Giáo án Lớp 4 Tuần 25 - Trường tiểu học Kim Đồng

Kể chuyện

NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I. Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện (BT2).

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa.

III. Hoạt động dạy - học:

 

docx29 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 561 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 25 - Trường tiểu học Kim Đồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về phân số; phép chia phân số. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Hát - Lắng nghe. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính: a) = ........................................................................................ b) = ........................................................................................ c) = ........................................................................................ Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm : a) của 40 là ................. ; b) của 120 là ...............; c) của 15kg là ...............kg ; d) của 320km là .........km; Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng : Một cửa hàng có 400 kg gạo nếp, số gạo tẻ bằng số gạo nếp. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ? A. 250kg B. 150kg C. 640kg D. 64kg Bài 4. Viết tiếp vào chỗ chấm: Phân số đảo ngược của: a) là: .................... b) là: ................... c) là: ................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. Tăng cường Toán LUYỆN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về phân số; phép chia phân số; giải toán văn liên quan đến phân số 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Hát - Lắng nghe. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính: a) = .................................................................................................. c) = ............................................................................................... b) = ................................................................................................ d) = ............................................................................................... Bài 2. Tìm x : a) b) .......................................... ......................................... .......................................... ......................................... Bài 3. Tính (theo mẫu) : a) Mẫu: Ta viết gọn như sau: a.1) =...; a.2) =..; b) Mẫu : Ta viết gọn như sau : b.1) =...; b.2) =..; Bài 4. Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có diện tích 3m2, chiều rộng .Tính chiều dài của hình chữ nhật đó? Bài giải .... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. Tập làm văn ÔN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ, mỗi bảng viết 1 đoạn chưa hoàn chỉnh của bài văn tả cây chuối tiêu (BT2). 6 bảng nhóm cho 3 đoạn 2,3,4. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Ôn luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối. HĐ: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Bốn đoạn văn của bạn Hồng Nhung được viết theo các phần trong dàn ý của BT1. Các em giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết tiếp vào chỗ có dấu ba chấm. (phát phiếu cho 8 HS, mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn trên phiếu). - Gọi HS lớp dưới đọc bài làm của mình theo từng đoạn. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - GV chữa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - HS viết một đoạn văn miêu tả cây cối mà các em thích. - GV giúp HS những HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả và chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn. - HS hát. 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. + Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định chẳng hạn: tả bao quát, tả từng bộ phận của cây hoặc tả cây theo từng mùa, từng thời kì phát triển. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 2 HS đọc to trước lớp.. - HS lắng nghe. - HS đọc bài làm của mình theo từng đoạn. - HS nhận xét bổ sung. Bài 2: 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm. - HS thực hành viết khoảng 15 phút. - Vài HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Buổi chiều: Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. Mục tiêu: - Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tìm được (BT1, mục III); Biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); Đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết BT 1. - Bìa ghi các từ ngữ của BT 2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? - GV 4 HS đọc TL ghi nhớ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? HĐ 1: Phần nhận xét. *Tìm hiểu về ví dụ: - Gọi 1 HS đọc các câu trong phần nhận xét, thảo luận nhóm bàn. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. +Trong các câu trên câu nào có dạng Ai là gì? - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. - Yêu cầu HS gạch dưới chủ ngữ của các câu vừa tìm. - GV gợi ý để HS trả lời nội dung yêu cầu. Chủ ngữ a) b) Ruộng rẫy Cuốc cày Nhà nông Kim Đồng và các bạn anh - GV kết luận, chốt lại ý đúng. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu các chủ ngữ vừa tìm được. + Ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông là loại từ gì? Kim Đồng và các bạn anh là loại từ nào? + Vậy chủ ngữ do những loại từ nào tạo thành? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. HĐ 2: Đọc ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ. - Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV tổ chức hoạt động nhóm bàn. - Các em đọc yêu cầu của bài và lần lượt thực hiện theo yêu cầu. - Gọi HS nêu các câu kể Ai là gì? - Treo bảng phụ đã viết câu câu kể Ai là gì? gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. Bài 2: Nối các từ thích hợp A với B. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm. A Bạn Lan Người Cô giáo Trẻ em - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm vị ngữ trong câu ta cần đặt câu hỏi như thế nào? - Gọi 3 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. 4. Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. - HS hát. 4 HS thực hiện theo y/cầu của GV. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS đọc các câu a,b tr.68,69 trong phần nhận xét, thảo luận nhóm bàn. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Ruộng rẫy là chiến trường . + Cuốc cày là vũ khí . + Nhà nông là chiến sĩ . + Kim Đông và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của đội ta. - HS nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 4 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. - HS gạch dưới chủ ngữ của các câu vừa tìm. là chiến trường. là vũ khí. là chiến sĩ. là những đội viên đầu tiên của Đội ta. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: - HS lần lượt nêu các chủ ngữ tìm được. + Là danh từ, cụm danh từ. + Do danh từ và cụm danh từ tạo thành. - HS tự làm bài vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. 2 HS đọc ghi nhớ. - HS theo dõi. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm bàn, trình bày Kquả. + Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. + Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. + Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng. + Hoa phượng là hoa học trò. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở, HS nhóm bàn thảo luận để làm bài. - HS nối tiếp nhau trình. B là tương lai của đất nước. là người mẹ thứ hai của em. là người Hà Nội. là vốn quý nhất. - HS lắng nghe. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. + Là gì? là ai? - HS tự làm bài. - HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt. + Bạn Bích Vân là một lớp trưởng gương mẫu + Hà Nội là Thủ đô của nước ta. + Dân tộc ta là dân tộc anh hùng. - HS lắng nghe. 2 HS đọc lại ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện (BT2). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: - Kể chhuyện đã nghe, đã đọc. - Gọi 2 HS lên bảng kể lại việc em đã làm để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: - GTB: Những chú bé không chết. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hướng dẫn kể chuyện. - Kể lần 1 giọng hồi hộp; phân biệt lời các nhân vật: lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách, sau ngạc nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn. - Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa, đọc rõ từng phần lời dưới mỗi tranh. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. * Kể trong nhóm: - Dựa vào tranh minh họa các em hãy kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm 4 (mỗi em kể 1 tranh) sau đó mỗi em kể toàn chuyện. Cả nhóm cùng trao đổi về nội dung câu chuyện, trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3 SGK. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cả lớp. * Kể trước lớp: - Gọi HS kể trước lớp theo hình thức nối tiếp. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? + Tại sao truyện có tên là "Những chú bé không chết"? + Thử đặt tên khác cho câu chuyện này? - GV nhận xét, bình chọn tuyên dương nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - HS hát. 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS nhận xét bổ sung. 1 HS đọc to trước lớp. - HS kể trong nhóm 4.. - HS nhận xét bổ sung. 4 HS nối tiếp nhau kể. (2 lượt). 2 HS kể lại toàn bộ câu vhuyện. - HS lắng nghe. + Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc. + Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít nhầm tưởng những chú đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chết chú bé này, lại xuất hiện những chú bé khác. + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người. + Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưng trong tâm trí mọi người, họ bất tử. + Những thiếu niên dũng cảm. + Những thiếu niên bất tử. + Những chú bé không bao giờ chết. - HS nhận xét, bình chọn tuyên dương nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2018 Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan. - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Khuất phục tên cướp biển. - Gọi 2 HS đọc và TLCH trong SGK. + Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Bài thơ tiểu đội xe không kính. + Bức tranh vẽ cảnh những chiếc xe ô-tô của bộ đội ta đang băng băng ra trận trên đường Trường Sơn đầy khói lửa bom đạn. Đọc bài thơ tiểu đội xe không kính, các em sẽ hiểu rõ hơn những khó khăn, nguy hiểm trên đường ra trận và tinh thần dũng cảm của các chú bộ đội lái xe. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. + Bài thơ có mấy khổ? - Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS, luyện đọc đúng: xoa mắt đắng, mưa tuôn, mưa xối, suốt dọc đường. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ và toàn bài thơ, thảo luận nhóm và TLCH. 1. Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? 2. Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào? 3. Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? *GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ về tiểu đội xe không kính? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài: Thắng biển. - HS hát. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. + Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác. + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, người chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. + HS lắng nghe. 1 HS đọc lại toàn bài thơ. + Có 4 khổ thơ.(mỗi đoạn là 1 khổ) 4 HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm 3 khổ đầu, thảo luận nhóm và TLCH. 1. Những hình ảnh: bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính, ừ thì ướt áo. Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa... 2. Gặp bạn bè suốt dọc đướng đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi...đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn. 3. Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm. / Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn). - HS theo dõi. - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - Các nhóm thi đọc TL từng khổ thơ đã thuộc. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Toán LUYỆN TẬP (tt. tr.134) I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm, phấn màu. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT2/133, lớp làm nháp. a) b) c) d) - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập (tt). HĐ1: Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số. a. Giới thiệu tính chất giao hoán. - Ghi bảng và yêu cầu HS tính. + Hãy so sánh hai kết quả vừa tìm được? + Từ kết quả trên em rút ra được kết luận gì? + Em có nhận xét gì về vị trí các thừa số của hai tích trên? + Khi ta đổi chỗ các phân số trong một tích thì kết quả như thế nào? * Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân. - Yêu cầu HS nhắc lại. b. Giới thiệu tính chất kết hợp - Ghi bảng 2 biểu thức SGK/134, yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức. + Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức trên? - GV kết luận và ghi bảng: = + Muốn nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba ta làm sao? * Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân các phân số. c. Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số - Thực hiện tương tự: viết lên bảng 2 biểu thức như SGK/134 và yêu cầu HS tính giá trị của chúng. + Em hãy so sánh giá trị của hai biểu thức trên? - Kết luận và ghi bảng hai biểu thức bằng nhau: + Khi thực hiện nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta làm thế nào? HĐ2: - Thực hành. Bài 1: - HSKG. - Yêu cầu HS tự đọc yêu cầu của bài tập, tự làm bài rồi nêu kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi HS nhắc lại các tính chất của phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Tìm phân số của một số. - HS hát. 4 HS làm bảng BT 2/133, lớp làm nháp. a) b) c) d) - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS tính: . + Bằng nhau: + + Vị trí các thừa số thay đổi. + Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi. * HS lắng nghe và ghi nhớ. - Vài HS nhắc lại. - HS thực hiện tính. + Bằng nhau: đều bằng + Ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba. * HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS thực hiện tính. + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng . + Ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 1: - HS tự đọc yêu cầu của bài tập, tự làm bài rồi nêu kết quả. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Chu vi hình chữ nhật là: Đáp số: - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: May 3 chiếc túi hết số mét vải là: Đáp số: 2m vải - HS nhận xét, chữa bài. - Hai HS nhắc lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2018 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (tr.135) I. Mục tiêu: - Biết cách giải các bài toán dạng: Tìm phân số của một số. - Bài tập cần làm BT 1, 2. II. Đồ dùng dạy - học: - Các đồ dùng liên quan tiết học. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp BT3/135, lớp làm nháp. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Tìm phân số của một số. HĐ 1: Giới thiệu cách tìm phân số của một số. a. Nhắc lại bài toán tìm một phần mấy của một số. - Nêu câu hỏi: của 12 quả cam là mấy quả cam? b. Nêu bài toán: Một rổ cam có 12 quả. Hỏi số cam trong rổ là bao nhiêu quả cam? - Y/c HS quan sát hình minh họa trong SGK. số quả cam trong rổ như thế nào so với số cam trong rổ? + Ta tìm số cam trong rổ bằng cách nào? - Ghi bảng: số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả). số cam trong rổ là: 4 x 2 = 8 (quả) + Vậy của 12 quả cam là bao nhiêu quả? + Ta tìm số cam trong rổ bằng cách nào? - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp. + Muốn tìm của số 12 Ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS lên bảng thực hiện: Tìm của 15, tìm của 18. HĐ 2: Thực hành: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Áp dụng bài mẫu, các em tự làm bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. + Muốn tính chiều rộng của sân trường ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + Muốn tìm của 18 ta làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Phép chia phân số. - HS hát. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp. Giải: May 3 chiếc túi hết số mét vải là: Đáp số: 2m vải - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. của 12 quả cam là: 12 : 3 = 4 (quả). - HS lắng nghe, tìm hiểu đề bài toán. - HS quan sát. số quả cam trong rổ gấp đôi số cam trong rổ. + Trước tiên ta tìm số cam trong rổ, sau đó tìm số cam trong rổ. - Theo dõi. + Là 8 quả. - Ta lấy 12 nhân với 1 HS lên bảng thực hiện. Giải: số cam trong rổ là: 12 x (quả) Đáp số: 8 quả cam + Ta lấy số 12 nhân với . - HS thực hiện. 15 x ; 18 x Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Giải: Số HS xếp loại khá của lớp đó là: 35 x (học sinh) Đáp số: 21 học sinh - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. + Ta lấy chiều dài nhân với . 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Chiều rộng của sân trường là: 120 x (m) Đáp số: 100m - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS tự làm vào vở. Giải: Số HS nữ của lớp 4A là: 16 x (học sinh) Đáp số: 18 học sinh - HS nhận xét, chữa bài. + Ta lấy 18 x - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Nắm được hai cách mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đ biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. II. Đồ dùng dạy và học: - Tranh, ảnh một vài cây, hoa để HS quan sát trong bộ Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT3. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Ôn luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối. - Gọi 2 HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh tiết tập làm văn trước. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối. H Đ: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Các em hãy đọc thầm lại 2 cách mở bài và tìm cách khác nhau trong 2 cách mở bài trên. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 25 Lop 4.docx
Tài liệu liên quan