Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 31

I. MỤC TIÊU

 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

 - Làm đúng bài tập 2a, phân biệt r/d/gi; viết được lời giải câu đố trong bài tập 2.

II. ĐỒ DÙNG: Sử dụng vở bài tập Tiếng Việt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Bài cũ: HS viết bảng con: bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh,.

GV nhận xét, cho điểm.

B. Bài mới:

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học.

 2. GV hướng dẫn HS nghe viết:

 - GV đọc đoạn chính tả bài: “Bác sĩ y - éc - xanh”

 - Nhận xét chính tả.

 + Đoạn văn trên có mấy câu?

 + Những chữ nào trong đoạn viết hoa?

 + Vì sao bác sĩ Y- éc - xanh là người Pháp nhưng lại ở Nha Trang?

( Vì ông coi trái đất là ngôi nhà chung.)

 

doc13 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 629 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 31, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2-3: Tập đọc- Kể chuyện bác sĩ y- éc - xanh I. Mục tiêu *Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- ec-xanh (sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); nói nên sự gắn bó của Y- ec-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK) * Kể chuyện: Bước đầu biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách, dựa theo tranh minh hoạ. II. Đồ dùng: Sử dụng tranh minh hoạ SGK. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1: Tập đọc A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc lại bài “Một mái nhà chung” và trả lời câu hỏi. GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: HS quan sát hình ảnh trong SGK, GV gới thiệu bài. 2. Luyện đọc a) GV đọc mẫu toàn bài. b) GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. * Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - Phát hiện từ khó để luyện đọc: Y-ec-xanh; ngưỡng mộ; là ủi; nỗi băn khoăn, ... - HS đọc câu văn có từ khó đọc vừa luyện. (GV nhắc nhở, sửa lỗi cho HS) * Đọc từng đoạn trước lớp : GV chia đoạn, HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: - Lần1: Đọc nối tiếp đoạn, phát hiện câu văn dài để luyện đọc: “Bà muốn biết/ điều gì khiến ông chọn cuộc sống/ nơi góc biển chân trời này/ để nghiên cứu”. + Luyện đọc lời nhân vật. - Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài: GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật. - Lần 2: Đọc nối tiếp 4 đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới ở SGK. - Đọc từng đoạn trong nhóm bàn. GV theo dõi chung. * Kiểm tra một số nhóm đọc trước lớp: HS đọc, lớp nhận xét, GV biểu dương. + 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn của bài. + Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2, 3, 4 của bài. Tiết 2: tìm hiểu bài - Kể chuyện 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS đọc thầm cả bài. GV hỏi: Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ? HS trả lời : Vì bà ngưỡng mộ, tò mò. GV hỏi: Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng bác sĩ như thế nào? Trong thực tế bác sĩ có gì khác so với tưởng tượng của bà? GV hỏi: Vì sao bà khách nghĩ bác sĩ quên nước Pháp?? HS trả lời: Vì bà thấy ông không có ý định trở về nước Pháp? GV hỏi: Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ? HS trả lời: Tôi là người Pháp, mãi mãi tôi là người Pháp GV chốt ý: Bác sĩ là người yêu nước, nhưng ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang vì ông muốn giúp người dân đấu tranh chống bệnh tật. 4. Luyện đọc lại. GV đọc mẫu 1 đoạn văn. GV hướng dẫn HS đọc phân vai. HS luyện đọc phân vai. Gọi 1 nhóm đọc trước lớp, GV nhận xét, cho điểm. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh kể lại câu chuyện theo lời của bà khách. 2. Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh. Tranh 1: Bà khách ao ước được gặp bác sĩ. Tranh 2: Bà khách thấy bác sĩ thật giản dị. Tranh 3: Bà khách và bác sĩ trò chuyên thân mật. Tranh 4: Bà khách đồng cảm với tình nhân loại cao cả của bác sĩ. - Từng cặp HS kể 1 đoạn theo nhóm đôi. - HS tập kể chuyện trước lớp. - Bình chọn bạn kể hay. 3. Củng cố, dặn dò. Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc. Về nhà luyện kể chuỵên. Chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Toán nhân số có năm chữ số với số có một chữ số I. Mục tiêu - Biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có nhớ không quá 2 lần và nhớ không liên tiếp). - HS vận dụng làm được bài 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. HS thực hiện phép nhân 14 273 x 3 = ? HS nêu cách đặt tính. HS nêu cách tính: Thực hiện từ phải sang trái. Gv lưu ý HS nhân rồi mới cộng phần nhớ vào hàng liền trước. 14 273 x 3 HS nhắc lại cách thực hiện. 42 819 GV cho HS làm bảng con thêm 1 phép nhân nữa. 3. Thực hành Bài 1: Cho 2 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm bảng con GV chữa bài. Bài 2. Cho 2 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm bảng con. GV chữa bài. Bài 3: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. Bước 1: HS tính số thóc lần sau chuyển. Bước 2: Số thóc 2 lần chuyển. GV hướng dẫn, HS làm tiếp. GV chữa bài. 4. Dặn dò : Nhận xét giờ học Cho HS làm bài về nhà ở vở BTT. Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Biết nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số. - Biết tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức. II. Đồ dùng: Sử dụng vở bài tập toán. III. Các hoạt động dạy học Bài cũ: GV kiểm tra bài về nhà. Bài luyện tập: Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. HS làm bài, chữa bài. HS nhận xét cách đặt tính và làm tính. Bài 2: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? (3 lần chuyển dầu vào thùng, mỗi lần chuyển được 10 715 lít) + Bài toán hỏi gì? (còn lại:....lít ?) GV hướng dẫn giải. HS làm bài. GV chữa bài. Số dầu đã chuyển: 10715 x 3 = 32145 (l) Số dầu còn lại: 63150 – 32145 = 31005 (l) Bài 3: HS đọc đề bài. + Bài yêu cầu làm gì? (tính giá trị của biểu thức.) - HS nhắc lại thứ tự thưc hiện phép tính. - HS làm bài, chữa bài. Bài 4 GV hướng dẫn HS làm nhẩm: 12 nghìn x 2 = 24 nghìn Viết: 12000 x 2 = 24000 3. Củng cố, dăn dò: Nhận xét giờ học. Cho HS làm bài về nhà ở vở BTT Tiết 2: Luyện từ và câu Từ ngữ về các nước - Dấu phẩy. I. Mục tiêu - Kể được tên một vài nước mà em biết. - Viết được tên các nước vừa kể. - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. II. Đồ dùng: Bảng phụ chép bài tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ các nước. HS lên bảng chỉ và đọc tên các nước. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. HS viết bảng đúng tên các nước. Cả lớp đọc to tên các nước. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài hỏi đáp theo cặp. - HS làm bài, chữa bài. a. Bằng những động tác thành thạo,. b.Với vẻ mặt lo lắng, c. Bằng một sự cố gắng phi thường, 3. Củng cố dặn dò Chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết) bác sĩ y - éc - xanh I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2a, phân biệt r/d/gi; viết được lời giải câu đố trong bài tập 2. II. Đồ dùng: Sử dụng vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ: HS viết bảng con: bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh,... GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. GV hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc đoạn chính tả bài: “Bác sĩ y - éc - xanh” - Nhận xét chính tả. + Đoạn văn trên có mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn viết hoa? + Vì sao bác sĩ Y- éc - xanh là người Pháp nhưng lại ở Nha Trang? ( Vì ông coi trái đất là ngôi nhà chung.) 3. GV đọc cho HS viết bài GV đọc cho HS soát lại bài. 4. Chấm chữa bài: Chấm tại lớp 5 – 7 bài, nhận xét chữa lỗi. 5. Hướng dẫn làm bài tập: HS làm bài 2a: lựa chọn GV chữa bài: Dáng hình, rừng xanh, rung mành. Biển, lơ lửng, cõi trên. 6. Củng cố dặn dò Về nhà đọc lại đoạn văn ở bài tập 2 và làm bài tập 3. Tiết 4: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc BàI HáT TRồNG CÂY I. Mục tiêu - HS biết ngắt nhịp đúng khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc. Mọi người hãy hăng hái trồng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ). II. Đồ dùng dạy học Sử dụng tranh minh hoạ SGK. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS đọc và TLCH bài Bác sĩ Y – éc – xanh. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài toàn bài. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ. Phát hiện từ khó để luyện đọc. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ, kết hợp giải nghĩa từ mới. - Nêu cách ngắt nhịp thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc to toàn bài. 3. Tìm hiểu bài * HS đọc thầm cả bài. GVhỏi: Cây xanh mang lại những gí cho con người? HS trả lời: Tiếng hát, ngọn gió, bóng mát, hạnh phúc. GVhỏi: Hạnh phúc của người trồng cây là gì? HS trả lời: Mong chờ cây lớn, được chứng kiến cây lớn. GV hỏi: Tìm những từ ngữ được lặp lại trong bài thơ? Nêu tác dụng của chúng? HS trả lời: Ai trồng cây/ người đó có.. Em trồng cây/ em trồng cây Tác dụng: Để dễ nhớ, dễ thuộc. 4. Luyện đọc và HTL: Cho HS thi đọc thuộc bài thơ 2 HS thi đọc cả bài 5. Củng cố dặn dò: Em hiểu điều gì qua bài thơ? Về nhà học thuộc bài thơ Chuẩn bị cho bài sau. Tiết 2: Toán chia số có năm chữ số cho số có một chữ số I. Mục tiêu - Biết cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có dư. - Làm được các bài tập 1, 2, 3 trong SGK. II. Đồ dùng Sử dụng vở bài tập toán. III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS. B. Bài mới: 1. GV giới thiệu phép chia 12485 : 3 = ? Cách chia: Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị chia? Vì Sao ? (Ta bắt đầu chia từ hàng nghìn của số bị chia). HS Thực hiện phép chia: Lần 1: 12 : 3 = 4, viết 4 4 x 3 = 12 12 – 12 = 0 Lần 2: Hạ 4, 4 chia 3 bằng 1, viết 1. 1 x 3 = 3, 4 - 3 = 1 Lần 3: Hạ 8 thành 18, 18 : 3 = 6, viết 6 6 x 3 =18, 18 - 18 = 0 Lần 4: Hạ 5, 5 : 3 = 1, viết 1 1 x 3 = 3, 5 - 3 = 2 Viết theo hàng ngang: 12485 : 4 = 4161 (dư2) 2. Thực hành Bài 1: Cho 2 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm bảng con. GV chữa bài. Bài 2. HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. GV chữa bài Ta thấy 10250 : 3 = 3416 ( Dư 2) Vậy mang được nhiều nhất 3416 bộ và thừa 2 mét vải. Bài 3: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. GV hướng dẫn, HS làm tiếp. GV chữa bài. Thực hiện phép chia để tìm thương và số dư. Củng côc, dăn dò GV: Củng cố chia các số đến 5 chữ số. Cho HS làm bài về nhà. Tiết 3: Chính tả BàI HáT TRồNG CÂY I. Mục tiêu - Nhớ – viết đúng; trình bày đúng quy định bài chính tả. - Làm đúng bài tập phân biệt: r / d / gi. Biết đặt được câu với mỗi từ vừa tìm. II. Đồ dùng Chép lên bảng bài tập III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ. HS viết bảng con: trên trời, chiêm chiếp, rung mành, rừng xanh. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS nhớ viết a. Chuẩn bị: GV đọc 4 khổ thơ đầu. HS cả lớp theo dõi. Cho HS đọc lại bài. Cho HS nắm nội dung đoạn viết. Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? - HS tập viết chữ khó: mê say, lay lay, quên , nắng xa, b. HS viết bài GV cho HS soát lại bài. c. GV chấm cho HS chữa bài 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Lựa chọn: HS đọc yêu cầu bài, làm bài. GV chữa bài: Rong ruổi, rong chơi, thong dong, trống giong cờ mở. Cười rũ rượi, nói chuyện rủ rỉ. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học. Cho HS về làm ở vở BTTV. Tiết 4: Thể dục (GV chuyên dạy) Thứ sáu ngày 26 tháng 4 năm 2013 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu - HS biết chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp thương có số 0. - Giải bài toán bằng hai phép tính. II. Đồ dùng GV vẽ sẵn lên bảng hình bài 3, 4. III. Các hoạt động dạy học 1. Thực hiện 28921 : 4 = ? - HS làm bài: Nêu cách tính. GV lưu ý HS : ở lần chia cuối cùng mà số bị chia bé hơn số chia thì viết tiếp 0 vào thương. 2. Thực hành Bài 1: GV tổ chức cho HS tính. 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV chữa bài. Bài 2: Gọi HS đọc đề toán. Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính. GV chấm vở một số HS . GV nhận xét cho điểm HS. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. GV hướng dẫn cách giải: Bước 1: Tìm số thóc nếp. Bước 2: Tìm số thóc tẻ. GV chữa bài: Giải Số ki lô gam thóc nếp có là ; 27280 :4 =6820 (kg) Số ki -lô -gam thóc tẻ có là : 27280-6820=20460 (kg) Đáp số : 20460 kg Bài 4: Cho HS đọc đề bài toán. Hướng dẫn HS cách nhẩm. GV hỏi: Em đã thực hiện chia nhẩm như thế nào? HS làm bài, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: Về nhà làm ở vở bài tập toán. Tiết 2: Tập viêt ôn chữ hoa v I. Mục tiêu Củng cố cách viết chữ hoa V ( 1 dòng) + Viết từ: Văn Lang (1 dòng) + Viết câu: “ Vỗ tay cần nhiều ngón. Bàn kĩ cần nhiều người” ( 1lần) bằng cỡ nhỏ. II. Đồ dùng Mẫu chữ hoa và từ ứng dụng III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết bảng con chữ U và từ Uông Bí - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. GV hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: V , L , B. - Cho HS quan sát chữ mẫu: V , L , B. HS nhận xét mẫu chữ GV hướng dẫn HS cách viết: V , L , B. HS tập viết bảng chữ hoa b. Luyện viết từ ứng dụng HS đọc từ ứng dụng: Văn Lang GV giới thiệu thêm về Văn Lang: là tên nước Việt Nam thời vua Hùng thời kì đầu tiên của nước ta HS tập viết Văn Lang c. Luyện viết câu ứngdụng HS đọc câu ứng dụng GV giúp HS hiểu nội dung câu: Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người HS tập viết chữ : Vỗ, Bàn 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết GV nêu yêu cầu viết chữ V, L : 1 dòng HS tập viết vào vở tập viết 4. Chấm, chữa bài: 5 – 7 bài tại lớp, nhận xét. 5. Củng cố dặn dò: Về nhà học thuộc câu ứng dụng. Tiết3: Tập làm văn thảo luận về bảo vệ môi trường I. Mục tiêu - Bước đầu biết trao đổi ý kiến về chủ đề Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? - HS viết được đoạn văn ngắn thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. * Các kĩ năng sống cần giáo dục: - Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân. - Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ, bình luận. - Đảm nhận trách nhiệm. - Tư duy sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: GV chép sẵn lên bảng câu hỏi gợi ý. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài Bài 1: Hướng dẫn HS kể miệng. HS đọc yêu cầu và gợi ý. GV chốt lại 5 bước tổ chức cuộc họp. + Nắm nội dung: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? - Không vứt rác bừa bãi. - Không xả nước bẩn xuống ao hồ. - Chăm quét don nhà cửa. + HS thi tổ chức cuộc họp. Bài 2: Củng cố kiến thức ở bài tập 1. Đề bài: Kể lại những việc hàng ngày em đã làm ở trường để góp phần làm cho trường học xanh- sạch- đẹp. (nhổ cỏ, chăm sóc bồn hoa, trực nhật lớp,....) - HS kể cho nhau nghe theo nhóm bàn, sau đó trình bày trước lớp. - GV nhận xét, biểu dương. 3. Củng cố dặn dò Về nhà tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Tiết 4: Tự nhiên - Xã hội trái đất là một hành tinh trong hệ mặt trời. I. Mục tiêu - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời. - Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch, đẹp. - HSG: Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ trái Đất là hành tinh có sự sống. * GDKNS: KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động giữ cho trái đất luôn xanh, sạch và đẹp, giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; trồng, chăm sóc bảo vệ cây xanh. II. Đồ dùng: Sử dụng hình SGK. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận HS quan sát hình SGK, HS báo cáo kết quả đã quan sát GV: Em thấy trong hệ mặt trời có 9 hành tinh, chúng chuyển động không ngừng quanh MT và cùng MT tạo thành hệ mặt trời GV: Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở 2 đầu. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm HS quan sát và chỉ trên hình các hành tinh GV kết luận: Trong hệ mặt trời Trái đất là hành tinh có sự sống. Hoạt động 3: Chơi trò chơi GV hướng dẫn chơi. GV kết luận: Trái đất chuyển động quanh Mặt trời nên được gọi là hành tinh. 3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài hôm sau. BGH ký duyệt: ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... .......................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN31.doc