm, nhưng không đa dạng Đơn giản,không đa dạng Mùi hương Nam tính, quyến rũ, đa dạng Nam tính, quyến rủ Nam tính, quyến rủ Tiện lợi Nhỏ, gọn, dễ sử dụng Nhỏ, gọn, dễ sử dụng Nhỏ, gọn, dễ sử dụng Dung tích 25 -> 50ml 20 -> 50ml 20 ->40ml 2. Price Mức giá Phù hợp Tương đối Cao Bình thường 3. Place Đại lý Siêu thị Chủ yếu Chủ yếu Chủ yếu Cửa hàng bán lẻ Chủ yếu Chủ yếu Chủ yếu Nhà sách ít Ít ít Mạng internet Nhiều Rất nhiều ít 4. Promotion Quảng cáo Rộng rãi, dày đặc chủ yếu là áp phích, tivi, báo chí Không nhiều chủ yếu là báo chí Không nhiều Khuyến mãi ít ít Rất nhiều CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1. Miêu tả về cuộc khảo sát Cuộc khảo sát này nhằm nghiên cứu về hành vi của người tiêu dụng đối với sản phẩm lăn khử mùi cơ thể dành cho nam do công ty Nivea sản xuất. 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Vì đây là sản phẩm dành cho nam giới nên đối tượng mà công ty hướng đến chính là nam giới, độ tuổi từ 16-35 tuổi, là khách hàng mục tiêu của sản phẩm. Theo chúng tôi thì ở lứa tuổi này thì họ rất là năng động, nhiệt tình, luôn muốn khám phá cái lạ, cái mới, vì thế khi nghiên cứu sẽ dễ dàng tiếp xúc với đối tượng hơn, hiểu họ nhiều hơn,và có được thông tin một cách chính xác để đem lại hiệu quả cao cho cuộc nghiên cứu. 2.1.2. Địa bàn nghiên cứu Địa bàn nghiên cứu chính là các đối tượng đang sống và làm việc tại Thành Phố Hồ Chí Minh 2.1.3. Số mẫu phỏng vấn Cuộc nghiên cứu được khảo sát trên 200 người, để thu được nhiều ý kiến đóng góp từ các khách hàng nhằm tạo ra một sản phẩm hoàn thiện nhất đáp ứng được mong đợi của khách hàng. 2.1.4. Phương pháp nghiên cứu Để dễ tiếp xúc với khách hàng, chúng tôi đã chọn phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn viên có thể gặp mặt trực tiếp với người được phỏng vấn, phỏng vấn như thế ta không chỉ thu thập được nhiều thông tin, mà còn biết được cảm xúc, hành động của khách hàng một cách thật rõ ràng . Phỏng vấn viên có thể đồng thời vừa phỏng vấn vừa quan sát nét mặt, cử chỉ và hành động của người được hỏi đồng thời quan sát cả nơi người đó đang ở, làm việc hoặc mua hàng. Phỏng vấn viên có thể nắm bắt đối tượng có hiểu câu hỏi không và có thể giải thích hoặc uống nắn sự hiểu lầm câu hỏi của đáp viên. Tỉ lệ trả lời rất cao, và họ trả lời một cách rất nhiệt tình tất cả các câu hỏi. Có thể áp dụng đại trà cho những đối tượng khách hàng có trình độ văn hóa thấp. 2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu Tổng số mẫu câu hỏi khảo sát được đưa ra thị trường là 220 mẫu. Sau hơn 1 tuần tiến hành khảo sát, thu về được 226 mẫu. Qua quá trình tổng hợp và phân tích, bài nghiên cứu đưa ra được những kết luận sau: 2.2.1. Nghề nghiệp theo độ tuổi Bảng 2.2.1: Nghề nghiệp theo độ tuổi ngheà nghieäp tuoåi Tổng <18 18-25 26-35 36-45 hoïc sinh-sinh vieân 4 174 1 179 giaùo vieân 1 2 1 1 5 coâng nhaân 3 5 1 9 caùn boä nhaø nöôùc 6 1 7 nhaân vieân vaên phoøng 10 6 1 17 kyõ sö baùc só 1 5 6 khaùc 3 3 Hình 2.2.1 : Nghề nghiệp theo độ tuổi Đối tượng nghiên cứu chính của cuộc khảo sát là nam giới trong độ tuổi 18-35. Qua biểu đồ, nhóm tuổi này chiếm hơn 96% trên tổng số mẫu nghiên cứu và đa số những khách hàng trong độ tuổi này hiện đang là học sinh – sinh viên và nhân viên văn phòng ( hơn 190/226 mẫu).Vậy, nhìn chung cuộc khảo sát đã tìm đúng đối tượng cần nghiên cứu. 2.2.2.Thu nhập cá nhân Bảng 2.2.2 : Thu nhập cá nhân Thu nhập cá nhân Phần trăm <1 triệu 34.5% 1-2 triệu 35.0% 2-4 triệu 20.4% >4 triệu 10.2% Tổng 100.0% Hình 2.2.2: Thu nhập cá nhân Qua bảng số liệu trên, số người có thu nhập từ 1-2 triệu/ tháng chiếm 35%, dưới 1 triệu chiếm 34% và số người có thu nhập từ 2 – 4 triệu/ tháng chiếm hơn 30% trên tổng số mẫu khảo sát. 2.2.3 Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng Cuộc khảo sát tiến hàng trên 200 đối tượng, được chia làm 2 nhóm chính: Nhóm có thu nhập thấp ( dưới 2 triệu / tháng ) Nhóm có thu nhập trung bình trở lên ( trên 2 triệu / tháng ) Kết quả cho thấy, ảnh hưởng của thu nhập cá nhân trong việc lựa chọn sản phẩm như sau: Bảng 2.2.3. Ảnh hưởng của thu nhập đến hành vi tiêu dùng Thu nhaäp caù nhaân Tổng <1 trieäu 1-2 trieäu 2-4 trieäu >4 trieäu nhaõn hieäu ñang söû duïng Nivea 33 26 19 9 87 Romano 21 26 18 7 72 Rexona 11 14 4 3 32 Teen -X 3 4 4 5 16 khaùc 5 6 5 3 19 Tổng 71 72 42 21 226 Hình 2.2.3: Ảnh hưởng của thu nhập cá nhân trong việc chọn mua sản phẩm Từ bảng số liệu, có thể thấy từ những khách hàng có thu nhập trung bình trở lên ( từ 2 – hơn 4 triệu) cho đến những khách hàng có thu nhập thấp ( dưới 2 triệu ) đều chọn mua sản phẩm khử mùi của Nivea nhiều hơn so với các sản phẩm khác của Romano và Rexona. Có nghĩa là, so với sản phẩm của các nhãn hiệu khác, giá cả của sản phẩm khử mùi Nivea tương đối phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. 2.2.4.Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trước kia và hiện nay 2.2.4a. Thị hiếu tiêu dùng trước kia Biểu đồ 2.2.4a: Thị hiếu tiêu dùng trước kia Hình 2.2.2a. : Nhãn hiệu đã sử dụng Biểu đồ hình 2.2.4a cho ta thấy được sự tiêu dùng trong quá khứ của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi thuộc các nhãn hiệu hiện có trên thị trường Việt Nam. Qua biểu đồ ta dễ dàng thấy được trong các nhãn hiệu trên, Nivea được người tiêu dùng sử dụng nhiều nhất (42%), đứng sau Nivea là Romano ( hơn 37%) , kế tiếp là Rexona (hơn 17%), các sản phẩm khác (2.7%) và cuối cùng là sản phẩm Teen –X vừa có mặt trên thị trường ( 0.9%). 2.2.4b. Thị hiếu tiêu dùng hiện nay Biểu đồ 2.2.4b. Thị hiếu tiêu dùng hiện nay Hình 2.2.4b.: nhãn hiệu đang sử dụng Biểu đồ hình 2.2.4b là thống kê về tiêu dùng hiện tại của khách hàng. Cũng các nhãn hiệu trên, nhưng biểu đồ 2 có sự thay đổi về tỷ lệ người tiêu dùng giữa các nhãn hiệu với nhau. Cụ thể: Nivea tăng từ 42% lên hơn 44%, Romano giảm từ 37% xuống còn trên 34%, rexona cũng giảm từ 17,3% xuống 14,2 %, teen- X vẫn giữ nguyên 0,9% nhưng tỷ lệ này lại tăng ở các sản phẩm khác từ 2,7% lên 6,6%. Điều này cho thấy, một số lượng khách hàng ( trên 6 %) đã chuyển từ sử dụng sản phẩm của nhãn hiệu Romano và Rexona sang Nivea ( 2%) và các sản phẩm khác ( trên 4%). Qua 2 biểu đồ 2.2.4a và 2.2.4b, thông qua sự thay đổi của số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm trong quá khứ đến hiện tại.Ta có thể thấy, nếu như qua 1 thời gian sử dụng, khách hàng đã sử dụng các sản phẩm của Romano và Rexsona bị giảm sút thì ngược lại, Nivea không những vẫn giữ nguyên được lượng khách hàng trong quá khứ mà còn thu hút được một lượng khách hàng trong tương lai.Điều nay chứng tỏ, sau khi dùng thử sản phẩm khử mùi Nivea, khách hàng rất tin tưởng và trung thành với sản phẩm, tiếp tục sử dụng sản phẩm và đồng thời thu hút được thêm nhiều khách hàng so với các sản phẩm còn lại. 2.2.5. Đánh giá chung của khách hàng Sau đây là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm lăn khử mùi của 3 nhãn hiệu được khách hàng biết đến và sử dụng nhiều nhất hiện nay. Thông qua cuộc nghiên cứu, ta có thể xếp loại đánh giá theo điểm cho 3 loại nhãn hiệu trên như sau: Đánh giá: - Cao nhất ( 3 điểm ) - Cao nhì ( 2 điểm ) - Thấp nhất ( 1 điểm ) Bảng 2.2.5: Đánh giá chung của khách hàng NIVEA ROMANO REXONA Giá cả hợp lý 2 1 3 Nhiều chủng loại 2 3 1 Bao bì đẹp, bắt mắt 2 3 1 Nhỏ gọn, tiện dụng 3 1 2 Không làm ố cánh tay áo 2 1 3 Hương thơm 3 2 1 Cảm giác khô thoáng, dễ chịu 3 2 1 Se khít lỗ chân lông 3 2 1 Kiểm soát mồ hôi 24h 3 2 1 An toàn cho da 3 2 1 TỔNG ĐIỂM 26 19 15 ĐIỂM TRUNG BÌNH 2.6 1.9 1.5 Hình 2.2.5. : Bảng đánh giá chung Nhìn vào hình 2.2.5. Ta thấy, sản phẩm lăn khử mùi Nivea được khách hàng đánh giá cao nhất với điểm trung bình 2,6 điểm, xếp thứ 2 là Romano 1,9 điểm và xếp cuối cùng là Rexona 1,5 điểm. Điều này cho thấy, so với các sản phẩm lăn khử mùi khác, sản phẩm lăn khử mùi của Nivea được khách hàng đánh giá cao về chất lượng cũng như hình thức sản phẩm. 2.2.6. Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm khử mùi dành cho nam của Nivea 2.2.6a. lý do chọn mua sản phẩm: ( theo mức độ quan tâm từ 1 đến 5) Biểu đồ 2.2.6a: Lý do chọn mua sản phẩm Hình 2.2.6a: lý do chọn mua sản phẩm Qua biểu đồ, ta thấy trong các lý do mà người tiêu dùng quan tâm để chọn mua sản phẩm thì vấn đề công dụng và chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu ( 4 điểm ), kế tiếp là về thương hiệu ( 3.75 điểm), các vấn đề còn lại được quan tâm từ 3 đến 3,3 điểm. Điều này có nghĩa là sản phẩm khử mùi của Nivea thuyết phục được người tiêu dùng qua chất lượng sản phẩm đồng thời nhãn hiệu Nivea dần dần trở thành nhãn hiệu đáng tin cậy của người tiêu dùng hiện nay. 2.2.6b. Nguồn thông tin về sản phẩm Biểu đồ 2.2.6b: Nguồn thông tin về sản phẩm Hình 2.2.6b : nguồn thông tin về sản phẩm (đvt: %) Qua biểu đồ hình 2.2.6b cho ta thấy được nguồn thông tin mà khách hàng biết đến sản phẩm khử mùi Nivea chủ yếu là qua báo chí và truyền hình ( trên 50%). Đây là 2 kênh quảng cáo chủ yếu của sản phẩm, qua số liệu thống kê trên thì Nivea đã đạt hiệu quả cao trong việc quảng cáo sản phẩm. Sau kênh thông tin trên truyền hình và báo chí, kênh thông tin từ bạn bè cũng là nơi cung cấp thông tin về sản phẩm đến khách hàng. Tuy tỷ lệ này thấp hơn tỷ lệ của báo chí mà truyền hình ( trên 15%) nhưng đây là kênh thông tin mang tính thuyết phục cao và ít tốn chi phí cho việc quảng cáo và tiếp thị nhất vì chỉ có những người đã sử dụng qua sản phẩm và tin tưởng vào sản phẩm mới giới thiệu cho người khác biết và dùng thử. Muốn khai thác kênh thông tin này hiệu quả, cần phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm hiện tại. 2.2.6c. Nơi chọn mua Biểu đồ 2.2.6c: Nơi chọn mua Hình 2.2.6c: Nơi người tiêu dùng chọn mua sản phẩm (đvt: %) Từ hình 2.2.6c, thông qua nơi người tiêu dùng chọn mua sản phẩm, ta đánh giá được tình hình phân phối sản phẩm của Nivea. Ta có thể thấy, gần 50% lượng khách hàng chọn mua sản phẩm ở siêu thị, trên 20% chọn mua ở cửa hàng bán lẻ và gần 20 % chọn mua ở chợ, còn những nơi khác lượng người tiêu dùng đến mua không đáng kể ( trung bình dưới 10%) . Vậy, ta cần nên chú trọng và tăng cường phân phối sản phẩm đến các siêu thị, chợ và cửa hàng bán lẻ vì đây là nơi thu hút người tiêu dùng đến mua sản phẩm nhiều nhất. 2.2.6d. Dạng sản phẩm khách hàng sử dụng Biểu đồ 2.2.6d: Dạng sản phẩm sử dụng Hình 2.2.6d: Dạng sản phẩm sử dụng Hiện nay, sản phẩm khử mùi Nivea trên thị trường thường có 3 dạng: Lăn, sáp và xịt. Qua bảng thống kê trên, ta có thể thấy khách hàng yêu thích sử dụng sản phẩm dạng lăn ( trên 60%) hơn các dạng còn lại. Theo khảo sát, lý do khách hàng yêu thích dạng khử mùi này đa phần vì sự sạch sẽ và tiện lợi và mau khô. Đây là vấn đề cần chú ý trong việc cải thiện các dạng sản phẩm còn lại để mọi khách hàng đều yêu thích và sử dụng cả 3 dạng sản phẩm trên. 2.2.6e. Dung tích sản phẩm Bảng 2.2.6e: dung tích sản phẩm thường mua Dung tích sản phẩm hay lựa chọn 10ml 25ml 50ml 6.0% 56.0% 38% Hình 2.2.6e: Dung tích sản phẩm thường mua 56% khách hàng ưa chọn mua sản phẩm có dung tích 25ml ( 56%), sau đó là dung tích 50ml ( 38%) và ít khách hàng sử dụng loại có dung tích 10ml ( 6%).Dựa vào bảng trên ta có thể điều chỉnh số lượng sản phẩm sản xuất, nên tập trung sản xuất nhiều sản phẩm có dung tích vừa và lớn, hạn chế sản xuất sản phẩm có dung tích nhỏ. 2.2.6f. Nơi sử dụng sản phẩm Bảng 2.2.6f: Nơi sử dụng sản phẩm Phần trăm truong hop dung sp ñi hoïc, ñi laøm 75.2% ñi daõ ngoaïi 29.6% döï tieäc 26.1% khaùc 13.3% Hình 2.2.6f: Nơi sử dụng sản phẩm Qua bảng thống kê trên, phần lớn khách hàng sử dụng sản phẩm lăn khử mùi Nivea khi đi học, đi làm ( 75.2%). Khoảng thời gian này chiếm 1/3 thời gian trong 1 ngày và 6/7 ngày trong 1 tuần của 1 người. Vậy qua biểu đồ này, ta không những thấy được nơi mà khách hàng sử dụng sản phẩm mà còn thấy được mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm của khách hàng. Hầu như mọi khách hàng đang sử dụng sản phẩm khử mùi Nivea đều sử dụng một cách rất thường xuyên. 2.2.7. Cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm khử mùi của Nivea Biểu đồ 2.2.7. Cảm nhận của khách hàng Hình 2.2.7: cảm nhận của khách hàng Biểu đồ trên cho ta hình dung được cảm nhận của khách hàng sau khi đã sử dụng qua sản phẩm lăn khử mùi Nivea. Ta có thể thấy, sau khi sử dụng sản phẩm khử mùi của Nivea đa số khách hàng đều có cảm nhận tốt về sản phẩm, hơn 95% khách hàng cảm nhận từ thích đến rất thích sản phẩm lăn khử mùi Nivea. Điều này có nghĩa là, công dụng của sản phẩm khử mùi cơ thể Nivea thuyết phục được đa số khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm. Đây là tín hiệu tốt, cần duy trì và phát huy. 2.2.8. Đánh giá riêng của khách hàng về sản phẩm lăn khử mùi Nivea Bảng 2.2.8: Đánh giá của khách hàng N Minimum Maximum Mức ý nghĩa Bao bì ñeïp, bắt mắt Thiết kế goïn nhoû, tiện dụng Khoâng laøm oá ôû caùnh tay aùo Hương thơm nhẹ nhaøng, quyến ruõ Cảm giaùc khoâ thoaùng chịu töùc thì Se khít loã chaân loâng Kiểm soaùt vaø ngaên tieát moà hoâi 24h An toaøn cho da 100 100 100 100 100 100 100 100 1 1 2 1 1 2 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 3.44 3.85 3.80 4.01 4.02 3.57 3.80 3.91 .09 .09 .11 .09 .08 .11 .10 .11 Hình 2.2.8: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm ( đvt: điểm ( từ 1 – 5 điểm ) ) Qua bảng số liệu trên, kết hợp với bảng đánh giá chung ( hình 2.2.5) ta thấy khách hàng nhận xét về sản phẩm Nivea như sau: Giá cả: Tương đối hợp lý ( 3.44/5 đ), có nghĩa với mức giá mà Nivea đề ra cho sản phẩm, khách hàng có thể chấp nhận và nó phù hợp với đa số khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Hình thức: So với hình thức mẫu mã, bao bì và sự tiện dụng của sản phẩm khử mùi Romano thì sản phẩm khử mùi của Nivea được đánh giá thấp hơn ( 3.85/5 đ).Đây là vấn đề cần quan tâm và cải thiện trong thời gian tới. Về công dụng: Nhìn chung, khách hàng khá hài lòng về công dụng mà sản phẩm khử mùi Nivea đem lại ( từ 3.9 đến 4.1 điểm ), được đánh giá cao hơn so với các sản phẩm khác cùng loại có trên thị trường. Giới tính Nam Độ tuổi 18 đến 35 Nghề nghiệp Học sinh- sinh viên, Nhân viên văn phòng Thu nhập Dưới 2 triệu/ tháng Thông tin về sản phẩm Tivi, báo Nơi mua sản phẩm Siêu thị, chợ, cửa hàng Nơi thường sử dụng Đi học, đi làm Dung tích sản phẩm thường mua 25ml Lý do quyết định sử dụng Chất lượng, thương hiệu Đánh giá về sản phẩm + Hình thức: Đứng sau Romano + Chất lượng : Rất tốt Cảm nhận sau khi sử dụng Thích Ý kiến, đóng góp Nhiều mùi hơn, nhiều khuyến mãi hơn 2.2.9. Bảng nhận diện chân dung khách hàng Sau khi tổng hợp các kết quả từ cuộc nghiên cứu về các khách hàng sử dụng sản phẩm khử mùi cơ thể của Nivea, ta có bảng nhận diện chân dung khách hàng sau: Hình 2.2.9 : Bảng nhận diện chân dung khách hàng 2.3. Nhận xét chung 2.3.1. Kết quả đạt được Qua tiến trình thực hiện cuộc khảo sát, bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, bài nghiên đã thu được nhiều kết quả Nhãn hiệu Nivea dường như đã đạt được một vị thế vững vàng trên thị trường Việt Nam.Việc nhiều khách hàng chọn sử dụng sản phẩm vì thượng hiệu của Nivea là bằng chứng chứng tỏ Nivea rất được nhiều người biết đến. Nhìn chung, sản phẩm khử mùi cơ thể của Nivea đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về công dụng khử mùi cơ thể của sản phẩm ( khô thoáng, dễ sử dụng) cũng như về giá cả.Những điểm còn hạn chế ở các sản phẩm khử mùi hiện nay như công dụng chưa thật sự hiệu quả và giá cả tương đối đắt thì đều được cải thiện trong sản phẩm khử mùi Nivea.Nếu so sánh với các sản phẩm khác có trên thị trường thì sản phẩm của Nivea đạt được sự hài lòng từ phía khách hàng nhiều hơn. Hoạt động quảng cáo, tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nivea đạt được kết quả cao thông qua số lượng khách hàng nhận biết sản phẩm qua kênh thông tin truyền hình và báo chí. 2.3.2. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, song song đó còn những hạn chế: Khách hàng còn chưa hài lòng về kiểu dáng, bao bì của sản phẩm khử mùi Nivea, nó chưa thật sự bắt mắt và thu hút khách hàng. Sản phẩm của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKh7843o st hnh vi tiu dng c7911a khch hng 273amp7889.doc