Luận án Nghiên cứu nồng độ Vitamin D và IL-17 huyết thanh ở bệnh nhân trứng cá thông thường trước và sau điều trị bằng ISOtretinoin kết hợp Vitamin D

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ . 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3

1.1. Tổng quan về bệnh TCTT . 3

1.1.1. Cơ chế bệnh sinh của bệnh TCTT . 3

1.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh TCTT . 6

1.1.3. Phân loại thể lâm sàng và mức độ nặng của bệnh trứng cá thông

thường . 8

1.1.4. Các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường . 9

1.1.5. Điều trị bệnh TCTT . 14

1.2. Giới thiệu về IL-17, vitamin D và vai trò của chúng trong bệnh TCTT

 . 18

1.2.1. Giới thiệu về IL-17 và vai trò của IL-17 trong bệnh TCTT . 19

1.2.2. Giới thiệu về vitamin D và vai trò của vitamin D trong bệnh TCTT

 . 22

1.3. Vai trò điều trị của Isotretinoin và vitamin D trong bệnh TCTT . 29

1.3.1. Vai trò điều trị của Isotretinoin . 29

1.3.2. Vai trò điều trị của Vitamin D . 33

1.4. Các nghiên cứu về Isotretinoin và vitamin D trong bệnh TCTT . 34

1.4.1. Nghiên cứu về Isotretinoin . 34

1.4.2. Nghiên cứu về vitamin D . 36

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 40

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. 40

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu . 40

2.1.2. Vật liệu nghiên cứu: . 41

2.2. Phương pháp nghiên cứu . 42

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. 42

2.2.2. Cỡ mẫu . 42

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu . 43

2.2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu . 45

2.2.5. Các chỉ số nghiên cứu: . 49

2.2.6. Phương pháp đánh giá kết quả điều trị . 54

2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu. 55

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . 56

2.4. Đạo đức trong nghiên cứu . 58

2.5. Hạn chế của đề tài . 58

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU . 59

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 60

3.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông

thường (TCTT) . 60

3.1.1. Một số yếu tố liên quan của bệnh TCTT . 60

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh TCTT . 65

3.1.3. Các yếu tố liên quan đến mức độ bệnh TCTT . 68

3.2. Nồng độ vitamin D và IL-17 huyết thanh của bệnh nhân TCTT mức độ

trung bình và nặng trước và sau điều trị bằng isotretinoin kết hợp vitamin

D . 70

3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu . 70

3.2.2. Nồng độ vit D và IL-17 huyết thanh bệnh nhân TCTT mức độ

trung bình và nặng trước điều trị so với người khoẻ mạnh và mối liên

quan với lâm sàng . 71

3.2.3. Kết quả định lượng nồng độ vit D và IL-17 huyết thanh bệnh nhân

TCTT mức độ trung bình và nặng sau điều trị . 76

3.3. Hiệu quả điều trị TCTT mức độ trung bình và nặng bằng Isotretinoin

và Vitamin D đường uống . 78

3.3.1. Đặc điểm đối tượng của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng . 78

3.3.2. Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu (Iso + VitD) . 79

3.3.3. Kết quả điều trị của nhóm đối chứng (Iso đơn thuần) . 82

3.3.4. So sánh kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng

 . 84

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN . 88

4.1. Một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông

thường (TCTT) . 88

4.1.1. Một số yếu tố liên quan của bệnh TCTT . 88

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh TCTT . 92

4.2. Nồng độ vitamin D và IL-17 huyết thanh của bệnh nhân TCTT mức độ

trung bình và nặng trước và sau điều trị bằng Isotretinoin kết hợp

vitamin D. 96

4.2.1. Nồng độ vitamin D huyết thanh trước điều trị . 96

4.2.2. Nồng độ IL-17 huyết thanh trước điều trị . 99

4.2.3. Nồng độ Vit D huyết thanh sau điều trị . 101

4.2.4. Nồng độ IL-17 huyết thanh sau điều trị . 102

4.3. Hiệu quả điều trị bệnh TCTT bằng Isotretinoin phối hợp Vitamin D

đường uống. 104

4.3.1. Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu (Isotretinoin + VitD). 104

4.3.2. Kết quả điều trị của nhóm đối chứng (Isotretinoin đơn trị liệu) . 109

4.3.3. So sánh kết quả điều trị của NNC và NĐC . 110

KẾT LUẬN . 114

KIẾN NGHỊ . 116

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

pdf177 trang | Chia sẻ: vietdoc2 | Ngày: 28/11/2023 | Lượt xem: 188 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu nồng độ Vitamin D và IL-17 huyết thanh ở bệnh nhân trứng cá thông thường trước và sau điều trị bằng ISOtretinoin kết hợp Vitamin D, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
25 tuổi và 26 – 30 tuổi, nhóm trên 30 tuổi chỉ chiếm 26,0%. Biểu đồ 3. 3. Phân bố tuổi khởi phát gặp trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Tuổi khởi phát chủ yếu là < 18 tuổi, chiếm đến 65,5%, nhóm khởi phát > 25 tuổi chỉ có 8,4%. 43.7% 30.3% 26% ≤ 25 tuổi 26 – 30 tuổi > 30 tuổi 65.5% 26.1% 8.4% 25 tuổi 62 Biểu đồ 3. 4. Phân bố theo nghề nghiệp gặp trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: nhóm CBVC có tỷ lệ mắc bệnh TCTT cao nhất (44,6%), tiếp đến sinh viên/học sinh (31,9%), ít nhất là hưu trí (4,2%). Biểu đồ 3. 5. Phân bố theo học vấn gặp trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: nhóm bệnh nhân có trình độ đại học/sau đại học chiếm tỷ lệ cao nhất (72,3%), tiếp đến là trung cấp/cao đẳng (19,3%). 44.6% 31.9% 10.9% 8.4% 4.2% CBVC SV-HS Công nhân Kinh doanh Hưu trí 2.5% 5.9% 19.3% 72.3% THCS THPT Trung cấp/CĐ ĐH/SĐH 63 Biểu đồ 3. 6. Phân bố theo thể trạng trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Bệnh TCTT hay gặp ở người có thể trạng bình thường chiếm 60,5%, thừa cân/béo phì chỉ chiếm 16,0%. Biểu đồ 3. 7. Một số yếu tố làm tăng bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Yếu tố làm tăng bệnh TCTT chiếm tỷ lệ cao nhất là do chu kì kinh với 73,1%, kế đó là do ăn nhiều đồ ngọt, béo (66,4%) và sang chấn tinh thần (56,3%), những yếu tố còn lại chiếm < 50%. 23.5% 60.5% 10.1% 5.9% Gầy Bình thường Thừa cân Béo phì 2.5 8.4 30.3 48.7 56.3 66.4 73.1 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Thuốc Không rõ Mỹ phẩm Thời tiết nóng ẩm Sang chấn tinh thần Ăn nhiều đồ ngọt, béo Chu kì kinh 64 Bảng 3. 1: Tiền sử sử dụng các loại thuốc và mỹ phẩm trong bệnh TCTT (n = 119) Tiền sử sử dụng thuốc và mỹ phẩm n % Kháng sinh uống 50 42,0 Kháng sinh bôi 54 45,4 BPO bôi 37 31,1 Retinoid bôi 38 31,9 Isotretinoin uống 22 18,5 Kem chống nắng 75 63,0 Nhận xét: Đa số bệnh nhân TCTT có sử dụng kem chống nắng (63%), kháng sinh uống (42%) và kháng sinh bôi (45,4%). Biểu đồ 3. 8. Tiền sử gia đình gặp trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Tiền sử gia đình trong bệnh TCTT gặp 56,3%, trong đó bố hoặc mẹ từng bị là 43,7%, anh chị em ruột từng bị là 13,5%. 13.5 43.7 56.3 0 10 20 30 40 50 60 Anh chị em ruột Cha mẹ Tiền sử gia đình 65 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh TCTT - Thời gian bị bệnh (tuổi bệnh): Bảng 3. 2: Phân bố thời gian bị bệnh (tuổi bệnh) của bệnh TCTT (n = 119) Thời gian bị bệnh n % < 6 tháng 24 20,2 6 – 12 tháng 35 29,4 > 12 tháng 60 50,4 Nhận xét: Đa số bệnh nhân có thời gian bệnh trên 1 năm (50,4%), thời gian bệnh dưới 6 tháng chỉ có 20,2%. - Vị trí tổn thương: Biểu đồ 3. 9. Phân bố vị trí tổn thương trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Tất cả bệnh nhân đều có tổn thương ở má, tỷ lệ có tổn thương ở mũi, trán, cằm rất cao (98,3-100%), các vị trí còn lại như lưng, ngực, cánh tay có tỷ lệ thấp hơn. 1.7% 42% 53.8% 98.3% 98.3% 99.2% 100% 0 20 40 60 80 100 120 Cánh tay Ngực Lưng Cằm Trán Mũi Má 66 - Tổn thương cơ bản của bệnh TCTT: Biểu đồ 3. 10. Phân bố tổn thương cơ bản của bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Tổn thương cơ bản thường gặp nhất trong bệnh TCTT là mụn đầu trắng (100%), sau đó là mụn đầu đen (99,2%) và sẩn (92,4%), mụn mủ (89,9%). - Tổn thương khác gặp trong bệnh TCTT: Biểu đồ 3. 11. Các tổn thương khác gặp trong bệnh TCTT (n = 119) Nhận xét: Các tổn thương khác thường gặp trong bệnh TCTT là tăng sắc tố (55,5%) và sẹo lõm (45,4%). 12.6% 24.4% 89.9% 92.4% 99.2% 100% 0 20 40 60 80 100 120 Nang/Đường hầm Cục Mụn mủ Sẩn Mụn đầu đen Mụn đầu trắng 1.7 2.5 12.6 45.4 55.5 0 10 20 30 40 50 60 Sẹo lồi Giảm sắc tố Giãn mạch, đỏ da Sẹo lõm Tăng sắc tố 67 -Thể lâm sàng bệnh TCTT: Bảng 3. 3: Phân bố thể lâm sàng của bệnh TCTT (n = 119) Thể lâm sàng n % Trứng cá nhân 9 7,6 Trứng cá sẩn mụn mủ 85 71,4 Trứng cá nốt nang 23 19,3 Trứng cá cụm 2 1,7 - Mức độ bệnh TCTT: Bảng 3. 4: Phân bố thể lâm sàng của bệnh TCTT (n = 119) Mức độ bệnh n % Nhẹ 49 41,2 Trung bình 51 42,8 Nặng 19 16,0 Nhận xét: Bệnh TCTT chủ yếu là bệnh mức độ trung bình (42,8%) và nhẹ (41,2%), bệnh mức độ nặng khá thấp (16%). 68 3.1.3. Các yếu tố liên quan đến mức độ bệnh TCTT Bảng 3. 5: Mối liên quan giữa giới và tuổi với mức độ bệnh TCTT (n = 119) Mức độ bệnh   p  Nhẹ n (%) Trung bình n (%)  Nặng n (%) Giới tính        0,09*     Nam  6 (28,6) 9 (42,8) 6 (28,6)    Nữ  43 (43,9) 42 (42,8) 13 (13,3) Nhóm tuổi        0,532** ≤ 25 tuổi 21 (40,4) 19 (36,5) 12 (23,1) 26 – 30 tuổi 13 (36,1) 19 (52,8) 4 (11,1) > 30 tuổi 15 (48,4) 13 (41,9) 3 (9,7) (*): Kiểm định Mann Whitney (**): Kiểm định Kruskal-Wallis Nhận xét: Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan giữa tuổi và giới với mức độ bệnh TCTT (p > 0,05). Bảng 3. 6: Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với mức độ bệnh TCTT (n = 119) Mức độ bệnh   p  Nhẹ n (%) Trung bình n (%)  Nặng n (%) Tình trạng dinh dưỡng       0,568 Gầy 7 (25,0) 17 (60,7) 4 (14,3) Bình thường 32 (44,4) 28 (38,9) 12 (16,7) Thừa cân 6 (50,0) 5 (41,7) 1 (8,3) Béo phì 4 (57,1) 1 (14,3) 2 (28,6) Kiểm định Kruskal-Wallis Nhận xét: Nghiên cứu không thấy mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với mức độ bệnh TCTT (p > 0,05). 69 Bảng 3. 7: Mối liên quan giữa tiền sử điều trị với mức độ bệnh TCTT (n = 119) Mức độ bệnh   p Nhẹ n (%) Trung bình n (%)  Nặng n (%) Kháng sinh uống       0,320 Có 20 (40,0) 18 (36,0) 12 (24,0) Không 29 (42,0) 33 (47,8) 7 (10,2) Kháng sinh bôi 0,124 Có 20 (37,0) 21 (38,9) 13 (24,1) Không 29 (44,6) 30 (46,2) 6 (9,2) BPO bôi 0,289 Có 14 (37,8) 14 (37,8) 9 (24,4) Không 35 (42,7) 37 (45,1) 10 (12,2) Retinoid bôi 0,038 Có 11 (28,9) 18 (47,4) 9 (23,7) Không 38 (46,9) 33 (40,7) 10 (12,4) Isotretinoin uống 0,824 Có 10 (45,4) 8 (36,4) 4 (18,2) Không 39 (40,2) 43 (444,3) 15 (15,5) Kem chống nắng 0,049 Có 34 (45,3) 34 (45,3) 7 (9,4) Không 15 (34,1) 17 (38,6) 12 (27,3) Kiểm định Mann Whitney Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy mối liên quan giữa tiền sử điều trị Retinoid bôi và mức độ bệnh TCTT, cụ thể là bệnh nhân có dùng Retinoid bôi có mức độ bệnh nặng hơn so với nhóm không dùng (p = 0,038). Trong khi đó bệnh nhân có dùng kem chống nắng có mức độ bệnh nhẹ hơn so với nhóm không dùng (p = 0,049). 70 3.2. Nồng độ vitamin D và IL-17 huyết thanh của bệnh nhân TCTT mức độ trung bình và nặng trước và sau điều trị bằng isotretinoin kết hợp vitamin D 3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Bảng 3. 8: So sánh đặc điểm đối tượng nghiên cứu của nhóm bệnh và nhóm người khỏe (n = 140) Nhóm bệnh (n = 70) Nhóm người khỏe (n = 70) p n (%) n (%) Giới tính 0,835* Nam 15 (21,4) 14 (20,0) Nữ 55 (78,6) 56 (80,0) Nhóm tuổi 0,199* ≤ 25 tuổi 31 (44,3) 35 (50,0) 26 – 30 tuổi 23 (32,9) 27 (38,6) > 30 tuổi 16 (22,8) 8 (11,4) Tuổi trung bình 26,7 ± 5,3 25,7 ± 5,0 0,238** (*): Kiểm định Chi bình phương (**): Kiểm định T-test Nhận xét: Nhóm bệnh và nhóm người khỏe không có sự khác biệt về giới tính, nhóm tuổi và tuổi trung bình (p > 0,05). 71 3.2.2. Nồng độ vit D và IL-17 huyết thanh bệnh nhân TCTT mức độ trung bình và nặng trước điều trị so với người khoẻ mạnh và mối liên quan với lâm sàng 3.2.2.1. Nồng độ vitamin D huyết thanh trước điều trị Bảng 3. 9: So sánh nồng độ vitamin D của nhóm bệnh với nhóm người khỏe (n = 140) Nhóm n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Nhóm bệnh 70 17,3 ± 4,8 0,003 Nhóm người khỏe 70 20,2 ± 6,4 Kiểm định T-test Nhận xét: Nồng độ vitamin D huyết thanh của bệnh nhân TCTT mức độ vừa và nặng thấp hơn nhóm người khỏe có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01. Bảng 3. 10: So sánh nồng độ vitamin D trước điều trị của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng so với người khoẻ mạnh (n = 140) Nhóm n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Nhóm nghiên cứu (1) 35 17,5 ± 5,6 p1-p2 = 0,690 p2-p3 = 0,036 p1-p3 = 0,008 Nhóm đối chứng (2) 35 17,0 ± 3,9 Nhóm người khỏe (3) 70 20,2 ± 6,4 Kiểm định T-test Nhận xét: Không có sự khác biệt về nồng độ vitamin D giữa nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng, với p > 0,05. Ngược lại, nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng đều có nồng độ vitamin D thấp hơn nhóm người khỏe có ý nghĩa thống kê, đều với p < 0,05. 72 -Mối liên quan của nồng độ vitamin D huyết thanh trước điều trị với một số yếu tố: Bảng 3. 11: Mối liên quan giữa nồng độ vitamin D với giới tính và nhóm tuổi (n = 70) Chỉ số n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Giới tính 0,002* Nam 15 20,5 ± 6,2 Nữ 55 16,4 ± 4,0 Nhóm tuổi 0,199** ≤ 25 tuổi 31 18,0 ± 5,4 26 – 30 tuổi 23 15,8 ± 4,2 > 30 tuổi 16 17,8 ± 4,1 (*): Kiểm định T-test (**): Kiểm định ANOVA Nhận xét: Nồng độ Vit D huyết thanh nam giới cao hơn nữ có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01 còn nồng độ Vit D huyết thanh giữa các nhóm tuổi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p > 0,05. Bảng 3. 12: Mối liên quan giữa nồng độ vitamin D với thể trạng và thói quen sử dụng kem chống nắng (n = 70) Thể trạng n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Gầy 21 17,5 ± 6,2 0,960 Bình thường 40 17,3 ± 4,1 Thừa cân 6 17,1 ± 4,4 Béo phì 3 15,8 ± 5,3 Kem chống nắng 0,006 Có 41 15,9 ± 3,6 Không 29 19,1 ± 5,7 Kiểm định ANOVA 73 Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ Vit D với tình trạng dinh dưỡng với p > 0,05. Bệnh nhân sử dụng kem chống nắng có nồng độ vitamin D huyết thanh thấp hơn có ý nghĩa so với người không sử dụng với p < 0,01. Bảng 3. 13: Mối liên quan giữa nồng độ vitamin D với thể lâm sàng bệnh TCTT (n = 70) Thể lâm sàng bệnh TCTT n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Trứng cá nhân 0 // 0,457 Trứng cá sẩn mụn mủ 46 17,6 ± 4,5 Trứng cá nốt nang 22 16,8 ± 5,3 Trứng cá cụm 2 13,7 ± 5,8 Kiểm định ANOVA Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ Vit D với thể lâm sàng bệnh TCTT, với p > 0,05. Bảng 3. 14: Mối liên quan giữa nồng độ vitamin D với mức độ bệnh TCTT (n = 70) Mức độ bệnh n Nồng độ Vitamin D (X ± SD) p Trung bình 51 17,5 ± 4,8 0,422 Nặng 19 16,5 ± 4,8 Kiểm định T-test Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ Vit D với mức độ bệnh trứng cá, với p > 0,05. 3.2.2.2. Nồng độ IL-17 huyết thanh trước điều trị Bảng 3. 15: So sánh nồng độ IL-17 của nhóm bệnh với nhóm người khỏe (n = 70) Nhóm n Nồng độ IL-17 (Trung vị (Khoảng tứ vị)) p Nhóm bệnh 70 8,3 (6,5 – 14,4) 0,024 Nhóm người khỏe 70 6,1 (4,8 – 13,5) 74 Kiểm định Mann-Whitney Nhận xét: Nồng độ IL-17 huyết thanh của bệnh nhân TCTT mức độ vừa và nặng cao hơn nhóm người khỏe có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05. Bảng 3. 16: So sánh nồng độ IL-17 trước điều trị của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng với nhóm người khỏe (n = 140) Nhóm n Nồng độ IL-17 (Trung vị (Khoảng tứ vị)) p Nhóm nghiên cứu (1) 35 8,3 (6,5 – 15,4) p1-p2 = 0,953 p2-p3 = 0,01 p1-p3 = 0,04 Nhóm đối chứng (2) 35 9,0 (6,1 – 13,3) Nhóm người khỏe (3) 70 6,1 (4,8 – 13,5) Kiểm định Mann-Whitney Nhận xét: Không có sự khác biệt về nồng độ IL-17 giữa nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng, với p > 0,05. Ngược lại, nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng đều có nồng độ IL-17 cao hơn nhóm người khỏe có ý nghĩa thống kê, đều với p < 0,05. - Mối liên quan của nồng độ IL-17 huyết thanh trước điều trị với một số yếu tố: Bảng 3. 17: Mối liên quan giữa nồng độ IL-17 với giới tính, nhóm tuổi (n = 70) Chỉ số n Nồng độ IL-17 (TV(KTV)) p Giới tính 0,427* Nam 15 10,8 (6,5 – 19,0) Nữ 55 8,3 (6,1 – 12,6) Nhóm tuổi 0,021** ≤ 25 tuổi 31 11,1 (7,5 – 19,0) 26 – 30 tuổi 23 7,9 (6,1 – 11,9) > 30 tuổi 16 6,5 (4,3 – 11,3) (*): Kiểm định Mann Whitney (**): Kiểm định Kruskal-Wallis 75 Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ IL-17 huyết thanh với giới tính, với p > 0,05, nhưng có sự khác biệt giữa nồng độ IL-17 giữa các nhóm tuổi, trong đó tuổi càng cao thì nồng độ IL-17 càng giảm (p < 0,05). Bảng 3.18: Mối liên quan giữa nồng độ IL-17 với tình trạng dinh dưỡng và thói quen sử dụng kem chống nắng (n = 70) Thể trạng n Nồng độ IL-17 (TV(KTV)) p Gầy 21 7,9 (6,5 – 12,6) 0,663 Bình thường 40 8,3 (6,1 – 15,8) Thừa cân 6 7,9 (6,1 – 10,8) Béo phì 3 11,1 (7,9 – 326,5) Kem chống nắng 0,006 Có 41 7,2 (5,4 – 11,9) Không 29 11,1 (7,9 – 15,1) Kiểm định Kruskal-Wallis Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ IL-17 huyết thanh với thể trạng bệnh nhân, với p > 0,05. Bệnh nhân có sử dụng kem chống nắng nồng độ IL- 17 thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân không sử dụng với p < 0,01. Bảng 3.19: Mối liên quan giữa nồng độ IL-17 với thể lâm sàng bệnh TCTT (n = 70) Thể lâm sàng bệnh TCTT n Nồng độ IL-17 (TV(KTV)) p Trứng cá nhân 0 // 0,796 Trứng cá sẩn mụn mủ 46 8,1 (6,5 – 12,6) Trứng cá nốt nang 22 8,3 (5,7 – 15,8) Trứng cá cụm 2 12 (7,9 – 16,2) Kiểm định Kruskal-Wallis Nhận xét: Không có mối liên quan nồng độ IL-17 huyết thanh với thể lâm sàng bệnh TCTT, với p > 0,05. 76 Bảng 3.20: Mối liên quan giữa nồng độ IL-17 với mức độ bệnh TCTT (n = 70) Mức độ bệnh n Nồng độ IL-17 (TV(KTV)) p Trung bình 51 8,3 (6,5 – 13,3) 0,574 Nặng 19 8,3 (6,1 – 15,4) Kiểm định Mann Whitney Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nồng độ IL-17 huyết thanh với mức độ bệnh trứng cá, với p > 0,05. 3.2.3. Kết quả định lượng nồng độ vit D và IL-17 huyết thanh bệnh nhân TCTT mức độ trung bình và nặng sau điều trị 3.2.3.1. Nồng độ vitamin D huyết thanh sau điều trị Bảng 3.21: Nồng độ vitamin D huyết thanh của bệnh nhân TCTT trước và sau điều trị (n = 70) Trước điều trị (X ± SD) Sau điều trị ((X ± SD) p Vit D 17,3 ± 4,8 23,6 ± 5,9 < 0,001 Kiểm định T-test Nhận xét: Nồng độ vit D huyết thanh của bệnh nhân sau điều trị cao hơn trước điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Bảng 3.22: Nồng độ vitamin D huyết thanh của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng trước và sau điều trị (n = 35) Trước điều trị (X ± SD) Sau điều trị ((X ± SD) p Nhóm nghiên cứu 17,0 ± 3,9 23,5 ± 6,3 < 0,001 Nhóm đối chứng 17,5 ± 5,6 23,8 ± 5,7 < 0,001 pNNC-NĐC sau điều trị 0,868 Kiểm định T-test Nhận xét: Nồng độ vit D huyết thanh của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng sau điều trị cao hơn trước điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Sau điều 77 trị không có sự khác biệt về nồng độ Vit D huyết thanh khi so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng với p=0,868. 3.2.2.2. Nồng độ IL-17 huyết thanh sau điều trị Bảng 3.23: Nồng độ IL-17 huyết thanh của bệnh nhân TCTT trước và sau điều trị (n = 70) Trước điều trị Sau điều trị p TV (KTV) TV (KTV) IL-17 huyết thanh 8,3 (6,5 – 14,4) 4,4 (3,5 – 10,1) < 0,001 Kiểm định Wilcoxon Signed Rank Nhận xét: Nồng độ IL-17 huyết thanh của bệnh nhân sau điều trị thấp hơn trước điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Bảng 3.24: Nồng độ IL-17 huyết thanh của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng trước và sau điều trị (n = 35) Trước điều trị Sau điều trị p* TV (KTV) TV (KTV) Nhóm nghiên cứu 8,3 (6,5 – 15,4) 4,4 (3,1 – 10,1) 0,011 Nhóm đối chứng 9,0 (6,1 – 13,3) 4,8 (3,5 – 10,1) < 0,001 pNNC-NĐC sau điều trị 0,520** (*) Kiểm định Wilcoxon Signed Rank (*): Kiểm định Mann Whitney Nhận xét: Nồng độ IL-17 huyết thanh của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng sau điều trị thấp hơn trước điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,01. Sau điều trị không có sự khác biệt về nồng độ IL-17 huyết thanh khi so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng với p=0,520. 78 3.3. Hiệu quả điều trị TCTT mức độ trung bình và nặng bằng Isotretinoin và Vitamin D đường uống 3.3.1. Đặc điểm đối tượng của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng Bảng 3. 25: So sánh các đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng (n = 70) NNC (n = 35) NĐC (n = 35) p n (%) n (%) Giới tính 0,382 Nam 6 (17,1) 9 (25,7) Nữ 29 (82,9) 26 (74,3) Nhóm tuổi 1,000** ≤ 25 tuổi 16 (45,7) 15 (42,8) 26 – 30 tuổi 11 (31,4) 12 (34,3) > 30 tuổi 8 (22,9) 8 (22,9) Tuổi trung bình (X ± SD) 26,3 ± 5,4 27,0 ± 5,3 0,592*** Mức độ bệnh 0,060* Trung bình 22 (62,9) 29 (82,9) Nặng 13 (37,1) 6 (17,1) (*): Kiểm định T-test (**): Kiểm định chính xác Fisher (***): Kiểm định T-test Nhận xét: Nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng tương đồng về tuổi, giới và mức độ bệnh, đều với p > 0,05. 79 3.3.2. Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu (Iso + VitD) Bảng 3.26: Sự thay đổi về chỉ số GAGS ở nhóm nghiên cứu qua các thời điểm can thiệp (n = 35) Điểm GAGS (X ± SD) Coefficient p Thời điểm NC - 8,0 < 0,001 Trước can thiệp 28,3 ± 3,9 Sau 1 tháng 21,4 ± 5,8 Sau 2 tháng 13,1 ± 5,2 Sau 3 tháng 4,4 ± 5,6 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Chỉ số GAGS giảm dần theo thời gian điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Trong đó, trung bình mỗi tháng điểm GAGS giảm 8 điểm. Bảng 3.27: Sự thay đổi về mức độ bệnh ở nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm can thiệp (n = 35) Nhóm nghiên cứu Mức độ bệnh p Không bệnh n (%) Nhẹ n (%) Trung bình n (%) Nặng n (%) Thời điểm NC < 0,001 Trước can thiệp 0 0 22 (62,9) 13 (37,1) Sau 1 tháng 0 9 (25,7) 25 (71,4) 1 (2,9) Sau 2 tháng 0 31 (88,6) 4 (11,4) 0 Sau 3 tháng 16 (45,7) 18 (51,4) 1 (2,9) 0 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Kết quả theo mức độ bệnh cho thấy thời gian điều trị càng dài thì mức độ bệnh càng nhẹ dần, với p < 0,001. 80 Bảng 3. 28: Sự thay đổi về mức độ cải thiện bệnh ở nhóm nghiên cứu theo từng thời điểm can thiệp (n = 35) Mức độ cải thiện Thời điểm nghiên cứu p Sau 1 tháng n (%) Sau 2 tháng n (%) Sau 3 tháng n (%) Rất tốt 0 0 16 (45,7) < 0,001 Tốt 22 (62,8) 30 (85,7) 16 (45,7) Trung bình 8 (22,9) 5 (14,3) 3 (8,6) Kém 5 (14,3) 0 0 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Kết quả bảng 3.27 cho thấy mức độ cải thiện tốt dần theo thời gian điều trị, với p < 0,001. Bảng 3. 29: Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu theo giới tính và nhóm tuổi (n = 35) Chỉ số n Điểm GAGS (X ± SD) p Giới tính 0,065* Nam 6 8,2 ± 8,2 Nữ 29 3,6 ± 4,7 Nhóm tuổi 0,197** ≤ 25 tuổi 16 6,1 ± 6,5 26 – 30 tuổi 11 3,5 ± 4,6 > 30 tuổi 8 2,0 ± 3,7 (*): Kiểm định T-test (**): Kiểm định ANOVA Nhận xét: Kết quả điều trị ở nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt giữa nam và nữ và giữa các độ tuổi, với p > 0,05. 81 Bảng 3. 30: Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của nhóm nghiên cứu (n = 35) Triệu chứng Sau 1 tháng n (%) Sau 2 tháng n (%) Sau 3 tháng n (%) Khô môi 22 (62,9) 24 (68,6) 24 (68,6) Khô niêm mạc 20 (57,1) 18 (51,4) 12 (34,2) Khô da 18 (51,4) 11 (31,4) 8 (22,8) Tróc vảy da 4 (11,4) 7 (20,0) 3 (8,6) Bùng phát mụn 5 (14,3) 0 0 Đau đầu 2 (5,7) 1 (2,9) 1 (2,9) Đau cơ xương khớp 1 (2,9) 3 (8,6) 4 (11,4) Táo bón 3 (8,6) 5 (14,3) 6 (17,1) Khát nước 18 (51,4) 14 (40) 11 (31,4) Nhận xét: Các tác dụng không mong muốn ở NNC thường gặp nhất trong suốt quá trình điều trị là khô môi, khô niêm mạc, khô da và khát nước. Bảng 3. 31: Các chỉ số xét nghiệm trước và sau điều trị của nhóm nghiên cứu (n = 35) Chỉ số Trước điều trị (X ± SD) Sau điều trị (X ± SD) p* HC (T/l) 4,6 ± 0,3 4,7 ± 0,5 0,127 BC (G/l) 7,6 ± 1,6 7,7 ± 1,9 0,874 TC (G/l) 266,3 ± 47,0 269,6 ± 67,5 0,780 ALT (U/L) 13,1 ± 5,3 17,3 ± 10,3 0,014 AST (U/L) 19,0 ± 4,7 20,9 ± 4,4 0,063 Triglycerid (mmol/l) 1,5 ± 2,3 1,1 ± 0,8 0,313 (*): Kiểm định T-test Nhận xét: Hầu hết các chỉ số xét nghiệm ở NNC không có sự thay đổi trước và sau điều trị, với p > 0,05, ngoại trừ chỉ số ALT tăng sau điều trị nhưng < 2 lần. 82 3.3.3. Kết quả điều trị của nhóm đối chứng (Iso đơn thuần) Bảng 3.32: Sự thay đổi về chỉ số GAGS ở nhóm đối chứng qua các thời điểm can thiệp (n = 35) Điểm GAGS (X ± SD) Coefficient p Thời điểm NC - 7,4 < 0,001 Trước can thiệp 26,2 ± 5,0 Sau 1 tháng 20,3 ± 6,5 Sau 2 tháng 11,6 ± 4,7 Sau 3 tháng 4,5 ± 4,7 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Chỉ số GAGS giảm dần theo thời gian điều trị có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001. Trong đó, trung bình mỗi tháng điểm GAGS giảm 7,4 điểm. Bảng 3.33: Sự thay đổi về mức độ bệnh ở nhóm đối chứng qua các thời điểm can thiệp (n = 35) Nhóm Iso đơn Mức độ bệnh p Không bệnh n (%) Nhẹ n (%) Trung bình n (%) Nặng n (%) Thời điểm NC < 0,001 Trước can thiệp 0 0 29 (82,9) 6 (17,1) Sau 1 tháng 0 13 (37,1) 19 (54,3) 3 (8,6) Sau 2 tháng 0 32 (91,4) 3 (8,6) 0 Sau 3 tháng 13 (37,1) 22 (62,9) 0 0 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Kết quả theo mức độ bệnh cho thấy thời gian điều trị càng dài thì mức độ bệnh càng nhẹ dần, với p < 0,001. Bảng 3. 34: Sự thay đổi về mức độ cải thiện bệnh ở nhóm đối chứng theo từng thời điểm can thiệp (n = 35) 83 Mức độ cải thiện Thời điểm nghiên cứu p Sau 1 tháng n (%) Sau 2 tháng n (%) Sau 3 tháng n (%) Rất tốt 0 0 13 (37,1) < 0,001 Tốt 17 (48,6) 30 (85,7) 20 (57,2) Trung bình 9 (25,7) 5 (14,3) 2 (5,7) Kém 9 (25,7) 0 0 Mô hình hồi quy GEE Nhận xét: Kết quả điều trị cho thấy mức độ cải thiện tốt dần theo thời gian điều trị, với p < 0,001. Bảng 3.35: Kết quả điều trị của nhóm đối chứng theo giới tính và nhóm tuổi (n = 35) Chỉ số n Điểm GAGS (X ± SD) p Giới tính 0,666* Nam 9 5,1 ± 4,8 Nữ 26 4,3 ± 4,8 Nhóm tuổi 0,338** ≤ 25 tuổi 15 5,4 ± 4,6 26 – 30 tuổi 12 4,8 ± 5,5 > 30 tuổi 8 2,4 ± 3,5 (*): Kiểm định T-test (**): Kiểm định ANOVA Nhận xét: Kết quả điều trị ở NĐC không có sự khác biệt giữa nam và nữ và giữa các độ tuổi, với p > 0,05. Bảng 3. 36: Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của nhóm đối chứng (n = 35) 84 Triệu chứng Sau 1 tháng n (%) Sau 2 tháng n (%) Sau 3 tháng n (%) Khô môi 23 (65,7) 28 (80,0) 23 (65,7) Khô niêm mạc 22 (62,8) 14 (40,0) 16 (45,7) Khô da 20 (57,1) 12 (34,2) 10 (28,6) Tróc vảy da 1 (2,9) 4 (11,4) 2 (5,7) Bùng phát mụn 8 (22,8) 2 (5,7) 1 (2,9) Đau đầu 1 (2,9) 2 (5,7) 1 (2,9) Đau cơ xương khớp 2 (5,7) 3 (8,6) 5 (14,3) Táo bón 2 (5,7) 4 (11,4) 4 (11,4) Khát nước 7 (20) 5 (14,3) 4 (11,4) Nhận xét: Các tác dụng không mong muốn ở NĐC thường gặp nhất trong suốt quá trình điều trị là khô môi, khô niêm mạc, khô da và khát nước. Bảng 3. 37: Các chỉ số xét nghiệm trước và sau điều trị của nhóm đối chứng (n = 35) Chỉ số Trước điều trị (X ± SD) Sau điều trị (X ± SD) p* HC (T/l) 4,8 ± 0,6 4,9 ± 0,5 0,189 BC (G/l) 7,3 ± 1,7 7,3 ± 1,6 0,872 TC (G/l) 263,6 ± 44,9 262,1 ± 48,6 0,878 ALT (U/L) 13,7 ± 7,1 17,1 ± 13,4 0,113 AST (U/L) 18,8 ± 4,8 20,7 ± 5,2 0,115 Triglycerid (mmol/l) 1,2 ± 2,1 0,9 ± 0,4 0,422 (*): Kiểm định T-test Nhận xét: Các chỉ số xét nghiệm ở NĐC không có sự thay đổi trước và sau điều trị, với p > 0,05. 3.3.4. So sánh kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng 85 Mô hình hồi quy GEE: pNNC < 0,001 pNĐC < 0,001 pNNCvsNĐC = 0,218 Biểu đồ 3. 12. So sánh điểm GAGS của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng theo thời gian điều trị (n = 70) Nhận xét: Chỉ số GAGS giảm dần theo thời gian điều trị có ý nghĩa thống kê ở cả 2 nhóm NNC và NĐC, với p < 0,001. Tuy nhiên không có sự khác biệt về sự thay đổi điểm GAGS giữa 2 nhóm, với p > 0,05. Trước can thiệp Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng Nhóm nghiên cứu 28.3 21.4 13.1 4.4 Nhóm đối chứng 26.2 20.3 11.6 4.5 0 5 10 15 20 25 30 Đ iể m G A G S 86 Bảng 3. 38: So sánh kết quả điều trị nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng theo mức độ bệnh (n = 70) Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng NNC n (%) NĐC n (%) NNC n (%) NĐC n (%) NNC n (%) NĐC n (%) Mức độ bệnh Không bệnh 0 0 0 0 16 (45,7) 13 (37,1) Nhẹ 9 (25,7) 13 (37,1) 31 (88,6) 32 (91,4) 18 (51,4) 22 (62,9) Trung bình 25 (71,4) 19 (54,3) 4 (11,4) 3 (8,6) 1 (2,9) 0 Nặng 1 (2,9) 3 (8,6) 0 0 0 0 p 0,565 0,670 0,575 Kiểm định tương quan Spearman Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ bệnh sau điều trị giữa NNC và NĐC, với p > 0,05. Bảng 3. 39: So sánh kết quả điều trị nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng theo mức độ cải thiện (n = 70) Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng NNC n (%) NĐC n (%) NNC n (%) NĐC n (%) NNC n (%) NĐC n (%) Mức độ cải thiện Rất tốt 0 0 0 0 16 (45,7) 13 (37,1) Tốt 22 (62,8) 17 (48,6) 30 (85,7) 30 (85,7) 16 (45,7) 20 (57,2) Trung bình 8 (22,9) 9 (25,7) 5 (14,3) 5 (14,3) 3 (8,6) 2 (5,8) Kém 5 (14,3) 9 (25,7) 0 0 0 0 p 0,188 1,000 0,615 Kiểm định tương quan Spearman Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cải thiện bệnh sau điều trị giữa NNC và NĐC, với p > 0,05. 87 Bảng 3. 40: So sánh tác dụng không muốn trên lâm sàng của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng sau 3 tháng điều trị Triệu chứng NNC (n = 35) n (%) NĐC (n = 35) n (%) p Khô môi 24 (68,6) 23 (65,7) 0,799* Khô niêm mạc 12 (34,2) 16 (45,7) 0,329

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_nong_do_vitamin_d_va_il_17_huyet_thanh_o.pdf
  • pdf2. Luan an tom tat - Viet.pdf
  • pdf3. Luan an tom tat - Eng.pdf
  • docx4. Dong gop moi cua luan an.docx
  • pdf5. Quyet dinh Hoi dong luan an NCS Na.pdf
Tài liệu liên quan