Luận án Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các công ty Điện Lực phía Bắc Việt Nam

MỤC LỤC. i

DANH MỤC VIẾT TẮT .v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ. vi

LỜI CAM ĐOAN . viii

LỜI MỞ ĐẦU.1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.1

2. Tổng quan nghiên cứu .3

3. Mục tiêu nghiên cứu .14

4. Câu hỏi nghiên cứu .15

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .16

6. Phương pháp nghiên cứu .17

7. Đóng góp của luận án về mặt lý luận và thực tiễn.21

8. Kết cấu luận án .21

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.22

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .22

1.1.1 Bản chất kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp.22

1.1.2 Vai trò kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong việc

thực hiện chức năng quản lý ở doanh nghiệp .25

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

.27

1.2.1 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ chức

năng lập kế hoạch .27

1.2.2 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ chức

năng tổ chức thực hiện.37

pdf199 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 14/03/2022 | Lượt xem: 261 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các công ty Điện Lực phía Bắc Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng do liên tục khắc phục khó khăn trong xử lý cung cấp điện, làm cho doanh thu bán điện giảm dẫn đến lợi nhuận kinh doanh điện bị ảnh hưởng. Như vậy, xuất phát từ những đặc điểm trên ảnh hưởng đến KTQT doanh thu, chi phí và lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thông qua việc quản lý lưới điện phân phối và kinh doanh bán lẻ điện phù hợp với đặc điểm đặc thù của hoạt động phân phối và kinh doanh điện. Nhằm để đảm bảo tốt chất lượng công tác kế toán và đặc biệt cung cấp kịp thời những thông tin cho quản lý để đưa ra các quyết định đúng nhất giúp doanh nghiệp luôn phát triển bền vững. 2.1.5.2 Quy trình kinh doanh điện trong các công ty Điện lực phía Bắc Việt Nam Quy trình kinh doanh điện năng quy định thống nhất việc tổ chức, thực hiện cung cấp các dịch vụ điện cho khách hàng theo quy định về cung cấp dịch vụ điện cho khách hàng và được áp dụng trong tập đoàn Điện lực Quốc Gia Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 1050/QĐ-EVN ngày 01 tháng 09 năm 2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Do đó, các đơn vị trực thuộc EVN HaNoi và EVN NPC đáp dụng theo quy trình mà EVN quy định. Kết cấu của quy trình tổ chức kinh doanh điện năng thông qua 08 quy trình cụ thể như sau: 87 Để quản trị doanh thu bán lẻ điện các công ty điện cần thực hiện theo đúng quy trình kinh doanh điện năng mà EVN quy định. Các quy trình kinh doanh điện năng này nhằm mục tiêu là cung cấp điện năng đến tận nơi người tiêu dùng. Vì thế, các quy trình kinh doanh điện năng như: Quy trình giao dịch với khách hàng, quy trình ký kết hợp đồng và quản lý hợp đồng mua bán điện, quy trình cấp điện, quy trình quản lý thiết bị đo đếm, quy trình dịch vụ bán lẻ điện năng được các công ty Điện lực thực hiện chung theo một khung mẫu chung và hiện nay các đơn vị Điện lực quản trị tốt các giao dịch phát sinh liên quan đến các quy trình kinh doanh điện năng này. Tuy nhiên, tác giả thấy rằng quy trình ghi số công tơ và lập hóa đơn tiền điện, quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện hiện nay các đơn vị điện quản lý thực trạng vẫn còn tồn tại sai sót dẫn đến ảnh hưởng doanh thu bán điện trong kỳ hoạt động của DN. Do đó, tác giả tập trung đi sâu vào phân tích 02 quy trình chính liên quan doanh thu bán lẻ điện là: Quy trình ghi chỉ số công tơ và lập hóa đơn tiền điện, quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện. + Quy trình ghi chỉ số công tơ và lập hóa đơn tiền điện Sơ đồ 2.4: Quy trình kinh doanh điện năng (Nguồn: EVN NPC) Sơ đồ 2.3: Quy trình kinh doanh điện năng (Nguồn: EVN NPC) 5. 2. Tổ chức quy trình giao dịch KH 6. 2. Tổ chức quy trình giao dịch KH 1. 3. Quy trình cấp điện 2. Sơ đồ 2.3: Quy trình kinh doanh điện năng3. Quy trình cấp điện 3. 4. Quy trình ký kết và quản lý HĐ MBĐ 4. 4. Quy trình ký kết và quản lý HĐ MBĐ 1. Tổ chức 7. quy trình chung 1. Tổ chức 8. quy trình chung 9. 5. Quy trình quản lý thiết bị đo đếm 10. 5. Quy trình quản lý thiết bị đo đếm 11. 6. Quy trình ghi số công tơ và lập HĐ tiền điện 12. 6. Quy trình ghi số công tơ và lập HĐ tiền điện 13. 7. Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện 14. 7. Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện 15. 8. Quy trình dịch vụ bán lẻ điện năng 16. 8. Quy trình dịch vụ bán lẻ điện năng 88 Quy trình ghi chỉ số công tơ: Tổ chức trình tự thực hiện Trách nhiệm thực hiện - Công ty Điện lực - Dữ liệu GCS được quản lý theo sổ GCS điện tử trong chương trình CMIS và đồng bộ với thiết bị GCS, hệ thống MDMS/HES - GCS trực tiếp: Việc giao nhận thực hiện giữa hệ thống CMIS và thiết bị điện tử GCS theo định dạng thống nhất trong CMIS - GCS từ xa: Việc giao nhận thực hiện tự động giữa hệ thống MIDS/HES và chương trình CMIS - Quản lý dữ liệu GCS: Phát hành hóa đơn tiền điện và lưu trữ điện tử trong 05 năm - Công ty Điện lực - Khách hàng - Công ty Điện lực - Công ty Điện lực - Công ty Điện lực - Công ty Điện lực - Khách hàng 1. Lập lịch ghi chỉ số 2. Lập lịch ghi chỉ số 2. Lập và quản lý ghi chỉ số 2. Lập và quản lý ghi chỉ số 3. Quản lý và giao nhận dữ liệu GCS 3. Quản lý và giao nhận dữ liệu GCS 4. Thực hiện GCS 4. Thực hiện GCS 5. Kiểm tra GCS 5. Kiểm tra GCS 6. Thông báo kết quả GCS 6. Thông báo kết quả GCS 7. Phúc tra GCS 7. Phúc tra GCS 8. Giải quyết kiến nghị GCS Sơ đồ 2.4: Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ8. Giải quyết kiến nghị GCS Sơ đồ 2.5: Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ (Nguồn: EVN NPC) Sơ đồ 2.4: Tổ chức quy trình thực hiện ghi chỉ số công tơ (Nguồn: EVN NPC) 89 Quy trình lập hóa đơn tiền điện: Tổ chức trình tự thực hiện Trách nhiệm thực hiện - BP theo dõi hợp đồng mua bán điện - BP cập nhật chỉ số vào CMIS - BP GCS công tơ - BP lập HĐ tiền điện - BP lập hóa đơn - BP in hóa đơn - BP in hóa đơn hoặc giấy biên nhận - BP quản lý thu tiền điện + Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện Quy trình thu tiền điện Các đơn vị điện tổ chức thực hiện quy trình thu tiền điện được thực hiện theo quy trình chung và thống nhất, phải đảm bảo thuận lợi cho khách hàng thanh toán theo mọi hình thức đã thỏa thuận với khách hàng. Khuyến khích khách hàng thanh toán bằng các hình thức không thanh dùng tiền mặt. Quy trình thu tiền điện được hạch toán theo sơ đồ sau: 1. Cập nhật thay đổi thông tin của khách hàng vào CMIS 2. Cập nhật thay đổi thông tin của khách hàng vào CMIS 2. Cập nhật chỉ số vào chương trình CMIS. Kiểm tra các KH có chỉ số bất thường 2. Cập nhật chỉ số vào chương trình CMIS. Kiểm tra các KH có chỉ số bất thường 3. Tính toán hóa đơn tiền điện 3. Tính toán hóa đơn tiền điện 4. Kiểm tra, xử lý sai sót trước khi phát hành và lập HĐ để lưu trữ 4. Kiểm tra, xử lý sai sót trước khi phát hành và lập HĐ để lưu trữ 5. In và phát hành HĐ hoặc giấy biên nhận. Phát hành HĐ giao thu Sơ đồ 2.5: Tổ chức quy trình thực hiện lập hóa đơn tiền điện5. In và phát hành HĐ hoặc giấy biên nhận. Phát hành HĐ giao thu Sơ đồ 2.6: Tổ chức quy trình thực hiện lập hóa đơn tiền điện (Nguồn: EVN NPC) Sơ đồ 2.5: Tổ chức quy trình thực hiện lập hóa đơn tiền điện (Nguồn: EVN NPC) 90 Quy trình quyết toán tiền điện, số tiền phải thu hàng tháng: Quy trình quyết toán số tiền phải thu và số dư nợ tại tập đoàn EVN quy định chung cho các công ty Điện lực cấp dưới đều thực hiện theo một quy trình chung đó là: Căn cứ vào các loại bảng kê phát sinh nợ trong tháng thực hiện quyết toán số tiền thực thu theo từng loại phát sinh hàng ngày, hàng tháng, hàng năm. Chuyển bảng kê, chứng từ thu cho bộ phận xóa nợ (bộ phận kinh doanh) và bộ phận TCKT (để theo dõi). Sau đó, đối chiếu số tiền thu trên bảng kê với bộ phận quản lý tài khoản thu tiền điện thuộc phòng TCKT. Hàng tháng bộ phận quyết toán tiền điện phải tính toán số tiền phải thu theo từng khoản tiền ở điều 1 của quy trình này: TPT = DDK + TPS Trong đó: TPT : Tổng số tiền phải thu trong tháng DDK : Số dư nợ đầu kỳ TPS : Tổng số tiền trên các hóa đơn trong tháng (Kể cả số tiền được điều chỉnh do hủy bỏ, lập lại, truy thu và thoái hoàn hóa đơn trong tháng) Hàng tháng, căn cứ vào bảng kê hóa đơn, bảng kê hủy bỏ, lập lại, truy thu và thoái hoàn; chứng từ thu; bảng kê theo dõi nợbộ phận quyết toán tiền điện (bộ phận kinh doanh) của đơn vị phải thực hiện đối chiếu và kiểm tra số liệu hạch toán các loại tiền như: Số phải thu, số thu được, số dư nợ với bộ phận quản lý thu tiền và Công ty Điện Lực Công ty Điện Lực HĐ GTGT HĐ GTGT Khách hàng Khách hàng Quầy thu tiền ĐL Sơ đồ 2.6: Tổ chức quy trình thu tiền điệnQuầy thu tiền ĐL Qua Ngân Hàng Qua Ngân Hàng Khác Khác Sơ đồ 2.6: Tổ chức quy trình thu tiền điện (Nguồn:Tác giả tổng hợp) Sơ đồ 2.6: Tổ chức quy trình thu tiền điện (Nguồn:Tác giả tổng hợp) 91 bộ phận chấm xóa nợ của đơn vị, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời và khớp đúng giữa các bộ phận. Số dự nợ cuối kỳ được tính theo công thức: DCK = TPT - TTD Trong đó: TPT : Tổng số tiền phải thu trong tháng DCK : Số dư nợ cuối kỳ TTD : Tổng số tiền thu được trong tháng Tỷ lệ thu tiền điện hàng năm phải đạt >= 99,7%, tỷ lệ này được xác định theo công thức sau: Tỷ lệ thu tiền điện = TTD/ (DDK + TPS – DTN - TPS5 - DCS) Trong đó: TTD : Tổng số tiền thu được trong tháng DDK : Số dư nợ đầu kỳ TPS : Tổng số tiền trên các hóa đơn trong tháng (Kể cả hóa đơn điều chỉnh do hủy bỏ, lập lại, truy thu và thoái hoàn hóa đơn trong tháng) TPS5 : Tổng số tiền trên các hóa đơn trong 05 ngày cuối tháng (Kể cả hóa đơn điều chỉnh do hủy bỏ, lập lại, truy thu và thoái hoàn hóa đơn trong tháng) DTN : Số dư nợ thủy nông trong hạn hoặc quá hạn nhưng được xác định do nguyên nhân bố trí ngân sách của chính quyền địa phương DCS : Số dư nợ chiếu sáng do nguyên nhân bố trí ngân sách của chính quyền địa phương 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM Để làm rõ thực trạng KTQT doanh thu, chi phí và kế quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý tại các công ty Điện lực. Tác giả trình bày chi tiết các nội dung về KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh gắn với từng chức năng quản lý như sau: 92 Hình 2.2: Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty Điện lực phía Bắc Việt Nam Thực trạng xây dựng định mức chi phí trong khâu lưới điện phân phối Thực trạng định mức chi phí trong khâu lưới điện phân phối Thực trạng dự toán chi phí trong khâu lưới điện phân phối Thực trạng dự toán chi phí trong khâu lưới điện phân phối Thực trạng xây dựng định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Thực trạng định mức CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp Lập kế hoạch Lập kế hoạch Thực trạng dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Thực trạng dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Thực trạng xây dựng định mức chi phí mua điện khâu kinh doanh bán lẻ điện Thực trạng định mức CP mua điện khâu kinh doanh bán lẻ điện Thực trạng dự toán chi phí mua điện khâu kinh doanh bán lẻ điện Thực trạng dự toán CP mua điện khâu kinh doanh bán lẻ điện Thực trạng dự toán doanh thu khâu kinh doanh bán lẻ điện Thực trạng dự toán doanh thu khâu kinh doanh bán lẻ điện h c trạng thu nhận thông tin ban đầu về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Tổ chức thực hiện Tổ chức thực hiện Thực trạng hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin KTQT về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh + Thực trạng hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán quản trị về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Thực trạng nhận diện, phân loại chi phí; Thực trạng vận dụng phương pháp tài khoản kế toán; Thực trạng vận dụng phương pháp sổ kế toán. + Thực trạng cung cấp thông tin kế toán quản trị về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Thực trạng báo cáo kế toán. Thực trạng hệ thống tài khoản kế toán Thực trạng hệ thống sổ kế toán Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán Thực trạng thực hiện quản trị chi phí khâu lưới điện phân phối Thực trạng thực hiện quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh khâu kinh doanh bán lẻ điện Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin KTQT về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Tổ chức nhận diện, phân loại chi phí Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức hệ thống sổ kế toán Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Tổ chức thực hiện quản trị chi phí khâu lưới điện phân phối Tổ chức thực hiện quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh khâu kinh doanh bán lẻ điện KTQT chi phí phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá KTQT chi phí phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá KTQT doanh thu phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá KTQT doanh thu phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá KTQT kết quả kinh doanh phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá KTQT kết quả kinh doanh phục vụ chức năng kiểm tra, đánh giá Kiểm tra đánh giá Kiểm tra đánh giá Ra quyết định trong dài ạn đối với thi cô các trạm iện, đường điện, trạm cao áp, trạm biến thế, máy biến áp liên quan quản trị lưới điện Ra quyết định trong dài hạn đối với thi công các trạm điện, đường điện, trạm cao áp, trạm biến thế, máy biến áp liên quan quản trị lưới điện R quyết định Ra quyết định Ra quyết định khi phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận Ra quyết định khi phân tích mối quan hệ chi phí - k ối lượng - lợi nhuận 93 2.2.1 Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ chức năng lập kế hoạch 2.2.1.1 Thực trạng kế toán quản trị chi phí phục vụ chức năng lập kế hoạch  Thực trạng xây dựng định mức chi phí trong khâu lưới điện phân phối Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp đến 110kV. Cụ thể cấp điện áp danh định trong hệ thống phân phối điện bao gồm 110kV, 35kV, 15kV, 10kV, 0,6kV và 0,4kV. Vậy quản trị khâu lưới điện phân phối thì các đơn vị điện cần quản trị hai nội dung quan trọng nhất là quản trị hệ thống lưới điện và trạm biến áp điện. Kết quả khảo sát cho thấy 100% tại các đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện phân phối theo năm, tháng và tuần. Việc lập kế hoạch này được ban kỹ thuật (B04) thực hiện nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy và liên tục. Đối với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tại các đơn vị điện được lập theo năm, tháng và tuần do B04 của các đơn vị điện xây dựng. Cứ trước ngày 01/12 hàng năm, trước ngày 25 hàng tháng và thứ 5 hàng tuần thì B04 sẽ xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, thiết bị điện cho 02 năm tiếp theo/ tháng/ 02 tuần đối với lưới điện 110kV và 01 năm tiếp theo/ tháng/ 02 tuần đối với lưới điện trung áp bao gồm: Danh mục đường dây, thiết bị; Lý do bảo dưỡng; Nội dung công việc; Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc; Các yêu cầu khác liên quan công tác bảo dưỡng, sửa chữa. Đối với kế hoạch vận hành tại các đơn vị điện được lập theo năm, tháng và tuần do B04 của các đơn vị điện xây dựng. Cứ trước ngày 01/12 hàng năm, trước ngày 25 hàng tháng và 16h thứ 5 hàng tuần thì B04 sẽ xây dựng kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối cho năm/ tháng/ 02 tuần tiếp theo đối với lưới điện phân phố bao gồm: Dự báo nhu cầu phụ tải điện; Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; Dự kiến sản lượng điện năng phát cho năm/ tháng/ 02 tuần tới. Cụ thể đối với việc quản trị hệ thống lưới điện trong các đơn vị điện đó là công việc vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện. Theo đó, EVN đã ban hành bộ định mức, dự toán được quy định tại văn bản số 228/QĐ-EVN ngày 08/12/2015 về 94 Bộ định mức, dự toán sửa chữa công trình lưới điện. Ban B04 tiến hành lập định mức sửa chữa công trình lưới điện dựa trên văn bản số 228/QĐ-EVN bao gồm các loại định mức về: Thay thế cột điện; Sơn các cấu kiện sắt thép; Thay sứ- phụ kiện; Thay cột điện; Thay dây; Sửa chữa- thay thế máy biến áp, máy cắt điện, biến dòng điện, biến điện áp, dao cách ly, công tơ điện, tủ điện khiển, bảng mạch, tủ chiếu sáng, thiết bị trung hạ thế. Chi tiết từng định mức cho từng công việc sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng như sau: - Định mức công thác thay thế cột điện: Vật liệu là sơn; Nhân công - Định mức công tác sơn các cấu kiện sắt thép: Vật liệu gồm: Sơn màu, xăng thường, giẻ lau; Nhân công - Định mức công tác thay sứ đứng trung và hạ thế: Vật liệu gồm: Giẻ lau, cồn công nghiệp; Nhân công theo cột tròn và cột vuông; Máy thi công – xe nâng người. - Định mức công tác thay cột điện: Vật liệu gồm: Gỗ kê, đinh đỉa, vật liệu khác; Nhân công theo chi tiết, theo công đoạn; Máy cẩu thi công, - Định mức thay dây: Vật liệu gồm: Cồn công nghiệp, Tre Ø 8÷10mm, L=6÷8m, dây thép d=10mm, puly nhôm; Nhân công; Máy thi công: Máy rải dây, tời máy 5 tấn, tời máy 2 tấn, máy ép thủy lực 100 tấn. - Định mức sửa chữa, thay thế máy biến áp: Vật liệu gồm: Xăng A76, A83, Giẻ lau, gỗ nhôm 4, dầu biến thế vệ sinh, cồn, sơn chống rỉ, sơn màu, vải phin trắng, giấy nhám, vật liệu khác; Nhân công: Vệ sinh tháo, lắp, rút ruột kiểm tra sửa chữa, sấy máy, sửa chữa bộ phận phân áp, thay phụ kiện, hạt hút ẩm, rút-nạp dầu khí ni tơ, sửa bên ngoài, sơn hoàn thiện, vận chuyển ra vào, lắp đặt lại; Máy thi công: cần trục bánh hơi 5 tấn, máy lọc dầu ly tâm 15001/h, cần trục bánh hơi 5 tấn, 7 tấn. - Định mức máy cắt điện: Vật liệu gồm: Sơn, vải, giấy nhám, chổi sắt, giấy chụp sóng, mỡ các loại, khí SF6, xăng, dung dịch NaOH, dung dịch Chloroten; Nhân công: Tháo dời, sửa chữa hệ thống truyền động, thay thế, kiểm tra, hiệu chỉnh, xử lý, lắp ráp; Máy thi công: Máy nạp khí, cần trục 5T, xe thang. 95 - Định mức biến dòng điện: Vật liệu gồm: Dầu biến thế vệ sinh, xăng, vải phin, sơn, năng lượng điện, cồn công nghiệp, xăng A92, keo dán, giấy ráp mịn, giẻ lau, Vagơlin, vật liệu phụ; Nhân công: Chuẩn bị, tháo, lắp, vệ sinh, rút nạp dầu, sấy, hoàn thiện; Máy thi công: máy bơm, lọc dầu, cần cẩu 5 tấn, cần cẩu 3,5 tấn, xe thang nâng 2 tấn. - Định mức biến điện áp: Vật liệu gồm: Cồn công nghiệp, xăng A92, keo dán, giấy ráp mịn, giẻ lau; Nhân công; Máy thi công: Cần cẩu 5 tấn, cần cẩu 10 tấn, xe thang nâng 2 tấn. - Định mức dao cách ly: Vật liệu gồm: Mỡ bôi trơn, giấy nhám, sơn, vật liệu phụ, giấy ráp mịn, Vagơlin, mỡ YOC, giẻ lau ; Nhân công: Vệ sinh, xử lý tiếp xúc, hiệu chỉnh bộ truyền động, sơn, hoàn thiện; Máy thi công: Cẩu 3,5 tấn, 10 tấn, 5 tấn, xe thang. - Định mức công tơ điện: Vật liệu gồm: Ống kim loại, ống nhựa, hộp, dây dẫn, dây thép d3-4, cầu chì, ổ cắm, Aptomat, vật liệu phụ; Máy thi công: Máy khoan tay - Định mức tủ điện khiển, bảng mạch, đèn chiếu sáng: Xi măng PC30, cồn công nghiệp, giẻ lau, gỗ kê, dây thép d=2, ghen nhựa d=6, giẻ lau, vật liệu khác; Nhân công; Máy thi công: Cẩu 5 tấn, xe nâng 2 tấn, - Định mức thiết bị trung hạ thế: Vật liệu gồm: Xăng A92, giấy nhám, Vagơlin, vật liệu khác, mỡ YOC, vải trắng mộc 0,8m, cồn công nghiệp, giẻ lau, băng nilông, bu lông d>16 và l>60, xi măng PC30, thép lá 1mm, sơn chống ăn mòn, ; Nhân công: Trên dàn, trên cột, trong tủ; Máy thi công: Cẩu 5 tấn, xe nâng 2 tấn. Minh họa số liệu xây dựng định mức chi phí trong quản trị lưới điện là sửa chữa trạm biến áp tại đơn vị Điện lực Đan Phượng về định mức sửa chữa máy biến áp 3 pha 25-:-2000KVA, điện áp 6, 10, 15kV tại công trình: Đại tu, thay thế cầu dao trên lưới điện trung thế năm 2020. Qua quá trình khảo sát tại các công ty điện cho thấy công tác xây dựng định mức chi phí được tính toán trên phần mềm Excel và quá trình xây dựng định mức không được tích hợp trên hệ thống ERP của công ty. Quá trình xây dựng thông tin liên quan đến tương lai trong tổ chức xây dựng định mức chi phí thì không thuê chuyên gia xây dựng mà do B04 đảm nhiệm cụ thể như sau: 96 Đối với định mức chi phí vật liệu được xây dựng dựa trên lượng vật liệu tiêu hao và giá thị trường của vật liệu đó (Phụ lục 2.1). Cụ thể định mức chi phí vật liệu được tính như sau (Phụ lục 2.2). Định mức chi phí vật liệu dầu biến áp = Định mức lượng vật liệu dầu biến áp x Định mức giá vật liệu dầu biến áp = 8 x 24.775 = 198.200 (đồng) Đối với định mức chi phí nhân công được tính trên đơn giá ngày công và lượng lao động tiêu hao. Trong đó, đơn giá nhân công được dựa trên giá nhân công thị trường theo thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng (Phụ lục 2.3), hệ số theo nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004. Cụ thể định mức nhân công sửa chữa máy biến áp (Phụ lục 2.2). Định mức nhân công sửa chữa máy biến áp = ĐM lượng nhân công sửa chữa máy biến áp x ĐM giá nhân công sửa chữa máy biến áp = 20 x 243.942 = 4.878.840 (đồng) Đối với định mức máy thi công về đơn giá ca máy thi công được các đơn vị điện căn cứ vào QĐ 689/QĐ-BXD ngày 09/02/2017, còn đối với các loại định mức hao phí được căn cứ theo QĐ số 1134/QĐ-BXD như: Định mức khấu hao, định mức sửa chữa, định mức hệ số thu hồi khi thanh lý, định mức về chi phí khác, định mức về hệ số điều chỉnh, định mức về nhân công điều khiển máy. Từ đó sẽ xác định được định mức máy thi công (Phụ lục 2.2). Định mức máy lọc dầu ly tâm = Định mức lượng về số ca máy lọc dầu ly tâm x Định mức giá máy lọc dầu ly tâm = 1 x 757.784 = 757.784 (đồng)  Thực trạng dự toán chi phí trong khâu lưới điện phân phối Qua quá trình khảo sát tác giả thấy rằng sau khi B04 xây dựng định mức chi phí liên quan đến quản trị lưới điện phân phối, công việc tiếp theo B04 thu thập thông tin liên quan tương lai và xây dựng dự toán chi phí của các công trình. Quá trình xây dựng dự toán được B04 tiến hành làm trên phần mềm Excel mà không thông quá hệ thống ERP do công ty chưa tích hợp phân hệ lập kế hoạch, dự toán 97 cho ban B04. Vì thế, B04 không có quyền truy cập vào hệ thống ERP và cũng không biết được toàn bộ thông tin về chi phí thực tế phát sinh liên quan trong quá trình triển khai dự án. Việc xây dựng hệ thống dự toán chi phí tốt sẽ là cơ sở giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn. Cụ thể để tính ra dự toán công trình liên quan sửa chữa lớn thì ban B04 căn cứ vào bảng định mức chi phí và xây dựng dự toán chi phí cho hạng mục này như sau: Bảng 2.1: Bảng tổng hợp dự toán kinh phí sửa chữa lớn Công trình: Đại tu, thay thế cầu dao trên lưới điện trung thế năm 2020 STT Hạng mục chi phí Giá trị trước thuế Thuế VAT Giá trị sau thuế 1 Chi phí thiết bị 403.720.388 40.372.040 444.092.428 2 Chi phí xây dựng 47.892.664 4.789.264 52.681.928 3 Chi phí khác 4.144.480 414.448 4.558.928 4 Chi phí dự phòng 25.066.664 25.066.664 Tổng giá trị dự toán 480.824.196 45.575.752 526.399.948 (Nguồn: Ban 04 – Điện lực Đan Phượng) Bảng tổng hợp dự toán kinh phí sửa chữa lớn lưới điện trung thế năm 2020 được chi tiết tại (Phụ lục 2.4). Đối với chi phí dự toán này sẽ được B04 tính như sau: (1): Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị và chi phí vận chuyển, chi phí tháo dỡ lắp đặt, căn chỉnh, thí nghiệm, hiệu chỉnh (Phụ lục 2.5). (2): Chi phí xây dựng bao gồm: (Phụ lục 2.6) - Chi phí vật liệu theo mua sắm: Biển báo an toàn, cầu dao phụ tải - Chi phí nhân công: Chi phí nhân công theo định mức và được áp dụng theo theo văn bản số 228/QĐ-EVN ngày 08/12/2015 và văn bản số 4970/QĐ-BTC ngày 21/12/2016. - Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công theo khối lượng số ca máy hoạt động và được áp dụng theo theo QĐ 228/QĐ-EVN ngày 08/12/2015 và QĐ 4970/QĐ-BTC ngày 21/12/2016. - Chi phí chung đường dây điện = 65% x chi phí nhân công áp dụng theo QĐ 228/QĐ-EVN và QĐ 4970/QĐ-BTC. Chi phí chung máy biến áp = 45% x chi phí nhân công áp dụng theo QĐ 228/QĐ-EVN và QĐ 4970/QĐ-BTC. 98 Chi phí chung xây dựng = 5,5% x (chi phí vật liệu + chi phí nhân công + chi phí máy thi công theo QĐ 228/QĐ-EVN và QĐ 4970/QĐ-BTC). Định mức tỷ lệ chi phí chung được các công ty điện áp dụng theo văn bản số 5938/EVN-ĐT về tỷ lệ chi phí chung trong dự toán chi phí sửa chữa thiết bị và kiểm định phương tiện đo đếm. Cụ thể như đối với công tác sửa chữa ngoài trời tại các trạm biến áp được áp dụng tỷ lệ chi phí chung là 45% chi phí nhân công; đối với công tác sửa chữa đường dây diện được áp dụng định mức tỷ lệ tương tự đối với công tác xây lắp đường dây được bộ xây dựng hướng dẫn tại TT06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 từ 55-65% chi phí nhân công. (3): Chi phí khác: Được tính trên chi phí khảo sát và thiết kế dự toán. (4): Chi phí dự phòng: Được tính bằng 5% của các loại chi phí thiết bị, chi phí xây dựng và chi phí khác.  Thực trạng xây dựng định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Qua quá trình khảo sát tại các đơn vị điện, ngoài việc xây dựng các định mức chi phí phục vụ trong công tác quản trị lưới điện phân phối thì tại các đơn vị điện được hỏi 100% tiến hành xây dựng định mức chi phí liên quan quá trình bán hàng, định mức chi phí quản lý cho từng đội, phòng, từng huyện trong khâu kinh doanh bán lẻ điện. Hai khoản mục chi phí được các công ty Điện lực coi là các chi phí biến động trong kỳ. Định mức chi phí này được xây dựng bởi ban tài chính kế toán (B05) xây dựng và giao định mức cho các đơn vị cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện. Định mức này được các đơn vị Điện lực giao trong quy chế chi tiêu nội bộ và tiến hành kiểm soát thông qua chứng từ phát sinh thực tế tại đơn vị. Mặc dù hệ thống ERP đã tích hợp 100% các công ty điện cho bộ phận B05 như công ty Điện lực Nam Định, Ninh Bình, Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Hà Giang thuộc tổng công ty Điện lực Miền Bắc và công ty Điện lực Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Đan Phượng, Hoài Đức, Ba Đình thuộc tổng công ty Điện lự

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_ke_toan_quan_tri_doanh_thu_chi_phi_va_ket_qua_kinh_d.pdf
Tài liệu liên quan