Luận án Vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng khu vực Bắc Trung Bộ

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN. i

LỜI CẢM ƠN. ii

MỤC LỤC . iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT . vi

DANH MỤC CÁC BẢNG. vii

DANH MỤC HÌNH. ix

MỞ ĐẦU . 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . 6

1.1. Tài nguyên chung/cộng đồng, chế độ quyền sở hữu và hành động tập thể. 6

1.1.1. Tài nguyên chung (Common-pool resources) . 6

1.1.2. Chế độ quyền sở hữu tài nguyên cộng đồng. 9

1.1.3. Hành động tập thể và quản lý tài nguyên chung. 12

1.2. Quản lý rừng cộng đồng. 14

1.2.1. Khái niệm . 14

1.2.2. Quản lý RCĐ trên thế giới và ở Việt Nam. 17

1.2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý rừng cộng đồng. 21

1.3. Vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương và trong QLRCĐ . 24

1.3.1. Các khái niệm về vốn xã hội và thể chế địa phương. 24

1.3.2. Sắp xếp thể chế (institutional arrangements) .31

1.3.3. Đo lường vốn xã hội 32

1.3.4. Vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng.36

1.4. Khoảng trống lý luận và định hướng nghiên cứu 39

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 41

2.1. Nội dung nghiên cứu . 41

2.2. Phương pháp nghiên cứu. 41

2.2.1. Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu. 41

2.2.2. Tiến trình nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu . 44iv

2.2.3. Lựa chọn các điểm nghiên cứu. 46

2.2.4. Xác định dung lượng mẫu và đối tượng phỏng vấn . 48

2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu. 51

2.3. Sơ lược về đặc điểm khu vực nghiên cứu. 57

2.3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội và khu vực nghiên cứu. 57

2.3.2. Tình hình giao đất và giao rừng cho cộng đồng quản lý . 59

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. 62

3.1.Đặc điểm kinh tế, xã hội và mô hình tổ chức QLRCĐ . 62

3.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và tài nguyên rừng cộng đồng. 62

3.1.2. Lịch sử hình thành rừng cộng đồng tại các điểm nghiên cứu . 64

3.1.3. Cấu trúc tổ chức quản lý rừng cộng đồng ở các điểm nghiên cứu 70

3.2.Đặc điểm vốn xã hội trong quản lý rừng cộng đồng . 72

3.2.1. Mạng lưới (Social network) . 72

3.2.2. Sự tin tưởng (trust). 76

3.2.3. Sự tương hỗ trong cộng đồng (Reciprocity). 86

3.2.4. Sự chia sẻ nhận thức về giá trị rừng cộng đồng và mục tiêu QL

RCĐ . 92

3.2.5. Chỉ số vốn xã hội (social capital index) ở các điểm nghiên cứu

100

3.3.Đặc điểm thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng . 103

3.3.1. Các quy định hoạt động quản lý rừng cộng đồng. 107

3.3.2. Các quy định tập thể. 111

3.4. Thực hiện các hoạt động tập thể quản lý rừng cộng đồng . 112

3.4.1. Tổ chức thực hiện các hành động tập thể trong QLRCĐ. 112

3.4.2. Sự tham gia trong quản lý rừng cộng đồng. 115

3.4.3. Thực thi quy định QLRCĐ. 117

3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý rừng cộng đồng . 118

3.5.1. Sự toàn vẹn của tài nguyên rừng cộng đồng. 118v

3.5.2. Thu nhập của hộ gia đình từ RCĐ . 119

3.5.3. Sự công bằng trong quản lý sử dụng rừng cộng đồng . 122

3.5.4. Tính bền vững. 122

 

pdf253 trang | Chia sẻ: thinhloan | Ngày: 13/01/2023 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Vai trò của vốn xã hội và thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng khu vực Bắc Trung Bộ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hận thức cao tầm quan trọng của RCĐ đối với họ với tỷ lệ trả lời “Rất quan trọng” từ 81,3% đến 100%, giá trị này thể hiện sự đồng nhất nhận thức giá trị quan trọng và bảo tồn nước và đất của RCĐ đối với các cộng đồng địa phương. Đối với vai trò cung cấp gỗ củi, đa số người dân đánh giá vai trò này của RCĐ ở mức độ ít quan trọng và quan trọng, trừ trường hợp Bản Kè có tới trên 60% người được phỏng vấn trả lời ở mức “Rất quan trọng”. Tương tự “vai trò tạo thu nhập của RCĐ” cho mục tiêu cải thiện kinh tế hộ gia đình cũng không được đánh giá ở mức cao, chủ yếu là ở mức độ “Ít quan trọng” và “Quan trọng”, ngoại trừ ở Bản Kè thì đa số người dân đều cho rằng RCĐ “Rất quan trọng” đối với kinh tế của họ (93,3%). Sự khác biệt ở Bản Kè có thể lý giải do đây là người dân tộc thiểu số với 98% là hộ nghèo và cận nghèo, đời sống của cộng đồng này phụ thuộc chặt chẽ vào RCĐ, nên người dân ở Bản Kè 93 đánh giá cao vai trò kinh tế của RCĐ. Đối với giá trị của RCĐ về văn hoá tâm linh, mức độ đánh giá thể hiện sự khác biệt khá rõ ở các tỉnh khác nhau. Ở 2 cộng đồng thuộc tỉnh Quảng Bình (Uyên Phong và Bản Kè) đều đánh giá cao giá trị văn hoá tâm linh của RCĐ với gần 90% trả lời là “Rất quan trọng”. Trong khi đó 02 hai thôn (Quang Thịnh và Cửa Rào 2) thuộc tỉnh Nghệ An, đa số người dân cho rằng vai trò này của RCĐ là không quan trọng và ít quan trọng. Ở 2 thôn thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, thì mức độ đánh giá giá trị này ở mức trung bình. Về mục tiêu chính khi tham gia quản lý RCĐ, đa số (5/6) cộng đồng lựa chọn vì “bảo vệ môi trường”, ngoại trừ trường hợp Bản Kè lấy mục tiêu kinh tế làm chính (xem Hình 3.8). Hình 3.8. Mức độ đánh giá về vai trò của RCĐ ở các thôn điểm nghiên cứu Bảng 3.14 trình bày giá trị trung bình đánh giá về các giá trị/vai trò của RCĐ đối với các cộng đồng nghiên cứu. Đối với thôn Dỗi, chỉ số này cao nhất (2,81) ở vai trò môi trường của RCĐ, các giá trị khác đánh giá ở mức thấp (<2). Đối với thôn A Tin vai trò môi trường được đánh giá cao nhất (3,0, tức là 100% người được phỏng vấn lựa chọn mức “rất quan trọng”, các giá trị khác của RCĐ được đánh giá tương 0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 Vai trò RCĐ đối với bảo tồn đất và nước Vai trò RCĐ đối với cung cấp gỗ củi Vai trò RCĐ đối với thu nhập HGĐ Vai trò RCĐ đối với văn hoá tâm linh Thôn Dỗi A Tin Uyên Phong Bản Kè Quang Thịnh Cửa Rào 2 94 đối cao ( >2). Ở thôn Uyên Phong, vai trò môi trường và văn hoá tâm linh của RCĐ được đánh giá rất cao (với giá trị là 3,0 và 2,89), các giá trị khác ở mức thấp (từ 1,1 đến 1,3). Người dân Bản Kè đánh giá cao nhất về vai trò môi trường và tạo thu nhập từ RCĐ, các giá trị khác cũng được đánh giá khá cao. Ở 2 thôn/bản còn lại (Quang Thịnh và Cửa Rào 2) giá trị môi trường được đánh giá cao, còn các giá trị khác chủ yếu ở mức ít quan trọng. 95 Bảng 3.13. Đánh giá về vai trò của RCĐ và mục tiêu quản lý RCĐ ở các điểm nghiên cứu Nội dung Mức đánh giá thôn Dỗi A Tin Uyên Phong Bản Kè Quang Thịnh Cửa Rào 2 Số người được hỏi n % n % n % n % n % n % Vai trò RCĐ với bảo tồn đất và nước Không quan trọng 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Ít quan trong 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Quan trọng 6 18,8 0 0,0 0 0,0 1 3,3 2 6,7 3 9,7 Rất quan trọng 26 81,3 31 100,0 27 100,0 29 96,7 28 93,3 28 90,3 Vai trò của RCĐ về cung gỗ củi Không quan trọng 0 0,0 0 0,0 2 7,4 0 0,0 4 13,3 7 22,6 Ít quan trong 14 43,8 4 12,9 16 59,3 1 3,3 12 40,0 8 25,8 Quan trọng 14 43,8 18 58,1 8 29,6 10 33,3 8 26,7 16 51,6 Rất quan trọng 4 12,5 9 29,0 1 3,7 19 63,3 6 20,0 0 0,0 Vai trò của RCĐ với kinh tế hộ Không quan trọng 1 3,1 0 0,0 3 11,1 0 0,0 9 30,0 2 6,5 Ít quan trong 8 25,0 4 12,9 18 66,7 0 0,0 11 36,7 16 51,6 Quan trọng 18 56,3 18 58,1 6 22,2 2 6,7 8 26,7 13 41,9 Rất quan trọng 5 15,6 9 29,0 0 0,0 28 93,3 2 6,7 0 0,0 Vai trò RCD với văn hoá tâm linh Không quan trọng 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 12 40,0 12 38,7 Ít quan trong 7 21,9 3 9,7 0 0,0 1 3,3 5 16,7 12 38,7 Quan trọng 21 65,6 19 61,3 3 11,1 3 10,0 11 36,7 7 22,6 Rất quan trọng 4 12,5 9 29,0 24 88,9 26 86,7 2 6,7 0 0,0 Mục tiêu chính khi tham gia quản lý RCĐ Kinh tế 1 3,1 0 0,0 0 0,0 22 73,3 0 0,0 0 0,0 Bảo vệ môi trường 31 96,9 31 100,0 26 96,3 7 23,3 30 100,0 31 100,0 Giữ gìn văn hoá, tâm linh địa phương 0 0,0 0 0,0 1 3,7 1 3,3 0 0,0 0 0,0 Khác 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 96 Bảng 3.14. Tổng hợp các chỉ số đồng nhất về vai trò của RCĐ tại các điểm nghiên cứu Thôn/bản Giá trị trung bình cấp thôn Vai trò RCĐ đối với bảo tồn đất và nước Vai trò của rừng cộng đồng về cung cấp lâm sản (gỗ củi) Vai trò của RCĐ với kinh tế hộ Vai trò RCĐ đối với văn hoá tâm linh Dỗi Trung bình 2,81 1,69 1,84 1,91 Độ lệch chuẩn 0,397 0,693 0,723 0,588 A Tin Trung bình 3,00 2,16 2,16 2,19 Độ lệch chuẩn 0,000 0,638 0,638 0,601 Uyên Phong Trung bình 3,00 1,30 1,11 2,89 Độ lệch chuẩn 0,000 0,669 0,577 0,320 Bản Kè Trung bình 2,97 2,60 2,93 2,83 Độ lệch chuẩn 0,183 0,563 0,254 0,461 Quang Thịnh Trung bình 2,93 1,53 1,10 1,10 Độ lệch chuẩn 0,254 0,973 0,923 1,029 Cửa Rào 2 Trung bình 2,90 1,29 1,35 0,84 Độ lệch chuẩn 0,301 0,824 0,608 0,779 Trung bình Trung bình 2,93 1,77 1,76 1,94 Độ lệch chuẩn 0,249 0,870 0,915 1,023 Phân tích thống kê (ANOVA): F và Sig. (0,05) sự khác biệt về GTTB giữa các thôn F= 2,64 Sig. = 0,025 F= 14,805 Sig. = 0,000 F= 35,609 Sig. = 0,000 F= 48,139 Sig. = 0,000 97 Hình 3.9. Mục tiêu chính tham gia quản lý rừng cộng đồng Bảng 3.15 tính toán các chỉ số tương đồng về nhận thức đối với các giá trị của RCĐ và mục tiêu quản lý RCĐ, đây là chỉ số được lựa chọn để đại diện cho chỉ số vốn xã hội về chia sẻ giá trị. Chỉ số này càng cao (tối đa là 1, tối thiểu là 0,25. Chi tiết phần phương pháp mục 2.25) chứng tỏ các thành viên ở mỗi cộng đồng càng có nhận thức giống nhau về các giá trị của RCĐ và mục tiêu QLRCĐ. Kết quả ở Bảng 3.16 và Hình 3.9 cho thấy chỉ số tương đồng về mục tiêu quản lý là khá cao (gần tới 1) ở 5 thôn, ngoại trừ Bản Kè (giá trị này là 0,59) do có khá nhiều người chọn mục tiêu về kinh tế và một số người chọn mục tiêu môi trường. Tương tự như vậy, mức độ tương đồng của các thành viên khi đánh giá về giá trị môi trường của RCĐ là cũng khá cao (gần 1). Tuy nhiên với các giá trị khác như gỗ củi, kinh tế và văn hoá tâm linh thì chỉ số đồng nhất này không cao và biến động mạnh ở các thôn. Điều này cho thấy sự không đồng nhất giữa các thành viên trong cộng đồng và giữa các cộng đồng về các mức độ quan trọng của các giá trị này, tức là có sự phân hoá khá rõ rệt (xem Hình 3.10). Chỉ số tổng hợp sự đồng nhất về nhận thức giá trị RCĐ và mục tiêu quản lý cao nhất ở thôn Uyên Phong (0,72), kế tiếp là ở các thôn A Tin và Bản Kè (0,67) và thấp nhất (0,58) ở bản Quang Thịnh. 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Thôn Dỗi A Tin Uyên Phong Bản Kè Quang Thịnh Cửa Rào 2 Kinh tế Bảo vệ môi trường sinh thái Giữ gìn văn hoá tín ngưỡng 98 Bảng 3.15. Chỉ số đánh giá sự đồng nhất nhận thức về giá trị và mục tiêu quản lý RCĐ (shared value indexes) Chỉ số shared_indexes (mức độ đồng nhất về đánh giá về vai trò và mục tiêu QLRCĐ) Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An Dỗi (N=32) A Tin (N=31) Uyên Phong (N=27) Bản Kè (N=30) Quang Thịnh (N=30) Cửa rào 2 (N=31) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) Vai trò RCĐ đối với bảo tồn đất và nước Không quan trọng 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 Ít quan trọng 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 Quan trọng 6 0,19 0 0,00 0 0,00 1 0,03 2 0,07 3 0,10 Rất quan trọng 26 0,81 31 1,00 27 1,00 29 0,97 28 0,93 28 0,90 Mức độ đồng nhất 0,70 1,00 1,00 0,94 0,88 0,83 Vai trò của rừng cộng đồng về cung cấp lâm sản Không quan trọng 0 0,00 0 0,00 2 0,07 0 0,00 4 0,13 7 0,23 Ít quan trọng 14 0,44 4 0,13 16 0,59 1 0,03 12 0,40 8 0,26 Quan trọng 14 0,44 18 0,58 8 0,30 10 0,33 8 0,27 16 0,52 Rất quan trọng 4 0,13 9 0,29 1 0,04 19 0,63 6 0,20 0 0,00 Mức độ đồng nhất 0,40 0,44 0,45 0,51 0,29 0,38 Vai trò của RCĐ với kinh tế hộ Không quan trọng 1 0,03 0 0,00 3 0,11 0 0,00 9 0,30 2 0,06 Ít quan trọng 8 0,25 4 0,13 18 0,67 0 0,00 11 0,37 16 0,52 Quan trọng 18 0,56 18 0,58 6 0,22 2 0,07 8 0,27 13 0,42 Rất quan trọng 5 0,16 9 0,29 0 0,00 28 0,93 2 0,07 0 0,00 Mức độ đồng nhất 0,40 0,44 0,51 0,88 0,30 0,45 99 Chỉ số shared_indexes (mức độ đồng nhất về đánh giá về vai trò và mục tiêu QLRCĐ) Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An Dỗi (N=32) A Tin (N=31) Uyên Phong (N=27) Bản Kè (N=30) Quang Thịnh (N=30) Cửa rào 2 (N=31) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) ni pi (=ni/N) Vai trò RCĐ đối với văn hoá tâm linh Không quan trọng 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 12 0,40 12 0,39 Ít quan trọng 7 0,22 3 0,10 0 0,00 1 0,03 5 0,17 12 0,39 Quan trọng 21 0,66 19 0,61 3 0,11 3 0,10 11 0,37 7 0,23 Rất quan trọng 4 0,13 9 0,29 24 0,89 26 0,87 2 0,07 0 0,00 Mức độ đồng nhất 0,49 0,47 0,80 0,76 0,33 0,35 Mục tiêu chính khi tham gia quản lý RCĐ Kinh tế 1 0,03 0 0,00 0 0,00 22 0,73 0 0,00 0 0,00 Bảo vệ môi trường 31 0,97 31 1,00 26 0,96 7 0,23 30 1,00 31 1,00 Giữ gìn văn hoá, tâm linh địa phương 0 0,00 0 0,00 1 0,04 1 0,03 0 0,00 0 0,00 Khác 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 Mức độ đồng nhất 0,94 1,00 0,93 0,59 1,00 1,00 Mức độ đồng nhất chung 0,64 0,67 0,72 0,67 0,58 0,64 100 Hình 3.10. Chỉ số mức độ đồng nhất ở các điểm nghiên cứu 3.2.5. Chỉ số vốn xã hội (social capital index) ở các điểm nghiên cứu Bảng 3.16 và Hình 3.11 trình bày giá trị của các chỉ số vốn xã hội của các cộng đồng tại các điểm nghiên cứu, gồm chỉ số Mạng lưới (Network index), chỉ số Sự tin tưởng (Trust index), chỉ số Sự tương hỗ (Reciprocity index) và chỉ số Giá trị chia sẻ (Shared value index). Các chỉ số này dao động trong biên độ từ 1 (min) đến 3 (max). Từ bảng 3.16 và Hình 3.11 cho thấy thôn Uyên Phong là thôn có 3 chỉ số vốn xã hội đạt giá trị ở mức cao nhất và một chỉ số đạt xếp thứ 2 Sự tin tưởng. Bản Quang Thịnh là cộng đồng có 1 chỉ số đạt giá trị cao nhất Sự tin tưởng, 1 chỉ số Sự tương hỗ cao thứ 2, 1 chỉ số cao thứ 3 Mạng lưới và 1 chỉ số ở mức thấp nhất giá trị chia sẻ. Thôn A Tin có chỉ số là Mạng lưới và Giá trị chia sẻ đạt giá trị cao thứ 2, chỉ số Sự tin tưởng đạt giá trị cao thứ 3 và chỉ số tương hỗ cao thứ 4. Cộng đồng Bản Kè, có 2 chỉ số là tương hỗ và Chia sẻ cao thứ 3, chỉ số Sự tin tưởng cao thứ 4 và chỉ số Mạng lưới là thấp nhất (1,70). Thôn Dỗi và thôn Cửa Rào 2, các chỉ vốn xã hội tương đối tương đồng, đều có giá trị khá thấp. Cụ thể, chỉ số Mạng lưới đạt giá trị cao thứ 4 và 5 (1,94 và 1,81), chỉ số Sự tin tưởng ở 2 vị trí cuối (2,44 và 2,47), chỉ số tương hỗ cũng tương tự ở 2 vị trí cuối và chỉ số Giá trị chia sẻ cùng đạt giá trị thấp nhất (1,91). 0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 Đồng nhất về vai trò môi trường Đồng nhất về vai trò gỗ củi Đồng nhất về vai trò kinh tế Đồng nhất về vai trò văn tín ngưỡng Đồng nhất về mục tiêu QL RCĐ Thôn Dỗi A Tin Uyên Phong Bản Kè Quang Thịnh Cửa Rào 2 101 Bảng 3.16. Các chỉ số vốn xã hội thành phần của các điểm nghiên cứu Tỉnh Thôn/bản Các chỉ số vốn xã hội địa phương ở các điểm nghiên cứu Chỉ số Mạng lưới (Network_i ndex) Chỉ số sự tin tưởng (Trust_index) Chỉ số tương hỗ (Reciprocity_i ndex) Chỉ số giá trị chia sẻ_đồng nhất (Shared value_index) Thừa Thiên Huế Dỗi 1,94 2,44 2,36 1,91 A Tin 2,26 2,70 2,59 2,01 Quảng Bình Uyên Phong 2,37 2,82 2,80 2,17 Bản Kè 1,70 2,63 2,74 2,00 Nghệ An Quang Thịnh 2,13 2,85 2,67 1,75 Cửa Rào 2 1,81 2,47 2,29 1,91 Trung bình 2,04 2,65 2,57 1,96 Chỉ số này = giá trị tương đồng *3 (do mức độ tương đồng max =1), nên nhân với 3 để đồng nhất về thang đo (Chi tiết mục 2.2.5) Hình 3.11. Sơ đồ mạng nhện các chỉ số vốn xã hội 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 Chỉ số Mạng lưới (Network_index) Chí số sự tin tưởng (Trust_index) Chỉ số tương hỗ (Reciprocity_index ) Chỉ số giá trị chia sẻ_đồng nhất (Shared value_index) Dỗi A Tin Uyên Phong Bản kè Quang Thịnh 102 Bảng 3.17. Phân cấp các chỉ số vốn xã hội tại các điểm nghiên cứu Phân vùng giá trị theo 3 cấp Thấp Trung bình Cao Chỉ số Mạng lưới (Network_index) 1,70 - 1,92 1,92 - 2,15 2,15 - 2,37 Chỉ số sự tin tưởng (Trust_index) 2,44 - 2,58 2,58 - 2,71 2,71 - 2,85 Chỉ số tương hỗ (Reciprocity_index) 2,29 - 2,46 2,46 - 2,63 2,63 - 2,80 Chỉ số giá trị chia sẻ đồng nhất (Shared value_index) 1,75 - 1,89 1,89 - 2,03 2,03 - 2,17 Bảng 3.18. Xếp hạng các chỉ số vốn xã hội tại các điểm nghiên cứu Thôn/bản Chỉ số Mạng lưới (Network_index) Chỉ số sự tin tưởng (Trust_index) Chỉ số tương hỗ (Reciprocity_ index) Chỉ số giá trị chia sẻ_đồng nhất (Shared value_index) Dỗi Trung bình Thấp Thấp Trung bình A Tin Cao Trung bình Trung bình Trung bình Uyên Phong Cao Cao Cao Cao Bản Kè Thấp Trung bình Cao Trung bình Quang Thịnh Trung bình Cao Cao Thấp Của Rào 2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Để phân cấp theo các mức độ cao thấp tương đối trong 6 điểm nghiên cứu về các chỉ số vốn xã hội, khoảng biến động giá trị trong từng chỉ số được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao và phân thành 3 mức: thấp, trung bình và cao (xem Bảng 3.17). Kết quả phân cấp đánh giá được thể hiện ở Bảng 3.18 cho thấy cả 4 chỉ số vốn xã hội của thôn Uyên Phong đều đạt mức cao. Xếp thứ 2 là bản Quang Thịnh với 2 chỉ số đạt mức cao, 1 chỉ số ở mức trung bình và 1 chỉ số ở mức thấp. Thôn A Tin có 1 chỉ số ở mức cao và 3 chỉ số ở mức trung bình. Bản Kè có 1 chỉ số ở mức cao (sự 103 tương hỗ), 2 chỉ số ở mức trung bình và 1 chỉ số ở mức thấp. Thôn Dỗi có 2 chỉ số ở mức trung bình và 2 chỉ số ở mức thấp và thôn Cửa Rào 2 có 1 chỉ số ở mức trung bình và 3 chỉ số còn lại ở mức thấp. Điều này có nghĩa là vốn xã hội ở thôn Uyên Phong được đánh giá mức cao nhất, mức độ thấp hơn tiếp theo lần lượt ở bản Quang Thịnh và thôn A Tin, hai thôn cùng xếp hạng ở mức độ thấp nhất là Cửa Rào 2 và thôn Dỗi. 3.3. Đặc điểm thể chế địa phương trong quản lý rừng cộng đồng Thể chế địa phương trong nghiên cứu này là hệ thống các quy định/nguyên tắc địa phương được xác lập để quản lý rừng cộng đồng, bao gồm (i) các quy định hoạt động (operational rules) và (ii) các quy định tập thể (collective rules). Bảng 3.19 tổng hợp nội dung của thể chế địa phương tại 06 điểm nghiên cứu, các quy định quản lý rừng cộng đồng được xây dựng và ghi rõ trong quy chế quản lý rừng cộng đồng của các thôn bản do chính các cộng đồng xây dựng dưới sự hướng dẫn của Kiểm lâm địa bàn. Phần lớn các quy định này đều dựa trên các văn bản quy định pháp luật về giao rừng cộng đồng hoặc văn bản thí điểm giao rừng cộng đồng, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004) và Luật Lâm nghiệp (2017). Mặc dù có mức độ chi tiết và cụ thể khác nhau về quy chế/quy ước địa phương về quản lý rừng cộng đồng, tất cả 6 cộng đồng nghiên cứu đều có phần quy định về quản lý rừng cộng đồng. Về mặt hình thức một số cộng đồng có quy định/quy ước riêng cho quản lý rừng cộng đồng như các bản Quang Thịnh và thôn Cửa Rào 2 với mức độ chi tiết khác nhau. Một số thôn lại quy định nội dung quản lý rừng cộng đồng là một phần của quy định/quy ước quản lý thôn/bản như các thôn Uyên Phong và Bản Kè. Về mặt nội dung, các quy ước/quy định cộng đồng địa phương về quản lý rừng tuy có mức độ chi tiết khác nhau nhưng đều quy định các nội dung liên quan đến các điều khoản như: Thành phần và chức năng nhiệm vụ, quyền hạn ban quản lý và tổ bảo vệ rừng cộng đồng; Quy định về tuần tra bảo vệ rừng; Quy định về chăm sóc nuôi dưỡng rừng; Quy định về hưởng lợi đối với các thành viên cộng đồng; Quy định cấm/những điều cấm; Quy định về phạt người vi phạm; Quy định về khen 104 thưởng; Quy định về trách nhiệm chung; Quy định về phối hợp với chính quyền địa phương và Kiểm lâm; Quy định về hình thức/cách thức xây dựng quy ước/hương ước QLBVR. Bảng 3.19. Hệ thống quy định địa phương quản lý RCĐ các điểm nghiên cứu Cộng đồng Thể chế địa phương Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An A Tin Thôn Dỗi Bản Kè Uyên Phong Cửa Rào 2 Quang Thịnh 1. Các quy định hoạt động 1.1. Thành viên quản lý RCĐ Các nhóm hộ trong thôn (trước đây là do các nhóm hộ quản lý riêng) Các nhóm hộ trong thôn (trước đây là do các nhóm hộ quản lý riêng) Tất cả các hộ trong thôn Tất cả các hộ trong thôn Tất cả các hộ trong thôn Tất cả các hộ trong thôn 1.2. Quy định về khai thác, sử dụng RCĐ - Gỗ Có quy định không được khai thác thương mại, được xin phép khai thác làm nhà Có quy định không được khai thác thương mại, được xin phép khai thác làm nhà Có quy định không được khai thác thương mại, được xin phép khai thác làm nhà Cấm khai thác Cấm khai thác Cấm khai thác - Củi, Tre, Măng và Lâm sản ngoài gỗ Được khai thác sử dụng gia đình và bán ra bên ngoài ví dụ Mây, Cây thuốc Được khai thác sử dụng gia đình và bán ra bên ngoài Được khai thác và bán thương mại ví dụ Măng, Lá nón, Mây Không được khai thác bất cứ loại sản phẩm nào Khai thác nhưng phải xin phép bao gồm gỗ và nứa. Có quy định thời điểm và đường Cấm khai thác, chỉ được hái thuốc 105 Cộng đồng Thể chế địa phương Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An A Tin Thôn Dỗi Bản Kè Uyên Phong Cửa Rào 2 Quang Thịnh kính cây mới được khai thác 1.3. Các quy định về tuần tra bảo vệ RCĐ 8 nhóm hộ tuần tra, chấm công báo BQL Có quy định về tuần tra ranh giới, ghi chép Tuần tra theo nhóm hộ trên diện tích xác định Có quy định, đánh dấu khu vực tuần tra Tổ bảo vệ rừng chuyên trách (13 người). Tuần tra theo từng vùng, diện tích tuỳ theo tháng Tổ bảo vệ rừng chuyên trách (02 người) trên toàn bộ diện tích RCĐ. Nhóm bảo vệ rừng trực thuộc BQL RCĐ có quy định tuần tra phải theo dõi diễn biến rừng Tổ bảo vệ rừng chuyên trách (11 người) Tuần tra trên toàn bộ diện tích RCĐ 1.4. Quy đinh mức phạt vi phạm - Khai thác gỗ trái phép Có (quy định riêng đối với người trong thôn, người ngoài thôn) Phối hợp với kiểm lâm xử phạt Có (quy định riêng đối với người trong thôn, người ngoài thôn) Phối hợp với kiểm lâm và UBND xã xử phạt Cấm khai thác gỗ trái phép, trường hợp phát hiện sẽ tịch thu tang vật và báo với UBND xã xử phạt Có hình phạt trong và ngoài cộng đồng. Xử phạt theo quy chế quản lý rừng cộng đồng Phối hợp với Hạt kiểm lâm và ban lâm nghiệp xã xử phạt. - Khai thác củi trái phép Không có quy định xử phạt với người trong thôn Không có quy định xử phạt với người trong thôn Không có quy định xử phạt trong thôn Xử phạt mỗi gánh củi 50.000 đồng hoặc cảnh cáo trước toàn thôn Xử phạt theo quy chế Lần đầu nhắc nhở, lần tiếp theo báo Kiểm lâm xử phạt 1.5. Quy định về thưởng cho Có quy định khen thưởng Có quy định khen thưởng Có (đề nghị chính quyền Có quy định nhưng mức Có quy định theo Có quy định theo 106 Cộng đồng Thể chế địa phương Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An A Tin Thôn Dỗi Bản Kè Uyên Phong Cửa Rào 2 Quang Thịnh các thành viên trong việc phát hiện, báo tin và cưỡng chế nhưng mức độ thì tuỳ cuộc họp cuối năm chủ yếu trích từ tiền DV MTR khen thưởng) khen thưởng do thôn quyết định quy chế QL RCĐ quy chế quản lý rừng đặc dụng 1.6. Quy định về mức đóng góp của các hộ thành viên Có (Công tuần tra, chăm sóc và bảo vệ rừng theo kế hoạch, Không đóng góp tiền vì có tiền DV MTR) Có (Công tuần tra, chăm sóc và bảo vệ rừng theo kế hoạch, Không đóng góp tiền vì có tiền DV MTR) Đóng góp tự nguyện về tuần tra, chăm sóc và bảo vệ rừng. Các hộ tham gia nhiệm vụ khác ví dụ chữa cháy rừng tuỳ theo sự việc cụ thể 5 kg thóc/hộ gia đình/năm và công đi chăm sóc rừng (2 công/hộ/năm) Công tuần tra bảo vệ rừng (được hỗ trợ kinh phí tuần từ nguồn kinh phí BVR của Nhà nước) Công tuần tra bảo vệ rừng (được hỗ trợ kinh phí tuần từ nguồn kinh phí BVR của rừng đặc dụng) 2. Các quy định tập thể 2.1. Quy định bầu (ví dụ thành phần ban quán lý, thông qua quy chế/quy định QLRCĐ, xây dựng kế hoạch QLRCĐ) Nhiệm kỳ BQL 5 năm và theo nhiệm kỳ của trưởng thôn Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số quá bán Nhiệm kỳ BQL 5 năm và theo nhiệm kỳ của trưởng thôn Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số Nhiệm kỳ BQL 2,5 năm Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số Tất cả thành viên của thôn, quyết định theo hình thức đa số quá bán. 2.2. Quy định về phối hợp Quy định phối hợp được nêu Có đề cập trong phương án Có quy định phối hợp với Có quy định phối hợp với Có quy định phối Theo quy chế phối 107 Cộng đồng Thể chế địa phương Thừa Thiên Huế Quảng Bình Nghệ An A Tin Thôn Dỗi Bản Kè Uyên Phong Cửa Rào 2 Quang Thịnh (với chính quyền và/hoặc Kiểm lâm) trong giải quyết xung đột rõ trong phương án quản lý rừng bền vững quản lý rừng bền vững UBND xã và Kiểm lâm để xử lý vi phạm UBND xã và Kiểm lâm để xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp hợp với cơ quan Kiểm lâm hợp với Hạt Kiểm lâm Tương Dương 2.3. Quy định về sử dụng kinh phí Có (từ DVMTR) cho tuần tra bảo vệ, bồi dưỡng BQL và chi phí hội họp, văn phòng phẩm. Thường được thống nhất trong cuộc họp BQL Có (từ DVMTR) cho tuần tra bảo vệ, bồi dưỡng BQL và chi phí hội họp, văn phòng phẩm cho việc QLRCĐ. Được thống nhất cụ thể thông qua các cuộc họp BQLRCĐ Có (từ kinh phí BVR) cho tuần tra bảo vệ, và chi phí hội họp, văn phòng phẩm cho việc QLRCĐ Có (từ kinh phí BVR và đóng góp của dân) cho tuần tra bảo vệ, và chi phí hội họp, văn phòng phẩm, cho BQL và làm lễ cúng rừng cho việc QLRCĐ Có (từ kinh phí BVR của NN) cho tuần tra bảo vệ, BQL và chi phí hội họp, văn phòng phẩm cho việc QLRCĐ Quy định được thống nhất trong cuộc họp thôn và văn bản của Kiểm lâm cho tuần tra bảo vệ, BQL và chi phí hội họp, văn phòng phẩm cho QLRCĐ 3.3.1. Các quy định hoạt động quản lý rừng cộng đồng Các quy định hoạt động là các quy định cụ thể về các hoạt động trực tiếp liên quan đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương, như các quy định về thành viên cộng đồng, quy định về khai thác sử dụng rừng cộng đồng, quy định về tuần tra bảo vệ rừng, quy định về thưởng phạt, quy định về đóng góp. Hầu hết các quy định hoạt động ở các mô hình đều dựa trên các quy tắc được xác lập dựa trên các quy định truyền thống (trước khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất) và ảnh hưởng bởi quy định pháp luật lâm nghiệp (sau khi được Nhà nước giao quyền sử dụng đất). Nghiên cứu cho thấy, các quy định hoạt động bị ảnh hưởng bởi cấu trúc bộ máy lãnh đạo, đặc điểm tài nguyên rừng và đặc điểm của 108 cộng đồng địa phương. Quy định điều hành hoạt động của rừng cộng đồng Uyên Phong và Quang Thịnh có cơ chế tương đối giống nhau. Theo đó, tất cả các hoạt động liên quan đến tuần tra, bảo vệ rừng, BQL rừng cộng đồng ra quyết định trực tiếp, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của tổ bảo vệ rừng. Các kết quả thực hiện này được báo cáo lại trong các cuộc họp thôn hàng tháng hoặc đột xuất. BQL cũng có thể thảo luận những vấn đề phát sinh liên quan ví dụ vi phạm quy chế hoặc các chỉ đạo từ cấp trên với người dân trong thôn thông qua các các cuộc họp chung của tất cả những người dân trong cộng đồng. Quá trình điều hành của các khu rừng cộng đồng thôn Dỗi và thôn A Tin được thể hiện thông qua các bước trung gian gồm nhóm hộ, nhóm bảo vệ rừng rồi mới đến các thành viên của cộng đồng. Các nhóm hộ được giao tuần tra từng khu vực rừng nhất định theo lịch phân công trong tháng, thông thường các nhóm tuần tra đi không trùng ngày để đảm bảo luôn có sự hiện diện của thành viên trong rừng cộng đồng Nhìn chung, tất cả các hệ thống quy tắc hoạt độ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_vai_tro_cua_von_xa_hoi_va_the_che_dia_phuong_trong_q.pdf
  • pdfCV denghidangLuanan.pdf
  • pdfTomTatLuanAn (tiengAnh) _ncs.NgoVanHong _DHLN.pdf
  • pdfTomTatLuanAn (tiengViet) _ncs.NgoVanHong _DHLN.pdf
  • docxTrangThongTinDiemMoi (Viet-Anh) _ncs.NgoVanHong _DHLN.docx
  • docxTrichYeuLuanAn (Viet-Anh) _ncs.NgoVanHong _DHLN.docx
Tài liệu liên quan