Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 13

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

- Biết chia số thập phân cho số tự nhiên.

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3.

II/ Các PP và PTDH

- Phương pháp: Cá nhân, luyện tập - thực hành.

- Phương tiện: Bảng nhóm.

III/ Tiến trình dạy - học

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 528 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 13, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ổi về ý nghĩa câu chuyện theo nhóm 4 em. - 3 - 4 học sinh thi kể. - 2 HS. Ngày soạn: 19/11 Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2017 Tiết 1. To¸n LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3(b), BT4. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm đôi, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 8' 8' 6' 9' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét và khen HS. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ toán hôm nay các em làm BT về thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu y/c của bài. - GV yêu cầu HS tự tính giá trị các biểu thức. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét và khen HS. Bài 2: HS đọc đề bài toán. + Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài. + Bài toán yêu cầu chúng ta làm những gì? +Với biểu thức có dạng một tổng nhân với một số em có những cách tính nào? +Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với một số em có các cách tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp. Sau đó nhận xét và tuyên dương HS. Bài 3 (b): HS tự làm bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV yêu cầu HS làm phần b theo nhóm đôi, giải thích cách làm nhẩm kết quả tìm x của mình. - GV nhận xét và khen HS. Bài 4: HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét và tuyên dương HS. C. Kết luận - GV tổng kết tiết học. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 2 bạn lên bảng thực hiện tính nhẩm: 8,37 × 10 = 83,7 39,4 × 0,1 = 3,94 + Nhận xét báo cáo cô giáo. - Lắng nghe và nghi đầu bài - 1 HS nêu y/c. - 2 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào vở. a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 7,4 = 7,7 + 54,2 = 61,72 - 1 HS nhận xét bài làm của bạn. - 1 HS đọc đề bài toán trong SGK. - HS nối tiếp nhau nêu: +Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức theo 2 cách. + Tính tổng rồi lấy tổng nhân với số đó. Lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó sau đó cộng các kết quả với nhau. + Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó. Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đi tích của số trừ và số thứ ba. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a) Cách 1: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 10 × 4,2 = 42 Cách 2: (6,75 + 3,25) × 4,2 = 6,75 × 4,2 +3,25 ×4,2 = 28,35 +13,65 = 42 b) Tương tự. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần. - 1 HS nhận xét bài làm của bạn. HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. -HS làm bài theo nhóm, giải thích b) 5,4 = 5,4 ; = 1 vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - 1 HS đọc to bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thẩm - 1 HS làm bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Giá tiền của một mét vải là: 60000 : 4 = 15000 (đồng) Số tiền mua 6,8m vải là: 15000 6,8 = 102000 (đồng) Mua 6,8 vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là: 10200 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng Tiết 3. Chính tả (Nhớ - viết) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I/ Mục tiêu - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được BT (2) a/b. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Trò chơi. - Phương tiện: Bài tập 2a viết sẵn bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 20' 10' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm s/x. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ lại viết chính tả bài Hành trình của bầy ong. 2. Kết nối: Hướng dẫn viết chính tả. - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. + Hai dòng thơ cuối nói điều gì về công việc của loài ong? + Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong? - Yêu cầu HS tìm từ khó và luyện viết: rong ruổi, rừng hoang, say đất trời... - HS viết bài theo trí nhớ. - GV đọc bài cho HS soát lại bài. - GV theo dõi chung – n/x một số bài. 3. Thực hành: H/dẫn làm bài tập: Bài 2 (a) - Gọi HS đọc y/c của BT. - Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức chơi trò chơi. - HS làm bài tập theo nhóm thi tìm từ vào bảng nhóm. - Các nhóm trình bày bài của nhóm mình. - Nhận xét và tuyên dương. C. Kết luận - N/xét tiết học. Dặn HS về học bài. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời1 bạn lên bảng thực hiện phép tính: 653,38 – 96,92 - Nhận xét báo cáo cô giáo. - BVN thực hiện. - BHT thực hiện - 2 HS lên làm. - Lớp nhận xét. - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết +Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn, mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý. + Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật. - HS nêu từ khó và luyện viết. - HS viết theo trí nhớ. - 2 HS đọc y/c của BT. - HS làm bài rồi chữa bài. Ngày soạn: 20/21 Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2017 Tiết 1. Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính. - Làm bài tập 1, 2. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm đôi, cá nhân, luyện tập - thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm viết VD, bảng nhóm viết quy tắc chia. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 15' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ toán hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên,vận dụng trong thực hành tính. 2. Kết nối a) Ví dụ 1: Một sợi dây dài 8,4 m được chia thành 4 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét? - Gọi HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS cách làm bài. Y/c HS thực hiện: 84 : 4 = ? m Học sinh tự làm việc cá nhân. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi để nêu cách thực hiện. Vậy 8,4 : 4 = 2,1 m b) Ví dụ 2: 72,58 : 19 =? - Y/c HS làm nháp, 1HS làm bảng lớp - Nhận xét hướng dẫn HS rút ra quy tắc chia. - Treo bảng quy tắc – giải thích cho HS hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy. - Gọi HS đọc quy tắc trong SGK. 3. Thực hành Bài 1. HS đọc đề. - Yêu cầu HS làm bài. - Giáo viên nhận xét. Bài 2. Gọi HS đọc y/c của bài tập. + Nêu quy tắc tìm thừa số chưa biết? - Y/c HS làm bài vào bảng nhóm, dưới lớp làm bài vào vở. - Chữa bài, nhận xét. C. Kết luận - Nhắc lại quy tắc. - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm bài tập và CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời1 bạn lên bảng thực hiện phép tính: 653,38 – 96,92 - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Nghe và ghi đầu bài. - 1HS đọc to - CL đọc thầm. - Phân tích, tóm tắt. Học sinh làm bài. 8,4 m = 84 dm 84 4 04 21 (dm) 0 Đổi: 21 dm = 2,1 m 8,4 4 0 4 2,1 (m) 0 Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương. - Học sinh thực hiện theo y/c. 72,58 19 1 5 5 3,82 0 38 0 - Học sinh nêu quy tắc. - 3 HS đọc lại. - 1HS đọc đề - nêu y/c đề bài. - 4 HS làm bài trên bảng – lớp làm vào vở. - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét. - 1HS đọc đề – Cả lớp đọc thầm. - Học sinh nêu lại "Tìm thừa số chưa biết". - 2 HS làm bảng nhóm, dưới lớp làm vở, nhận xét bài làm bảng. - 2 HS nêu. Tiết 3. Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I/ Mục tiêu - Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Nhóm đôi, nhóm 4, cá nhân. - Phương tiện: Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm vào bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 12' 10' 8' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Y/cầu HS q/s tranh minh họa và cho biết tranh chụp cảnh gì? Trồng rừng ngập mặn có tác dụng gì? GT: Để bảo vệ đê biển, chống xói lở, chống vỡ đê khi có gió to, bão lớn, đồng bào ở ven biển đã biết cách tạo một lớp lá chắn đó là trồng rừng ngập mặn... 2. Kết nối a) Luyện đọc - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài, - GV gọi HS chia đoạn. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - GV kết hợp sửa lỗi phát âm. - Gọi HS nêu từ khó đọc, luyện đọc. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - Gọi HS nêu chú giải. - Hướng dẫn HS đọc câu dài. - Luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc. - Nhận xét tuyên dương. - GV h/dẫn cách đọc và đọc mẫu bài. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn. + Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? +Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? + Các tỉnh nào có phong trào trồng rừng ngập mặn tốt? + Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục? + Em hãy nêu ND chính của bài? - GV ghi nội dung bài 3. Thực hành: Đọc diễn cảm. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài. - HD HS đọc diễn cảm đoạn 3 + Treo bảng nhóm, đọc mẫu. + Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3. - GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm. C. Kết luận - Nêu lại nội dung bài tập đọc. - Nhận xét tiết học, dặn CB bài sau Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 3 bạn đọc nối tiếp từng đoạn của bài: Người gác rừng tí hon. + Nêu nội dung chính của bài. - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Quan sát và trả lời câu hỏi. - Nghe và ghi đầu bài - 1 HS đọc toàn bài. - Chia 3 đoạn: + Đ1: Từ đầu sóng lớn. +Đ 2: Mấy năm qua ... Cồn Mờ (Nam Định). + Đ3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + HS nêu từ khó đọc luyện đọc. - 3 HS đọc. - 1 HS nêu chú giải. - 2 HS ngồi cùng bàn quay lại luyện đọc cho nhau nghe. - 2 cặp thi đọc. - Lớp đọc thầm đoạn và TLCH + Nguyên nhân: do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi. + Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn. + Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. + Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh. + Rừng ngập mặn được phục hồi, đã phat huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loài chim nước trở lên phong phú. + HS nêu. - 3 HS nhắc lại. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - 2 HS đọc cho nhau nghe. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - 4 - 5 HS thi đọc. - Lớp nhận xét bình chọn. BUỔI CHIỀU Tiết 1. Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I/ Mục tiêu - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1). - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân, trình bày một phút. - Phương tiện: Bảng nhóm ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà. +Bảng nhóm ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 15' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: + Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả người? GT: Trong các tiết TLV trước, chúng ta đx cùng tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người, biết cách quan sát và chọn lọc chi tiết ... Các em cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. 2. Thực hành Bài 1: HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả người. - Gọi HS đọc y/c của BT (chọn 1 trong 2 bài). - Chia lớp thành hai nhóm: nhóm 1 làm ý a, nhóm 2 làm ý b. a) Bài : "Bà tôi". - Giáo viên chốt lại: + Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược – xỏa xuống ngực, đầu gối. + Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống. + Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt. + Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan. b) Bài :"Chú bé vùng biển". - Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân vật (sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình ® nội tâm. Bài 2. đọc yêu cầu đề bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi tiết với những em đã quan sát. - Giáo viên nhận xét. C. Kết luận - Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh. - Nhận xét tiết học. Dặn CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời 1 bạn lên bảng đọc kết quả quan sát về ngoại hình của người thân trong gia đình. - Nhận xét báo cáo cô giáo. - 1 HS nêu. - 1 học sinh nêu. - 2 HS đọc y/c của bài CL đọc thầm. - Học sinh trao đổi theo nhóm, trình bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2. - Tả ngoại hình. + Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của tác giả – 3 câu – Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu – Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó – Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn. - Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu – quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà. + Gồm 7 câu: Câu 1: giới thiệu về Thắng, Câu 2: tả chiều cao của Thắng, Câu 3: tả nước da, Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi), Câu 5: tả cặp mắt to và sáng, Câu 6: tả cái miệng tươi cười, Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh. - Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. - Học sinh đọc to y/c bài tập 2. - Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp xem lại kết quả quan sát. - Học sinh khá giỏi đọc lên kết quả quan sát. - HS lập dàn ý theo y/c bài 2. a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. ..... c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - Học sinh trình bày, lớp nhận xét Tiết 2. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I/ Mục tiêu - Hiểu được "khu bảo tồn đa dạng sinh học" qua đoạn văn giới thiệu ở BT1, xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu cuả BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân, trình bày một phút. - Phương tiện: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng nhóm, bút dạ. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 7' 7' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá:+ Khu bảo tồn thiên nhiên là gì? GT: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu khu bảo tồn đa dạng sinh học, các hành động bảo vệ môi trường và viết đoạn văn có nội dung về bảo vệ môi trường. 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc y/c của BT và đoạn văn. Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ "Khu bảo tồn đa dạng sinh học" như thế nào? - Giáo viên chốt lại và ghi bảng: khu bảo tồn đa dạng sinh học. - GT thêm về Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên. Bài 2. - Gọi HS đọc y/c của bài tập. GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2, 3 nhóm. - Giáo viên chốt lại nội dung. Bài 3. đọc y/c của BT. Giáo viên gợi ý: viết về đề tài tham gia phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành động săn bắn thú rừng của một người nào đó + Em viết về đề tài nào? - Yêu cầu HS viết đoạn văn, 2 HS viết vào giấy khổ to. - Gọi HS viết vào giấy dán KQ và trình bầy.Nhận xét và chữa bài. - Gọi HS dưới lớp đọc bài viết của mình. - Nhận xét và khen HS viết bài hay. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - CB bài: “Luyện tập về quan hệ từ”. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời 1 bạn lên bảng đặt câu với QH từ (và) và cho biết từ ngữ ấy nối những từ ngữ nào trong câu. - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Trả lời nối tiếp. - Nghe. - 2 HS đọc bài 1 cả lớp đọc thầm. - Tổ chức nhóm – bàn bạc thảo luận để hiểu đoạn văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ "Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?" - Đại diện nhóm trình bày. - 2 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc + Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn. Xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. - Cả lớp nhận xét. - 3 Học sinh đọc y/c của bài. - Cả lớp đọc thầm. - HS nối tiếp nêu. - Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ làm đề tài, viết khoảng 5 câu, 2 HS viết vào giấy khổ to và trình bày. - 3 - 4 HS đọc bài viết của mình. - Học sinh sửa bài. - Cả lớp nhận xét. Tiết 3. Ôn Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu - Đọc bài và hoàn thành bài tập trong VBT. - Củng cố về lập dàn ý cho bài văn tả người đã học. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm 4, cá nhân, thuyết trình. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 2’ 10’ 17’ 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ Ôn TV hôm nay chúng ta cùng ôn lại ND bài đọc và hoàn thành bài tập trong VBT. Củng cố về lập dàn ý cho bài văn tả người đã học. 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc y/c của BT và phần hướng dẫn làm bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 2 cặp làm vào giấy khổ to. - Dán kết quả lên bảng và trình bày. - Nhận xét và chữa bài. Bài 2. - Gọi HS nêu y/c của BT và 2 đề bài trong VBT. -Y/c HS chọn 1t trong 2 đề bài để viết + Em chọn đề bài nào để viết? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS viết vào giấy khổ to. - Dán bài lên bảng và trình bày. - Cả lớp nhận xét và chữa bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét và tuyên dương HS. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài học sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn lên bảng đọc bài 2 - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Lăng nghe và ghi đầu bài - 4 HS đọc nối tiếp. - 2 HS ngoòi cùng bàn thảo luận để làm bài, 2 cặp làm vào giấy khổ to và trình bày. - Nhận xét. - 2 HS đọc nối tiếp. - HS nối tiếp nhau nêu. - HS làm bài theo y/c - 2 HS trình bày. - Nhận xét. - 3 – 4 HS trình bày. Ngày soạn: 21/11 Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2017 Tiết 1. Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 3. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Cá nhân, luyện tập - thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 15' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ toán hôm nay các em cùng làm BT củng cố KT về chia số thập phân cho số tự nhiên. 2. Thực hành Bài 1. - Gọi học sinh đọc đề bài và nhắc lại quy tắc chia. - Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài. - Giáo viên chốt kiến thức về chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Giáo viên nhận xét. Bài 3. - GV gọi 2 học sinh lên bảng làm. - Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có thể viết thêm số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia. - GV nhận xét sữa chữa bài. C. Kết luận - Nhắc lại nội dung chính của bài. - Nhận xét giờ học, dặn CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời 1 bạn lên bảng thực hiện phép tính: 653,38 – 96,92 - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Nghe nắm yêu cầu của bài - 1HS đọc đề và nhắc lại quy tắc. - HS làm bài vào bảng nhóm. - Học sinh sửa bài. - Cả lớp nhận xét. - 2 HS làm bảng - lớp làm vào vở. - Lớp nhận xét sữa chữa. - Học sinh nhắc lại. Tiết 2. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ I/ Mục tiêu - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp BT2; bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân, luyện tập. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 10' 10' 10' 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định Giáo viên nhận xét – khen. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ LTVC hôm nay các em cùng làm BT luyện tập lại về quan hệ từ. 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc y/c và nội dung của BT. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, thảo luận để tìm các cặp quan hệ từ trong hai câu văn. - Đại diện cặp trình bày bài. - Cặp khác nhận xét và bổ sung. - Giáo viên chốt lại – ghi bảng. Bài 2. - Gọi HS đọc y/c của BT. - Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2. + Chuyển 2 câu trong bài tập 2 thành 1 câu và dùng cặp từ cho đúng. - HS làm bài theo cặp, 1 cặp làm vào bảng nhóm và chữa bài. Bài 3. - Gọi HS đọc y/c và ND 2 đoạn văn trong SGK. +Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn? + Đó là những từ đóng vai trò gì trong câu? + Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay hơn? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4, 1 nhóm làm vào bảng phụ và trình bày. - Nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ, ý văn rõ ràng. C. Kết luận - Nhắc lại nội dung chính của bài. - Nhận xét tiết học, dặn CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: - Mời 1 bạn lên bảng tìm quan hệ từ trong câu: “Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa” - Nhận xét báo cáo cô giáo. - Nghe. - 1HS đọc yêu cầu bài 1. - CL đọc thầm 2 câu văn trong SGK. - Học sinh làm bài theo cặp. - Học sinh nêu ý kiến. - Cả lớp nhận xét. + Nhờ mà + Không những mà còn - Cả lớp nhận xét. - HS đọc y/c, cả lớp đọc thầm. - Cả lớp làm và chữa bài. - Cả lớp nhận xét. a) Vì mấy năm qua nên ở b) chẵng những ở ven biển mà rừng ngập mặn còn - Học sinh đọc yêu cầu bài 3. - Cả lớp đọc thầm. - Trả lời nối tiếp. - Tổ chức nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm lần lượt nhận xét. - Cả lớp nhận xét. - HS nhắc lại. Tiết 4. Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I/ Mục tiêu - Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân, thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm viết dàn ý bài văn tả ngoại hình của một người. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 28' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Giờ TLV hôm nay các em thực hành viết một đoạn văn tả ngoại hình của 1 người em thường gặp. 2. Thực hành - Gọi HS nêu y/c của bài tập. - Gọi HS đọc phần gợi ý. - Gọi HS đọc dàn ý đã chuẩn bị trước ở nhà. - Nhận xét – Có thể giới thiệu hoặc sửa sai cho học sinh khi dùng từ hoặc ý chưa phù hợp. + Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ dày, chiều dài. Hình dáng. Đôi mắt, màu sắc, đường nét bằng cái nhìn... - Hướng dẫn học sinh làm bài. + Người em định tả là ai? + Em định tả HĐ gì của người đó? + Hoạt động đó diễn ra như thế nào? +Nêu cảm tưởng của em khi q/s HĐ đó - Y/c HS làm bài, 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới lớp viết vào vở TLV. - Dán bài lên bảng và trình bày. - Nhận xét và chữa bài. - Gọi HS dưới lớp đọc bài viết. - Giáo viên nhận xét. Dán bảng nhóm ghi sẵn dàn ý bài văn và y/c HS đọc to trước lớp. C. Kết luận - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: "Làm biên bản bàn giao". Hội đồng tự quản làm việc: - Ban văn nghệ cho các bạn hát. - Ban học tập kiểm tra bài cũ: + Mời 1 bạn lên bảng đọc dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp. - Nhận xét báo cáo cô giáo. - HS nghe và ghi đầu bài - 1 HS đọc y/c bài, CL đọc thầm. - 2 HS. - 2 HS đọc dàn ý đã chuẩn bị. - Cả lớp nhận xét. + Đen mượt mà, chải dài như dòng suối – thơm mùi hoa bưởi... - GT nối tiếp. - Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn (chọn 1 đoạn của thân bài), 2 HS viết bảng nhóm và trình bày. - Nhận xét và chữa bài. - Lần lượt đọc đoạn văn. - Cả lớp nhận xét. BUỔI CHIỀU Tiết 1. Khoa học ĐÁ VÔI I/ Mục tiêu - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. - Quan sát, nhận biết đá vôi. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Bàn tay nặn bột,... - Phương tiện: Phiếu học tập, một vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a xít. Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đá vôi. III/ Tiến trình dạy học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ 1’ 8’ 18’ 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết khoa học này cô trò mình cùng tìm hiểu về Đá vôi. 2. Kết nối a) Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được. - Bước 1: Làm việc theo nhóm. + GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN13 BICH.doc
Tài liệu liên quan