Giáo án Toán 3: Diện tích của một hình

II. Bài mới.

1. Giới thiệu bài.

“Chúng ta đã học và biết các hình vuông, tam giác, hcn, hình tứ giác . muốn biết số đo của các hình đó to, nhỏ ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôn nay: “Diện tích một hình””.

2. Hoạt động học.

a) Giới thiệu biểu tượng về hình.

 VD1: Cô có một hình tròn (miếng bìa đỏ hình tròn), một hcn (miếng bìa trắng hcn).

- GV dùng tay chỉ toàn bộ bao quát lên bề mặt hình tròn và hcn rồi giới thiệu: “Đây là diện tích hình tròn. Đây là diện tích hcn”.

- Đặt hcn nằm trong hình tròn.

- Hcn ntn với hình tròn?

- Ta nói: Diện tích hcn bé hơn diện tích hình tròn.

 

docx3 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 1048 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 3: Diện tích của một hình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Diện tích của một hình. Mục tiêu. Kiến thức: Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. Biết: hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia. Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách. Kĩ năng: Nhận biết được diện tích một hình. HS làm đúng các bài tập. Thái độ: HS tích cực tham gia xây dựng bài và làm bài tập. Đồ dùng dạy học. GV: Sgk, Sgv, Các miếng bìa, các hình ô vuông, hình tròn thích hợp có các màu sắc khác nhau. HS: SGK, Vở Hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Kiểm tra bài cũ. Điền dấu >, =, < 12 157 ... 54 369 45 269 ... 45269 215 + 54 556 ... 58 546 - Đánh giá, cho điểm. Bài mới. Giới thiệu bài. “Chúng ta đã học và biết các hình vuông, tam giác, hcn, hình tứ giác ... muốn biết số đo của các hình đó to, nhỏ ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôn nay: “Diện tích một hình””. Hoạt động học. Giới thiệu biểu tượng về hình. VD1: Cô có một hình tròn (miếng bìa đỏ hình tròn), một hcn (miếng bìa trắng hcn). - GV dùng tay chỉ toàn bộ bao quát lên bề mặt hình tròn và hcn rồi giới thiệu: “Đây là diện tích hình tròn. Đây là diện tích hcn”. - Đặt hcn nằm trong hình tròn. - Hcn ntn với hình tròn? - Ta nói: Diện tích hcn bé hơn diện tích hình tròn. Ví dụ 2: Cô có hình A có 5 ô vuông như nhau, hình B cũng có 5 ô vuông như thế. - Hai hình có số ô vuông ntn? - Vậy ta nói hai hình A và B có diện tích bằng nhau. Ví dụ 3: Cô có hình P gồm 10 ô vuông bằng nhau. Cô tách hình P thành hình M và N, sao cho hình M có 6 ô vuông, hình N có 4 ô vuông. - Vậy bạn nào có thể cho cô biết hình P ntn với hình M và N? - Hay nói cách khác diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và N. Luyên tập. Bài tập 1: Câu nào đúng, câu nào sai? - Vì sao câu a sai? - Vì sao câu c sai? - Nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: Bài tập 3: - So sánh: Gợi ý: Dùng miếng bìa hình vuông gồm 9 ô vuông bằng nhau gấp thành 1 đường chéo và cắt rời ra hai hình tam giác cho HS quan sát và so sánh. Củng cố, dặn dò. Y/c HS làm bài tập về nhà. Ôn lại bài đã học. - 1 HS lên bảng. - HS làm - Nhận xét, đánh giá. - HS quan sát. - Hcn nằm trọn vẹn trong hình tròn. - HS nhắc lại. - HS quan sát. - Số ô vuông bằng nhau đều có 5 ô vuông. - HS nhắc lại. - HS quan sát. - Hình P bằng hình M cộng với hình N. 10 ô vuông = 6 ô vuông + 4 ô vuông - HS nhắc lại. - Đọc y/c bài tập. - Câu a: Sai - Câu b: Đúng - Câu c: Sai - Nhận xét, đánh giá. - Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tứ giác ABCD. - Đọc y/c bài tập. - HS quan sát. - HS làm bài. - HS chữa bài. - Nhận xét, đánh giá. - Diện tích hình A bằng diện tích hình B.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxToan hoc 3 Dien tich cua mot hinh_12467527.docx