Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế thành phố Kon Tum

Hoạt động đánh giá rủi ro kiểm soát thuế GTGT bằng

phƣơng pháp thủ công

Hoạt động đánh giá rủi ro kiểm soát thuế GTGT bằng phương

pháp thủ công tại Chi c c thuế thành phố Kon Tum được tiến hành

theo trình tự như sau:

Đầu tiên, cán bộ thuế sẽ lấy dữ liệu từ các tài liệu: BCTC,

QTTTTDN, tờ khai thuế GTGT, . Căn cứ theo Công văn số

2452/CT-KTT ngày 07/05/2013 của Chi c c thuế thành phố Kon

Tum ban hành mẫu biểu phân tích rủi ro trong hồ sơ khai thuế của13

các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum cán bộ thực hiện nhập

dữ liệu để so sánh một số tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp có

dấu hiệu rủi ro như sau:

- Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu trong năm tài chính so với năm

trước;

- Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên

doanh thu của năm tài chính so với năm trước;

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm tài chính so với năm

trước;

- Tỷ lệ thuế GTGT phải nộp trên doanh thu của năm tài chính so

với năm trước.

pdf26 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Ngày: 25/08/2021 | Lượt xem: 186 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế thành phố Kon Tum, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm cuả DN. Thứ hai, kiểm soát thuế GTGT phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN. Thứ ba, kiểm soát thuế GTGT là nhằm điều chỉnh những bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, hạn chế những tình trạng tránh thuế, trốn thuế của ĐTNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận về thuế. Thứ tư, kiểm soát thuế nhằm cải tiến các thủ t c quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác quản lý thuế, Thứ năm, kiểm soát thuế GTGT góp phần huy động tốt nhất vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế, bởi vì kiểm soát thuế GTGT tốt thì cung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tin chính xác cho công tác quản lý thuế, từ đó giúp cho Luật thuế GTGT thực sự phát huy được hiệu quả trong nền kinh tế. 1.2.2 Nhận diện rủi ro trong kiểm soát thuế GTGT Hiện tại cơ quan thuế đã xây dựng được bộ chỉ tiêu về mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Mức độ tuân thủ thuế được chia làm 3 nhóm: Nhóm 1: DN tuân thủ pháp luật thuế tốt (sử d ng 9 tiêu chí và 5 15 chỉ số để đánh giá); Nhóm 2: DN tuân thủ pháp luật thuế ở mức độ thấp (sử d ng 10 tiêu chí và 10 chỉ số để đánh giá); Nhóm 3: DN tuân thủ pháp luật thuế ở mức độ trung bình (Các DN không thuộc một trong hai nhóm trên). 1.2.3 Hoạt động kiểm soát thuế GTGT a. Quy trình kiểm soát thuế GTGT Dựa vào Luật Quản lý thuế, quy trình kiểm soát thuế GTGT được thực hiện theo bốn giai đoạn sau: (1) Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế giá trị gia tăng (2) Kiểm tra, kiểm soát thuế doanh nghiệp tự kê khai, (3) Kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp, (4) Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế giá trị gia tăng. b. Thủ t c kiểm soát thuế GTGT * Thủ t c kiểm soát ở k âu đăng ký t uế, kê khai thuế Việc quản lý người nộp thuế được thực hiện trên mạng máy vi tính thống nhất trên cả nước, người nộp thuế kê khai đăng ký kinh doanh được cơ quan thuế cấp mã số thuế, mỗi doanh nghiệp được gắn một mã số duy nhất. Tất cả các thông tin về người nộp thuế như ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa chỉ, tr sở, được lưu vào máy vi tính với file dữ liệu riêng biệt. Cải cách thủ t c hành chính dưới sự Chỉ đạo của Chính phủ, các bước thủ t c liên quan đến ngành thuế đã được cắt giảm. Người nộp thuế không còn nộp tờ khai thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc đến kho bạc ngân hang để nộp tiền thuế mà đã thực hiện nộp qua hệ thống kê khai thuế qua mạng internet nộp thuế bằng phương pháp điện tử. 6 Bảng 1.1. Nội dung quy trình quản lý kê khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế (Theo quyết địn 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế) STT Nội dung Các bƣớc thực hiện 1 Quản lý tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế - Theo dõi tình trạng nộp hồ sơ (mẫu 01/QTr-KK); - Theo dõi kỳ tính thuế (tháng hoặc quý) và các thay đổi thông tin nộp hồ sơ; - Theo dõi phương pháp tính thuế GTGT (trực tiếp hoặc khấu trừ) và các thay đổi phương pháp tính thuế; - Quản lý khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch v làm thủ t c về thuế 2 Xử lý hồ sơ khai thuế - Cung cấp thông tin hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai thuế. - Tiếp nhận hồ sơ khai thuế: trực tiếp tại CQT; đường bưu chính; khai thuế điện tử Phân loại và chuyển hồ sơ khai thuế; Kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế; Tiếp nhận, xử lý; Kiểm tra lỗi trên hồ sơ khai thuế; Xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế; Điều chỉnh hồ sơ khai thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót. - Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế: Tiếp nhận đề nghị gia hạn; Xử lý gia hạn nộp hồ sơ; Theo dõi việc nộp hồ sơ khai thuế sau khi gia hạn; - Lưu hồ sơ khai thuế. 3 Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế - Đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế gồm người nộp thuế và đại lý khai thuế: Thư nhắc; Thông báo đôn đốc ; Ấn định số thuế phải nộp; biên bản vi phạm, quyết định xử phạt (Nguồn: Tổn c c t uế) 7 b. Thủ t c kiểm soát tại tr sở người nộp thuế Bảng 1.2: Quy trình kiểm tra tại tr sở ơ quan T uế Bƣớc công việc Nội dung công việc 1. Thu thập thông tin - Thông tin từ cơ quan thuế + Tờ khai, các bảng kê, BCTC + Vi phạm thủ t c hành chính - Thông tin từ bên ngoài, bao gồm: + Về tuân thủ pháp luật của DN từ các cơ quan liên quan như thương mại, thị trường + Từ ngân hàng, các đối tác, khách hàng giao dịch quốc tế + Về tính chất, qui mô và tăng trưởng kinh tế của ngành nghề có liên quan đến DN + Về các thay đổi chính sách của nhà nước có tác động đến DN 2. Lựa chọn doanh nghiệp để lập danh sách để kiểm tra hồ sơ Hàng năm phải kiểm tra, rà soát tất cả các loại hồ sơ thuế để phân loại, lựa chọn các DN có rủi ro về thuế đưa vào danh sách kiểm tra thuế. -Lựa chọn các DN có rủi ro về thuế + DN có ý thức tuân thủ pháp luật thấp + DN có dấu hiệu không bình thường về kê khai thuế so với kỳ trước + DN có doanh thu, số thuế phải nộp lớn - Cân đối nguồn nhân lực hiện có để đảm bảo kiểm tra các hồ sơ thuế của DN đã lựa chọn theo danh sách 3. Duyệt và giao nhiệm v kiểm tra hồ sơ khai thuế - Bộ phận kiểm tra thuế trình danh sách DN phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theo đánh giá ở bước 2 - Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt và giao nhiệm v kiểm tra hồ sơ Thuế cho các bộ phận kiểm tra. - Nhiệm v kiểm tra sẽ được giao cho từng cán bộ kiểm tra c thể 8 Bƣớc công việc Nội dung công việc 4. Kiểm tra hồ sơ Thuế - Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế - Kiểm tra các căn cứ tính thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh, phân tích và xác minh 5. Xử lý kết quả hồ sơ khai thuế - Kết thúc kiểm tra hồ sơ khai thuế, cán bộ thuế phải đưa ra nhận xét về tính chính xác, hợp lý của các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế. + Những hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì bản nhận xét được lưu cùng hồ sơ khai thuế + Những hồ sơ có nghi vấn thì yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hoàn chỉnh + Sau khi người nộp thuế giải trình bổ sung nếu thấy hợp lý thì lưu vào hồ sơ thuế, nếu không hợp lý thì có thể ấn định thuế hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định kiểm tra tại tr sở người nộp thuế. (Nguồn: Tổn c c t uế) Bước 2: Kiểm tra tại tr sở người nộp thuế là việc cơ quan Thuế cử cán bộ hoặc đoàn kiểm tra đến tại tr sở DN để xác minh, làm rõ các nội dung nghi vấn về tính chính xác, trung thực hợp lý của hồ sơ khai thuế. Nội dung việc kiểm tra thuế tại tr sở DN được thể hiện ở bảng 1.3 Bảng 1.3: Quy trình kiểm tra tại tr sở người nộp thuế Bƣớc công việc Nội dung công việc 1. Quyết định kiểm tra - Quyết định kiểm tra phải ghi rõ nội dung cần kiểm tra, thời gian kiểm tra và phải gửi cho DN trước một thời gian nhất định. - Trước thời điểm kiểm tra mà DN chứng minh được số 9 Bƣớc công việc Nội dung công việc thuế khai là đúng thì Trưởng đoàn kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định bãi bỏ kiểm tra tại tr sở DN. - Trước thời điểm kiểm tra tại tr sở DN, DN có thể xin hoãn kiểm tra nếu có lý do chính đáng. 2. Tiến hành kiểm tra - Trưởng đoàn kiểm tra phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng nội dung nghi vấn đã được ghi trong quyết định. - Các thành viên phải thực hiện phần công việc đã được phân công, khi kết thúc phải lập biên bản xác nhận số liệu đã kiểm tra. - Trong quá trình kiểm tra đoàn được quyền kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét sổ sách, chứng từ kế toán, BCTC, các tài liệu liên quan trong phạm vi nội dung quyết định - Lập biên bản kiểm tra xác định rõ nội dung phạm vi và đề xuất xử lý. 3. Xử lý kiểm tra thuế - Sau khi ký biên bản kiểm tra với DN, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan thuế (người ra quyết định) về kết quả kiểm tra và dự thảo các quyết định về thuế (nếu DN vi phạm) hoặc kết luận kiểm tra thuế (nếu DN không vi phạm). - Quyết định xử lý và kết luận kiểm tra phải được gửi cho DN và các bộ phận liên quan. - Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với thủ trưởng cơ quan Thuế để bổ sung kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế. (Nguồn: Tổn c c t uế) 10 c. Thủ t c kiểm soát nợ thuế Kiểm soát nợ thuế là chức năng đảm bảo cho việc tiền thuế đã kê khai được nộp vào NNSN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi c c thuế; đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế và các bộ phận quản lý nợ thuộc các đội thuế thuộc Chi c c thuế chịu trách nhiệm trong khâu kiểm soát nợ thuế. Nội dung kiểm soát nợ thuế được thể hiện ở bảng 1.4 Bảng 1.4. Quy tình kiểm soát nợ thuế 1.2.4. Thủ tục kiểm soát xử lý vi phạm về thuế Xử lý vi phạm về thuế là một khâu của quá trình kiểm soát thuế. Mọi hành vi vi phạm về thuế đều phải được phát hiện và xử lý nghiêm khắc. Tuy vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà DN vi phạm phải chịu phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một l lần với một mức phạt nhất định. Vi phạm về thuế có thể chia làm 4 loại : + Vi phạm thủ t c về thuế: kê khai, đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế... + Chậm nộp tiền thuế. + Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. + Trốn thuế, gian lận thuế. 1.2.5. Hoạt động giám sát KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 11 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KONTUM 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KON TUM 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục th ế thành phố Kon Tum 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 2.1.3 Tình hình nhân sự tại Chi cục th ế Về tình hình tổ chức của cơ quan, hiện nay tổng số cán bộ công chức người lao động tại Chi c c thuế thành phố Kon Tum là 99 người c thể: + Cán bộ thuộc biên chế chính thức: 79 người; + Hợp đồng làm công tác chuyên môn, nghiệp v : 11 người.  Hợp đồng làm bảo vệ, tạp v , lái xe: 09 người. Cán bộ công chức Chi c c thuế có độ tuổi từ 30-40 chiếm 17,24%, độ tuổi từ 40-50 chiếm 40,11%; tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 88%, qua đó có thể thấy tình hình nhân sự đảm bảo cho công tác quản lý thuế được ổn định và đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, nghiệp v để hoàn thành tốt nhiệm v được giao. 2.2. KHÁI QUÁT VỀ THU THUẾ GTGT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM Bảng 2.2: Khái quát tình hình thu thuế GTGT trên địa bàn TP.Kon Tum * Về thuế GTGT Phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum hoạt động trong lĩnh vực XDCB, ngày 24/02/2011 Chính phủ ban 12 hành Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và Chương trình hành động số 268A/CTr-UBND ngày 28/02/2011 của UBND tỉnh về việc ngừng triển khai, hoãn và giãn tiến độ các công trình dự án chưa thật sự cấp bách, tiết kiệm chi tiêu công đã làm cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng, các cơ sở kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng, các ngành cung cấp sản phẩm, hàng hoá đầu vào cho các hoạt động XDCB gặp nhiều khó khăn. Và tiếp đến, ngày 26/11/2014 Quốc Hội ban hành Luật số 71/2014/QH13 bổ sung một số mặt hàng không chịu thuế như: Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng ph c v cho sản xuất nông nghiệp; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015). Các chính sách trên ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT thu về của đơn vị, và đây cũng là một trong những lý do làm cho số thuế GTGT trong tổng thu ngân sách giảm dần. 2.3. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT THUẾ GTGT CỦA CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KON TUM 2.3.1. Hoạt động đánh giá rủi ro kiểm soát thuế GTGT bằng phƣơng pháp thủ công Hoạt động đánh giá rủi ro kiểm soát thuế GTGT bằng phương pháp thủ công tại Chi c c thuế thành phố Kon Tum được tiến hành theo trình tự như sau: Đầu tiên, cán bộ thuế sẽ lấy dữ liệu từ các tài liệu: BCTC, QTTTTDN, tờ khai thuế GTGT, ... Căn cứ theo Công văn số 2452/CT-KTT ngày 07/05/2013 của Chi c c thuế thành phố Kon Tum ban hành mẫu biểu phân tích rủi ro trong hồ sơ khai thuế của 13 các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum cán bộ thực hiện nhập dữ liệu để so sánh một số tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro như sau: - Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu trong năm tài chính so với năm trước; - Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu của năm tài chính so với năm trước; - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm tài chính so với năm trước; - Tỷ lệ thuế GTGT phải nộp trên doanh thu của năm tài chính so với năm trước. 2.3.2. Hoạt động đánh giá rủi ro kiểm soát thuế GTGT bằng phần mềm ứng dụng Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng c c thuế bằng các biện pháp đã xây dựng nên hệ thống phân tích rủi ro theo Quyết định số 1626/QĐ- TCT ngày 27/09/2017 của Tổng c c thuế. Hệ thống phân tích rủi ro được đánh giá dựa trên các tiêu chí và thang điểm (trọng số và điểm số) theo quyết định của Tổng c c thuế. Kết quả: Từ năm 2015 đến năm 2017 Chi c c thuế thành phố Kon Tum đã kiểm tra tại tr sở Người nộp thuế theo ứng d ng phân tích rủi ro TPR. Qua ứng d ng phần mềm với những tiêu thức trên, đơn vị thu được kết quả như sau: Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra tại tr sở trong năm 2016 giảm so với năm 2015 là 21 doanh nghiệp tuy nhiên số thuế GTGT truy thu năm 2016 lại tăng so với năm 2015 là 47,7% tương ứng với mức tăng 1.537 triệu đồng, năm 2017 công tác kiểm tra tại tr sở người nộp thuế tăng cả về số lượng doanh nghiệp và số truy thu, điều đó cho thấy hiệu quả và chất lượng của công tác kiểm tra tại tr sở 14 người nộp thuế đã được quan tâm, cải cách trong công tác quản lý kiểm tra. 2.4. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT 2.4.1. Quy trình kiểm soát Hiện nay tại Chi c c thuế thành phố Kon Tum thực hiện quy trình thu thuế như sau: Qu tr n t u t uế T T tại C i t uế t n p ố KonTum 2.4.2. Thủ tục kiểm soát a. Thủ t c kiểm soát k âu đăng ký, kê k ai t uế GTGT Thủ t c thực hiện kê khai và xử lý hồ sơ k ai t uế Bộ phận Đội Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) tiếp nhận hồ sơ khai thuế (HSKT) của DN từ các bộ phận sau đó thực hiện: Đối với các HSKT theo tháng, quý và theo từng lần phát sinh thì thời hạn nhập là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao. Đối với các HSKT t eo năm t ì t ời hạn nhập là 10 ngày làm việc Đăng kí cấp MST Điều tra doanh số ấn định thuế (đối với hộ ấn định thuế) Xét miễn giảm thuế Tính thuế, lập số bộ thuế Xử lý tờ khai Xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo kế hoạch thống kê thuế 15 kể từ ngày nhận bàn giao. Đối với các hồ sơ k ai quyết toán thuế thì thời hạn nhập là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao. Đối với HSKT điện tử: thực hiện kiểm tra, xử lý theo Quy trình quản lý đăn ký sử d ng và khai thuế điện tử. b. Thủ t c kiểm soát nợ thuế GTGT Quy trình quản lý nợ thuế GTGT tại i t uế TP. Kon Tum c. Thủ t c kiểm soát xử lý vi phạm về thuế Bước 4: Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ Đội Quản lý nợ Bước 1: Tra cứu nợ, lập danh sách các doanh nghiệp còn nợ, phân loại nợ Bước 2: Đôn đốc nhắc nhở DN còn nợ nộp thuế Bước 3: Lập bảng phân tích trạng theo mức độ và khả năng thu Bước 7: Báo cáo kết quả thu nợ doanh nghiệp Bước 5: Lập kế hoạch đôn đốc thu nợ Bước 6: Lập nhật ký và theo dõi tình hình nợ thuế Bước 8: Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ 16 Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra v ử ý vi p ạm về thuế GTGT giai đoạn 2015 – 2017 STT Chỉ tiê 2015 2016 2017 1 Tổng số DN kiểm tra (cuộc) 128 223 161 2 Số DN vi phạm hành chính về thuế GTGT 128 222 161 3 Số tiền thuế GTGT truy thu(triệu đồng) 3.119 5.326 4.323 4 Số tiền thuế GTGT truy thu bình quân/cuộc kiểm tra (triệu đồng) 24 24 27 5 Số tiền phạt vi phạm (triệu đồng) 623 1.065 865 (Nguồn: i c c t uế t n p ố Kon Tum) Từ biểu 2.7 cho thấy năm 2015 số lượng cuộc thanh tra kiểm tra là 128 và số liệu này càng tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, tổng số lượng DN kiểm tra năm 2017 giảm so với năm 2016 là: 62 cuộcc kiểm tra. Nguyên nhân, Cơ quan thuế thực hiện theo Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11/05/2018. Trong hai năm 2015-2016 số thuế GTGT truy thu bình quân cuộc kiểm tra là 24trđ, nhưng trong năm 2017 số thuế GTGT truy thu bình quân cuộc kiểm tra là 27trđ (chênh lệch tăng 2017/2016 là: 3trđ). Qua đó, đánh giá năm 2017 số thuế GTGT truy thu tăng cao hơn so với các năm trước chứng tỏ công tác đánh giả rủi ro kiểm soát thuế GTGT thuế ngày càng hiệu quả.  Xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT tại Chi cục th ế thành phố Kon T m Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần phải đề nghị cơ quan thuế khác tỉnh tiến hành kiểm soát người nộp thuế có liên quan thì chi c c thuế có văn bản đề nghị Tổng c c thuế hỗ trợ trong việc chỉ đạo cơ 17 quan thuế địa phương các tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xem xét xử lý vi phạm hành chính về thuế, nếu xét thấy người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm, thì cơ quan thuế phải chuyển ngay thông tin và hồ sơ cho cơ quan tố t ng hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời hàng tháng, cơ quan thuế các cấp báo cáo với chính quyền địa phương đang quản lý người nộp thuế và báo cáo về Tổng c c thuế. 2.5. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Hoạt động giám sát của đơn vị được thực hiện thông qua bộ phận thanh tra nội bộ tại Chi c c. Đó là nhiệm v chính của Đội Kiểm tra nội bộ, giải quyết tất cả các đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế và người nộp thuế. Với chức năng chủ yếu là giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại của nội bộ ngành; của người nộp thuế và kiểm tra việc tuân thủ thực hiện các qui trình của ngành Thuế đề ra. Để đảm bảo cho công tác kiểm soát nội bộ được diễn ra tốt hơn, lãnh đạo Chi c c thuế thành phố Kon Tum đã thực hiện đúng nguyên tắc do ngành thuế đề ra, đó là không cho vợ, con hay anh chị em ruột làm việc tại Chi c c, điều này giúp lãnh đạo Chi c c thuế có những quyết định chính xác và dễ dáng hơn, tránh tình trạng bao che cho những sai phạm của người nhà gây ra. 2.6. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KON TUM 2.6.1. Nhận xét về nhận diện và đánh giá rủi ro 2.6.2. Nhận xét về hoạt động kiểm soát 2.6.3 Nhận xét về hoạt động giám sát KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 18 CHƢƠNG 3 GIẢP PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KONTUM 3.1. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO Để khắc ph c những hạn chế, vướng mắc trong công tác QLRR trong quản lý thuế, trong thời gian tới, chi c c thuế TP Kon Tum các cấp xem xét, cân nhắc triển khai các giải pháp sau: T ứ n ất, cần tiếp t c nghiên cứu hoàn thiện các tiêu chí và chỉ số đánh giá mức độ tuân thủ thuế của DN. Bỏ các chỉ số 3, 4, 5 và 6 trong Dự thảo QLRR trong quản lý thuế. Khi xây dựng Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với DN cần có sự tương thích với Bộ tiêu chí phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế, Bộ tiêu chí phân tích thông tin rủi ro NNT ph c v công tác lập kế hoạch kiểm soát thuế, Bộ tiêu chí và chỉ số phân tích thông tin đánh giá rủi ro NNT trong việc tạo, in, phát hành và sử d ng hóa đơn. T ứ ai, bổ sung hoạt động đánh giá QLRR trong quy trình quản lý thuế. Giai đoạn này có thể diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau. Mô hình đánh giá công tác QLRR được thể hiện c thể ở hình 1. T ứ ba, hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Để thực hiện tốt giải pháp này trước hết cần có sự tham gia tích cực của NNT, đặc biệt là hộ kinh doanh và DN liên kết. Đây là những đối tượng mà chi c c thuế TP Kon Tum gặp khá nhiều khó khăn trong quản lý vì thiếu thông tin đầy đủ. Cán bộ thuế cũng cần cập nhật thường xuyên liên t c số lượng tờ khai phải nộp vào dữ liệu của Ngành, thông tin tài chính của công ty mẹ, công ty liên kết với NNT. T ứ tư, Cán bộ phòng Kiểm tra tăng cường thực hiện kiểm tra 19 tại bàn các hồ sơ quyết toán có rủi ro hoặc trường hợp DN đã kê khai từng lần nhưng không thực hiện kê khai quyết toán khi kết thúc năm. T ứ năm, Xây dựng chỉ tiêu đánh giá trên nguyên tắc đánh giá lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế, sự biến động về kê khai thuế qua các kỳ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN và dựa trên phân loại quy mô DN, doanh thu và thuế thu nhập phát sinh hàng năm. T ứ sáu, Về phân tích rủi ro: Khai thác thông tin triệt để từ kho dữ liệu điện tử cũng như dữ liệu trên hồ sơ lưu trữ của người nộp thuế tại chi c c thuế TP Kon Tumđể phát hiện ra các đối tượng có dấu hiệu rủi ro về thuế, từ đó đưa ra những giải pháp xử lý phù hợp với từng trường hợp c thể. Sử d ng bộ tiêu chí do Tổng c c thuế quản lý thống nhất và áp d ng về đánh giá rủi ro bao gồm 20 tiêu chí và chia làm 5 nhóm vào việc phân tích, đánh giá thông tin rủi ro về thuế đối với tất cả người nộp thuế để nhận diện rủi ro tuân thủ của người nộp thuế. T ứ bảy, về xếp hạng rủi ro: Xếp hạng rủi ro của người nộp thuế theo 4 mức cao, vừa, thấp và rất thấp trên cơ sở tính toán giá trị của từng tiêu chí, phân ngưỡng tiêu chí, cho điểm tiêu chí, đánh trọng số tiêu chí, từ đó tính tổng điểm của tất cả các tiêu chí và phân loại rủi ro người nộp thuế. T ứ tám, Về xử lý rủi ro: Bắt buộc tất cả người nộp thuế phải sử d ng hóa đơn do chi c c thuế TP Kon Tum phát hành, không được dùng hóa đơn tự in để hạn chế tình trạng gian lận, làm khống hóa đơn. Chi c c thuế TP Kon Tumnên tiến hành công khai danh sách người nộp thuế đang nợ thuế, có rủi ro cao về thuế mỗi tháng; Tăng cường hoạt động tuyên truyền hỗ trợ về thuế; Thực hiện kiểm soát đối với người nộp thuế có rủi ro cao. 20 Đồng thời nên có hình thức xử phạt tăng dần và nặng đối với mức nợ, chây ì thuế lớn, phối hợp với cơ quan Công an để giải quyết triệt để nhiều v việc làm gương cho các ĐTNT khác. 3.2. GIẢI PHÁP VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM SOÁT 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát thuế GTGT Hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại Chi c c thuế thành phố Kon Tum phần lớn vẫn được thực hiện bằng phương pháp thủ công. Vì vậy, lãnh đạo chi c c thuế TP Kon Tum nên xem xét xây dựng chương trình ứng d ng công nghệ thông tin vào việc kiểm soát thuế GTGT, nhằm đánh giá một cách khách quan các tiêu thức về tỷ suất tài chính để xác định chính xác và nhanh chóng những trường hợp cần tiến hành kiểm soát, hạn chế tối đa những trường hợp vi phạm. Quy trình kiểm soát thuế GTGT nên có sự thống nhất, đồng bộ giữa các bộ phận thực hiện, phân công nhiệm v rõ ràng ngay từ bước đầu tiến hành thu thập thông tin từ người nộp thuế cho tới khi hoàn thành và tiến hành lưu trữ hồ sơ, tổng kết rút kinh nghiệm trong việc kiểm soát thuế GTGT tại Chi c c thuế. Tích cực thực hiện tốt công tác chống thất thu theo 06 lĩnh vực: khai thác khoáng sản; khai thác lâm sản; thương mại và dịch v ; xăng dầu; XDCB vốn ngoài ngân sách; dịch v vận tải. Tăng cường công tác đánh giả rủi ro kiểm soát thuế GTGT tại chi c c thuế TP Kon Tum cũng như tại tr sở DN. 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát thuế GTGT T ứ n ất, Lãnh đạo Chi c c thuế thành phố Kon Tum cần thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, giải quyết đúng trình tự, quy định của pháp luật những TTHC liên quan đến chính sách thuế, Chi c c thuế TP Kon Tum cần thực hiện tốt việc tuyên truyền, phổ biến, giáo d c pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, góp phần giúp người 21 nộp thuế hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa v thuế với ngân sách nhà nước. Chi c c thuế TP Kon Tum nên áp d ng các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn như: thời hiệu xử phạt, trình tự, thủ t c xử phạt, thẩm quyền xử phạt, hành vi vi phạm và mức tiền phạt đảm bảo theo quy định. Đặc biệt các đơn vị phải kiểm soát chặt chẽ công tác hoàn thuế GTGT; tiến hành rà soát các hồ sơ hoàn thuế phát sinh năm; đảm bảo thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế, chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế đối với trường hợp có rủi ro cao về thuế như: âm 12 tháng liên t c, có hoạt động xuất khẩu qua biên giới đất liền, qua cửa khẩu ph , lối mở; có hoạt động kinh doanh thương mại xuất khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính T ứ ai, Hệ thống thông tin trong công tác QLT đóng vai trò quan trọng giúp cán bộ thuế khai thác thông tin kịp thời đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý thông tin nhanh và chính xác. Vì vậy, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát thuế trong bối cảnh số lượng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_kiem_soat_thue_gia_tri_gia_tang_tai_chi_cuc.pdf
Tài liệu liên quan