Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1. Tổng quan về tỉnh Hà Nam 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 10

1.1.3. Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ

công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 16

1.1.4. Các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Hà Nam 18

1.1.5. Các vấn đề ô nhiễm môi trƯờng nổi cộm của tỉnh Hà Nam 19

1.2. Tổng quan về chất thải nguy hại 20

1.2.1. Các khái niệm về CTNH và quản lý CTNH 20

1.2.2. Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH 21

1.2.3. Các nguyên tắc trong quản lý CTNH 26

1.2.4. Tình hình QLCTNH hiện nay 28

1.2.5. Một số phƯơng pháp xử lý CTNH 32

1.2.6. Tình hình nghiên cứu các vấn đề về quản lý CTNH tại Hà Nam trong

những năm gần đây 33

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 34

2.1. Đối tƯợng và phạm vi nghiên cứu 34

2.2. Nội dung nghiên cứu 34

2.3. PhƯơng pháp luận và phƯơng pháp nghiên cứu 34

2.3.1. PhƯơng pháp luận 34

2.3.2. PhƯơng pháp nghiên cứu 35

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1. Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam 37

3.1.1. LƯợng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 38

3.1.2. LƯợng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp 47

3.1.3. LƯợng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt 48

pdf44 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 02/11/2020 | Lượt xem: 223 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
30 6 Tháng 6 29,2 30,2 29,6 29,9 30,9 7 TT Tháng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 7 Tháng 7 29,6 29,7 28,5 29,3 29,6 8 Tháng 8 28,8 28,9 28,4 28,5 29,6 9 Tháng 9 27,2 27,2 26,5 28,6 28,1 10 Tháng 10 24,2 26,1 25,1 26,5 26,4 11 Tháng 11 23,5 23,2 22,2 22,7 24,4 12 Tháng 12 17,2 18,9 15,4 17,1 18,5 Trung bình 23,04 24,04 24 24,1 25,02 Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam năm 2016 * Nắng và bức xạ Tổng số giờ nắng trong năm tại Hà Nam thấp nhất năm 2013 là 1004,8 giờ và cao nhất trong năm 2015 là 1.482 giờ nắng, mùa hè chiếm khoảng 82% số giờ nắng cả năm, các tháng có giờ nắng cao là tháng 5, 6, 7, 8, 9,11. Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, ảnh hƣởng đến quá trình phát tán cũng nhƣ biến đổi các chất ô nhiễm. Tầng bức xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 kcal/cm2. Các tháng có bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6,8 và tháng 9) và thấp nhất là các tháng mùa Đông. Bảng 1.4: Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vị : giờ) TT Tháng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 1 Tháng 1 11,1 1,9 12,0 136,7 108 2 Tháng 2 37,3 17,9 35,3 33 29 3 Tháng 3 16,8 20,5 62,3 10,5 28 4 Tháng 4 61,2 105 76,4 15,1 130 5 Tháng 5 159,7 167,2 163,3 196,8 228 6 Tháng 6 151,2 110,8 177,4 140,8 214 7 Tháng 7 170,4 168,2 120,1 143,6 132 8 Tháng 8 177,9 168,5 155,8 107,6 192 8 TT Tháng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 9 Tháng 9 109,4 129,4 90,8 159,8 123 10 Tháng 10 65,4 113,1 134,8 150,3 147 11 Tháng 11 98,3 105,6 52,2 84,8 97 12 Tháng 12 73,6 45,7 161,4 89,7 54 Cả năm 1132,3 1153,8 1004,8 1262,7 1.482 Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam năm 2016 1.1.1.4. Hệ thống sông ngòi Chảy qua tỉnh Hà Namlà các sông lớn nhƣ sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do con ngƣời đào đắp nhƣ sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang, v.v * Hệ thống các sông chính: Sông Hồng chảy dọc ranh giới phía Đông, Đông Bắc tỉnh Hà Nam với chiều dài khoảng 38,6 km, rộng trung bình từ 500 - 600 m, đáy sông sâu từ (-6,0 m) đến (-8,0 m) cá biệt tới (-15 m). Hàm lƣợng phù sa, bùn cát lắng đọng ở lòng sông rất lớn nhƣng luôn đƣợc di chuyển bồi hoàn do hoạt động vận chuyển bồi lắng không ngừng của dòng chảy. Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn sâu tới (-9,0 m). Tại Phủ Lý lƣu lƣợng nƣớc Sông Đáy vào mùa khô khoảng 105m 3/s và mùa mƣa khoảng 400 m3/s. Sông Nhuệ là sông đào dẫn nƣớc sông Hồng từ xã Thụy Phƣơng huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16 km gặp sông Đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý. Sông Nhuệ là trục tƣới tiêu chính của hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có lƣu lƣợng phụ thuộc vào chế độ đóng mở cống Liên Mạc. Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nƣớc của sông bị nhiễm bẩn. Vào mùa nƣớc kiệt, chiều sâu nƣớc ở một số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0,8m. Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lƣu của sông Nông Giang đến An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý 9 Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tƣới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại thành phố Phủ Lý. Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km. Mực nƣớc trung bình năm là + 2,18 m; Mực nƣớc cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là + 4,00 m. * Hệ thống sông nhỏ và các ao hồ, kênh mương: Sông Nông Giang ở phía bắc huyện Duy Tiên (ranh giới với huyện Phú Xuyên của Hà Nội) dài chừng 12,5 km; Sông Biên Hoà nằm trên lãnh thổ huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm dài khoảng 15,5 km. Sông Ninh (Ninh Giang): Sông Ninh khởi nguồn từ bờ hữu sông Châu, tại địa phận thôn Thanh Trực, xã An Ninh, huyện Bình Lục. Sông Ninh có chiều dài 29,5 km. Sông đi ra khỏi huyện Bình Lục ở địa phận thôn Lan, xã An Lão đi vào huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Sông Sắt: Là một chi lƣu của Sông Châu khởi nguồn ở bờ hữu gần cầu An Bài, xã Đồng Du, huyện Bình Lục. Sông Sắt dài 9,75 km, đổ nƣớc vào sông Ninh ở cửa sông gần thôn Giải Động, xã An Đổ đối diện bên kia sông là xã Trung Lƣơng. Những sông này tạo nên mạng lƣới dòng chảy phong phú góp phần tiêu nƣớc và cấp nƣớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cƣ dân. * Ao, hồ, đầm: Ao, hồ, đầm là một bộ phận trong hệ thống thủy văn, chúng chiếm khoảng 7,6% diện tích tự nhiên của tỉnh, chúng lƣu giữ một khối lƣợng nƣớc khá lớn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con ngƣời trong sản xuất và đời sống. Các ao, hồ nhỏ đƣợc hình thành trong quá trình đắp đê làm bối, vƣợt đất làm nền làm công trình giao thông, kênh mƣơng, cầu cống. Do đặc điểm địa hình đồng bằng Hà Nam thấp với mức phổ biến từ 1,5 – 5 m, cho nên để có đƣợc nền đất cao cho các công trình hầu hết phải vƣợt đất tôn nền và hình thành nên những ao, hồ, thùng đấu. 1.1.1.5. Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh tính đến 31/12/2014 là 86.193 ha. Cơ cấu diện tích các loại đất nhƣ sau [11]: 10 a. Diện tích đất nông nghiệp: đất nông nghiệp 54.301 ha chiếm 63% so với tổng diện tích tự nhiên. Trong đó: - Đất sản xuất nông nghiệp 42.874 ha, chiếm 49,59% so với tổng diện tích đất tự nhiên. - Đất lâm nghiệp 5.324 ha, chiếm 6,18% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất nuôi trồng thủy sản 4.627 ha, chiếm 5,37% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất nông nghiệp khác 1.608 ha, chiếm 1,87% so với tổng diện tích tự nhiên. b. Diện tích đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp 29.595 ha chiếm 34,34% so với tổng diện tích tự nhiên. Trong đó: - Đất ở 6.112 ha, chiếm 7,09 % so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất chuyên dùng 18.362 ha chiếm 21,03% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất tôn giáo 166 ha, chiếm 0,19% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất tín ngƣỡng 134 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất nghĩa trang, nghĩa địa 951 ha, chiếm 1,1% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2.891 ha, chiếm 3,35 % so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất có mặt nƣớc chuyên dùng 856 ha, chiếm 1% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất phi nông nghiệp khác 114 ha, chiếm 0,13% so với tổng diện tích tự nhiên. c. Diện tích đất chƣa sử dụng: đất chƣa sử dụng 2.297 ha, chiếm 2,66% so với tổng diện tích tự nhiên. Trong đó: - Đất bằng chƣa sử dụng 329 ha, chiếm 0,38% so với tổng diện tích tự nhiên. - Đất đồi chƣa sử dụng 378 ha, chiếm 0,44% so với tổng diện tích tự nhiên. - Núi đá không có rừng cây 1.590 ha, chiếm 1,84% so với tổng diện tích tự nhiên. 1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 1.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo số 168/BC-UBND của UBND tỉnh Hà Nam ngày 27/11/2015 tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 dự kiến kế hoạch năm 2016 tăng trƣởng kinh tế của tỉnh nhƣ sau: - Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá so với 2010) ƣớc đạt 22.160 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2014. 11 - GDP bình quân đầu ngƣời ƣớc đạt 42,41 triệu đồng, tăng 18,8% so với năm 2014, bằng 100% kế hoạch năm . - Cơ cấu kinh tế năm 2015 ƣớc đạt: nông lâm ngƣ nghiệp 12,6%, công nghiệp- xây dựng 58,3%, dịch vụ 29,1%. - Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ƣớc đạt 7.240,7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2014. - Giá trị sản xuất công nghiệp ƣớc đạt 41,178,8 tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm 2014. - Thu cân đối ngân sách Nhà nƣớc ƣớc đạt 3.630,355 tỷ đồng (thu nội địa 2.800,355 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 830 tỷ đồng) bằng 123,3% dự toán Trung ƣơng, 103,7% dự toán địa phƣơng phấn đấu, tăng 18% so với năm 2014. - Kim ngạch xuất khẩu ƣớc đạt 1.032,3 triệu USD, bằng 105,9% kế hoạch năm, tăng 27,6% so với năm 2014. - Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 14.400 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch năm, tăng 15,2% so với năm 2014. - Giải quyết việc làm mới ƣớc đạt 16.715 lao động, bằng 105% kế hoạch năm; trong đó xuất khẩu 1.102 lao động. - Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 2,92% vƣợt kế hoạch. - Giảm tỷ lệ sinh dân số 0,2%o, đạt kế hoạch. - Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng đến cuối năm còn 13%, vƣợt kế hoạch. - Tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc cung cấp nƣớc sạch và nƣớc hợp vệ sinh theo tiêu chí mới đạt 90%, đạt kế hoạch. - Tỷ lệ rác thải đô thị đƣợc thu gom đạt 100%, vƣợt kế hoạch. - Tổng vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn đạt 17.314,1 tỷ đồng, bằng 101,8% kế hoạch năm kế hoạch năm, tăng 15,9% so với năm 2014. 1.1.2.2. Gia tăng dân số [2] Hà Nam có diện tích đất tự nhiên nhỏ nhƣng có mật độ dân số khá cao. Diện tích đất tự nhiên 86.193 km2, dân số là 799.381ngƣời; mật độ dân số trung bình trên toàn tỉnh là 927 ngƣời/km2, cao gấp 3,38 lần so với mật độ trung bình trong cả nƣớc và phân bố không đều. 12 Tại thành phố Phủ Lý, mật độ là 1.576 ngƣời/km2; tại các huyện đồng bằng gồm Lý Nhân là 1.054 ngƣời/km2, huyện Bình Lục là 927 ngƣời/km2, huyện Duy Tiên là 967 ngƣời/km2; tại các huyện vùng đồi núi gồm huyện Kim Bảng là 675 ngƣời/km2 và huyện Thanh Liêm là 693 ngƣời/km2. Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 Năm Tổng số dân (ngƣời) Mật độ (ngƣời/km2) 2011 786.860 914 2012 792.198 921 2013 795.980 923 2014 799.381 927 Nguồn: Niên giám thống kê 2014, tỉnh Hà Nam Theo báo cáo “Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn 2011÷2015, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm, giai đoạn2016÷2020”, của UBND tỉnh, trong giai đoạn 2011÷2015, tỉnh Hà Nam có tỷ lệ sinh bình quân tăng 0,242%o. 1.1.2.3. Thực trạng phát triển các bệnh viện, khu khám chữa bệnh Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có: 10 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh (06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; 04 trung tâm y tế); tuyến huyện có 06 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện (5 trung tâm y tế huyện, thành phố; Bệnh viện Đa khoa khu vực Nam Lý); tuyến xã, phƣờng, thị trấn có 116 trạm y tế. Ngoài ra còn một số trạm y tế quân dân y hoạt động trên địa bàn Bên cạnh đó, trên địa bàn Hà Nam còn có khoảng 60 phòng khám đa khoa và chuyên khoa nhỏ lẻ hoạt động trên khắp địa bàn. CTNH tại các phòng khám cũng chiếm một phần nhỏ, tuy nhiên lƣợng chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở này chƣa đƣợc quản lý chặt chẽ và việc xử lý còn rất tuỳ tiện, nhất là những cơ sở khám chữa bệnh tƣ nhân, trạm y tế xã, phƣờng [6]. Hà Nam trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đƣa thành phố Phủ Lý trở thành đô thị loại 2 và đƣa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lƣợng cao về y tế, giáo dục cấp vùng nên thu hút rất nhiều các cơ sở 2 của các bệnh viện tuyến trung ƣơng về đầu tƣ nhƣ: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (quy mô 1000 giƣờng), Bệnh viện Bạch Mai (quy mô 1.000 giƣờng), Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng (quy mô 13 500 giƣờng), Bệnh viện Mắt Trung ƣơng (quy mô 500 giƣờng), Bệnh viện điều dƣỡng phục hồi chức năng (quy mô 500 giƣờng), Bệnh viện Đại học Y (quy mô 1.000 giƣờng). Tính đến đến năm 2020, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ có quy mô 7.006 giƣờng bệnh, trong đó: các bệnh viện tuyến tỉnh là 1.390 giƣờng, các bệnh viện tuyến huyện là 1.116 giƣờng và các bệnh viện tuyến Trung ƣơng có cơ sở đóng trên địa bàn tỉnh Hà Nam là 4.500 giƣờng bệnh [6]. Hiện nay, cơ sở 2 của Bệnh viện hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Bạch Mai đã tiến hành xây dựng và dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2017. Theo phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng, 02 bệnh viện cam kết sẽ đầu tƣ lắp đặt và vận hành hệ thống lò đốt chất thải y tế nguy hại với công suất xử lý 50 kg/h cho một bệnh viện theo công nghệ CHUWARSTAR của Nhật Bản..... 1.1.2.4. Phát triển giao thông vận tải Trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến đƣờng quan trọng chạy qua nhƣ trục đƣờng Quốc lộ 1A, đƣờng sắt Bắc - Nam và một số tuyến đƣờng liên tỉnh khác nhƣ Quốc lộ 21A, 21B, 38, các tuyến đƣờng nội tỉnh: ĐT.491, ĐT.493, ĐT.494... Thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện giao thông sẽ là tiền đề thúc đẩy sự phát triển KT - XH, giao lƣu văn hoá tỉnh Hà Nam với các tỉnh khác, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội. Trong các năm qua, ngành giao thông vận tải Hà Nam đã hoàn thành các dự án giao thông và đƣa vào sử dụng các công trình (bảng 1.6) bao gồm: Tuyến cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình; Tuyến đƣờng bộ mới Phủ Lý-Mỹ Lộc; Tuyến vành đai TP. Phủ Lý (đƣờng N2); Dự án cầu treo Nam Công, cầu Phù Vân, cầu Châu Giang; Dự án tuyến đƣờng nối ĐT491 với nút giao Liêm Tuyền, đƣờng Lê Công Thanh kéo dài và đƣờng vành đai TP. Phủ Lý khởi công xây dựng năm 2013 đã hoàn thành và đi vào hoạt động vào năm 2014; Trong năm 2015 hoàn thiện và đƣa vào sử dụng hai dự án: tuyến vành đai thành phố Phủ Lý (đƣờng N1) và dự án cầu Phù Vân; Dự án Đầu tƣ xây dựng Quốc lộ 38 đoạn từ cầu Yên Lệnh (Hƣng Yên) đến nút giao Vực Vòng (Hà Nam) khởi công xây dựng tháng 3/2015, dự kiến hoàn thành vào tháng 9/2016. 14 Bảng 1.6: Các công trình giao thông đƣờng bộ đã và đang thực hiện trên địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 TT Tên công trình Chiều dài (km) Năm khởi công Năm hoàn thành 1 Tuyến đƣờng nối ĐT 491 với nút giao Liêm Tuyền và đƣờng vành đai thành phố Phủ Lý 0,4 2013 2014 2 Tuyến đƣờng bộ mới Phủ Lý- Mỹ Lộc 16,5 2009 2014 3 Tuyến vành đai thành phố Phủ Lý (Đƣờng N2) 6,07 2006 2014 4 Tuyến vành đai thành phố Phủ Lý (Đƣờng N1) 2,7 2006 2015 5 Dự án cầu Phù Vân 2009 2015 6 Dự án cầu Châu Giang 2010 2013 7 Dự án cầu treo Nam Công 2014 2014 8 Dự án đầu tƣ xây dựng QL38 12,4 2015 2016 Nguồn: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam Nhìn chung, trong giai đoạn 2011÷2015 hệ thống giao thông nông thôn ở Hà Nam liên tục phát triển về số lƣợng và chất lƣợng (Bảng 1.7). Bảng 1.7: Phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam 2011÷2015 Đơn vị: km TT Loại đƣờng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 1 Đƣờng nhựa 582,8 616,6 632,9 665,2 665,2 Do bộ quản lý 48,2 109,3 114,4 141,4 141,4 Do tỉnh quản lý 534,6 507,3 518,5 523,9 523,9 2 Đƣờng bê tông 481,0 3.166,7 3.053,9 3.095,2 3.110 3 Đƣờng cấp phối đá 281,8 599,9 411,0 413,4 410,0 15 TT Loại đƣờng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 4 Đƣờng đất 91,7 1.144,4 1.140,7 1.196,2 1.190 Nguồn: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Nam Trong giai đoạn 2011÷2015, số lƣợng xe theo các chủng loại đều tăng theo các năm (Bảng 1.8). Bảng 1.8: Các loại phƣơng tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 Loại xe Đơn vị Năm 2011 2012 2013 2014 2015 Xe chở khách Xe 614 698 793 878 921 Xe chở khách 4÷9 chỗ Xe 380 450 526 601 628 Xe chở khách 9÷24 chỗ Xe 78 83 90 98 111 Xe chở khách >24 chỗ Xe 156 165 177 179 182 Xe tải Xe 3.132 3.275 3.461 3.519 3.631 Xe tải 1,5÷3,5 tấn Xe 774 823 877 900 931 Xe tải 3,5÷5 tấn Xe 660 668 671 678 700 Xe tải >5 tấn Xe 1.698 1.784 1.913 1.941 2.000 Tàu thuyền Cái 2 3 9 10 11 Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam, tháng 9 năm 2015 Trong những năm gần đây, số lƣợng các phƣơng tiện giao thông vận tải ở Hà Nam tăng nhanh, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, thƣơng mại, du lịch, dịch vụ thì mật độ các phƣơng tiện giao thông cũng tăng khá cao, đặc biệt trên các tuyến đƣờng quốc lộ quan trọng, những tuyến đƣờng chạy qua các KCN, CCN, làng nghề, khu vực khai thác đá và các nhà máy xi măng. Trong đó, mật độ phƣơng tiện giao thông ở các khu vực quốc lộ nhƣ QL1A, QL21A, QL38 đạt cao nhất. Đƣờng sắt: Hà Nam có đƣờng sắt Bắc Nam dài 30km và 10km đƣờng chuyên dùng: có 3 ga chính đặt ở trung tâm thành phố Phủ Lý, thị trấn Đồng Văn và thị trấn Bình Mỹ. Đƣờng sắt chuyên dùng đi vào khu sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh phục vụ trực tiếp việc cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm đá, xi măng clanke, vôi... 16 Đƣờng sông: Hà Nam có hệ thống sông khá dày, là tiền đề cho giao thông đƣờng thuỷ phát triển. Đƣờng thuỷđi theo các tuyến sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang, sông Nhuệ khá thuận lợi. Trong đó, sông Hồng và sông Đáy giữ vai trò quan trọng, giúp cho Hà Nam có thể phát triển cho du lịch cũng nhƣ vận tải hàng hóa trên sông. Hà Nam có khoảng 200 km đƣờng sông trong đó sông do Trung ƣơng quản lý là 117 km gồm: sông Hồng 40 km, sông Đáy 50 km, sông Châu 27 km, còn lại là sông do địa phƣơng quản lý khoảng 79km gồm: sông Nhuệ 18km, sông Châu Giang 30 km, sông Nông Giang 14km, sông Sắt 17km sông có độ sâu trung bình từ 1÷2m). Trong đó, sông Châu Giang bị nhiều đập ngăn cách nên không lƣu thông đƣợc trên toàn bộ tuyến sông; sông Nông Giang chỉ có thuyền nhỏ lƣu thông đƣợc. 1.1.2.5. Phát triển nông nghiệp [2] Trong năm 2015 sản xuất nông nghiệp giành thắng lợi khá toàn diện, giá trị sản xuất ƣớc đạt 7.240,7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2014. Trồng trọt đƣợc mùa cả 3 vụ. Vụ đông, diện tích gieo trồng đạt 13.824,4 ha, giảm 3,2% so với vụ đông 2013-2014, tuy nhiên diện tích các cây trồng truyền thống có thế mạnh và cây phục vụ xuất khẩu tăng, góp phần quan trọng giúp sản xuất vụ đông 2014-2015 đạt kết quả khá. Vụ xuân, vụ mùa, năng suất và sản lƣợng đạt khá, năng suất lúa cả năm đạt 121,6 tạ/ha, tăng 1,9%; tổng sản lƣợng lƣơng thực ƣớc đạt 453,343,8 tấn tăng 1,9% so với năm 2014. 1.1.3. Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 1.1.3.1. Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp Tính đến hết năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã có một số KCN, CCN thu hút đƣợc rất nhiều doanh nghiệp đầu tƣ vào hoạt động với đa dạng các ngành nghề sản xuất nhƣ: gia công chế tạo cơ khí, sản xuất, tái chế sắt thép, công nghiệp điện tử - đồ gia dụng, điện lạnh, lắp ráp linh kiện, sản xuất phân bón, hóa chất, chế biến lâm sản, nông sản, thức ăn chăn nuôi, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức, sản xuất chế biến VLXD Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn một số KCN, CCN nằm trong danh mục quy hoạch mạng lƣới các KCN, CCN, TTCN tầm nhìn đến năm 2020. Danh sách đƣợc thể hiện trong bảng sau: 17 Bảng 1.9: Danh mục quy hoạch mạng lƣới các CCN-TTCN tỉnh Hà Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 [9] TT Tên các KCN, CCN Địa điểm Diện tích (ha) 2010 2020 I KCN 1772 4782 1 Đồng Văn I(*) Duy Tiên 138 138 2 Đồng Văn 2(*) Duy Tiên 264 334 3 Châu Sơn(*) TP. Phủ lý 170 420 4 Hòa Mạc(*) Duy Tiên 200 200 5 Ascendas-Protrade Kim Bảng 300 600 6 Thanh Liêm Thanh Liêm - 650 7 Liêm Cần-Thanh Bình Thanh Liêm 200 450 8 Liêm Phong Thanh Liêm 200 200 9 Thanh Nguyên Thanh Liêm - 240 10 Châu Giang Duy Tiên - 150 11 ITAHAN Duy Tiên 300 600 12 Đồng Văn 3 Duy Tiên - 800 II CCN 1 Bình Nghĩa Bình Lục 12 10-15 2 Tiêu Động Bình Lục 10 10 3 Cầu Giát(*) Duy Tiên 35 35-50 4 Tiên Tân(*) Phủ Lý 16 16-20 5 Biên Hòa(*) Kim Bảng 7 7-10 6 Kim Bình(*) Phủ Lý 53,5 55-60 7 Nhật Tựu Kim Bảng 10 10 8 Thi Sơn(*) Kim Bảng 29,5 30-35 9 Tƣợng Lĩnh Kim Bảng 10 10 10 Đồng Lý Lý Nhân 24 24-30 11 Hòa Hậu(*) Lý Nhân 9 9-10 12 Nhân Mỹ Lý Nhân 20 20 18 13 Kiện Khê(*) Thanh Liêm 20 20 14 Thanh Hải(*) Thanh Liêm 25 25-30 15 Thanh Lƣu(*) Thanh Liêm 6 6 16 Nam Châu Sơn(*) Phủ Lý 10 10 III Cụm TTCN - làng nghề 1 Nha Xá(*) Duy Tiên 3 3 2 Ngọc Động(*) Duy Tiên 6 6 3 Nhật Tân(*) Kim Bảng 17 17-20 4 Bắc Lý Lý Nhân 2 2 5 Nguyên Lý(*) Lý Nhân 2 2 Ghi chú: (*) – đang hoạt động 1.1.3.2. Phát triển Cụm TTCN - làng nghề Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển KT - XH, đặc biệt là phát triển kinh tế thị trƣờng, nhiều ngành nghề truyền thống đã đƣợc khôi phục và phát triển, bên cạnh đó cũng xuất hiện một số ngành nghề mới đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Tính đến năm 2016, trên địa bàn toàn tỉnh có: 163 làng nghề và làng có nghề đƣợc công nhận, trong đó: 30 làng nghề truyền thống, 22 làng nghề tiểu thủ công nghiệp, 111 làng có nghề. Các lĩnh vực sản xuất bao gồm: sản xuất các mặt hàng sử dụng mây tre đan gia dụng, đan nón, đan cót, làm trống, đan song mây; các mặt hàng trang trí nhƣ đồ mỹ nghệ chạm khảm, đồ sừng, đồ thêu ren, dệt, may mặc, ƣơm tơ, gốm, làm dũa....[5] 1.1.4. Các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Hà Nam Những thành tựu phát triển các ngành công nghiệp góp phần không nhỏ trong vệc thúc đẩy phát triển kinh tếtỉnh Hà Nam. Giá trị sản xuất đạt 12357 tỷ đồng, tăng 22,5% so với năm 2011. Nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ, trong đó một số sản phẩm có tốc độ tăng khá (bộ dây điện ô tô 28,4%, sữa 17,4%, quần áo may sẵn 20,4%, vải dệt các loại 8,6%...). Tuy nhiên một số sản phẩm không đạt kế hoạch đề ra (dây đồng 66,7%, phôi thép 61%, gạch không nung 87%, bột nhẹ 82%, vải dệt các loại 95,2%) 19 Bảng 1.10: Sản lƣợng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [5] TT Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 1 Đá khai thác 1000m3 8914 10164 10564 10530 10530 2 Bia các loại 1000 lít 51459 62208 68529 72600 72600 3 Thức ăn gia súc Tấn 403235 396200 433000 450050 450050 4 Quần áo may sẵn 1000 cái 25786 33535 40377 48910 48910 5 Xi măng 1000 tấn 3969 4751 5022 5260 5260 6 Bột nhẹ Tấn 34866 35283 41200 34350 34350 7 Gạch xây 1000 viên 375093 388217 408311 435060 435060 8 Nƣớc máy 1000 m3 9204 9869 10614 12090 - 9 Mây tre đan các loại 1000 SP 12663 11850 13250 14170 - 10 Khăn mặt các loại Tấn 1590 1500 1398 1404 - 11 Sợi các loại Tấn 14275 16105 16147 17004 - 12 Vải các loại 1000 m2 54780 65720 71359 80150 80150 13 Sữa tƣơi tiệt trùng, sữa chua 1000 lit 65600 72000 86422 87200 69000 14 Vôi tấn 82 86 53 54,4 85,19 15 Bánh kẹo các loại Tấn 522 574 806 814 - 16 Gạo, ngô xay xát 1000 tấn 644 683 655 737,4 - 1.1.5. Các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nổi cộm của tỉnh Hà Nam Hà Nam là một tỉnh có nhiều vùng bị nhiễm Asen trong nƣớc ngầm, tập trung chủ yếu tại huyện Lý Nhân và huyện Bình Lục. Các nghiên cứu cho thấy nƣớc ngầm tại 2 huyện này có nồng độ Asen rất cao, trung bình khoảng 70-80% số giếng khoan có nồng độ Asen vƣợt quá quy định cho phép. Tại các khu vực KCN, CCN, Cụm TTCN - Làng nghề, các điểm công nghiệp, cơ sở chăn nuôi tập trung, chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt đều đã có dấu hiệu ô nhiễm dinh dƣỡng và chất hữu cơ. Ô nhiễm môi trƣờng Sông, đặc biệt là sông Nhuệ, sông Đáy diễn ra thƣờng xuyên, có diễn biến phức tạp, đặc biệt vào đầu năm và cuối năm, hàng năm Hà Nam hứng chịu trung bình từ 6 đến 11 đợt ô nhiễm do nƣớc thải phía thƣợng nguồn tràn về. 20 Ô nhiễm môi trƣờng không khí chủ yếu là ô nhiễm bụi, mùi, tập trung tại các khu đô thị, KCN, CCN, TTCN - Làng nghề, các điểm chăn nuôi, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là khu vực bờ tây sông Đáy, nơi diễn ra các hoạt động giao thông vận tải mật độ lớn, hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt... 1.2. Tổng quan về chất thải nguy hại 1.2.1. Các khái niệm về CTNH và quản lý CTNH 1.2.1.1. Khái niệm về CTNH Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về CTNH,trong phạm vi đề tài học viên đƣa ra những khái niệm mang tính chung nhất về CTNH. * TheoUNEP Chấtthảiđộchạilànhữngchấtthải(khôngkểchấtthảiphóngxạ)cóhoạttínhhóahọc, hoặccótính độchại,cháynổ,ănmòngâynguyhiểmhoặccóthểgâynguyhiểmđếnsứckhỏe hoặc môi trƣờng khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác. * Theo Luậtkhôiphụcvàbảovệtàinguyêncủa Mỹ [14] CTNH làchấtrắnhoặchỗnhợpchấtrắncókhốilƣợng,nồngđộ,hoặccáctínhchấtvật lý,hóahọc,lâynhiễmmàkhixửlý,vậnchuyển,thảibỏ,hoặcbằngnhữngcáchquảnlýkhác nó có thể: - Gâyranguyhiểmhoặctiếptụctăngnguyhiểmhoặclàmtăngđángkểsốtửvong,hoặc làm mất khả năng hồi phục sứckhỏe củangƣời bệnh; - Làmphát sinh hiểmhọa lớn cho con ngƣời hoặc môi trƣờng ởhiệntại hoặc tƣơng lai. * Theo Luật BVMT Việt Nam [3] Luật BVMT ban hành sau này nêu định nghĩa ngắn gọn hơn, rõ ràng hơn và gần nhƣ là sự khái quát của định nghĩa trong Quy chế QLCTNH. - Theo Luật BVMT 2014: “CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác”. Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhƣng cả hai định nghĩa đều có nội dung tƣơng tự nhau, giống với định nghĩa của các nƣớc và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây huy hại cho môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng của CTNH. 21 2.1.2. Khái niệm về quản lý CTNH [3] Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải. Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Theo Luật BVMT 2014, quản lý chất thảilà hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. 1.2.2. Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH 1.2.2.1. Nguồn phát sinh CTNH Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thƣơng mại tiêu dùng, các hoạt động

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf01050003421_1_6259_2002716.pdf
Tài liệu liên quan