Luận án Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm toán thông qua dạy học nội dung những tình huống điển hình trong dạy học môn Toán

Với tiến trình như trên, luận án được cấu trúc như sau: Ngoài các phần mở đầu, kết

luận và tài liệu tham khảo, luận án gồm ba chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2. Dạy học nội dung những THĐH trong DHMT theo hướng PT NLTH cho SV

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

pdf213 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 361 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm toán thông qua dạy học nội dung những tình huống điển hình trong dạy học môn Toán, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
minh ở học kỳ trước, trong bài này khi HD học sinh chứng minh ĐL, phải sử dụng đến các suy luận và chứng minh, mục này trình bày một số chú ý phát triển năng lực chứng minh toán học cho học sinh như thế nào. Vì vậy nội dung trọng tâm của toàn bài là mục 2 – hai con đường dạy học ĐL (cách dạy học một ĐL toán học ở phổ thông). - Đặc điểm của kiến thức: + Bao gồm các kiến thức về KN, phương pháp và bài tập. Trong đó chủ yếu là kiến thức phương pháp. + Trước đó, SV đã được học các ĐL toán học cụ thể ở phổ thông, KN về ĐL và chứng minh ĐL bắt đầu được học ở lớp 7 và được bổ sung ở lớp 10; Ở bậc Đại học, SV được học hoàn thiện hơn về nội dung này ở kỳ 1 năm thứ 3, trong phần “Suy luận và chứng minh toán học”. Tuy nhiên việc dạy học một ĐL cụ thể cho học sinh như thế nào thì SV chưa được học đầy đủ và bài bản. + Nội dung quan trọng trong bài là hai con đường dạy học ĐL. Trong giáo trình, mục này chủ yếu trình bày phần lý luận, mang tính lý thuyết, hầu như không có ví dụ vận dụng. + Kỹ năng cơ bản phù hợp cần rèn luyện là: Xác định mục tiêu bài học; Đọc – hiểu nội dung lý thuyết về dạy học ĐL trong giáo trình, về một ĐL cụ thể trong sách giáo khoa Toán phổ thông; nghe – hiểu báo cáo của bạn, phần chính xác hóa kiến thức của G’V; đặt câu hỏi; hệ thống hóa kiến thức; vận dụng kiến thức về dạy học ĐL toán học để dạy các ĐL cụ thể trong chương trình Toán phổ thông; đánh giá về quá trình học tập “dạy học định lý” của bản thân, về cách dạy học ĐL toán cụ thể của đồng nghiệp. Trong đó, kỹ năng trọng tâm là kỹ năng vận dụng kiến thức trong dạy học ĐL cụ thể - kỹ năng dạy học ĐL toán. Từ những đặc điểm của kiến thức như trên, chúng tôi xác định SV TH nội dung của mục 2 và 3 cần có sự hỗ trợ của G’V, các mục còn lại SV có thể TH không cần sự hỗ trợ của G’V. * Xác định mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này, SV phải: - Trình bày được: + Vị trí của ĐL, yêu cầu dạy học ĐL. + Hai con đường dạy học ĐL. 88 + Các HĐ củng cố ĐL. + Phát triển năng lực chứng minh toán học. - Phân biệt được hai con đường dạy học ĐL. - Lập sơ đồ mô tả mối liên hệ giữa các kiến thức trong bài (hệ thống hóa kiến thức). - Vận dụng được kiến thức để giải bài tập, để tự xây dựng câu hỏi, bài tập thuộc nội dung “dạy học định lý Toán học”. - Tự thiết kế và tổ chức dạy học được bất cứ một ĐL toán học cụ thể nào trong chương trình Toán phổ thông tiến tới tự tin và linh hoạt khi đứng trên bục giảng. - Nhận xét, đánh giá được cách thiết kế và tổ chức dạy học ĐL toán học cụ thể trong chương trình toán phổ thông của đồng nghiệp. - Có ý thức TH, tự đánh giá và điều chỉnh cách học. Có thể thấy, các mục tiêu trên đã thể hiện sự tích hợp giữa chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹ năng và PT NLTH cho SV. Nói cách khác, các mục tiêu trên đã thể hiện sự nắm vững kiến thức về “dạy học định lý” thông qua TH từ đó biết cách TH những nội dung khác. * Tài liệu học tập - Tài liệu chính: PPDH môn Toán - Nguyễn Bá Kim, trang 283 - 295. - Tài liệu tham khảo: 1) PPDH MT ở trường phổ thông – Lê Văn Tiến, trang 52 - 79. 2) Phương pháp dạy học toán học - Hoàng Chúng. 3) Giáo dục học môn Toán – Phạm Văn Hoàn (Chủ biên). 4) Định lí hình học và các phương pháp chứng minh – Hứa Thuần Phỏng. 5) Chương trình môn Toán PT. 6) Sách giáo khoa, sách giáo viên toán phổ thông, tài liệu bồi dưỡng GV. 7) Video về dạy học một ĐL toán học cụ thể trong chương trình phổ thông. Bước 2. Thiết kế câu hỏi, yêu cầu cho các HĐ * Các HĐ phù hợp với toàn bài là Nhận biết chủ đề cần học; Hệ thống hóa kiến thức; Vận dụng tổng hợp; Đánh giá và tự đánh giá. * Các HĐ phù hợp với từng nội dung là: + Nội dung 1: Vị trí của ĐL và yêu cầu dạy học ĐL có các HĐ phù hợp là: Huy động kiến thức đã học có liên quan; Tìm hiểu thông tin; Đánh giá và tự đánh giá. 89 + Nội dung 2: Các con đường dạy học ĐL có các HĐ phù hợp là: Huy động kiến thức đã học có liên quan; Tìm hiểu thông tin; Vận dụng; Đánh giá và tự đánh giá. + Nội dung 3: Các HĐ củng cố ĐL có các HĐ phù hợp là: Huy động kiến thức đã học có liên quan; Tìm hiểu thông tin; Vận dụng; Đánh giá và tự đánh giá. + Nội dung 4: Phát triển năng lực chứng minh toán học có các HĐ phù hợp là: Huy động kiến thức đã học có liên quan; Tìm hiểu thông tin; Đánh giá và tự đánh giá. Bảng 2.6: Hệ thống câu hỏi về dạy học ĐL toán học STT Nội dung HĐ Vị trí của ĐL và yêu cầu dạy học ĐL. Các con đường dạy học ĐL. HĐ củng cố ĐL. Phát triển năng lực chứng minh toán học. 1 Nhận biết chủ đề cần học. 1. SV bổ sung thêm các mục tiêu học tập khác của cá nhân, nếu có, lập sơ đồ cấu trúc nội dung bài học. 2. Lập KHTH. 2 Huy động kiến thức đã học có có liên quan 3. ĐL là gì, cấu trúc của một ĐL? 4. Cơ sở toán học của mỗi con đường dạy học KN. 5. Trình bày các HĐ củng cố KN. 6. Chứng minh toán học là gì, yêu cầu của một chứng minh? 3 Tìm hiểu thông tin 7. Đọc và tóm tắt ý chính về nội dung vị trí của ĐL và yêu cầu dạy học ĐL. 8. Đọc và tóm tắt ý chính về nội dung hai con đường dạy học ĐL. 9. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai con đường dạy học ĐL. 10. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi con đường dạy học ĐL. 11. Đọc và tóm tắt ý chính về nội dung các HĐ củng cố ĐL. 12. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi hoạt động củng cố ĐL – khác với ví dụ trong giáo trình. 13. Đọc và tóm tắt ý chính về nội dung những cơ hội phát triển năng lực chứng minh toán học. 90 14. Tìm video về dạy học một ĐL toán học nào đó ở phổ thông mà bạn được trải nghiệm. 4 Hệ thống hóa kiến thức 15. Hãy hệ thống hóa toàn bộ nội dung của bài bằng một hình thức hợp lý nhất. So sánh hình thức này với sơ đồ đã lập ban đầu. 5 Vận dụng thông tin 16. Dự kiến tổ chức dạy học các ĐL sau theo con đường có khâu suy đoán: - “Cho ba số dương a, b1, b2 với a  1, ta có loga(b1.b2) = logab1 + logab2.” - “Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng b nằm trong (P). Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu a’ của a trên (P).” 17. Dự kiến tổ chức dạy học các ĐL sau theo con đường suy diễn: - ĐL Côsin trong tam giác. - “Phép vị tự biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự ba điểm đó .” 18. Xem và phân tích video (đã thu thập) về dạy học một ĐL toán học cụ thể ở phổ thông. 19. Dự kiến tổ chức dạy học các ĐL sau: - “Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau.” - ĐL về số hạng tổng quát của cấp số cộng. 20. Dự kiến tổ chức dạy học ĐL về số các hoán vị của một tập hợp theo cách HD học sinh TH. 21. Hãy phân tích, nhận xét tình huống dạy học ĐL về điều kiện đủ để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (trang p12-p17, phụ lục 2). 6 Tự đánh giá và điều chỉnh 22. Trong bài dạy học ĐL toán học, những kiến thức nào bạn đã hiểu ngay từ đầu, những kiến thức nào bạn đã hiểu sai? 23. Những khó khăn thường gặp phải khi bạn thiết kế và tổ chức dạy một ĐL toán học là: a. Không xây dựng được hoạt động gợi động cơ dạy học ĐL hoặc có xây dựng nhưng chưa phù hợp hoặc dài dòng. 91 b. Khi dạy ĐL theo con đường có khâu sau đoán thông qua những ví dụ cụ thể, chưa liên hệ để khái quát được kiến thức từ các ví dụ cụ thể đó. c. Không chú ý phân tích chỉ ra ý chính trong ĐL. d. Các hoạt động củng cố định lý còn còn ít, thậm chí còn khó đối với học sinh. e. Hệ thống câu hỏi còn vụn vặt, chưa rõ ràng, khó hiểu. f. Chưa chý ý hệ thống hóa kiến thức, liên hệ kiến thức mới với những kiến thức mà học sinh đã học. g. Còn hiểu sai một số kiến thức. h. Chưa hiểu sâu sắc, đầy đủ kiến thức. 24. Bạn đã đạt được mục tiêu chung nào, chưa đạt được mục chung tiêu nào? 25. Ngoài mục tiêu chung, sau khi học tập bài dạy học ĐL toán học, bạn đã hoàn thành mục tiêu cá nhân ở mức độ nào? Như vậy, HĐ 1, 2, 3 đạt được mục tiêu 1, 2. HĐ 4 đạt mục tiêu 3. HĐ 5 đạt mục tiêu 4, 5. HĐ 6 đạt mục tiêu 6, 7. Có thể thấy, các câu hỏi và yêu cầu trên đã đảm bảo để SV được tập luyện các HĐ. Kết quả của việc trả lời câu hỏi hay thực hiện các yêu cầu sẽ đạt được mục tiêu: Về kiến thức, kỹ năng: Lĩnh hội một cách vững chắc nội dung kiến thức về dạy học ĐL toán học ở phổ thông. Về PT NLTH: biết xác định mục tiêu học tập, thu thập tài liệu, huy động kiến thức cũ có liên quan, xử lý và lưu trữ thông tin, vận dụng kiến thức, tự đánh giá và điều chỉnh. Kết quả của bước này là một bản kế hoạch HD TH bài Dạy học ĐL toán học gồm một hệ thống các HĐ tương ứng với các nhiệm vụ và câu hỏi được trình bày ở trang p6-p18 của phụ lục 2. Bước 3. Xây dựng phương án đánh giá kết quả học tập. Do toàn bộ các mục tiêu đã được thực hiện trong quá trình học tập toàn bài, nên phần này tập trung vào mục tiêu trọng tâm của bài là vận dụng kiến thức để thiết kế và tổ chức dạy học một ĐL toán học cụ thể trong chương trình toán phổ thông và mục 92 tiêu nhận xét, đánh giá được cách thiết kế và tổ chức dạy học ĐL Toán học cụ thể. Phương án đánh giá được thiết kế như sau: Mục tiêu Phương án - Vận dụng kiến thức tự thiết kế và tổ chức dạy học được bất cứ một ĐL toán học cụ thể nào trong chương trình Toán phổ thông tiến tới tự tin và linh hoạt khi đứng trên bục giảng. Chọn một ĐL bất kỳ trong chương trình Toán phổ thông, thiết kế và tổ chức phương án dạy học ĐL đó theo cách thông thường và theo cách HD HS tự học. - Nhận xét, đánh giá được cách thiết kế và tổ chức dạy học ĐL toán học cụ thể. - Nêu những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thiết kế và tổ chức các phương án dạy học ĐL trên và rút ra bài học. - Nhận xét, đánh giá được cách thiết kế và tổ chức dạy học ĐL của bạn. Bước 4: Dự kiến kế hoạch học tập Tổng thời gian của bài dạy học định lý là 3 tuần, tương ứng 12 tiết. Vì đây là bài học thứ 2 trong kỳ học, nên việc hướng dẫn SV chuẩn bị tự học bài này được thực hiện ở tuần cuối cùng của bài 1, sau khi kết thúc toàn bộ nội dung bài 1. Trong ba tuần của bài học, SV cần thực hiện công việc theo kế hoạch học tập ở phụ lục 2, trang p7, p8. Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện Đây là giai đoạn mà G’V sử dụng bản thiết kế đã được xây dựng ở giai đoạn 1 để tổ chức cho SV thực hiện nhằm lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng hay thực chất là tổ chức các HĐ để SV tập luyện thông qua đó mà lĩnh hội tri thức và PT NLTH. Giai đoạn này gồm bốn bước như sau: Bước 1: Tổ chức cho SV nhận biết chủ đề cần học. G’V HD SV nhận biết chủ đề cần học thông qua việc giới thiệu tên bài, nội dung khái quát của bài, mục tiêu bài học, kế hoạch thực hiện. Trên cơ sở đó SV có cái nhìn tổng quát về chủ đề, thấy được sự cần thiết phải học tập chủ đề, bước đầu gợi động cơ học tập cho SV. Bước 2: HD SV TH với nhịp độ riêng. Tổ chức cho SV huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có của bản thân để chuẩn bị học bài mới; SV trải qua các câu hỏi, tình huống để tự lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng (SV được trải nghiệm). Việc SV TH với nhịp độ riêng sẽ được tiến hành 93 theo hai mức: HD TH ở trên lớp, HD TH ở nhà. Trong đó chủ yếu là TH ở nhà. Trước khi lên lớp, SV cần dành khoảng thời gian thích hợp để chuẩn bị bài ở nhà, SV TH theo HD và các tài liệu. TH với nhịp độ riêng sẽ làm thỏa mãn nhu cầu học tập đa dạng của SV, SV được tạo điều kiện để học tập chủ động, mỗi SV tự giác, tích cực TH để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Tổ chức cho SV thảo luận, báo cáo kết quả TH. Kết quả TH với nhịp độ riêng của SV sẽ được thể hiện khi SV được thảo luận, báo cáo với bạn, với thầy. Sự chuẩn bị trước với nhịp độ riêng của SV càng chi tiết càng có nhiều vấn đề đặt ra để tranh luận, trao đổi trên lớp, mặt khác tạo nhiều cơ hội để SV thực hành, trao đổi kiến thức toán phổ thông. SV được trình bày, diễn đạt sự hiểu biết và ý tưởng của mình về vấn đề được giao đồng thời được phân tích, phản biện trước ý kiến của người khác. Khi đó, SV thực sự là chủ thể, là trung tâm của quá trình dạy học, tăng tính tự tin, năng động, tính hợp tác cho SV. Có thể tổ chức cho SV thảo luận theo cặp đôi hoặc theo nhóm. Mục đích chính của buổi báo cáo là để SV tự đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn và tự bổ khuyết một số phần còn thiếu hụt. Trong buổi báo cáo các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm học tập, thành viên của nhóm bổ sung cho bài trình bày hoặc trả lời câu hỏi xuất hiện trong buổi báo cáo. G’V lắng nghe, phản biện nội dung báo cáo của các nhóm, SV quan sát được kết quả học tập của bạn để đối chiếu việc học tập của mình, tự phát hiện ra những điều mình còn thiếu (kiến thức, cách thu thập thông tin, nguồn tài liệu, mô hình....) , sau đó tự bổ sung để hoàn thiện. Sau thảo luận, báo cáo, sự định hướng, nhận xét kịp thời của G’V có tác dụng rất lớn đối với SV, SV sẽ tự nhận ra những kết quả đạt được, chưa đạt được khi TH, những sai lầm mắc phải. Khi đó việc học tập của SV sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt. Như vậy, kết quả thực hiện các HĐ ở bước 2 sẽ được xác nhận ở bước 3. Bước 4: Đánh giá, tự đánh giá toàn bài. Đánh giá thường được triển khai trong suốt quá trình học tập: sau khi SV trả lời câu hỏi, báo cáo, nộp sản phẩm, Tuy nhiên, ở bước này chúng tôi nhấn mạnh đến việc đánh giá chung toàn bài. G’V tổ chức cho SV có cơ hội tự nhìn lại và suy ngẫm về quá trình học tập bài đó theo tiêu chí cụ thể hoặc thông qua bài kiểm tra. Việc đánh giá được thực hiện công khai, minh bạch, công bằng để SV cảm nhận được kết quả học tập thực tế của bản thân mình so với trước đây cũng như đối chiếu 94 với bạn bè. Các tiêu chí đánh giá thường được G’V cung cấp trước để SV nghiên cứu rồi triển khai đánh giá sau quá trình học. Kết quả đánh giá dựa trên đánh giá từng tuần và đánh giá cuối bài. Như vậy, để PT NLTH cho SV thông qua dạy học chủ đề thì bản thiết kế kế hoạch bài học cũng như tổ chức thực hiện kế hoạch đó cần thể hiện được tiến trình TH của SV và tiến trình HD SV TH của G’V theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2.7: Tiến trình TH của SV Các HĐ có thể được thực hiện trong các bước như sau: Bước 1: Thực hiện HĐ 1. Bước 2: Thực hiện HĐ 2, 3, 4, 5, 6 một cách độc lập. Bước 3: Xác nhận kết quả của các HĐ ở bước 2. Có thể lặp lại các HĐ 2, 3, 4, 5, 6 nếu kết quả thu được ở bước 2 không đúng, việc lặp lại các HĐ lúc này có sự cộng tác của bạn, của thầy và sự đánh giá, xác nhận kết quả từ bạn, từ thầy. Bước 4: Thực hiện HĐ 6. Việc phân chia các HĐ theo các bước như trên chỉ mang tính tương đối. Mỗi HĐ không chỉ được thực hiện một lần trong suốt bài học mà chúng có thể lặp lại nhiều lần cho mỗi bài học, chúng có thể xen kẽ lẫn nhau tùy thuộc vào nội dung hay tình huống dạy học cụ thể. Sau khi xác định và phân tích việc tổ thực hiện kế hoạch bài học theo tiến trình bốn bước như trên, chúng tôi cho rằng mỗi giai đoạn trong quy trình: Thiết kế bài học; Bước 1: Nhận biết chủ đề cần học. Bước 2: SV TH với nhịp độ riêng. Bước 3: Thảo luận, báo cáo Bước 1: Giới thiệu chủ đề cần học. Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh Bước 3: Tổ chức cho SV thảo luận, báo cáo. Bước 2: Hướng dẫn SV TH với nhịp độ riêng. Bước 4: Hướng dẫn SV đánh giá, điều chỉnh Tiến trình TH của SV Tiến trình GV HD SV TH. 95 Thực hiện kế hoạch bài học; Đánh giá việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học cần thể hiện rõ tiến trình TH đã nêu. Ví dụ 29: Tổ chức thực hiện dạy bài 2: Dạy học ĐL toán học. Bước 1: Tổ chức cho SV nhận biết chủ đề cần học: Trong tuần cuối cùng, sau khi kết thúc bài 1 – Dạy học KN toán học, G’V tổ chức cho SV nhận biết chủ đề cần học tiếp theo là bài dạy học ĐL toán học bao gồm: - Giới thiệu tên bài học. - Cấu trúc nội dung bài học. - Mục tiêu bài học. - Giới thiệu tài liệu học tập. - Giới thiệu kế hoạch học tập. - Phát tài liệu HD TH bài Dạy học ĐL toán học. - Chú ý SV hoàn thiện sản phẩm cần có của từng tuần theo kế hoạch. - Phân nhóm TH. Bước 2: SV TH với nhịp độ riêng - SV TH cá nhân ở nhà với nhịp độ và thời gian phù hợp với bản thân theo các nhiệm vụ được giao và hoàn thiện sản phẩm cá nhân theo kế hoạch (trao đổi với G’V, với bạn bè (nếu cần)). - SV HĐ nhóm (đã phân công) và hoàn thiện sản phẩm của nhóm theo kế hoạch. - Quay video về HĐ của nhóm và sản phẩm có được của mỗi nhóm. Bước 3: Thảo luận, báo cáo kết quả Tuần 1: - Một nhóm báo cáo kết quả TH về nội dung 2 và 3 (theo cấu trúc nội dung bài học). - Các nhóm khác góp ý, nhận xét, rút kinh nghiệm. - G’V nhận xét, chính xác hóa kiến thức, SV tự đánh giá. - SV nộp sản phẩm cá nhân về sơ đồ cấu trúc nội dung bài học và kết quả TH nội dung 1, 2, 3. - Các nhóm nộp video và sản phẩm của nhóm. - Nhắc nhở công việc tuần 2. Tuần 2: - G’V trả sản phẩm cá nhân của SV ở tuần 1 (đã được G’V nhận xét). - Cá nhân báo cáo kết quả vận dụng 1. - SV khác và G’V nhận xét, G’V chính xác hóa kiến thức, SV tự đánh giá. 96 - Một nhóm báo cáo kết quả TH của nhóm về HĐ hệ thống hóa kiến thức toàn bài. - Các nhóm khác góp ý, nhận xét, rút kinh nghiệm. - G’V nhận xét, chính xác hóa kiến thức, SV tự đánh giá. - SV nộp sản phẩm cá nhân về kết quả TH HĐ vận dụng 1 và nội dung 4 (theo cấu trúc nội dung bài học). - Các nhóm nộp video và sản phẩm của nhóm. - Nhắc nhở công việc tuần 3. Tuần 3: - G’V trả sản phẩm cá nhân của SV ở tuần 2 (đã được G’V nhận xét). - Cả lớp cùng xem và phân tích một video về dạy học định lý toán học cụ thể trong chương trình toán phổ thông. - Một nhóm báo cáo kết quả TH của nhóm về nhiệm vụ 3 ở HĐ vận dụng 2. - Các nhóm khác góp ý, nhận xét, rút kinh nghiệm. - G’V nhận xét, chính xác hóa kiến thức, SV tự đánh giá. - Một nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 4 ở HĐ vận dụng 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. G’V chính xác hóa. - Các nhóm nộp video và sản phẩm của nhóm. Bước 4: Đánh giá, tự đánh giá toàn bài Tuần 3: - SV thực hiện việc đánh giá toàn bài theo các câu hỏi trong HĐ tự đánh giá, điều chỉnh và theo phiếu (phụ lục 3, 4) - Chuẩn bị cho bài 3: Dạy học QTPP. Giai đoạn 3: Đánh giá, điều chỉnh việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học. Mỗi bài học đều cần được đánh giá. Đừng bi quan nếu bài học không suôn sẻ. Cả những GV giỏi cũng nhận thấy mình có những bài tồi và tất cả chúng ta đôi khi cũng gặp những thảm họa [25][30]. Giai đoạn đánh giá việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học gồm 2 bước: bước 1, đánh giá việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học; Bước 2, điều chỉnh kế hoạch bài học. Bước 1: Đánh giá việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học. Đánh giá việc thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học là một khâu quan trọng trong quy trình dạy học những THĐH trong DHMT theo hướng PT NLTH cho SV. Việc đánh giá này có thể tiến hành theo cách G’V tự đánh giá hoặc đánh giá theo nhóm 97 chuyên môn (sinh hoạt chuyên môn). Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi đề cập việc tự đánh giá của G’V sau khi thực hiện xong kế hoạch bài học. Về cơ bản, bài học sẽ được tiến thành theo thiết kế do G’V đã soạn trước và liên tục được chỉnh sửa trên cơ sở các phản ứng của người học. Điều quan trọng là G’V cần xem xét lại tiến trình bài học: các HĐ, các nhiệm vụ, các phản ứng của SV và việc ứng xử của G’V như thế nào? Điều này sẽ làm bộc lộ những khác biệt còn tồn tại giữa tiến trình thực tế của bài học và kế hoạch bài học. Kế hoạch bài học đã được thiết kế để SV được tập luyện các HĐ TH, tự lĩnh hội kiến thức và có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế dạy học toán ở phổ thông. Tuy nhiên mục đích đó có đạt được khi tổ chức thực hiện kế hoạch hay không là vấn đề cần được quan tâm. Nhìn chung trong nhiều trường hợp, kế hoạch bài học và thực tế tổ chức thực hiện kế hoạch bài học đó sẽ có những khác biệt, đó là điều không thể tránh khỏi. Điều quan trọng là sau khi dạy xong bài đó, G’V phải nhìn lại những sự khác biệt đó, G’V đã xử lý ra sao với sự khác biệt đó, tìm ra lý do của sự khác biệt. Như vậy, để đánh giá kế hoạch bài học và thực hiện kế hoạch bài học, G’V cần nhìn lại quá trình dạy và trả lời các câu hỏi cơ bản sau: Giữa kế hoạch bài học và việc thực hiện kế hoạch đó có sự khác biệt gì? Đã dự đoán hết các tình huống có thể xảy ra? Tình huống nào xảy ra không theo dự kiến, khi đó bạn xử lý thế nào? Vì sao? SV có chủ động thực hiện các HĐ TH? SV có lĩnh hội được kiến thức, có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế dạy học? Những việc đã làm được và chưa làm được theo thiết kế? Lý do? Để người dạy có thể tự đánh giá một giờ giảng tốt có thể tham khảo các tiêu chí sau [63]: - Các phương pháp và phương tiện có được sử dụng linh hoạt? - Có khuyến khích người học tham gia tích cực vào quá trình TH? - Có bao quát được toàn bộ lớp học? - Nội dung và thời gian của bài giảng có được điều chỉnh để duy trì sự chú ý của người học? - Có tổng kết lại bài học cho SV không (“neo” kiến thức cho người học)? Bước 2: Điều chỉnh kế hoạch bài học. Trên cơ sở đánh giá được bản thiết kế và việc thực hiện kế hoạch bài học, G’V có thể điều chỉnh để có kế hoạch bài học phù hợp hơn, thực tế hơn, G’V sẽ chuẩn bị thêm được nhiều phương án giải quyết tình huống xảy ra trong thực tế dạy học. 98 Qua thực tế giảng dạy nội dung những THĐH trong DHMT cho SV, chúng tôi tự nhận thấy còn nhiều tình huống xảy ra khi tổ chức dạy học chủ đề này mà trong kế hoạch ban đầu chúng tôi chưa dự đoán được hết các khả năng có thể xảy ra, chẳng hạn: - Thời gian thực tế cần để SV thực hiện các HĐ TH trên lớp nhiều hơn so với dự kiến. - Khi tìm hiểu thông tin về chủ đề này, SV còn hiểu sai kiến thức như: Trong khi tìm hiểu các con đường dạy học ĐL, SV gộp bước vận dụng và bước củng cố vào là một vì cho rằng vận dụng ĐL chính là củng cố ĐL. - Lấy ví dụ minh họa cho các con đường dạy học KN, ĐL chưa chính xác, chưa phù hợp. - Vận dụng kiến thức vào thực hành chưa hợp lý. - SV đặt nhiều câu hỏi chưa rõ ràng, chưa gọn gàng, chưa đi vào trọng tâm của vấn đề. Chẳng hạn: + Phép vị tự tâm O tỷ số k được xác định khi nào? + Khi k = 1, phép vị tự tâm O tỷ số k giống phép biến hình nào? Từ những tình huống sai lầm trên của SV trong quá trình dạy học, chúng tôi đã chỉnh sửa bản thiết kế theo cách nhấn mạnh vào những khó khăn, sai lầm mà SV đã mắc phải để những SV khác có cơ hội khắc phục. Cũng nhờ việc tự đánh giá sau bài học, chúng tôi nhận thấy: Trong mọi buổi học, khi HD SV TH ở trên lớp và báo cáo kết quả cần nhiều thời gian. Vì vậy nên đưa trước các câu hỏi để SV TH ở nhà là chính. Trên lớp chủ yếu là thảo luận và báo cáo kết quả TH. Chỉ HD SV TH ở trên lớp với bài học đầu tiên để SV biết cách TH theo HD. Từ sự phân tích quy trình tổ chức dạy học những THĐH trong DHMT như trên, có thể tóm tắt cách thực hiện các bước trong quy trình như sau: Bảng 2.8: Tóm tắt quy trình Giai đoạn Bước Cách thực hiện Thiết kế kế hoạch bài học Phân tích cấu trúc nội dung, xác định mục tiêu bài. - Phân tích cấu trúc nội dung, lập sơ đồ cấu trúc nội dung. - Xác định mục tiêu bài học. - Dự kiến nguồn tài liệu học tập. Thiết kế câu hỏi hoặc các - Xác định các HĐ, kỹ năng phù hợp với từng nội dung thành phần trong bài và toàn bài. 99 yêu cầu cho các HĐ. - Thiết kế các câu hỏi, yêu cầu cho mỗi HĐ. Xây dựng phương án đánh giá kết quả học tập. - Xây dựng phiếu đánh giá ý thức, thái độ học tập. - Xây dựng phiếu đánh giá kết quả, sản phẩm học tập. Dự kiến kế hoạch học tập. - Xác định thời gian cụ thể dành cho các nội dung, các HĐ và sản phẩm tạo thành. - Lập bảng kế hoạch học tập. Thực hiện kế hoạch bài học Nhận biết chủ đề cần học. - Nhận biết tên bài học, xác định cấu trúc nội dung, mục tiêu, kế hoạch bài học. - Bổ sung mục tiêu cá nhân. - Lập sơ đồ cấu trúc nội dung bài học. - Lập KH TH. SV tự học với nhịp độ riêng. - Tái tạo những kiến thức, kỹ năng đã học liên quan trực tiếp đến bài học. - Thu thập và lựa chọn tài liệu học tập. - Đọc/nghe/xem để hiểu kiến thức. - Đặt/trả lời câu hỏi. - Ghi chép ý chính, những thông tin còn thắc mắc. - Liên kết, hệ thống hóa kiến thức. - Vận dụng kiến thức. - Mở rộng, đào sâu kiến thức. SV thảo luận, báo cáo kết quả TH. - Trình bày trước nhóm, lớp kết quả làm việc của cá nhân hoặc của nhóm. - Phân tích bảo vệ ý kiến cá nhân, phản biện ý kiến của người khác. - Trả lời câu hỏi của các thành viên khác. - GV tổng kết, đánh giá sản phẩm của cá nhân, nhóm. - GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức. Đánh giá, tự đánh giá, điều chỉnh. - SV tự đánh giá. - Đánh giá trong nhóm. - Đánh giá trước lớp. - SV tự điều chỉnh kiến thức, cách học. Đánh giá việc Đánh giá việc thiết kế và thực - SV có đạt được mục tiêu bài học? - Những việc đã làm được, chưa làm được theo thiết kế, 100 thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học. hi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_phat_trien_nang_luc_tu_hoc_cho_sinh_vien_su_pham_toa.pdf
Tài liệu liên quan