Luận án Đánh giá viên chức các phòng chức năng ở bệnh viện phụ sản Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN.

LỜI CẢM ƠN.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ .

MỞ ĐẦU .1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC TRONG

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP . 11

1.1. Khái quát chung về viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập . 11

1.1.1. Khái niệm viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập . 11

1.1.2. Vị trí, vai trò của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập . 14

1.1.3. Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của viên chức trong đơn vị

sự nghiệp công lập . 17

1.2. Khái quát chung về đánh giá viên chức trong đơn vị sự nghiệp

công lập . 19

1.2.1. Khái niệm đánh giá, đánh giá viên chức . 19

1.2.2. Ý nghĩa của việc đánh giá viên chức . 22

1.2.3. Mục đích, nguyên tắc đánh giá viên chức . 24

1.3. Nội dung, quy trình đánh giá viên chức trong đơn vị sự nghiệp

công lập . 26

1.3.1. Chủ thể đánh giá viên chức . 26

1.3.2. Nội dung đánh giá viên chức . 27

1.3.3. Quy trình đánh giá viên chức . 28

1.3.4. Tiêu chí đánh giá viên chức . 29

1.3.5. Phương pháp đánh giá viên chức . 30

1.3.6. Sử dụng kết quả đánh giá viên chức . 32

1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá viên chức trong đơn vị sự

nghiệp công lập . 34

1.4.1. Yếu tố khách quan . 35

1.4.2. Yếu tố chủ quan . 37

Tiểu kết Chương 1 . 40

pdf133 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Đánh giá viên chức các phòng chức năng ở bệnh viện phụ sản Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch, quy chế Bệnh viện; tổ chức điều hòa công tác giữa các khoa, phòng trong Bệnh viện; thực hiện công tác hợp tác quốc tế; đảm bảo việc lƣu trữ, thống kê, khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định; chuẩn bị các phƣơng án phòng chống thiên tai, thảm họa và các trƣờng hợp bất thƣờng khác. Các bộ phận thuộc Phòng Kế hoạch tổng hợp: Bộ phận theo dõi khám bệnh, chữa bệnh; Bộ phận giám sát quy chế chuyên môn; Bộ phận báo cáo, thống kê, lƣu trữ, thƣ viện. Nhân sự của Phòng Kế hoạch tổng hợp năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 03 Phó Trƣởng phòng và 14 nhân viên. 2.1.3.2. Phòng Tổ chức cán bộ Phòng Tổ chức cán bộ là phòng chức năng nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, đảm bảo nguồn nhân lực, thực hiện chế độ chính sách cho hoạt động của Bệnh viện 49 Nhiệm vụ của Phòng Tổ chức cán bộ gồm: Tham mƣu hoạch định tổ chức và định biên nhân sự vận hành Bệnh viện; thực hiện tuyển dụng, sắp xếp và quản lý, lƣu trữ hồ sơ ngƣời lao động; tham mƣu xây dựng lề lối làm việc, mối quan hệ công tác phối hợp giữa các Khoa/Phòng/Trung tâm; xây dựng hệ thống chính sách liên quan đến tổ chức và nhân sự; thực hiện chấm công, thanh toán tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội và các chính sách chế độ đãi ngộ của ngƣời lao động; tham gia đánh giá nhân sự, đào tạo và phát triển đội ngũ; tham gia công tác đoàn thể . Các bộ phận thuộc Phòng Tổ chức cán bộ: Bộ phận tuyển dụng; Bộ phận quy trình đánh giá và đào tạo; Bộ phận chế độ chính sách, tiền lƣơng. Nhân sự của Phòng Tổ chức cán bộ năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 02 Phó Trƣởng phòng và 8 nhân viên. 2.1.3.3. Phòng Điều dưỡng Phòng Điều dƣỡng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về chăm sóc ngƣời bệnh trong Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Điều dƣỡng: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra công tác chăm sóc điều dƣỡng trong Bệnh viện để trình Giám đốc Bệnh viện phê duyệt; xây dựng các quy định, quy trình kỹ thuật chuyên môn chăm sóc ngƣời bệnh phù hợp với đặc điểm của Bệnh viện để trình Hội đồng Điều dƣỡng xem xét và Giám đốc Bệnh viện phê duyệt; phối hợp với các khoa, phòng liên quan lập dự trù mua sắm dụng cụ, vật tƣ tiêu hao, công tác vệ sinh, tuyển dụng, bố trí và phân công điều dƣỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và у công cho công tác chăm sóc điều dƣỡng và phục vụ ngƣời bệnh; thực hiện nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ cho điều dƣỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và у công, tham gia kiểm tra tay nghề cho điều dƣỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, hộ lý và у công; 50 thực hiện các nhiệm vụ khác khi đƣợc Giám đốc Bệnh viện phân công. Các bộ phận thuộc Phòng Điều dƣỡng: Bộ phận giám sát khối lâm sàng; Bộ phận giám sát khối cận lâm sàng; Bộ phận giám sát khối ngoại trú. Nhân sự của Phòng Điều dƣỡng năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 01 Phó Trƣởng phòng và 10 nhân viên. 2.1.3.4. Phòng Hành chính quản trị Phòng Hành chính quản trị là phòng chức năng nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo của trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về công tác hành chính quản trị của Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Hành chính quản trị: Tổ chức và thực hiện các công tác hành chính tổng hợp, hậu cần, phƣơng tiện phục vụ cho hoạt động hàng ngày của Bệnh viện; công tác lễ tân, tiếp đón và thay mặt Bệnh viện làm việc với các cơ quan, đơn vị chức năng ban ngành và địa phƣơng; tổ chức, quản lý tài sản, trang thiết bị, dụng cụ văn phòng, quản lý cấp phát văn phòng phẩm và vật tƣ văn phòng; tham mƣu xây dựng và giám sát thực hiện các định mức chi phí hành chính nhằm đảm bảo hợp lý sử dụng hiệu quả, tiết kiệm điện, nƣớc, văn phòng phẩm...; tổ chức quản lý cơ sở hạ tầng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trƣờng, cảnh quan trong Bệnh viện; phối hợp tổ chức các sự kiện khánh tiết, các hoạt động phong trào văn thể mỹ của Bệnh viện. Các bộ phận thuộc Phòng Hành chính quản trị: Hành chính, công văn đi, đến, lƣu trữ hồ sơ; Tiếp khách; Cung ứng vật tƣ thông dụng; Sửa chữa nhà cửa, vƣờn hoa cây cảnh; Điện, nƣớc sạch, nƣớc thải Nhân sự của Phòng Hành chính quản trị năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 01 Phó Trƣởng phòng và 42 nhân viên. 2.1.3.5. Phòng Quản lý chất lượng Phòng Quản lý chất lƣợng là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Bệnh 51 viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về công tác đảm bảo, cải tiến và nâng cao chất lƣợng của Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Quản lý chất lƣợng: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo, phối hợp, hỗ trợ việc triển khai hoạt động quản lý chất lƣợng bệnh viện, cải tiến chất lƣợng trong Bệnh viện; thiết lập hệ thống quản lý sai sót, và đề xuất các giải pháp khắc phục; thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, quản lý và bảo mật thông tin liên quan đến chất lƣợng Bệnh viện; phối hợp với các bộ phận thống kê, tin học của Bệnh viện tiến hành đo lƣờng các chỉ số chất lƣợng Bệnh viện; triển khai hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, đánh giá chất lƣợng nội bộ của Bệnh viện, đánh giá việc tuân thủ các quy định và hƣớng dẫn chuyên môn; xây dựng và triển khai thực hiện chƣơng trình an toàn ngƣời bệnh; duy trì quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bệnh viện; áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng bệnh viện; triển khai thực hiện đánh giá chất lƣợng Bệnh viện dựa theo tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng của Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận. Các bộ phận thuộc Phòng Quản lý chất lƣợng: Hài lòng ngƣời bệnh; Phát triển nhân lực; Quy trình chuyên môn; Nghiên cứu khoa học; Dinh dƣỡng; Quản lý dƣợc; Kiểm soát nhiễm khuẩn; Cải tiến chất lƣợng. Nhân sự của Phòng Quản lý chất lƣợng năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 01 Phó Trƣởng phòng và 10 nhân viên. 2.1.3.6. Phòng Công tác xã hội Phòng công tác xã hội là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về hoạt động Công tác xã hội của Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Công tác xã hội: Tham mƣu và báo cáo Giám đốc Bệnh viện về hoạt động công tác xã hội trong Bệnh viện và ngoài cộng đồng; 52 chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo các hoạt động Công tác xã hội trong Bệnh viện và ngoài cộng đồng; xây dựng tham gia nghiên cứu, phát triển hoặc tổ chức triển khai lĩnh vực Công tác xã hội theo xu hƣớng phát triển của Bệnh viện; thực hiện nhiệm vụ Công tác xã hội của Bệnh viện; thực hiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng cho nhân viên phòng Công tác xã hội và nhân viên trong Bệnh viện; tham gia xây dựng các dự án, đề án và hợp tác quốc tế về Công tác xã hội; giúp Ban Giám đốc về công tác đối ngoại và truyền thông cho Bệnh viện; thực hiện công tác chăm sóc khách hàng, đón tiếp khách hàng, hƣớng dẫn thủ tục đăng ký khám, chữa bệnh. Các bộ phận thuộc Phòng Công tác xã hội: Bộ phận truyền thông và quan hệ công chúng; Bộ phận an sinh xã hội cho nhóm đối tƣợng ƣu tiên; Bộ phận hỗ trợ ngƣời bệnh và nhân viên y tế; Tổ chăm sóc khách hàng; Bộ phận hợp tác quốc tế; Bộ phận hành chính; Mạng lƣới Công tác xã hội. Nhân sự của Phòng Công tác xã hội năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 01 Phó phòng và 17 nhân viên. 2.1.3.7. Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Tài chính - kế toán là phòng chức năng nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của Bệnh viện . Nhiệm vụ của Phòng Tài chính-kế toán: Đảm bảo nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động của Bệnh viện theo kế hoạch; thực hiện ghi chép, thống kê, quản lý, kiểm tra, hƣớng dẫn và báo cáo theo chế độ kế toán - thống kê theo quy định hiện hành; tham mƣu cho lãnh đạo trong việc quản lý sử dụng nguồn vốn, tài sản, vật tƣ, doanh thu, chi phí, phối hợp xây dựng với các khoa, phòng liên quan trong việc lập, xây dựng, điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh, xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu cho hoạt động của Bệnh viện; tổ chức thực hiện và quản lý thu, chi theo quy định của 53 nhà nƣớc và quy chế của Bệnh viện; đề xuất xây dựng, thực hiện và cải tiến các quy chế, quy định, quy trình trong công tác quản lý tài chính - kế toán. Các bộ phận thuộc Phòng Tài chính - kế toán: Kế toán tổng hợp; Kế toán thu tiền, thanh toán viện phí; Kế toán thu chi nội bộ; Kế toán các kho; Kế toán tài sản cố định; Kế toán kiểm soát biên lai; Kế toán thuế, tiền lƣơng; Thủ quỹ Nhân sự của Phòng Tài chính - kế toán năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 02 Phó Trƣởng phòng và 73 nhân viên. 2.1.3.8. Phòng Công nghệ thông tin Phòng Công nghệ thông tin là phòng chức năng nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về toàn bộ hoạt động, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Công nghệ thông tin: Xây dựng quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng các quy định hiện hành; quản lý hệ thống, hạ tầng mạng, thực hiện chế độ trực 24/24 nhằm đảm bảo khắc phục và xử lý kịp thời tất cả các sự cố xảy ra; phụ trách phát triển phần mềm ứng dụng: quản trị cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình xây dựng phần mềm, tích hợp dữ liệu; quản trị, duy trì và phát triển cổng thông tin điện tử, Internet, tổng đài, Camera, Email; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình trạng hoạt động công nghệ thông tin và giải quyết sự cố liên quan đến toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin. Các bộ phận thuộc Phòng Công nghệ thông tin: Bộ phận quản trị; Bộ phận phần cứng; Bộ phận phần mềm. Nhân sự của Phòng Công nghệ thông tin năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng, 01 Phó trƣởng phòng và 16 nhân viên. 54 2.1.3.9. Phòng Vật tư - Kỹ thuật Phòng Vật tƣ - Kỹ thuật của Bệnh viện là phòng chức năng nghiệp vụ của Bệnh viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về công tác vật tƣ, trang thiết bị y tế của Bệnh viện. Nhiệm vụ của Phòng Vật tƣ - Kỹ thuật: Xây dựng các quy trình, quy chế, biểu mẫu phục vụ cho công tác mua sắm, quản lý và cấp phát vật tƣ, thiết bị; tổng hợp các nhu cầu vật tƣ, đề xuất và thực hiện mua sắm vật tƣ - thiết bị y tế, tổ chức việc giao nhận, quản lý vật tƣ - thiết bị y tế đƣợc nhập vào Bệnh viện; tổ chức hệ thống kho, tổ chức cấp phát vật tƣ - thiết bị y tế cho các khoa phòng theo yêu cầu và kế hoạch; kết hợp với phòng ban liên quan tổ chức kiểm kê định kỳ hàng tồn kho, xác định nguyên nhân, trách nhiệm, biện pháp khắc phục hiệu quả trong trƣờng hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán và thực tế kiểm kê; là đầu mối liên hệ với các nhà cung cấp xử lý các nhu cầu bảo hành sửa chữa vật tƣ-thiết bị y tế khi có yêu cầu, đề xuất thanh lý tài sản. Các bộ phận thuộc Phòng Vật tƣ - Kỹ thuật: Tổng hợp kế hoạch trang bị và sửa chữa thiết bị y tế; Theo dõi sử dụng vật tƣ thiết bị y tế; Theo dõi hợp đồng đấu thầu mua sắm vật tƣ - thiết bị y tế; Bộ phận cung ứng công cụ dụng cụ và vật tƣ - thiết bị y tế; Bộ phận cung ứng vật tƣ hành chính và vật tƣ y tế tiêu hao, dƣợc; Bộ phận quản lý kho vật tƣ, tiêu hao y tế; Bộ phận duy tu sửa chữa máy móc thiết bị y tế cho các khoa phòng Nhân sự của Phòng Vật tƣ - Kỹ thuật năm 2019 gồm: 01 Trƣởng phòng; 02 Phó Trƣởng phòng và 28 nhân viên. 2.1.4. Số lượng, cơ cấu, trình độ viên chức các phòng chức năng 2.1.4.1. Số lượng, cơ cấu viên chức Nhìn bảng 2.2, ta thấy viên chức không giữ chức vụ quản lý các Phòng chức năng của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ năm 2017 đến năm 2019 chủ yếu là nữ (chiến trên 60%). 55 Bảng 2.2. Số lƣợng, cơ cấu viên chức không giữ chức vụ quản lý các Phòng chức năng từ năm 2017 đến năm 2019 (Đơn vị tính: Ngƣời) Stt Phòng chức năng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ 1 Kế hoạch tổng hợp 10 10 12 12 14 14 2 Tổ chức cán bộ 7 4 8 6 8 6 3 Điều dƣỡng 9 9 10 10 10 10 4 Hành chính quản trị 37 15 40 16 42 17 5 Quản lý chất lƣợng 9 7 10 7 10 7 6 Công tác xã hội 12 11 16 14 17 15 7 Tài chính - Kế toán 55 48 68 59 73 61 8 Công nghệ thông tin 13 1 15 1 16 2 9 Vật tƣ - Kỹ thuật 20 4 25 5 28 6 Tổng số 172 109 204 130 218 138 (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội) 2.1.4.2. Trình độ chuyên môn của viên chức Trình độ chuyên môn của viên chức các phòng chức năng không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ yếu có trình độ đại học và ngày càng đƣợc nâng cao (năm 2017 chỉ có 1 viên chức trình độ thạc sĩ và 119 viên chức trình độ đại học, năm 2019 đã có 12 viên chức trình độ thạc sĩ và 165 viên chức trình độ đại học). 56 Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn của viên chức không giữ chức vụ quản lý các Phòng chức năng từ năm 2017 đến năm 2019 (Đơn vị tính: Ngƣời) Stt Phòng chức năng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp 1 Kế hoạch tổng hợp 3 1 6 4 3 5 1 7 2 4 2 Tổ chức cán bộ 7 1 7 1 7 3 Điều dƣỡng 8 1 10 10 4 Hành chính quản trị 14 19 4 19 17 4 1 22 17 2 5 Quản lý chất lƣợng 1 8 1 9 1 9 6 Công tác xã hội 9 2 1 1 13 2 2 13 2 7 Tài chính - Kế toán 45 4 6 2 56 6 4 4 62 5 2 8 Công nghệ thông tin 12 1 14 1 15 1 9 Vật tƣ - Kỹ thuật 13 2 5 1 17 2 5 2 20 2 4 Tổng số 1 119 29 23 6 149 31 18 12 165 29 12 (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội) 57 2.1.5. Ảnh hưởng của tổ chức bộ máy, nhân sự các phòng chức năng đến công tác đánh giá viên chức 2.1.5.1. Ảnh hưởng tích cực Mỗi viên chức có ý thức làm việc, nhận thức tốt công việc phục vụ mà mình thực hiện theo hợp đồng, góp phần thắng lợi cho cung cấp dịch vụ với chất lƣợng cao của Bệnh viện. Những biểu hiện cụ thể của viên chức trong công tác phục vụ nhƣ: làm việc nhiệt tình, không kể thời gian, nếu có yêu cầu của Lãnh đạo Bệnh viện, viên chức sẵn sàng làm thêm giờ, nhận thêm những công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm. Ví dụ, tháng 01 và tháng 02/2020, khi có bệnh dịch do Covid 19, Lãnh đạo Bệnh viện yêu cầu tất cả viên chức phải tham gia phòng, chống dịch bệnh. Ngoài công tác chuyên môn, các viên chức sẵn sàng nhận thêm nhiệm vụ phòng, chống dịch ở trong và ngoài Bệnh viện, tại các địa điểm mà UBND Thành phố yêu cầu không kể ngày đêm, ngày nghỉ tuẩn. Lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo các phòng chức năng quan tâm, đánh giá đúng với sự cống hiến của từng viên chức. Động viên, khen thƣởng viên chức kịp thời đã nâng cao tinh thần, động lực làm việc cho viên chức. Tập thể các phòng chức năng có truyền thống văn hóa công sở tốt, giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. 2.1.5.2. Ảnh hưởng tiêu cực Do đặc thù công việc của các phòng chức năng, công việc phức tạp và rất khác nhau ở các vị trí việc làm, mang tính chất phục vụ, mỗi vị trí việc làm có những chức trách cụ thể theo hợp đồng, đòi hỏi tính trách nhiệm, chủ động cao, nhiều việc “không tên” nhƣng chiếm nhiều thời gian; do mỗi phòng chức năng có nhiều vị trí việc làm khác nhau với những hoạt động nghề nghiệp khác nhau, nhiều khi viên chức không nắm bắt đƣợc chi tiết những việc làm của đồng nghiệp nên khi đánh giá kết quả công việc ít nhiều có khó khăn. 58 2.2. Phân tích thực trạng công tác đánh giá viên chức các phòng chức năng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 2.2.1. Chủ thể đánh giá viên chức Trên cơ sở pháp luật (Luật Viên chức 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật CBCC và Luật Viên chức 2019, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP) cùng với quyết định của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, quyết định của Giám độc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, chủ thể đánh giá viên chức các phòng chức năng tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội bao gồm: - Viên chức tự đánh giá Hàng năm viên chức tự đánh giá kết quả thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình trên cơ sở vị trí việc làm, những nhiệm vụ đƣợc giao, cho điểm thành phần, có tự nhận 1 trong 4 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ. Đây là bƣớc đầu tiên, đối tƣợng đồng thời là chủ thể đánh giá tự đánh giá về bản thân. Điều này đòi hỏi sự trung thực, tự trọng ở mỗi viên chức để có kết quả không quá chênh lệch với ý kiến tập thể. Trong buổi họp đánh giá ở cấp phòng, sau khi viên chức trình bày bản tự đánh giá và phân loại, các đồng nghiệp tham gia góp ý kiến dƣới sự điều hành của Trƣởng phòng. Đồng nghiệp là ngƣời biết rõ kết quả hoạt động nghề nghiệp của mỗi viên chức trong phòng, tuy nhiên, ý kiến của họ chỉ có giá trị tham khảo. Hơn nữa, do văn hóa ngƣời Việt còn nể nang, ngại va chạm nên cũng có những hạn chế nhất định trong góp ý kiến đánh giá. Theo kết quả khảo sát, có tới 48/142 (33.8%) ý kiến cho rằng phƣơng pháp đánh giá nhƣ vậy chƣa thật sự khách quan, còn nặng về định kiến cá nhân, còn cảm tính. - Ý kiến đánh giá của người bệnh, người nhà bệnh nhân thông qua kết quả phục vụ của viên chức 59 Khi đánh giá viên chức hàng năm, các phòng chức năng đã quan tâm cả những ý kiến góp ý của ngƣời bệnh, ngƣời nhà bệnh nhân đối với viên chức. Tại Bệnh viện, những hộp thƣ góp ý với mong muốn thu đƣợc nhiều ý kiến đóng góp nhằm từng bƣớc hoàn thiện công tác khám, chữa bệnh và phục vụ ngƣời bệnh của Bệnh viện. Hộp thƣ góp ý nhận đƣợc cả những ý kiến của chính viên chức các khoa chuyên môn, các phòng ban khác góp ý cho những cá nhân cụ thể. Trong hộp thƣ góp ý có cả lời khen, nhƣng cũng còn nhiều ý kiến giúp cho viên chức rút kinh nghiệm. Tuy nhiên, trong những ý kiến khách hàng những năm gần đây, hầu hết những góp ý này đều đánh giá tốt về thái độ phục vụ của viên chức các phòng chức năng tại Bệnh viện, có tới trên 80.25 % đánh giá hài lòng với thái độ, phong cách phục vụ của viên chức phòng chức năng, còn lại là những ý kiến góp ý chủ yếu về cách ứng xử của viên chức với ngƣời bệnh, ngƣời nhà bệnh nhân. Những ý kiến này có giá trị tham khảo, là một kênh thông tin cho lãnh đạo phòng khi đánh giá viên chức hàng năm. - Lãnh đạo phòng đánh giá Lãnh đạo phòng (thƣờng là trƣởng phòng) chủ trì cuộc họp đánh giá viên chức cuối năm, chỉ đạo đánh giá từng viên chức trong cuộc họp. Ý kiến ngƣời quản lý trực tiếp rất quan trọng đến kết quả đánh giá từng viên chức tại cuộc họp. Nếu có viên chức nào đó “bị” đồng nghiệp nhận xét là không hoàn thành nhiệm vụ, ý kiến ngƣời chủ trì có thể làm thay đổi kết quả đánh giá viên chức khi trƣởng phòng không muốn ảnh hƣởng tới kết quả hoạt động của Phòng. Khi phỏng vấn Ông Trần Văn M, trƣởng phòng B của Bệnh viện về việc tập thể viên chức trong phòng nhận thấy viên chức Kh. không hoàn thành nhiệm vụ năm 2018 do sơ xuất trong hoạt động nghề nghiệp, không thực hiện nghiêm kỷ luật lao động,nhƣng viên chức Kh. vẫn đƣợc đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ (tự nhận ở mức hoàn thành nhiệm vụ). Ông M. cho rằng 60 “Quan trọng là để anh em thấy đƣợc yếu điểm của mình mà rút kinh nghiệm, hơn nữa, thái độ anh Kh. đã rất thành khẩn, chúng ta cũng nên trao cho anh ấy một cơ hội” (tác giả phỏng vấn tháng 02/2020). - Ban Giám đốc Bệnh viện xét duyệt kết quả đánh giá viên chức của các phòng chức năng. Phòng Tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả đánh giá viên chức các phòng, khoa chuyên môn trong đó có 9 phòng chức năng trình lên Ban Giám đốc Bệnh viện. Ban Giám đốc sẽ xin chủ trƣơng của Đảng ủy Bệnh viện và họp Ban lãnh đạo mở rộng (gồm đại diện Đảng ủy, lãnh đạo công đoàn, đoàn thanh niên) để đƣa ra kết luận đánh giá, phân loại cho từng cá nhân viên chức của Bệnh viện, trong đó có viên chức thuộc 9 phòng chức năng và sau đó ban hành quyết định để thông báo trong toàn Bệnh viện. Nhƣ vậy, chủ thể đánh giá ảnh hƣởng rất lớn đến công tác đánh giá viên chức. Tiêu chí đánh giá rõ ràng nhƣng chủ thể đánh giá không khách quan, không công bằng, còn thiên vị, nể nang trong đánh giá thì kết quả đánh giá sẽ không còn giá trị. Do đó để có thể đánh giá viên chức chính xác thì chủ thể đánh giá cần đƣợc trang bị những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về đánh giá viên chức. Hiện nay, chỉ có viên chức Phòng Tổ chức cán bộ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đƣợc trang bị kiến thức sâu về đánh giá viên chức, các chủ thể đánh giá khác chƣa đƣợc trang bị kiến thức mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm để đánh giá. 61 Bảng 2.4. Kết quả khảo sát ý kiến của chủ thể đánh giá viên chức các phòng chức năng n = 142 Stt Phƣơng án trả lời Số ngƣời trả lời Tỷ lệ (%) 1 Ngƣời đánh giá chƣa nhận thức đúng về tầm quan trọng của đánh giá viên chức hàng năm 24 16,9 2 Ngƣời đánh giá còn hạn chế về kỹ năng và phƣơng pháp đánh giá 46 32,4 3 Chủ thể đánh giá còn nể nang, cào bằng trong đánh giá đồng nghiệp 72 50,7 4 Chủ thể đánh giá đã thực hiện việc đánh giá rất tốt 0 0 Tổng 142 100 Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả Theo kết quả khảo sát ở bảng 2.4 có tới 32,4% viên chức đƣợc hỏi cho rằng chủ thể đánh giá còn hạn chế về kỹ năng và phƣơng pháp đánh giá; có đến 16,9% viên chức đƣợc hỏi cho rằng chủ thể đánh giá chƣa thực sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của đánh giá viên chức hàng năm. Chủ thể đánh giá còn nể nang, cào bằng trong đánh giá đồng nghiệp là nguyên nhân cao nhất (50,7%) trong đánh giá hàng năm, do đó việc đánh giá viên chức còn chƣa thực sự khách quan, chủ yếu đồng ý với bản trình bày, tự nhận xếp loại của viên chức. Lý do này đƣợc giải thích do văn hóa ngƣời Việt ngại va chạm, sợ mất lòng nhau nên nhiều khi bỏ qua cho nhau những yếu điểm của ngƣời đƣợc góp ý, hơn nữa, khi cùng làm việc, hoạt động trong một phòng không quá nhiều ngƣời, do đó có sự gắn bó tình cảm nên càng dĩ hòa vi quý theo kiểu tôi ủng hộ anh và anh ủng hộ tôi. 62 2.2.2. Tầm quan trọng của các tiêu chí đánh giá viên chức Theo hƣớng dẫn số 2902/HD-SNV ngày 25/11/2019 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc đánh giá và phân loại đánh giá hằng năm đối với viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội có 4 tiêu chí đánh giá viên chức không giữ chức vụ quản lý, gồm: - Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết; - Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; - Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; - Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức. Căn cứ vào các văn bản của Đảng, Nhà nƣớc quy định về đánh giá viên chức, hƣớng dẫn của UBND thành phố Hà Nội, tác giả bổ sung thêm một số tiêu chí theo bảng 2.5 để điều tra mức độ cần thiết của các tiêu chí đánh giá viên chức, gồm 5 mức độ: (1) Rất không cần thiết; (2) Không cần thiết; (3) Tƣơng đối cần thiết; (4) Cần thiết; và (5) Rất cần thiết. Kết quả thu đƣợc nhƣ bảng 2.5: 63 Bảng 2.5. Mức độ cần thiết của các tiêu chí đánh giá viên chức n = 142 Stt CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ 1 2 3 4 5 1 Chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc 3,06 2 Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, có chất lƣợng, hiệu quả; 5,0 3 Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, nội quy, quy chế của bệnh viện. Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với nhân dân 4,02 4 Có tinh thần đoàn kết, hợp tác tốt, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp 4,86 5 Viên chức không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học để tăng cƣờng năng lực công tác đáp ứng với yêu cầu của đơn vị 3,65 6 Có tiểm năng phát triển nghề nghiệp 3,27 7 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khác mà cấp trên giao. 4,94 8 Đƣợc đánh giá, nhận xét tốt từ phía ngƣời bệnh 3,82 Nguồn: Kết quả do Tác giả khảo sát 64 Kết quả điều tra ở bảng 2.5 cho thấy, tất cả các viên chức đều cho rằng, đánh giá viên chức hàng năm cơ bản phải dựa vào kết quả công việc, hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký kết (5,0); Các tiêu chí số 3, 4 và 7 đƣợc đánh giá mức độ “Cần thiết” với điểm trung bình 4,60; còn lại 4 tiêu chí 1, 5, 6, 8 đƣợc đánh giá ở mức độ “Tƣơng đối cần thiết” với điểm trung bình 3,45. Tất cả 8 tiêu chí ở bảng 2.5. đều đƣợc các viên chức phòng chức năng đánh giá là “phù hợp”, cần thiết cho công tác đánh giá viên chức hàng năm. Khi đƣợc hỏi về đánh giá theo những tiêu chí mà Bệnh viện hƣớng dẫn, nhiều chủ thể cho rằng cần thêm một số tiêu chí nữa để đánh giá toàn diện, mặc dù trọng số không cao nhƣng nó là cần thiết. Ví dụ, cần tham khảo ý kiến

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_danh_gia_vien_chuc_cac_phong_chuc_nang_o_benh_vien_p.pdf
Tài liệu liên quan