Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 7

I. MỤC TIÊU

- Luyện tập, củng cố kỹ năng đọc đúng, đọc thông thạo, đọc hay cho HS.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Biết đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, Sách luyện tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 1. Giới thiệu bài:

 GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

 2. Luyện đọc

 - GV đọc mẫu lại một lượt toàn bài. HS nghe.

 - Từng cặp HS luyện đọc 3 đoạn văn. Nhắc học sinh chú ý đọc đúng các từ: nổi nóng, tán loạn, chệch, khuỵu xuống, xuýt xoa, lén nhìn.

- Gọi vài HS đọc trước lớp và trả lời các câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu? (Chơi đá bóng dưới lòng đường).

+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu? (vì Quang mải đá bóng, suýt tông phải xe gắn máy ) Một HS đọc lại đoạn văn. GV kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn dồn dập, nhấn giọng các từ ngữ tả hành động, thái độ của nhân vật.

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 380 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 7, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
(theo đúng thứ tự) toàn bộ 39 tên chữ. Tiết 3 (Buổi sáng) Âm nhạc Giáo viên môn Âm nhạc dạy Tiết 4 (Buổi sáng) Đạo đức quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em (tiết 1) I. Mục tiêu - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. - Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình. - Với học sinh khá, giỏi biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng của mình. * GDKNS: - KN lắng nghe ý kiến của người thân. - KN thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân. - KN đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”. Gọi 1 em lên bảng trả lời. + Bài hát nói lên điều gì? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài học * Hoạt động 1: Kể sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ dành cho mình. - GV yêu cầu HS nhớ lại và kể cho các bạn trong nhóm nghe về việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu thương, quan tâm, chăm sóc như thế nào? - HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ. - Một số HS kể trước lớp. Thảo luận cả lớp. - GV kết luận: SGV * Hoạt động 2: Kể chuyện “Bó hoa đẹp nhất”. - GV kể chuyện Bó hoa đẹp nhất. - Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: + Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ? + Vì sao mẹ Ly nói rằng bó hoa mà chị em Ly tặng mẹ là bó hoa ðẹp nhất? - Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV kết luận: SGV * Hoạt động 3 : Đánh giá hành vi. - GV chia nhóm phát phiếu cho HS và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét cách ứng xử của các bạn trong các tình huống SBT. - HS thảo luận nhóm. - Đại điện các nhóm trình bày kết quả, những em nhóm khác khác bổ sung. - GV kết luận : a. Việc làm của các bạn Hương (t/ h a), Phong (t/h c) và Hồng (t/h đ) là thể hiện tình thương yêu và sự quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ. b. Việc làm của Sâm (t/h b) và Linh (t/h d) là chưa quan tâm đến bà, em. + Các em có làm được những việc như bạn Hương, Phong, Hồng đã làm không? Ngoài những việc đó, em còn có thể làm được những việc nào khác? - HS tự liên hệ với bản thân. * Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành: - Sưu tầm các, bài thơ, bài hát ca dao, tục ngữ, các câu chuyện,... về tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc giữa những người thân trong gia đình. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán phép cộng, phép trừ I. Mục tiêu - Củng cố, nâng cao, mở rộng kiến thức về phép cộng, phép trừ. - Thực hành làm các phép cộng, trừ và giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học: Toán bồi dưỡng. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập: (HS làm các bài tập tr 13 - 15) Bài tập 1: Tổng hai số thay đổi như thế nào trong từng trường hợp sau: a, Mỗi số hạng cùng tăng thêm 35 đơn vị? (... tăng 35 x 2) b, Số hạng này tăng thêm 30 đơn vị, số hạng kia giảm đi 30 đơn vị? (... k đổi) c, Mỗi số hạng cùng gấp lên hai lần ( hoặc cùng giảm đi hai lần )? (... gấp lên hoặc giảm đi 2 lần) - Học sinh nêu yêu cầu, HS làm bài. GV chữa. Bài tập 2: Hướng dẫn tương tự bài 1. a, Trường hợp nào tổng của hai số bằng một trong hai số hạng của nó? (... có một số bằng 0) b, Hai số nào có tổng bằng số bé nhất khác 0? (... 0 và 1) c, Hai số khác 0 nào có tổng bé nhất? (1và1) Bài tập 3: Hiệu hai số thay đổi như thế nào trong từng trường hợp sau: a, Số bị trừ và số trừ cùng tăng thêm ( hoặc giảm đi) 30 đơn vị? b, Số bị trừ và số trừ cùng gấp lên 2 lần? c, Số bị trừ và số trừ cùng giảm đi 3 lần? d, Số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị và số trừ giảm đi 5 đơn vị? - Hướng dẫn tương tự bài 1,2. - Yêu cầu HS nêu bài toán rồi làm bài. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài rồi làm và GV chữa bài chung. a, Trường hợp nào hiệu của hai số bằng số bị trừ? Cho ví dụ. b, Trường hợp nào hiệu của hai số bằng số trừ? Cho ví dụ. c, Tìm hai số gồm ba chữ số có hiệu lớn nhất? Bài tập 5: Yêu cầu HS nêu bài toán rồi làm bài. a, Trường hợp nào hiệu của hai số có tận cùng bằng 0? Cho ví dụ. b, Hiệu hai số là một số có tận cùng là 5 thì hai số đó có tận cùng là chữ số nào? (Biết phép trừ không có nhớ sang hàng trục). Bài tập 6: HS đọc yêu cầu bài rồi làm và GV chữa bài chung. Nếu chữ số hàng đơn vị của số trừ lớn hơn chữ số hàng đơn vị của số bị trừ là 8 thì hiệu có tận cùng là chữ số nào? (... hiệu có tận cùng là 2 vì phải mượn 1chục để trừ.) 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều) Tập đọc bận I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu, ... - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng vui, sôi nổi. - Hiểu nội dung: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem lại niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; học thuộc lòng một số câu thơ trong bài) * GDKNS: Tự nhận thức; lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ - Một HS kể lại câu chuyện “Trận bóng dưới lòng đường". - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Luyện đọc: a. GV đọc bài thơ: (Giọng hồi tưởng vui, khẩn trương). b. GV hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp: học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ: sông Hồng, vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn các em cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm. + Cho 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 3 khổ thơ. + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: * HS đọc thầm. Khổ 1 và 2 GV hỏi: - Mọi người, mọi vật xung quang bé bận những việc gì? + Trời thu bận xanh, sông Hồng bận chảy, xe bận chạy, mẹ bận hát ru , bà bận thổi sáo. - Bé bận những việc gì? (Bé bận bú, bận ngủ, bận nhìn ánh sáng cũng là em đang bận rộn với công việc của mình, góp niềm vui nhỏ của mình vào niềm vui chung của mọi người.) * HS đọc thành tiếng, Khổ 3 trả lời: - Vì sao mọi người, mọi việc bận mà vui? (Nhiều HS phát biểu) . 4. Hướng dẫn học thuộc lòng. - Giáo viên đọc lại bài thơ, 1HS đọc lại. - Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ, cả bài. 3 HS đọc bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. - Nhận xét đánh giá bình, tuyên dương, tư vấn. 5. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi chiều) Tự nhiên & Xã hội hoạt động thần kinh I. Mục tiêu - Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống. - HS khá, giỏi biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ. * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại. - KN làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. - KN ra quyết định để có những hành vi tích cực, phù hợp. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK, phích nước nóng, cốc đựng nước. III. Phương pháp: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ1. IV. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào? - HS trả lời, GV nhận xét biểu dương. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Tìm hiểu bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các phản xạ của người. (Dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột) Bước 1: Đưa tình huống xuất phát. - GV nêu ở bài này các con thảo luận câu hỏi sau: Điều gì sẽ xảy ra khi tay bạn chạm vào vật nóng? Các con hãy thảo luận rồi vẽ hoặc ghi dự đoán của mình ra bảng nhóm. Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm) - HS thực hành ghi, vẽ hình theo ý hiểu của mình. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi: Dựa vào hình vẽ  giáo viên định hướng cho học sinh đề xuất câu hỏi: - HS có thể nêu: + Khi chạm vào vật nóng tay ta sẽ thế nào? + Bộ phận nào điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng? + Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt lại được gọi là gì? * Đề xuất phương án thực nghiệm, nghiên cứu: Vậy theo các con làm cách nào để trả lời những câu hỏi trên? - HS có thể nêu: Thực hành, thí nghiệm. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá: - Cho HS thực hành theo nhóm. - GV phát cho mỗi nhóm một cốc nước nóng, nhắc HS giữ an toàn khi thực hành. - HS thực hành rồi ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vừa thực hành. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. GV kết luận: + Cứ mỗi lần chạm tay vào vật nóng thì lập tức rụt lại. + Tủy sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng. + Hiện tượng tay rụt lại khi chạm vật nóng được gọi là phản xạ. * Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và phản ứng nhanh. Trò chơi: Thử phản xạ đầu gối. Bước 1: GV hướng dẫn HS cách thử phản xạ đầu gối. Bước 2: HS thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm. Bước 3: Các nhóm lên thực hành thử phán xạ đầu gối trước lớp. GV giảng: Bác sĩ thường sử dụng phản xạ đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt động của tuỷ sống, những người bị liệt thường mất khả năng phản xạ đầu gối. 3. Củng cố, dặn dò: - GV và HS cùng hệ thống lại bài. - Nhận xét giờ học. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 (Buổi chiều) Toán gấp một số lên nhiều lần i. Mục tiêu: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần). ii. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm: 7 x 6 + 18 6 x 8 – 18 - Dưới lớp làm ra giấy nháp, sau đó nhận xét bài. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. GV hướng dẫn, tổ chức cho HS thực hiện gấp một số lên nhiều lần. - GV nêu bài toán và hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ: + Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 2cm (coi đây là 1 phần). + Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB, mà đoạn AB là 1 phần thì đoạn CD là 3 phần như thế. - GV tổ chức cho HS trao đổi ý kiến để nêu phép tính tìm độ dài đoạn thẳng CD là: 2 3 = 6 (cm). GV cho HS giải và chữa bài. - GV hỏi: Muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta làm như thế nào? Muốn gấp 4 kg lên 2 lần ta làm như thế nào? .... - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào? Nhiều HS nhắc lại. 3. Thực hành: Bài tập 1: GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. HS lên bảng làm bài, chữa bài. GV chốt lời giải đúng. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Năm nay tuổi của chị là: 6 2 = 12 (tuổi). Đáp số : 12 tuổi. Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu bài toán. HS lên bảng. Cả lớp làm vào vở bài tập. - 2HS ngồi cạnh nhau đối chéo vở để kiểm tra. GV chữa bài và củng cố kiến thức. Bài tập 3: (dòng 2) HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. HS nhận xét mẫu: Chẳng hạn: Số đã cho là 3, số cần tìm nhiều hơn số đã cho 5 đơn vị, nên số cần tìm là : 3 + 5 = 8; số cần tìm gấp 5 lần số đã cho, nên số cần tìm là : 3 5 = 15 ). 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. Hướng dẫn bài tập về nhà. Tiết 2 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Mỹ thuật Giáo viên môn Mỹ thuật dạy Tiết 3 (Buổi chiều) Thực hành kĩ năng sống Thực hành Kĩ năng Giao tiếp với bạn bè và mọi người I. Mục tiêu - Thực hành củng cố những kiến thức đã học về kĩ năng giao tiếp với bạn bè, mọi người. - Giúp HS mạnh dạn, tự tin biết giao tiếp với bạn bè và mọi người xung quanh. - Bài tập cần làm: Bài 4, 5. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu bài tập : BT4. III. Hoạt động dạy học: Kiểm tra bài cũ + Đọc lại ghi nhớ ở tiết trước. - GV nhận xét, biểu dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm các bài tập: * Hoạt động 1: Làm phiếu bài tập. Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập. - Điền từ “cảm ơn” hoặc “xin lỗi” vào một chỗ....trong mỗi câu dưới đây cho phù hợp. 1. Cần nói.... khi được người khác quan tâm, giúp đỡ. 2. Cần nói.... khi làm phiền người khác. - GV phát phiếu, yêu cầu HS làm trên phiếu bài tập. - Mời một số HS nêu kết quả trước lớp. - Chốt câu điền đúng: 1- cảm ơn, 2- xin lỗi. * Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến Bài tập 5: Cho HS đọc đầu bài. - Phân tích tìm hiểu yêu cầu của bài. - GV lần lượt đọc từng ý kiến. - GV cho HS thảo luận về lý do đưa ra ý kiến đó. - GV kết luận kết quả nối đúng. *Hoạt động 3: Liên hệ - Em đã biết chào hỏi người lớn tuổi và khi có khách đến nhà? - Em đã biết cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ chưa? - Em biết xin lỗi khi phạm lỗi hoặc khi làm phiền người khác chưa? 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Luyện từ & câu ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái. so sánh I. Mục tiêu. - Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người (BT1). - Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường và bài tập làm văn cuối tuần 6 của em (BT2, BT3). * Điều chỉnh: Không yêu cầu HS làm bài tập 3. (Thay bằng BT trắc nghiệm ở phiếu học tập) II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập trong sách BTTV. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài1: HS đọc yêu cầu. Cả lớp theo dõi SGK. - Cả lớp làm vào vở . 4 HS lên bảng làm bài. Câu c: Cây pơ-mu im như người lính canh. .... Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. - GV hỏi: Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào? - Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào? - GV nhắc HS : Các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ là những từ ngữ chỉ hoạt động chạm vào quả bóng, làm cho nó chuyển động. - HS đọc thầm, trao đổi theo cặp để làm bài. 2HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. Nhận xét, chốt lời giải đúng: Câu a: Các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ là: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng. Câu b: Chỉ thái độ của Quang khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già: hoảng sợ, sợ tái người. Bài 3: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. Khoanh tròn chữ cái trước từ chỉ thái độ: A. sợ B. hoảng sợ, C. niềm nở D. say sưa - HS làm bài. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng và viết vào vở: Khoanh vào A, B, C. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán luyện tập I. Mục tiêu - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán. Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2); bài2 (cột 1, 2, 3); bài 3; 4. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập trong sách luyện tập toán. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Thực hành Bài tập 1: GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - 3 HS lên bảng. Cả lớp làm bài. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - Hỏi: muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào? Bài tập 2 : Học sinh nêu yêu cầu của bài. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài. - Hỏi: khi nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ ở hàng chục ta làm như thế nào? Bài tập 3 : GV cho HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS xác định dạng toán, tự vẽ sơ đồ và giải bài toán. - 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở. Sau đó chữa bài. Bài giải Số bạn nữ của buổi tập múa là : 6 3 = 18 (bạn) Đáp số : 18 bạn - Hỏi: bài toán thuộc dạng toán nào các em đã được học? Bài tập 4 : GV cho HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm. - Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp đôi đoạn thẳng AB. - Muốn vẽ được đoạn thẳng CD ta phải biết được điều gì? - Tiến hành tương tự với phần c. - Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm, đặt tên đoạn thẳng MN. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh và giáo viên cùng hệ thống lại bài. - Nhận xét giờ học. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả (Nghe viết) bận I. Mục tiêu. - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần en/oen (BT2); - Làm đúng bài tập 3: phân biệt tiếng bắt đầu bằng tr/ch; vần iên/ iêng. II. Đồ dùng dạy học: SGK, tranh phóng to. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS 2 em lên bảng cả lớp viết nháp các từ: tròn trĩnh, chảo rán, giò chả. GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả. a. Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc khổ thơ 2 và 3; 2HS đọc lại. Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Bài thơ viết theo thể thơ gì? (Thơ bốn chữ) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? (Các chữ đầu mỗi dòng thơ) + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở? (Viết lùi vào 2 ô) HS nhìn vào vở, viết nháp những chữ các em dễ viết sai để ghi nhớ. b. GV đọc, HS viết bài vào vở. Sau khi học sinh viết xong, GV đọc lại để học sinh soát lại lỗi chính tả. c. Chấm bài, chữa bài: GV chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2: HS đọc bài và nêu yêu cầu. HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng, sau đó đọc kết quả. Cả lớp nhận xét, GV nhận xét chính tả chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại, chữa bài và ghi nhớ chính tả. Bài tập 3: HS đọc bài và lựa chọn bài 3a. HS làm vào vở. 2 HS lên bảng. Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. trung chung trung thành, trung kiên, kiên trung, trung bình, tập trung, trung hậu, trung dũng,... chung thuỷ, thuỷ chung, chung chung, chung sức, chung lòng, chung sống, của chung, ... trai chai con trai, gái trai, ngọc trai, .... chai sạn, chai tay, chai lọ, cái chai, ... 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Thủ công gấp, cắt, dán bông hoa (tiết 1) I. Mục tiêu Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa. Gấp, cắt, dán được bông hoa. Các cánh của bông hoa tương đối đều nhau. Với HS khá, giỏi: Gấp, cắt, dán được bông hoa 5; 4; 8 các cánh của mỗi bông hoa đều nhau. Có thể cắt được nhiều bông hoa, trình bày đẹp. II. Chuẩn bị: Giấy thủ công, kéo, hồ dán. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Các hoạt động lên lớp. Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: GV giới thiệu mẫu một số bông hoa 5; 4; 8 cánh để HS quan sát để rút ra nhận xét. GV nêu một số câu hỏi và gợi ý để HS nhận xét về cách gấp, cắt bông hoa 5 cánh. GV liên hệ thực tiễn : Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều loại hoa. Màu sắc và hình dạng cánh hoa của các loại hoa rất đa dạng. Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu: a. Gấp, cắt bông hoa 5 cánh HS vận dụng kĩ năng gấp, cắt ngôi sao 5 cánh để cắt hoa. GV hướng dẫn HS cách lượn sau khi gấp để được các hình cánh hoa khác nhau. Gọi 2 HS thực hiện các thao tác gấp, cắt ngôi sao 5 cánh . GV mở rộng : Tuỳ theo cách vẽ và cắt lượn có bông hoa 5 cánh có hình dạng khác nhau. b. Gấp, cắt bông hoa 4; 8 cánh. GV hướng dẫn gấp, cắt theo các bước sau: Cắt tờ giấy hình vuông. Gấp tờ giấy đó thành 4 phần bằng nhau. Tiếp tục gấp đôi ta được 8 phần bằng nhau. Gấp đôi ta được bông hoa 8 cánh. Vẽ đường cong. Cắt theo đường cong để được bông hoa 4 cánh, 8 cánh. c. Dán các hình bông hoa. GV yêu cầu 2 HS nhắc lại và thực hiện các tác gấp, cắt bông hoa 5 cánh. HS tập gấp và cắt bông hoa. 3. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện toán gấp một số lên nhiều lần i. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức gấp một số lên nhiều lần thông qua việc hướng dẫn HS làm các bài tập trong sách bài tập Toán. - Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần. ii. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Thực hành Bài tập 1: GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu làm gì? - HS làm bài rồi chữa bài, nhận xét. a, Gấp 6 kg lên 4 lần được: 6 x 4 = 24 (kg) b, Gấp 5 lít lên 8 lần được: 5 x 8 = 40 (lít) c, Gấp 4 giờ lên 2 lần được: 4 x 2 = 8 (giờ) Bài tập 2: GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. HS lên bảng làm bài, chữa bài. GV chốt lời giải đúng. Bài giải Năm nay tuổi của mẹ Lan là: 7 5 = 35 (tuổi) Đáp số: 35 tuổi Bài tập 3: Yêu cầu HS nêu bài toán. HS lên bảng. Cả lớp làm vào vở bài tập. 2HS ngồi cạnh nhau đối chéo vở để kiểm tra. GV chữa bài và củng cố kiến thức. Bài giải Số bông hoa Lan cắt được là: 5 x 3 = 15 (bông) Đáp số: 15 bông Bài tập 4: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. HS nhận xét mẫu: Chẳng hạn: Số đã cho là 2, số cần tìm nhiều hơn số đã cho 8 đơn vị, nên số cần tìm là: 2 + 8 = 10; số cần tìm gấp 8 lần số đã cho, nên số cần tìm là: 2 8 = 16 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn bài tập về nhà. Tiết 2 (Buổi chiều) Luyện Luyện từ và câu từ chỉ hoạt động, trạng thái. so sánh I. Mục tiêu - Luyện tập, củng cố, nâng cao kiến thức đã học ở buổi sáng. - Nắm được kiểu so sánh, tìm được sự vật so sánh để điền vào câu để tạo ra hình ảnh so sánh. - Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái; tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, bài tập làm văn. II. Đồ dùng dạy học: Sách Tiếng Việt nâng cao III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn ôn tập. Bài1: HS đọc yêu cầu. Cả lớp theo dõi SGK. - Cả lớp làm vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm. Chữa bài: a, Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lửng giữa trời như cánh diều. b, Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như ngựa tung bờm phi nước đại. c, Những giọt sương sớm long lanh như những hạt ngọc. d, Tiếng ve đồng loạt cất lên như dàn nhạc. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - GV hỏi: Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào? - Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào? - GV nhắc HS: Các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhở là những từ ngữ chỉ hoạt động chạm vào quả bóng, làm cho nó chuyển động. - HS đọc thầm, trao đổi theo cặp để làm bài. Cả lớp làm vào vở. Nhận xét, chốt lời giải đúng: Câu a. Các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ là: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng. Câu b. Chỉ thái độ của Quang khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già : hoảng sợ, sợ tái người. Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - HS đọc lại bài viết của mình, sau đó giải thích để HS tự đọc thầm và liệt kê những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn tuần 6. - HS làm bài. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng và viết vào vở những từ ngữ có trong bài TLV của mình. Bài 4: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - Tự đặt câu với một từ vừa tìm được, sau đó nối tiếp nhau đọc câu của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi chiều) Thể dục Giáo viên môn Thể dục dạy Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán bảng chia 7 I. Mục tiêu - Bước đầu HS nắm được cách lập bảng chia 7 và học thuộc bảng chia 7. - Vận dụng được phép chia 7 vào giải toán (về chia thành 7 phần bằng nhau và chia theo nhóm 7). II. Đồ dùng dạy học: vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc bảng chia 7. - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới. 1. Hướng dẫn HS lập bảng chia 7. HS lấy 1 tấm bìa có 7 chấm tròn và hỏi 7 được lấy 1 lần bằng mấy? Viết phép tính tương ứng? (7 1 = 7). GV hỏi “lấy 7 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 chấm tròn thì được mấy nhóm? ( ... 1nhóm), vậy 7 chia 7 được 1, viết bảng 7 : 7 = 1, HS đọc . a. HS lấy 2 tấm bìa có 7 chấm tròn. GV hỏi: 7 lấy 2 lần bằng mấy? (7 lấy 2 lần bằng 14), viết 7 2 = 14. GV hỏi như trên: 14 chia 7 được 2 và viết bảng 14 :7 = 2. Gọi HS đọc phép nhân và phép chia. b. HS lập các công thức còn lại của bảng chia 7. HS hình thành nhóm đôi lập tiếp các công thức tiếp theo rồi đọc kết quả. Đọc các phép chia theo thứ tự và học thuộc bảng chia. 2. Thực hành Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu. - Một em nêu lại yêu cầu của bài 1. - Cả lớp tự làm bài (Dựa vào bảng chia 7 vừa học đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN7-2014.doc