Luận án Nghiên cứu cơ sở địa lý học trong khai thác sử dụng đờt đai phục vụ quy hoạch bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận – Tỉnh Lâm Đồng

MỞ ĐẦU. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án. 1

2. Mục tiêu nghiên cứu. 2

3. Nội dung nghiên cứu. 3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 3

5. Điểm mới của luận án. 4

6. Các luận điểm bảo vệ . 4

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . 4

8. Cơ sở dữ liệu của luận án. 4

9. Cấu trúc của luận án . 6

CHưƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHAI

THÁC SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HỌC CHO QUY

HOẠCH VÀ SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG . 7

1.1. Một số khái niệm được sử dụng . 7

1.1.1. Đất, đất đai, tài nguyên và môi trường đất . 7

1.1.1.1. Đất . 7

1.1.1.2. Đất đai. 8

1.1.1.3. Tài nguyên và môi trường đất . 8

1.1.2. Đánh giá đất đai và thoái hóa đất . 8

1.1.2.1. Đánh giá đất đai. 8

1.1.2.2. Thoái hóa đất. 9

1.1.3. Sử dụng đất bền vững và quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian. 9

1.1.3.1. Sử dụng đất bền vững. 9

1.1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất. 10

1.1.3.3. Tổ chức không gian . 11

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai và

thoái hóa đất. 11

1.2.1. Các công trình nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai. 11

1.2.1.1. Trên thế giới . 11

1.2.1.2. Ở Việt Nam . 15

1.2.2. Các công trình nghiên cứu về đánh giá thoái hóa đất. 19

1.2.2.1. Trên thế giới . 19

1.2.2.2. Ở Việt Nam . 22

1.2.3. Các công trình nghiên cứu tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận. 25

1.2.3.1. Các nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai. 25

pdf280 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 02/03/2022 | Lượt xem: 287 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu cơ sở địa lý học trong khai thác sử dụng đờt đai phục vụ quy hoạch bền vững thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận – Tỉnh Lâm Đồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m lượng mùn OM từ 2-4% - Xói mòn đất hiện tại từ 5-10 tấn/ha/năm - Rửa trôi bề mặt - Xói mòn trung bình trên các sườn với các khe, rãnh - Suy thoái chất hữu cơ H3 Mạnh - Cây bụi, trảng cỏ - Hàm lượng mùn OM <2% - Xói mòn đất hiện tại >10 tấn/ha/năm - Rửa trôi bề mặt mạnh - Xói mòn mạnh với các máng xâm thực sâu - Bạc màu hóa Nguồn dữ liệu: Kết quả phân tích của đề tài luận án Bảng 3.11. Quy mô các cấp thoái hóa đất hiện tại Cấp thoái hóa Tổng DT (ha) Tỷ lệ (%) Thành phố, huyện TP. Đà Lạt Lạc Dƣơng Đơn Dƣơng Đức Trọng Lâm Hà H1 250.168,4 60,3 19.025,9 113.356,0 27.618,2 48.561,4 41.606,9 H2 114.133,0 27,5 12.922,2 12.358,4 25.306,9 27.143,9 36.401,6 H3 45.801,6 11,0 6.835,6 4.439,2 7.653,0 13.050,3 13.823,5 Tổng DTĐĐ 410.103,1 98,8 38.783,7 130.153,7 60.578,0 88.755,6 91.832,1 Sông, suối 4.998,8 1,2 662,0 982,0 557,2 1.606,5 1.191,1 Tổng DTTN 415.101,9 100,0 39.445,7 131.135,7 61.135,2 90.362,1 93.023,2 Nguồn dữ liệu: Kết quả tính toán của đề tài luận án Hình 3.5. Cơ cấu phần trăm các cấp thoái hóa đất hiện tại Mức độ thoái hóa đất hiện tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận chủ yếu ở cấp yếu đến trung bình, cả 2 cấp này chiếm đến 87,8% DTTN. Trong đó: - Không thoái hóa hoặc thoái hóa yếu (H1): Chiếm ưu thế với 250.168,4 ha 106 (tương ứng 60,3% DTTN). Phân bố tập trung ở các vùng núi cao các huyện Lạc Dương, Đức Trọng, TP. Đà Lạt và vùng cao nguyên bazan Lâm Hà - Đức Trọng. - Thoái hóa trung bình (H2): Có 114.133,0 ha (chiếm 27,5% DTTN), phân bố tập trung ở các phường khu vực trung tâm TP. Đà Lạt, thung lũng sông Đa Nhim (Đơn Dương - Đức Trọng) và diện tích lớn nhất ở Tây Lâm Hà. - Thoái hóa nặng (H3): Có quy mô nhỏ với 45.801,6 ha (chiếm 11,0% DTTN), phân bố lốm đốm dạng da báo ở hầu hết các vùng núi cao, dốc mạnh trong khu vực. Diện tích lớn nhất là ở các huyện Lạc Dương, Đức Trọng. Các loại đất ở và chuyên dùng được xếp vào cấp thoái hóa đất hiện tại mạnh bởi các loại sử dụng này không chỉ làm suy thoái các tính chất đất mà còn là sự mất cả vỏ thổ nhưỡng, sự mất một chiều không thể phục hồi. 3.2.2.3. Đánh giá thoái hóa đất tổng hợp Thực tế, kết quả đánh giá thoái hóa đất tiềm năng và hiện tại ở thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận cho thấy, phần lớn diện tích thoái hóa đất hiện tại yếu (H1) lại nằm trên những đơn vị thổ nhưỡng có tiềm năng thoái hóa mạnh (T3). Bởi vậy, cần đánh giá thoái hóa đất tổng hợp trên cơ sở đánh giá thoái hóa đất hiện tại trên nền thoái hóa đất tiềm năng, để đưa ra dự báo mức độ thoái hóa đất của các đơn vị cấu trúc thổ nhưỡng. Từ đó, đưa ra định hướng sử dụng hợp lý, lâu dài và cải tạo đất thoái hóa khi khai thác trên các đơn vị này. Sử dụng ma trận tương quan (hình 1.3) theo nguyên tắc tổ hợp các phần tử (bảng 1.4.), để xây dựng bản đồ thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:50.000. Kỹ thuật tích hợp 2 bản đồ thành phần (bản đồ thoái hóa đất tiềm năng và bản đồ thoái hóa đất hiện tại) được thực hiện trong phần mềm ArcGIS 10.1. Trên bản đồ thoái hóa đất tổng hợp thể hiện các đơn vị thoái hóa theo 3 cấp: Thoái hóa yếu - TH1, thoái hóa trung bình - TH2, thoái hóa mạnh - TH3. Kết quả đánh giá thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận được thể hiện ở bảng 3.12, 3.13 và hình 3.6 cho thấy, cấp độ thoái hóa nhẹ đến trung bình chiếm ưu thế với 93,2% DTTN. Trong đó: - Thoái hóa nhẹ (TH1): Có diện tích lớn thứ 2 trong khu vực với 92.684,8 ha (chiếm 22,3% DTTN). Chủ yếu phân bố trên vùng cao nguyên bóc mòn Đông Lạc Dương, Tây Nam Lâm Hà, Nam Đức Trọng và vùng cao nguyên bazan Lâm Hà - Đức Trọng, Đà Lạt và đồng bằng sông Đa Nhim (Đơn Dương). 107 - Thoái hoá trung bình (TH2): Có diện tích lớn nhất với 294.168,3 ha (chiếm 70,9% DTTN). Với phần lớn diện tích phân bố trên các địa hình núi cao, dốc trong khu vực. Phần còn lại trên các vùng đất chuyển tiếp giữa các dạng địa hình núi và cao nguyên ở Lâm Hà, Đức Trọng, Đà Lạt. - Thoái hoá mạnh (TH3): Có diện tích nhỏ nhất 23.249,9 ha (chiếm 5,6% DTTN). Phân bố rải rác trong khu vực, nhiều nhất trên vùng núi cao Tây Lạc Dương, Bắc Lâm Hà, Đông Nam Đơn Dương và Nam Đà Lạt. Bảng 3.12. Đặc điểm các cấp thoái hóa đất tổng hợp Cấp thoái hóa Đặc điểm xuất hiện Trên các loại đất chính Hiện trạng thảm thực vật tƣơng ứng Quá trình thoái hóa ƣu thế TH1 Yếu Thoái hóa hiện tại yếu trên vùng có tiềm năng thoái hóa yếu đến trung bình Fk, Fu Fs, Fd Pf, Py, Dk, D - Cây công nghiệp, cây lâu năm - Rừng tự nhiên lá kim (thông ba lá) hoặc hỗn giao cây lá rộng - Lúa nước, chuyên màu - Rửa trôi bề mặt - Xói mòn trên các sườn với trũng nông - Ngập úng, glây hóa TH2 Trung bình Thoái hóa hiện tại trung bình trên vùng có tiềm năng thoái hóa trung bình đến mạnh Fa, Fq, Fd, Fs Ha - Rừng tự nhiên cây lá rộng, rừng thưa cây lá kim (thông ba lá) hoặc hỗn giao - Rừng trồng - Cây hàng năm - Rửa trôi bề mặt - Xói mòn trung bình trên các sườn với các khe, rãnh - Suy thoái chất hữu cơ - Laterit hình thành kết von-đá ong TH3 Mạnh Thoái hóa hiện tại mạnh trên vùng có tiềm năng thoái hóa trung bình đến mạnh Fa, Fs, Xa - Rừng tre nứa thứ sinh - Rừng trồng - Trảng cây bụi - Trảng cỏ - Đất chưa sử dụng - Rửa trôi bề mặt mạnh - Bạc màu hóa - Xói mòn mạnh với máng xâm thực sâu - Trượt lở, đổ lở trên sườn dốc và dốc đứng Nguồn dữ liệu: Kết quả phân tích của đề tài luận án Bảng 3.13. Quy mô các cấp thoái hóa đất tổng hợp Cấp thoái hóa Tổng DT (ha) Tỷ lệ (%) Thành phố, huyện TP. Đà Lạt Lạc Dƣơng Đơn Dƣơng Đức Trọng Lâm Hà TH1 92.684,8 22,3 6.658,0 20.914,3 13.916,3 28.713,8 22.482,4 TH2 294.168,3 70,9 29.676,5 104.076,5 41.080,7 56.359,2 62.975,3 TH3 23.249,9 5,6 2.449,2 5.163,0 5.581,0 3.682,6 6.374,3 Tổng DTĐĐ 410.103,1 98,8 38.783,7 130.153,7 60.578,0 88.755,6 91.832,1 Sông, suối 4.998,8 1,2 662,0 982,0 557,2 1.606,5 1.191,1 Tổng DTTN 415.101,9 100,0 39.445,7 131.135,7 61.135,2 90.362,1 93.023,2 Nguồn dữ liệu: Kết quả tính toán của đề tài luận án 108 Hình 3.6. Cơ cấu phần trăm các cấp thoái hóa đất tổng hợp Thống kê từ bản đồ thoái hóa đất tổng hợp theo loại sử dụng đất chính trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, thể hiện ở bảng 3.14 cho thấy: Phần lớn thoái hóa đất tổng hợp dưới thảm thực vật rừng đều ở cấp trung bình; thoái hóa đất dưới thảm thực vật cây hàng năm và lâu năm thường ở cấp nhẹ đến trung bình; thoái hóa đất đô thị (gồm các loại đất ở và đất phi nông nghiệp) thường ở cấp trung bình; thoái hóa đất đồi núi chưa sử dụng ở cấp trung bình đến mạnh và đất bằng chưa sử dụng ở cấp nhẹ đến trung bình. Bảng 3.14. Kết quả đánh giá thoái hóa đất tổng hợp theo hiện trạng sử dụng đất Loại sử dụng đất (LUTs) Cấp thoái hóa đất tổng hợp Thoái hóa nhẹ (TH1) Thoái hóa trung bình (TH2) Thoái hóa mạnh (TH3) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1. Đất trồng cây hàng năm 16.546,9 15,7 26.481,4 9,4 1.346,4 5,9 1.1. Đất trồng lúa 4.018,0 3,8 5.031,4 1,8 95,3 0,4 1.2. Đất trồng màu (rau, hoa) 9.485,1 9,0 16.320,9 5,8 1.152,2 5,1 1.3. Đất trồng cây hàng năm khác 3.043,8 2,9 5.129,1 1,8 98,9 0,4 2. Đất trồng cây lâu năm 40.762,7 38,6 66.615,4 23,6 5.305,9 23,4 2.1. Đất trồng cà phê vối 32.806,7 31,1 51.785,7 18,4 4.200,2 18,5 2.2. Đất trồng cà phê chè 5.885,0 5,6 9.289,5 3,3 753,5 3,3 2.3. Đất trồng chè 389,5 0,4 517,6 0,2 25,3 0,1 2.4. Đất trồng dâu tằm 425,4 0,4 1.116,4 0,4 77,2 0,3 2.5. Đất trồng cây ăn quả 1.221,8 1,2 3.206,6 1,1 221,6 1,0 2.6. Đất trồng cây lâu năm khác 34,3 0,0 700,3 0,3 27,4 0,1 3. Đất rừng 46.948,3 44,4 166.397,6 59,1 13.105,4 57,8 3.1. Đất rừng trồng thông ba lá 702,5 0,7 15.502,5 5,5 1.358,5 6,0 3.2. Đất rừng tự nhiên 46.245,8 43,8 150.895,1 53,6 11.746,9 51,8 4. Đất nông nghiệp khác 851,4 0,8 445 0,2 2,3 0,0 5. Đất đô thị 0 0,0 17.810,3 6,3 2.034,1 9,0 5.1. Đất ở 0 0,0 5.505,5 2,0 15,6 0,1 5.2. Đất phi nông nghiệp khác 0 0,0 12.304,8 4,4 2.018,5 8,9 6. Đất chưa sử dụng 747,4 0,7 3.807,1 1,4 895,6 4,0 6.1. Đất bằng chưa sử dụng 472.7 0,2 457,7 0,2 93,2 0,4 6.2. Đất đồi núi chưa sử dụng 492,9 0,5 3.131,2 1,1 802,4 3,5 Tổng DT đất đai tự nhiên 105.638,5 100,0 281.800,3 100,0 22.664,3 100,0 Nguồn dữ liệu: Kết quả tính toán của đề tài luận án 109 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 1. Qua kết quả phân tích hiện trạng sử dụng đất sản xuất và hiệu quả kinh tế của các cây trồng nông - lâm nghiệp ở thành phố Đà Lạt và phụ cận, đã lựa chọn được 8 loại sử dụng đất (lúa, màu, cà phê vối, cà phê chè, chè, dâu tằm, cây ăn quả, thông bá lá) phục vụ mục tiêu đánh giá. Phân tích yêu cầu sinh thái của các loại sử dụng đất và đặc điểm đất đai, lựa chọn và phân cấp 12 chỉ tiêu (loại đất, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ phì đất thực tế, độ cao, độ dốc, lượng mưa trung bình năm, nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa trung bình 2 tháng sau thu hoạch (tháng 1,2), phân bố vùng hạn, điều kiện tưới) đã xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp tổ hợp các bản đồ chỉ tiêu trong GIS, gồm 1.129 đơn vị đất đai. Kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai cho các loại sử dụng đất bằng phương pháp tích hợp ALES - GIS đã xác định diện tích và phân bố các cấp thích hợp của 8 loại sử dụng đất, trong đó: Diện tích đất đai thích hợp (S1, S2) cho trồng lúa là 5,3% , màu (rau, hoa) là 19,3%, cà phê chè là 12,9%, cà phê vối là 7,7%, chè là 10,9%, dâu tằm là 11,1%, cây ăn quả là 15,2% và thông ba lá là 31,5% DTĐĐTN. Kết quả thống kê diện tích các cấp thích hợp (S1, S2) theo hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2015 của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đã cho thấy, thực tế diện tích đất đai có mức thích hợp (S1, S2) đang được sử dụng để: trồng lúa là 1,2%, màu (rau, hoa) là 3,7%, cà phê vối là 5,4%, cà phê chè là 1,4%, chè là 0,1%, dâu tằm là 0,4%, cây ăn quả là 0,97% và thông ba lá là 0,75% DTĐĐTN. 2. Có 6 quá trình thoái hóa đất chủ yếu diễn ra trên lãnh thổ thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận là: Xói mòn - rửa trôi; Feralit - laterit hình thành kết von, đá ong; Suy thoái hóa học; Glây hóa; Trượt lở đất; Ô nhiễm đất. Qua phân tích và đánh giá các yếu tố tiền đề dẫn đến thoái hóa đất của mỗi đơn vị cấu trúc thổ nhưỡng phát sinh (đá mẹ/mẫu chất, vỏ phong hóa, độ dày tầng đất, hình thái địa hình, độ dốc, mức độ khô hạn, mức độ xói mòn tiềm năng) đã xây dựng bản đồ thoái hóa đất tiềm năng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:50.000 và xác định quy mô 3 cấp thoái hóa đất tiềm năng: Thoái hóa tiềm năng yếu (T1) chiếm 7,4%, thoái hóa tiềm năng trung bình (T2) chiếm 32,5%, thoái hóa tiềm năng mạnh (T3) chiếm 58,9% DTTN. 110 Qua phân tích thực trạng suy giảm các tính chất đất tại thời điểm nghiên cứu theo các chỉ tiêu về: Hàm lượng chất hữu cơ tổng số, hiện trạng thảm thực vật và mức độ xói mòn đất hiện tại, đã thành lập bản đồ thoái hóa đất hiện tại thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:50.000 và xác định quy mô các cấp thoái hóa đất hiện tại như sau: Không và thoái hóa hiện tại yếu (H1) chiếm 60,3%, thoái hóa hiện tại trung bình (T2) chiếm 27,5%, thoái hóa hiện tại mạnh chiếm 11,0% DTTN. Tổ hợp kết quả thoái hóa đất hiện tại và thoái hóa đất tiềm năng bằng phương pháp ma trận tương quan trong môi trường GIS, đã thành lập được bản đồ thoái hóa đất tổng hợp thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:50.000 và xác định được quy mô các cấp thoái hóa đất tổng hợp như sau: Thoái hóa tổng hợp yếu (TH1) chiếm 22,3%, thoái hóa tổng hợp trung bình (TH2) chiếm 70,9%, thoái hóa tổng hợp mạnh (TH3) chiếm 5,6% DTTN. Kết quả đánh giá thoái đất tổng hợp có ý nghĩa dự báo mức độ thoái hóa đất của các đơn vị cấu trúc thổ nhưỡng khi được sử dụng cho các mục đích cụ thể, là cơ sở quan trọng cho quy hoạch và sử dụng đất bền vững của lãnh thổ. Kết quả thống kê diện tích các cấp thoái hóa đất tổng hợp theo hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đã cho thấy, phần lớn đất dưới thảm thực vật rừng đều ở cấp thoái hóa tổng hợp trung bình; Thảm thực vật cây hàng năm và lâu năm thường ở cấp thoái hóa tổng hợp nhẹ đến trung bình; Đất đô thị (gồm các loại đất ở và đất phi nông nghiệp khác) thường ở cấp thoái hóa tổng hợp trung bình; Đất đồi núi chưa sử dụng ở cấp thoái hóa tổng hợp trung bình đến mạnh và đất bằng chưa sử dụng ở cấp thoái hóa tổng hợp nhẹ đến trung bình. 111 CHƢƠNG 4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT VÀ VÙNG PHỤ CẬN 4.1. Phân vùng địa lý thổ nhƣỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận 4.1.1. Tính đặc thù trong phân hóa lớp phủ thổ nhưỡng Lãnh thổ thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận chịu sự chi phối của quy luật địa đới là nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa á xích đạo với tổng lượng bức xạ trung bình năm lớn và tổng nhiệt độ năm cao. Do đó, lớp phủ thổ nhưỡng (LPTN) cũng mang đậm tính chất địa đới này, thể hiện qua quá trình thành tạo đất phổ biến là quá trình feralit, với các loại đất feralit chiếm diện tích ưu thế trong lớp phủ. Tuy vậy, với quy mô diện tích không lớn, sự thay đổi nền bức xạ và chế độ nhiệt ẩm theo vĩ độ từ Bắc xuống Nam rất nhỏ ở thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, dẫn đến hệ quả là LPTN không thay đổi rõ nét dưới tác động của quy luật địa đới. Trong khi đó, LPTN thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận lại thể hiện sự phân hóa khá rõ theo quy luật phi địa đới, thể hiện ở sự phân hóa các loại đất theo đá mẹ và đai cao do ảnh hưởng của địa chất - kiến tạo và địa hình. 4.1.1.1. Phân hóa theo địa chất - kiến tạo Sự không đồng nhất về nền tảng địa chất và hình thái địa hình, đã dẫn tới sự phân phối lại chế độ nhiệt - ẩm địa đới. Thực tế đã cho thấy, các đá quyết định thành phần các nguyên tố hóa học và khoáng vật của LPTN. Mức độ chia cắt bề mặt và sự phát triển của các quá trình thổ nhưỡng thường phụ thuộc vảo tuổi của đá mẹ (hay thời gian phát triển của nó). Đồng thời, các quá trình kiến tạo đã tạo nên đặc điểm cấu trúc hình thái địa hình như các dãy núi, khối núi, cao nguyên, đồng bằng bồi tụ, các hồ kiến tạo,. Hướng núi, độ cao của các khối núi ảnh hưởng đến đường di chuyển của các khối khí, từ đó tạo ra các ranh giới khí hậu quan trọng, tác động lên các quá trình thổ nhưỡng. Cấu trúc địa chất và hình thái địa hình đã tạo nên sự phân hóa LPTN thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với 4 vùng chính như sau: - Vùng núi cao và trung bình phía Tây Bắc và Đông Nam được cấu tạo chủ yếu bởi hai nhóm đá macma axit và trầm tích hỗn hợp, các loại đất chính là đất mùn vàng đỏ và fealit đỏ vàng trên đá macma axit, đá sét và biến chất. - Vùng bình sơn nguyên bóc mòn ở trung tâm lãnh thổ, được cấu tạo chủ yếu bởi đá trầm tích hỗn hợp và đá macma axit, các loại đất chính là feralit đỏ vàng trên đá macma trung tính và axit yếu, đá sét và biến chất. 112 - Vùng cao nguyên bazan ở phía Nam, được cấu tạo chủ yếu bởi đá bazan, các loại đất chính là đất feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá bazan. - Vùng đồng bằng đáy thung lũng xâm thực - tích tụ trên bề mặt cao nguyên, có các loại đất chính là đất phù sa, dốc tụ trên các đá mẹ khác nhau. 4.1.1.2. Phân hóa theo đai cao Do ảnh hưởng của độ cao địa hình nên nền nhiệt độ của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận bị hạ thấp đáng kể, nhiệt độ trung bình năm từ 18,2-21,30C. Đồng thời, địa hình lãnh thổ phân tầng thấp dần từ Bắc xuống Nam, điều này đã đóng vai trò quan trọng trong sự phân phối lại các điều kiện nhiệt - ẩm theo đai cao. Những vùng có độ cao >1500m, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn 3-50C so với vùng thấp hơn cùng vĩ độ. Theo đó, các vành đai đất theo độ cao được hình thành như sau: - Vành đai đất feralit đỏ vàng (600-1000m): Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22-240C, LPTN thống trị là các loại đất feralit đỏ vàng trên các loại đá bazan, đá sét và biến chẩt, đá macma axit. - Vành đai đất feralit mùn đỏ vàng (1000-1600m): Khí hậu thuộc kiểu á nhiệt đới ẩm trên núi thấp, nhiệt độ trung bình năm 18-210C. Các loại đất chính là đất feralit đỏ vàng trên đá macma axit, đá macma trung tính đến axit yếu và đá phiến sét. Tuy nhiên, ở đai này đã bắt đầu có sự xuất hiện của quá trình tích lũy mùn. - Vành đai đất mùn feralit vàng đỏ trên núi (>1600m): Đặc trưng của khí hậu á nhiệt đới ẩm trên núi, nhiệt độ trung bình năm 17-180C, đã dẫn đến quá trình tích lũy mùn điển hình của đất feralit. Các loại đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit và trên đá phiến sét đã thay thế hầu hết các loại đất feralit đỏ vàng. 4.1.1.3. Tính cân bằng mỏng manh, dễ bị tổn thương của LPTN cao nguyên miền núi Đặc điểm khác biệt của LPTN thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận cũng như các cao nguyên vùng núi khác so với vùng đồng bằng thể hiện ở dòng di chuyển vật chất theo trọng lực chiếm ưu thế. LPTN có năng lượng địa hình lớn, tạo nên hai quá trình đối lập: xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất ở đồi núi dốc và bồi lắng, tích tụ ở thung lũng. Đặc điểm này phản ánh tính mỏng manh dễ bị tổn thương của LPTN trong quá trình khai thác, sử dụng đất cao nguyên miền núi. Chính vì vậy mà con người phải quan tâm đến vấn đề bảo vệ cho sử dụng bền vững đất đai ở khu vực này. Như vậy, xét trong phạm vi khu vực nghiên cứu, sự phân hóa LPTN theo vĩ độ địa lý để hình thành các đơn vị phân vùng ĐLTN không thể hiện rõ ràng bằng ảnh hưởng của các yếu tố phi địa đới, trong đó địa hình là yếu tố trội tạo nên phân hóa. Tuy nhiên, tính chất chung của hệ thống đơn vị phân vùng ĐLTN vẫn được quyết định bởi yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa á xích đạo của nó. 113 4.1.2. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân vùng địa lý thổ nhưỡng Trên cơ sở tham khảo các hệ thống phân vị sử dụng trong phân vùng ĐLTN Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000 (Tôn Thất Chiểu và cs, 1996) [28, 130], phân vùng ĐLTN Tây Nguyên tỷ lệ 1:250.000 (Lưu Thế Anh và cs, 2014) [10] và phân tích tính đặc thù trong phân hóa LPTN theo các quy luật địa lý tự nhiên ở thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận. Hệ thống phân vị sử dụng cho bản đồ phân vùng ĐLTN thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:100.000 gồm: cấp vùng và cấp tiểu vùng ĐLTN. Trong đó, mỗi cấp có những chỉ tiêu phân vùng cụ thể, thể hiện ở bảng 4.1. Bảng 4.1. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và phụ cận TT Cấp phân vị Chỉ tiêu phân vùng 1 Vùng Tính đồng nhất các tổ hợp đất phân hóa theo độ cao địa hình, sinh khí hậu và đặc điểm đá mẹ/mẫu chất trên lãnh thổ đã hình thành nên các vùng ĐLTN. Trong đó yếu tố trội phân hóa là yếu tố địa hình. 2 Tiểu vùng Tính đồng nhất các tổ hợp đất phân hóa theo kiểu địa hình và đặc trưng sử dụng đất của mỗi vùng tách riêng ra các tiểu vùng ĐLTN. Nguồn dữ liệu: Kết quả phân tích của đề tài luận án Như vậy, trong hệ thống phân vùng ĐLTN thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận, chỉ tiêu cấp vùng - mang tính phi địa đới phản ánh bản chất phân hóa tự nhiên của lớp phủ thổ nhưỡng. Cấp tiểu vùng trong hệ thống được xem là cấp phản ánh trạng thái hiện tại trong diễn thế phân hóa lớp phủ thổ nhưỡng. Mỗi tiểu vùng ĐLTN sẽ có những đặc trưng đất đai riêng về địa chất, địa hình, đất và hiện trạng sử dụng đất, từ đó quy định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ đất đai của mỗi tiểu vùng. Như vậy, tiểu vùng ĐLTN là cấp cơ sở có ý nghĩa quan trọng khi định hướng quy hoạch sử dụng đất nói riêng và tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nói chung của khu vực nghiên cứu. 4.1.3. Kết quả phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận Trên cơ sở hệ thống phân vị và chỉ tiêu các cấp sử dụng trong phân vùng địa lý thổ nhưỡng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận tỷ lệ 1:100.000. Lớp phủ thổ nhưỡng lãnh thổ nghiên cứu được phân chia thành 5 vùng ĐLTN với 19 tiểu vùng ĐLTN khác nhau. Đặc điểm và hướng sử dụng - bảo vệ đất của các vùng/tiểu vùng được thể hiện trong bảng 4.2. - Vùng đất mùn - feralit đỏ vàng trên núi trung bình Chư Yang Sin (I) Nằm ở phía Bắc và là vùng núi cao nhất của lãnh thổ nghiên cứu, địa hình thuộc kiểu núi khối tảng với độ cao trung bình 1600-1700m và tập trung một số đỉnh trên dưới 2000m như Chư Yang Sin (2405m), Lang Biang (2163m), độ dốc trung bình 25- 35 0. Nền địa chất của vùng khá phức tạp gồm 2 nhóm đá chủ yếu: Nhóm macma axit, 114 thường tạo nên các khối núi cao và nhóm đá trầm tích hỗn hợp tạo nên các dạng địa hình núi thấp hơn. Khí hậu của vùng thuộc kiểu á nhiệt đới ẩm trên núi, nhiệt độ trung bình năm 17-180C, lượng mưa trung bình năm 1500-2200mm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5-12), mùa khô trung bình 2-3 tháng. Do đặc điểm địa chất, địa hình và khí hậu như vậy đã hình thành nên lớp phủ thổ nhưỡng mỏng (< 50cm), chủ yếu gồm các loại đất: mùn vàng đỏ, feralit đỏ vàng trên macma axit và trầm tích hỗn hợp. Vùng được phân hóa ra 3 tiểu vùng, trong đó tiểu vùng đất feralit đỏ vàng trên macma axit và sa phiến Bắc Lạc Dương (TV1) có diện tích lớn nhất, chiếm 9,1% DTTN. - Vùng đất feralit - mùn đỏ vàng bình sơn nguyên Đà Lạt (II) Đây là trung tâm của lãnh thổ nghiên cứu, địa hình thuộc kiểu bình sơn nguyên bóc mòn với các đồi núi sót chia cắt mạnh, cao trung bình 1400-1500m, thấp dần theo hướng Bắc Nam. Phía Bắc là vùng núi trung bình Chư Yang Sin, phía Đông và Đông nam thì dốc thẳng xuống thung lũng sông Đa Nhim, còn phía Tây và Tây Nam thấp dần xuống vùng núi thấp Tây Chư Yang Sin và vùng cao nguyên bazan Lâm Hà - Đức Trọng. Nền địa chất của bình sơn nguyên bao gồm 2 nhóm đá chủ yếu là: Đá trầm tích hỗn hợp và đá macma axit. Bề mặt địa hình của bình sơn nguyên Đà Lạt có thể chia làm 2 bậc có độ cao chênh nhau trên dưới 100m, bậc thấp gồm các đồi thoải, độ dốc trung bình 8-150, bậc cao gồm các địa hình núi trung bình (có các đỉnh trên dưới 1700m) tạo thành dãy lượn sóng mạnh với độ dốc sườn lớn (trung bình 15-250) bao bọc xung quanh thành phố Đà Lạt. Khí hậu của vùng thuộc kiểu á nhiệt đới ẩm trên núi, nhiệt độ trung bình năm 18-200C và rất ít chênh lệch giữa các tháng, lượng mưa trung bình năm từ 1500-2000m với mùa mưa kéo dài 6 tháng (5-10), mùa khô trung bình 2-3 tháng và chỉ chiếm khoảng 9% lượng mưa trung bình năm. Lớp phủ thổ nhưỡng của vùng chiếm ưu thế là các đất feralit đỏ vàng trên macma axit và trầm tích hỗn hợp, xen kẽ là đất mùn vàng đỏ trên núi. Vùng được phân hóa ra 5 tiểu vùng, trong đó tiểu vùng đất feralit đỏ vàng trên macma trung tính đến axit Nam Đà Lạt (TV8) có diện tích lớn nhất, chiếm 8,5% DTTN. - Vùng đất feralit đỏ vàng núi thấp Tây Chư Yang Sin (III) Là vùng núi thấp kéo dài của dãy Chư Yang Sin (1000-1100m), nằm theo rìa phía Tây Nam của lãnh thổ nghiên cứu, ngăn cách với cao nguyên bazan Lâm Hà - Đức Trọng bởi ranh giới bazan. Đại bộ phận đất đai được cấu tạo từ các đá trầm tích hỗn hợp xen lẫn với các đá macma axit. Bề mặt địa hình của vùng gồm 2 kiểu là núi thấp khối tảng và dãy đồi với sườn thoải đỉnh bằng. Là một vùng núi thấp nên khí hậu của vùng mang tính chất á nhiệt đới ẩm trên núi, nhiệt độ trung bình năm 20-210C, lượng mưa trung bình năm 1700-2000mm với mùa mưa kéo dài 6 tháng (5-10), mùa 115 khô từ 2-3 tháng. Lớp phủ thổ nhưỡng trong vùng gồm các loại chủ yếu là đất feralit đỏ vàng trên macma axit và trầm tích hỗn hợp. Vùng được phân hóa ra 2 tiểu vùng, trong đó tiểu vùng đất feralit đỏ vàng trên macma trung tính đến axit và sa phiến Tây Lâm Hà (TV9) có diện tích lớn nhất, chiếm 3,6% DTTN. - Vùng đất feralit nâu đỏ, nâu vàng cao nguyên bazan Lâm Hà - Đức Trọng (IV) Vùng cao nguyên này chiếm phần trung tâm của 2 huyện Lâm Hà - Đức Trọng, nằm kẹp giữa vùng núi thấp Tây Chư Yang Sin, vùng núi thấp Đơn Dương - Đức Trọng và vùng sơn nguyên Đà Lạt. Nền địa chất của vùng khá đồng nhất với phần lớn diện tích được bao phủ bởi đá bazan, phần nhỏ còn lại là các đá macma axit và trầm tích hỗn hợp. Kiểu địa hình đặc trưng của vùng là cao nguyên bazan bóc mòn với các đồi núi sót, độ cao trung bình 850-1000m. Bề mặt địa hình được phân thành hai bậc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phần lớn diện tích trong vùng bằng thoải, độ dốc trung bình 3-80. Chế độ khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22-240C, do ảnh hưởng của địa hình nên các khu vực nhỏ trong vùng có chế độ mưa khác nhau, lượng mưa trung bình năm ở Lâm Hà (1600-1800mm) cao hơn ở Đức Trọng (1300-1500mm), mùa khô từ 3-5 tháng và có 1 tháng hạn. Lớp phủ thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit nâu đỏ và nâu vàng trên đá bazan, phần còn lại gồm các loại đất khác là feralit đỏ vàng trên macma axit, trên trầm tích hỗn hợp và đất phù sa, đất dốc tụ. Vùng được phân hóa ra 4 tiểu vùng, trong đó tiểu vùng đất feralit nâu vàng và dốc tụ trên bazan Nam Lâm Hà (TV13) có diện tích lớn nhất, chiếm 9,7% DTTN. - Vùng đất feralit

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_co_so_dia_ly_hoc_trong_khai_thac_su_dung.pdf
Tài liệu liên quan