Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và truyền thông bệnh lao ở nhân viên y tế

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ.1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .10

1.1. Tổng quan về lao.10

1.1.1. Dịch tễ học và gánh nặng lao.11

1.1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ mắc bệnh lao.13

1.1.3. Chẩn đoán và điều trị bệnh lao .15

1.1.4. Chẩn đoán lao tiềm ẩn .23

1.2. Tổng quan về lao ở NVYT .26

1.2.1. Dịch tễ học và gánh nặng lao ở NVYT .26

1.2.2. Bệnh lao trên nhân viên y tế .27

1.2.3. Lao tiềm ẩn trên NVYT.31

1.3. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành và kết quả truyền thông

bệnh lao trên nhân viên y tế.33

1.3.1. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành bệnh lao.33

1.3.2. Kết quả KAP về bệnh lao của nhân viên y tế qua một số nghiên cứu

.33

1.3.3. Khái niệm và vai trò của truyền thông sức khỏe .38

1.3.4. Kết quả chương trình đào tạo lao qua một số nghiên cứu và truyền

thông giáo dục sức khỏe .39

1.4. Tổng quan về cơ sở nghiên cứu và chương trình kết thúc lao tại

bệnh viện Bạch Mai .42

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.44

2.1. Đối tượng nghiên cứu .44

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .44

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn.44

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ.46

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .472.2.1. Địa điểm nghiên cứu.47

2.2.2. Thời gian nghiên cứu.48

2.3. Phương pháp nghiên cứu .49

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .49

2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .52

2.3.3. Biến số và các chỉ số của nghiên cứu .53

2.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu.59

2.4.1. Công cụ thu thập số liệu .59

2.4.2. Qui trình thu thập số liệu .61

2.4.3. Các kỹ thuật và xét nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong

nghiên cứu .63

2.5. Phác đồ điều trị lao sử dụng trong nghiên cứu theo CTCLQG .69

2.6. Kết quả điều trị lao .70

2.7. Tiêu chuẩn chẩn đoán tác dụng phụ của thuốc chống lao .71

2.8. Sai số và biện pháp khắc phục.73

2.9. Quản lý và phân tích số liệu.73

2.10. Đạo đức nghiên cứu y học .74

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .76

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lao của

NVYT tại bệnh viện Bạch Mai.77

3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.77

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lao trên NVYT trong

nhóm nghiên cứu .80

3.1.3. Kết quả điều trị bệnh lao trên NVYT của nhóm nghiên cứu.83

3.2. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ mắc, các yếu tố nguy cơ lao tiềm ẩn trên

NVYT tại bệnh viện Bạch Mai.84

3.2.1. Đặc điểm chung và thời gian làm việc của nhóm NVYT tham gia

nghiên cứu .843.2.2. Tiền sử mắc lao/tiền sử gia đình, tiền sử tiêm vắc xin BCG, tiền sử

thử phản ứng Mantoux của đối tượng nghiên cứu.86

3.2.3. Kết quả tỷ lệ mắc lao tiềm ẩn và một số yếu tố liên quan .88

3.3. Kết quả truyền thông bệnh lao trên NVYT tại bệnh viện Bạch Mai

.89

pdf217 trang | Chia sẻ: thinhloan | Ngày: 13/01/2023 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và truyền thông bệnh lao ở nhân viên y tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
44 (89,8) 83 (93,3) 323 (89,0) 43 (87,8) p1=0,30*; p2=-*; p3=0,75** d) BN lao hoạt động có thể lây nhiễm cho người khác qua khạc nhổ è đúng 83 (93,3) 346 (95,3) 46 (93,9) 85 (95,5) 348 (95,9) 49 (100) p1=0,52*; p2=0,72*; p3=0,05** e) BN HIV dương tính thường dễ nhiễm lao hơn bệnh HIV âm tính è đúng 79 (88,8) 333 (91,7) 47 (95,9) 87 (97,8) 342 (94,2) 47 (94,9) p1=0,02*; p2=0,19*; p3=-** f) Lao thường lây từ người này sang người khác qua đường máu è sai 80 (89,9) 327 (90,1) 38 (77,6) 82 (92,1) 332 (91,5) 41 (84,7) p1=0,60*; p2=0,44*; p3=0,05** g) BN lao hoạt động có thể lây nhiễm cho người khác qua dùng chung đồ ăn/nước uống è sai 34 (38,2) 96 (26,5) 14 (28,6) 59 (66,3) 273 (75,2) 35 (71,4) p1<0,01*; p2<0,01*; p3<0,01* h) BN lao hoạt động có thể lây nhiễm cho người khác nếu ho nhiều đờm è đúng 82 (92,1) 327 (90,1) 46 (93,9) 88 (98,9) 337 (92,8) 46 (93,9) p1=0,06*; p2=0,18*; p3=-* i) BN lao hoạt động có thể lây nhiễm cho người khác qua nói chuyệnè đúng 64 (71,9) 295 (81,3) 45 (91,8) 80 (89,9) 303 (83,5) 40 (81,6) p1<0,01*; p2=0,43*; p3=0,14* j) Bệnh lao có thể lây truyền qua bắt tay è sai 86 (96,6) 339 (93,4) 48 (98,0) 86 (96,6) 340 (93,7) 49 (100) p1=-; p2=0,88*; p3>0,05* k) Bệnh lao có thể lây truyền qua bỏ chung quần áo trong máy giặt è sai 84 (94,4) 330 (90,9) 47 (95,9) 84 (94,4) 333 (91,7) 44 (89,8) p1=-; p2=0,69*; p3=0,44* Kiến thức về đường lây nhiễm lao (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 91,6 (19,0) 91,3 (16,6) 92,5 (11,8) 95,1 (9,5) 91,9 (12,5) 91,2 (12,8) p1=0,34; p2=0.64; p3=0,63 Kiến thức về các hoạt động gây lây nhiễm lao (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 78,7 (17,5) 77,6 (14,3) 82,9 (10,8) 90,1 (12,8) 89,3 (14,4) 88,2 (17,3) p1<0,01; p2<0,01; p3 >0,05 * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal-Wallis test Nhận xét: Tỷ lệ NVYT có kiến thức đúng về đường lây nhiễm lao khi phân tích dưới nhóm theo từng nhóm nghề nghiệp đều tăng lên ở các nhóm. Đối với nhóm bác sĩ: kiến thức sau can thiệp thay đổi có ý nghĩa: bệnh nhân HIV dương tính thường dễ nhiễm lao hơn HIV âm tính (88% và 97%); bệnh nhân lao hoạt động không gây lây nhiễm cho người khác qua dùng chung đồ ăn nước uống (38,2% và 66,3%) và bệnh nhân lao hoạt động có thể lây nhiễm cho người khác qua nói chuyện (71,9% và 88,9%) Đối với nhóm điều dưỡng: kiến thức lây nhiễm lao tăng lên sau can thiệp có ý nghĩa với các kiến thức: bệnh nhân lao hoạt động lây nhiễm lao qua ho (95% và 99,2%); bệnh nhân lao hoạt động không gây lây nhiễm khi dùng chung đồ ăn/ nước uống (26,5% và 75,2%). Đối với nhóm nghề nghiệp khác: kiến thức lây nhiễm lao sau can thiệp tăng lên có ý nghĩa với các kiến thức: bệnh nhân lao hoạt động gây lây nhiễm cho người khác qua khạc nhổ (93,9% và 100%); bệnh lao không lây theo đường máu (77,6% và 84,7%); bệnh nhân lao hoạt động không gây lây nhiễm cho người khác qua dùng chung đồ ăn/nước uống (28,6% và 71,4%) Bảng 3.25. Kiến thức về khẩu trang phòng lao phân bố theo nghề nghiệp chuyên môn (n=501) Kiến thức Trước can thiệp Sau can thiệp p Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) n=89 n=363 n=49 n=89 n=363 n=49 III Kiến thức về khẩu trang phòng lao (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 88,2 (19,6) 87,9 (14,8) 92,39 (13,5) 93,8 (11,5) 91,5 (18,6,) 90,3 (14,3) p1=0,03; p2<0.01; p3=0,25 20 Về khẩu trang phòng lao a) Vẫn có thể dùng khẩu trang N95 ướt hoặc bẩn è sai 76 (85,4) 308 (84,9) 44 (89,9) 86 (94,4) 320 (88,2) 46 (93,9) p1=0,04*; p2=0,02*; p3=0,46** b) Khẩu trang N95 có thể bảo vệ NVYT và người đến thăm bằng cách chặn không cho các phần tử lao được hít vào è đúng 79 (88,8) 321 (88,4) 41 (83,7) 83 (93,3) 333 (91,7) 48 (98,0) p1=0,30*; p2=0,14*; p3=0,03** c) Khẩu trang N95 è sai 79 (88,8) 326 (89,8) 44 (89,8) 86 (96,6) 348 (95,9) 46 (93,9) p1=0,04*; p2<0,01*; p3=0,46** d) Khi đeo N95, cần kiểm tra độ kín thích hợp trong mỗi lần đeo 80 (89,9) 322 (88,7) 44 (89,8) 81 (91,0) 328 (90,4) 46 (93,9) p1=0,80*; p2=0,47*; p3=0,46* * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal-Wallis test Nhận xét: Đối với nhóm bác sĩ: kiến thức khẩu trang phòng lao sau can thiệp tăng lên có ý nghĩa (p=0,03). Kết quả tăng lên có ý nghĩa thểhiện cụ thể đối với nhận biết hình ảnh khẩu trang N95 và không sử dụng khẩu trang N95 khi ướt hoặc bẩn (p<0,05). Đối với nhóm điều dưỡng: kiến thức chung về khẩu trang phòng lao sau can thiệp đều tăng lên có ý nghĩa (p<0,01) và kết quả thể hiện có ý nghĩa đối với kiến thức phân biệt hình ảnh khẩu trang N95 (p<0,05) và không sử dụng khẩu trang N95 khi ướt hoặc bẩn (p<0,01) Đối với nhóm điều dưỡng: kiến thức chung về khẩu trang phòng lao thay đổi có ý nghĩa (p<0,01). Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đúng sau can thiệp đều tăng lên và sự thay đổi có ý nghĩa với kiến thức phân biệt hình ảnh khẩu trang N95 và không sử dụng khẩu trang N95 ướt hoặc bẩn. Đối với nhóm nghề nghề nghiệp khác: tỷ lệ NVYT hiểu về vai trò bảo vệ của khẩu trang N95 tăng lên sau can thiệp có ý nghĩa (p<0,05). Tỷ lệ đạt kiến thức chung đúng sau can thiệp tăng lên tuy nhiên sự thay đổi chưa có ý nghĩa. Bảng 3.26. Kiến thức về mức độ phổ biến lao tại Việt Nam phân bố theo nghề nghiệp chuyên môn (n=501): Kiến thức Trước can thiệp Sau can thiệp p Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) n=89 n=363 n=49 n=89 n=363 n=49 Mức độ phổ biến của bệnh lao tại Việt Nam IV Kiến thức về mức độ phổ biến của bệnh lao tại VN (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 69,7 (34,2) 59,8 (36,2) 72,4 (36,9) 79,8 (27,9) 70,1 (34,2) 68,4 (28,3) p1=0,03; p2<0,01; p3=0,33 21 Việt Nam nước mức độ phổ biến bệnh lao ở mức cao 67 (75,3) 206 (56,8) 34 (69,4) 76 (85,4) 262 (72,2) 38 (77,6) p1=0,09*; p2<0,01*; p3=0,36* 22 Đa số các nước có gánh nặng về lao thấp đều sàng lọc lao khi có du khách hoặc người nhập cư từ nước có gánh nặng về lao cao hơn 57 (64,0) 228 (62,8) 37 (75,5) 66 (74,2) 247 (68,0) 29 (59,2) p1=0,14*; p2=0,14*; p3=0,09* Tổng (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 77,8 (14,9) 73,3 (11,9) 78,7 (10,4) 88,3 (7,4) 84,2 (9,7) 81,0 (10,9) p1<0,01; p2<0,01; p3=0,54 * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal-Wallis test Nhận xét: Kiến thức về mức độ phổ biến lao tại Việt Nam sau can thiệp đối với nhóm bác sĩ, điều dưỡng tăng lên có ý nghĩa (p<0,05). Kết quả kiến thức này đối với nhóm nghề nghiệp khác tăng lên nhưng sự thay đổi chưa có ý nghĩa. Như vậy tổng kiến thức chung khi phân tích dưới nhóm với từng nhóm nghề nghiệp: tỷ lệ đạt kiến thức chung đều tăng lên đối với cả ba nhóm và sự khác biệt có ý nghĩa đối với nhóm nghề nghiệp bác sĩ và điều dưỡng. Bảng 3.27. Tỷ lệ đạt kiến thức chung trước và sau can thiệp (n=501) Kiến thức Trước can thiệp Sau can thiệp p n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Kém 174 34,7 53 10,6 <0,01* Trung bình 169 33,7 121 24,2 Tốt 158 31,6 327 65,2 Tổng 501 100 501 100 * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal- Wallis test Nhận xét: Đối tượng có kiến thức chung về lao kém trước can thiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%). Sau can thiệp, đối tượng có kiến thức chung về lao tốt chiếm tỷ lệ cao nhất (65,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Bảng 3.28. Tỷ lệ đạt kiến thức chung phân bố theo nghề nghiệp trước và sau can thiệp (n=501) Kiến thức Trước can thiệp Sau can thiệp Bác sỹ (1) n(%) Điều dưỡng (2) n(%) Khác (3) n(%) Bác sỹ (1) n(%) Điều dưỡng (2) n(%) Khác (3) n(%) Kém 23 (25,8) 137 (37,7) 14 (28,6) 1 (1.1) 46 (12,7) 6 (12,2) Trung bình 24 (27,0) 135 (37,2) 10 (20,4) 15 (16.9) 88 (24,2) 18 (36,7) Tốt 42 (47,2) 91 (25,1) 25 (51,0) 73 (82.0) 229 (63,1) 25 (51,0) Chung 89 363 49 89 363 49 p p1<0,01; p2<0,01; p3=0,06* * χ2 test Nhận xét: Phân tích dưới nhóm đối với từng nhóm nghề nghiệp cho thấy: tỷ lệ đối tượng có kiến thức tốt về lao tăng lên sau can thiệp. Trước can thiệp tỷ lệ kiến thức chung tốt ở đối tượng bác sỹ 47,2% - sau can thiệp là 82,0%; điều dưỡng trước can thiệp: 25,1% - sau can thiệp: 63,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Bảng 3.29. Mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan đến kiến thức về lao (n=501) Nội dung Kiến thức về lao Coef 95%CI Coef hiệu chỉnh 95%CI Tuổi (năm dương lịch) 0,22*** 0,12; 0,32 0,16 -0,12; 0,43 Giới tính Nữ 1 1 Nam -0,74 -2,51; 1,03 -1,43 -3,28; 0,42 Chuyên môn Bác sĩ 1 1 Điều dưỡng - 4,33*** -6,32; -2,34 -3,88*** -6,11; -1,64 Khác -3,22** -6,21; -0,22 -3,93** -7,12; -0,75 Thâm niên công tác (năm) 0,22*** 0,11; 0,33 0,03 -0,27; 0,33 Làm việc ở bệnh phòng lao, khu vực có nguy cơ cao Không Có 0,90 0,70; 2,50 0,73 -1,05; 2,50 Chuyên khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu 1 1 Hồi sức tích cựuc -1,35 -5,21; 2,52 -2,02 -5,90; 1,86 Trung tâm bệnh viện nhiệt đới 0,12 -3,83; 4,07 -1,56 -5,52; 2,41 Khoa thần kinh 0,85 -3,20; 4,89 -0,27 -4,45; 3,91 Trung tâm hô hấp 7,31*** 3,19; 11,43 5,59*** 1,44; 9,74 Trung tâm Hồi phục chức năng 2,77 -1,54; 7,07 1,64 -2,88; 6,15 Khoa phục hồi chức năng 0,98 -3,36; 5,32 0,25 -4,11; 4,61 Trung tâm cấp cứu -0,17 -4,55; 4,21 -1,98 -6,41; 2,45 Hồi sức ngoại khoa -0,97 -5,48; 3,55 -0,64 -5,22; 3,95 Khoa nội tiết - đái tháo đường -1,31 -5,93; 3,31 -3,55 -8,20; 1,10 Khoa gây mê hồi sức 2,69 -2,12; 7,50 1,39 -3,60; 6,38 Trung tâm huyết học truyền máu 5,32** 0,51; 10,13 3,41 -1,50; 8,32 Khoa nhi -5,17** -9,98; -0,36 -7,78*** -12,70; -2,86 Khoa Thận - Tiết niệu 2,14 -2,83; 7,11 0,94 -4,07; 5,96 Khoa da liễu 2,94 -2,22; 8,10 0,40 -4,90; 5,71 Khác -1,10 -4,71; 2,51 -3,48* -7,15; 0,18 *** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1 Nhận xét: Trên mô hình phân tích hồi qui đa biến về mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan đến kiến thức về lao của đối tượng nghiên cứu, chỉ có một số yếu tố ảnh hưởng. NVYT không phải là bác sĩ có số điểm kiến thức về lao thấp hơn so với cán bộ y tế là bác sĩ. NVYT làm việc trung tâm hô hấp có điểm số kiến thức về lao cao hơn (Coef = 5,59; 95%CI = 1,44; 9,74), trong đó, nhân viên trong nghiên cứu làm việc tại khoa nhi có điểm số kiến thức về lao thấp hơn (Coef = -7,78; 95%CI = -12,70; -2,86). Bảng 3.30. Thái độ về lao (n=501) TT Thái độ chung về lao Trước can thiệp Sau can thiệp p n % n % 24 Sẵn sàng tiếp tục làm việc ở khoa / phòng 465 92,8 472 94,2 0,37* 25 Cho rằng việc phòng chống lây nhiễm lao trong BV là quan trọng 487 97,2 499 99,6 <0,01* 26 Bạn có sợ bị nhiễm lao từ bệnh nhân? 459 91,6 462 92,2 0,73* 27 Bạn có thấy căng thẳng khi phải điều trị bệnh nhân lao? 162 32,3 173 34,5 0,48* 28 Phát hiện tất cả các ca lao mới mắc là nhiệm vụ quan trọng để kiểm soát bệnh. 479 95,6 491 98,0 0,03* 29 Tiến hành thêm nhiều hoạt động trong cộng đồng trong phòng chống và kiểm soát bệnh lao là việc rất quan trọng. 485 96,8 497 99,2 0,01* 30 Kiến thức và nhận thức về bệnh lao của cộng đồng của bạn đã đầy đủ 187 37,3 190 37,9 0,85* 31 Bạn có nghĩ DOTS là chiến lược điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân lao? 407 81,2 473 94,4 <0,01* 33 Bạn có nghĩ gánh nặng cao về lao ở Việt Nam là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam 461 92,0 485 96,8 <0,01* Tổng (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 79,7 14,3 83,0 8.9 <0,01† * χ2 test, †Mann-Whitney U test Nhận xét: Điểm trung bình thái độ của đối tượng nghiên cứu về lao sau can thiệp là 83,0 (Độ lệch chuẩn = 8,9), cao hơn trước can thiệp là 79,7 (Độ lệch chuẩn = 14,3), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau can thiệp đối với việc sẵn sàng tiếp tục làm việc ở khoa phòng; sợ bị nhiễm lao từ bệnh nhân; căng thẳng khi điều trị bệnh nhân lao; kiến thức và nhận thức về bệnh lao của cộng đồng đầy đủ, p>0,05. Tỷ lệ NVYT cho rằng việc phòng chống lây nhiễm lao trong bệnh viện là quan trọng trước can thiệp: 97,2%; sau can thiệp: 99,6%; phát hiện tất cả các ca lao mới mắc là nhiệm vụ quan trọng để kiểm soát bệnh trước can thiệp: 95,6%; sau can thiệp 98%; tiến hành thêm nhiều hoạt động trong cộng đồng trong phòng chống và kiểm soát bệnh lao là việc rất quan trọng trước và sau can thiệp lần lượt tương ứng: 96,8% và 99,2%; DOTS là chiến lược điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân lao trước can thiệp: 81,2% và sau can thiệp: 94,4%; gánh nặng cao về lao ở Việt Nam là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam trước can thiệp: 92% và sau can thiệp: 96,8%, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Bảng 3.31. Thái độ đối với rào cản kiểm soát lao tại bệnh viện (n=501) TT Thái độ chung về lao Trước can thiệp Sau can thiệp p n % n % 32 Bạn có nghĩ khoa/phòng của mình có đủ phòng cách li cho bệnh nhân nghi lao 112 22,4 149 29,7 0,01* 34a Bạn có hài lòng với việc kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại bệnh viện? 216 43,1 285 56,9 <0,01 35 Có gặp rào cản nào khi thực hiện các hoạt động kiểm soát lao ở bệnh viện của bạn 231 46,1 194 38,7 0,02* Nhận xét: Tỷ lệ NVYT nghĩ khoa/phòng của mình có đủ phòng cách li cho bệnh nhân nghi lao trước can thiệp là 22,4%, sau can thiệp là 29,7%; tỷ lệ người tham gia nghiên cứu hài lòng với việc kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại bệnh viện trước can thiệp là 43,1%; sau can thiệp là 56,9%; 46,1% và NVYT cho rằng rào cản nào khi thực hiện các hoạt động kiểm soát lao ở bệnh viện, sau can thiệp tỉ lệ này giảm còn 38,7%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Bảng 3.32. Thái độ về lao phân bố theo nghề nghiệp chuyên môn (n=501) Thái độ Trước can thiệp Sau can thiệp p Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) n=89 n=363 n=49 n=89 n=363 n=49 Sẵn sàng tiếp tục làm việc ở khoa / phòng 83 (93,3) 333 (91,7) 49 (100) 88 (98,9) 335 (92,3) 49 (100) p1=0,12**; p2=78*; p3=- Cho rằng việc phòng chống lây nhiễm lao trong BV là quan trọng 85 (95,5) 353 (97,3) 49 (100) 88 (98,9) 362 (99,7) 49 (100) p1=0,37**; p2=0,01**; p3=- Bạn có sợ bị nhiễm lao từ bệnh nhân? 78 (87,6) 334 (92,1) 47 (95,9) 85 (95,5) 330 (90,9) 47 (95,9) p1=0,06*; p2=60*; p3=- Bạn có thấy căng thẳng khi phải điều trị bệnh nhân lao? 24 (27,0) 121 (33,3) 17 (34,7) 22 (24,7) 126 (34,7) 25 (51,0) p1=0,73*; p2=70*; p3=0,10* Phát hiện tất cả các ca lao mới mắc là nhiệm vụ quan trọng để kiểm soát bệnh. 80 (89,9) 351 (96,7) 48 (98,0) 89 (100) 356 (98,1) 46 (93,9) p1<0,01**; p2=0,25*; p3=0,62** Tiến hành thêm nhiều hoạt động trong cộng đồng trong phòng chống và kiểm soát bệnh lao là việc rất quan trọng. 84 (94,4) 354 (97,5) 47 (95,9) 89 (100) 359 (98,9) 49 (100) p1=0,06**; p2=0,16*; p3=0,50** Kiến thức và nhận thức về bệnh lao của cộng đồng của bạn đã đầy đủ 31 (34,8) 138 (38,0) 18 (36,7) 30 (33,7) 141 (38,8) 19 (38,8) p1=0,88*; p2=0,82*; p3=0,84* Bạn có nghĩ DOTS là chiến lược điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân lao? 75 (83,3) 289 (79,6) 43 (87,8) 87 (97,8) 342 (94,2) 44 (89,8) p1<0,01*; p2<0,01*; p3=0,75* Thái độ Trước can thiệp Sau can thiệp p Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) n=89 n=363 n=49 n=89 n=363 n=49 Bạn có nghĩ gánh nặng cao về lao ở Việt Nam là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam 83 (93,3) 335 (92,3) 43 (87,8) 87 (97,8) 350 (96,4) 48 (98,0) p1=0,28**; p2=0,02*; p3=0,05** Tổng (Trung bình (Độ lệch chuẩn)) 77,8 (19,2) 79,8 (13,3) 81,9 (9,5) 83,0 (6,9) 82,7 (9,3 85,3 (8,6) p1=0,11†; p2=0,01†; p3=0,11† Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau can thiệp về thái độ ở các nội dung: Bác sỹ: Tỷ lệ bác sỹ cho rằng phát hiện tất cả các ca lao mới mắc là nhiệm vụ quan trọng để kiểm soát bệnh trước can thiệp: 89,9%, sau can thiệp là 100%; DOTS là chiến lược điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân lao (83,3% và 97,8%). Điều dưỡng: Tỷ lệ điều dưỡng cho rằng việc phòng chống lây nhiễm lao trong bệnh viện là quan trọng trước can thiệp: 97,3%; sau can thiệp: 99,7%; DOTS là chiến lược điều trị hiệu quả đối với bệnh nhân lao (79,6% và 94,2%); gánh nặng cao về lao ở Việt Nam là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam (92,3% và 96,4%), p<0,05. Điểm trung bình về thái độ sau can thiệp là 82,7 (Độ lệch chuẩn = 9,3), có sự khác biệt với trước can thiệp (Trung bình =81,9, Độ lệch chuẩn= 9,5) với p = 0,01. Đối tượng khác: chưa thấy có sự khác biệt thái độ trước và sau can thiệp. Bảng 3.33. Tỷ lệ đạt về thái độ chung trước và sau can thiệp (n=501) Thái độ Trước can thiệp Sau can thiệp p n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Kém 299 59,7 273 54,5 0,20* Trung bình 165 32,9 180 35,9 Tốt 37 7,4 48 9,6 Tổng 501 100 501 100 * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal- Wallis test Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng có thái độ đạt trước can thiệp là 7,4%, sau can thiệp tăng lên 9,6%; tỷ lệ đối tượng có thái độ trung bình là 32,9%, sau can thiệp tăng lên 35,9%; tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,20. Bảng 3.34. Tỷ lệ đạt thái độ chung phân bố theo nghề nghiệp chuyên môn trước và sau can thiệp (n=501) Thái độ Trước can thiệp Sau can thiệp Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Kém 55 (61,8) 218 (60,6) 26 (53,1) 51 (57,3) 201 (55,4) 21 (42,9) Trung bình 28 (31,5) 117 (32,3) 20 (40,8) 33 (37,1) 126 (34,7) 21 (42,9) Tốt 6 (6,7) 28 (7,7) 3 (6,1) 5 (5,6) 36 (9,9) 7 (14,3) Chung 89 363 49 89 363 49 p p1<0,72; p2<0,36; p3=0,34* * χ2 test; **Fisher’s exact test; †Mann-Whitney U test; ‡Kruskal - Wallis test Nhận xét: Tỷ lệ bác sĩ có thái độ tốt về lao sau can thiệp (5,6%) thấp hơn trước can thiệp. Trong khi đó, tỷ lệ điều duỡng và đối tượng khác có thái độ tốt về lao tăng lên sau can thiệp, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê p>0,05. Bảng 3.35. Mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan đến thái độ về lao (n=501) Nội dung Thái độ về lao Coef 95%CI Coef hiệu chỉnh 95%CI Tuổi (năm dương lịch) 0,02 -0,08; 0,12 -0,00 -0,26; 0,26 Giới tính Nữ 1 1 Nam -0,44 -2,18; 1,30 -0,05 -1,80; 1,71 Chuyên môn Bác sĩ 1 1 Điều dưỡng 0,85 -1,11; 2,82 2,57** 0,43; 4,70 Khác 3,16** 0,20; 6,12 4,77*** 1,74; 7,80 Thâm niên công tác (năm) 0,03 -0,09; 0,14 -0,08 -0,36; 0,21 Làm việc ở bệnh phòng lao, khu vực có nguy cơ cao Không 1 1 Có -1,89** -3,46; -0,33 -1,90** -3,58; -0,21 Chuyên khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Khoa hồi sức tích cựuc -0,61 -4,46; 3,24 0,40 -3,28; 4,08 Trung tâm bệnh viện nhiệt đới 1,46 -2,47; 5,39 2,55 -1,21; 6,31 Khoa thần kinh -1,77 -5,80; 2,26 -0,94 -4,90; 3,03 Trung tâm hô hấp 0,22 -3,89; 4,32 -0,65 -4,60; 3,30 Trung tâm Hồi phục chức năng 0,37 -3,92; 4,66 -1,31 -5,59; 2,98 Khoa phục hồi chức năng 1,46 -2,87; 5,78 1,11 -3,03; 5,25 Trung tâm cấp cứu -1,55 -5,91; 2,81 -0,85 -5,06; 3,35 Hồi sức ngoại khoa -0,67 -5,16; 3,83 -0,61 -4,96; 3,75 Khoa nội tiết - đái tháo đường -1,40 -6,00; 3,20 0,29 -4,13; 4,70 Khoa gây mê hồi sức 4,17* -0,63; 8,96 2,31 -2,43; 7,04 Trung tâm huyết học truyền máu 1,39 -3,40; 6,18 0,11 -4,55; 4,78 Khoa nhi -2,50 -7,29; 2,29 -0,23 -4,92; 4,46 Khoa Thận - Tiết niệu 1,60 -3,34; 6,55 1,22 -3,54; 5,98 Khoa da liễu 5,35** 0,21; 10,49 4,89* -0,14; 9,92 Khác -0,03 -3,62; 3,56 1,70 -1,78; 5,18 Kiến thức về lao 0,32*** 0,26; 0,37 0,34*** 0,28; 0,40 *** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1 Nhận xét: Trên mô hình phân tích hồi qui đa biến về mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan đến thái độ về lao của đối tượng nghiên cứu, chỉ có một số yếu tố ảnh hưởng. Những NVYT không phải là bác sĩ có số điểm thái độ về lao cao hơn so với NVYT là bác sĩ. Kết quả này cần thêm nghiên cứu lớn hơn và phương pháp can thiệp đủ mạnh hơn để đánh giá. Bên cạnh đó, NVYT làm việc tại bệnh phòng lao, khu vực lao lại có điểm số về thái độ lao thấp hơn (Coef = - 1,90; 95%CI = -3,58; -0,21). Kiến thức về lao tốt giúp tăng điểm số về thái độ về lao của NVYT (Coef = 0,34; 95%CI = 0,28; 0,40). Bảng 3.36. Thực hành về lao trước và sau can thiệp (n=501) TT Thực hành chung về lao Trước can thiệp Sau can thiệp p n % n % 36 Bạn có đeo khẩu trang khi gặp bệnh nhân không? 447 89,2 484 96,6 <0,01* 37 Khi gặp bệnh nhân, bạn đeo loại khẩu trang nào? 233 46,5 262 52,3 0,07* 39 Bạn có mở cửa số khi giúp bệnh nhân lấy đờm không 261 47,9 347 69,3 <0,01* 41 Bạn có đeo khẩu trang khi giúp bệnh nhân lấy đờm không? 464 92,6 482 96,2 0,01* 42 Khi giúp bệnh nhân lấy đờm, bạn đeo loại khẩu trang nào? 182 36,6 233 46,5 0,01* 43a Bạn có bao giờ nghi lao hoạt động (kết quả soi trực tiếp dương tính với M. tuberculosis) ở bệnh nhân đang điều trị bệnh khác? 408 81,4 424 84,6 0,18* 43b Nếu có, việc đầu tiên bạn làm là 45 11,0 64 15,1 0,08* TT Thực hành chung về lao Trước can thiệp Sau can thiệp p n % n % gì? 44 Bạn có bao giờ nói về tầm quan trọng của vệ sinh khi ho cho bệnh nhân lao hay không? 444 88,6 471 94,0 <0,01* 45 Bạn có yêu cầu bệnh nhân lao đeo khẩu trang phẫu thuật? 418 83,4 427 85,2 0,43 48 Bạn có chuyển bệnh nhân nghi lao đến phòng cách ly 318 63,5 379 75,7 <0,01* 49 Bạn có nghĩ khoa phòng mình có đủ phòng cách ly bệnh nhân nghi lao 113 22,6 159 31,7 <0,01* Tổng (Trung bình (Độ lệch chuẩn) 64,3 12,8 70,0 12,2 <0.01† Nhận xét: Phần lớn các thực hành đúng về phòng chống lao sau can thiệp đã được cải thiện hơn. Điểm trung bình về thực hành lao sau can thiệp là 70,0 (Độ lệch chuẩn = 12,3), cao hơn so với trước can thiệp là 64,3 (Độ lệch chuẩn = 12,8), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Tỷ lệ đối tượng có đeo khẩu trang khi gặp bệnh nhân (trước can thiệp: 89,2% - sau can thiệp: 96,6%), có mở cửa sổ khi giúp bệnh nhân lấy đờm (47,9% và 69,3%); đeo khẩu trang khi giúp bệnh nhân lấy đờm (92,6% và 96,2%), bệnh nhân lấy đờm đeo đúng loại khẩu trang (36,6% và 46,5%); nói về tầm quan trọng của vệ sinh khi ho cho bệnh nhân lao (88,6% và 94%); chuyển bệnh nhân nghi lao đến phòng cách ly (63,5% và 75,7%); cho rằng khoa phòng mình có đủ phòng cách ly bệnh nhân nghi lao (22,6% và 31,7%); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05. Bảng 3.37. Thực hành về lao phân bố theo nghề nghiệp chuyên môn trước và sau can thiệp (n=501) Thực hành Trước can thiệp Sau can thiệp p Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) Bác sỹ (1) Điều dưỡng (2) Khác (3) n=89 n=363 n=49 n=89 n=363 n=49 36. Bạn có đeo khẩu trang khi gặp bệnh nhân không? 68 (76,4) 337 (92,8) 42(85,7) 84 (94,4) 355 (98,7) 45 (91,8) p1<0,01*; p2<0,01*; p3=0,34* 37. Khi gặp bệnh nhân bạn đeo loại khẩu trang nào? 49 (55,1) 161 (44,4) 23 (46,9) 51 (57,3) 189 (52,1) 22(44,9) p1=0,76*; p2=0,04*; p3=0,84* 39. Bạn có mở cửa số khi giúp bệnh nhân lấy đờm không 44 (49,4) 195 (53,7) 22 (44,9) 62 (69,7) 256 (70,5) 29 (59,2) p1=0,01*; p2<0,01*; p3=0,16* 41. Bạn có đeo khẩu trang khi giúp bệnh nhân lấy đờm không? 75 (84,) 344 (94,8) 45 (91,8) 86 (96,6) 348 (95,9) 48 (98,0) p1=0,01*; p2=0,48*; p3=0,36* 42. Khi giúp bệnh nhân lấy đờm, bạn đeo loại khẩu trang nào? 39 (43,8) 128 (35,3) 15 (30,6) 39 (43,8) 175 (48,2) 19 (38,8) p1=-; p2<0,01*; p3=0,40** 43a. Bạn có bao giờ nghi lao hoạt động ở bệnh nhân đang điều trị bệnh khác? 71 (79,8) 301 (82,9) 36 (73,5) 82 (92,1) 303 (83,5) 39 (79,6) p1=0,02*; p2=0,84*; p3=0,48** 43b. Nếu có, việc đầu tiên bạn làm là gì? 4 (5,6) 40 (13,3) 1 (2,8) 8 (9,8) 48 (15,8) 8 (20,5) p1=0,34*; p2=0,37*; p3=0,07** 44. Bạn có bao giờ nói về tầm quan trọng của vệ sinh khi ho cho bệnh nhân lao hay không? 72 (80,9) 328 (90,4) 44 (89,8) 83 (93,3) 346 (95,3) 42 (85,7) p1=0,01*; p2=0,01*; p3=0,54* 45. Bạn có yêu cầu bệnh nhân lao đeo khẩu trang phẫu thuật? 70 (78,7) 310 (85,4) 38 (77,6) 80 (89,9) 305 (84,0) 42 (85,7) p1=0,04*; p2=0,02*; p3=0,30* 48. Bạn có chuyển bệnh nhân nghi lao đến phòng cách ly 47 (52,8) 237 (65,3) 34 (69,4) 65 (73,0) 280 (77,1) 34 (69,4) p1=0,10*; p2<0,01*; p3=-* 49. Bạn có thực hiện DOTS khi điều trị bệnh nhân lao? 10 (11,2) 88 (24,2) 15 (30,6) 18 (20,2) 127 (35,0) 14(28,6) p1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_ket_qua_di.pdf
  • docxThông tin kết luận mơí cửa luận án NCSTrần Thu Trang.docx
  • pdfTóm tắt luận án tiếng anh NCS Trần Thu Trang.pdf
  • pdfTóm tắt luận án tiếng việt NCS tTrần Thu Tranng.pdf
  • pdfTrích yếu luận án NCS Trần Thu Trang.pdf