Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, sử dụng tài nguyên cây thuốc tại khu bttnkon chư răng, tỉnh Gia Lai

Lời cảm ơn.

Lời cam đoan.

Mục lục.

Danh lục các bảng.

Danh lục biểu đồ.

Danh lục bản đồ.

Danh lục các từ ký hiệu và từ viết tắt.

MỞ ĐẦU. 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. 3

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở MỘT SỐ

NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. 3

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC Ở VIỆT NAM. 8

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRI THỨC VÀ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG

CÂY THUỐC CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM . 10

1.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY THUỐC Ở TỈNH GIA LAI VÀ MỘT

SỐ VƯỜN QUÔC GIA, KBTTN LÂN CẬN. 12

1.5. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

KBTTNKON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI. 12

1.5.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu . 13

1.5.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích. . 13

1.5.1.2. Địa chất, địa hình. 13

1.5.1.3. Khí hậu, thủy văn. 14

1.5.1.4. Tài nguyên thiên nhiên. 16

1.5.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội . 17

1.5.2.1. Dân số và dân tộc bên trong khu bảo tồn. 17

1.5.2.2. Các hoạt động kinh tế chủ yếu. 20

1.5.3. Thực trạng quản lý bảo vệ và phát triển rừng trong những năm vừa qua. 23

CHƯƠNG 2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 25

2.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. 25

pdf120 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 03/03/2022 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn, sử dụng tài nguyên cây thuốc tại khu bttnkon chư răng, tỉnh Gia Lai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Nhóm 13: Bệnh trẻ em (gồm Ợ, nấc cụt, trớ sữa; Ói sữa; Trẻ ỉa chảy phọt toé ra nước; Ỉa chảy phân loãng, Ỉa phân sống; Cam tích; Cam tướt; cam lỵ; còi xương; Suy dinh dưỡng; Cam thũng; Quai bị; Ho gà; Sởi; Thủy đậu, Sốt bại liệt, Viêm màng não B và di chứng, Sổ xuất huyết do muỗi, Sưng amidan, Viêm tai, Thấp tim, Đái dầm, Thoát vị thừng tinh, Lở chàm, Chốc đầu – mô đầu, Rôm rảy, tưa lưỡi, Lở mồm). 31 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. THỐNG KÊ CÁC LOÀI CÂY THUỐC ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở KBTTNKON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI SỬ DỤNG Qua quá trình điều tra, chúng tôi đã thu thập được những kinh nghiệm hiểu biết của các ông lang, bà mế của dân tộc ở KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai. Những mẫu cây được đồng bào dân tộc sử dụng làm thuốc đã được thu thập xử lý, trình bày, xác định tên khoa học và tổng hợp. Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Phụ lục 1. Các loài thực vật làm thuốc ở KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai (Phụ lục 1) được sắp xếp theo hệ thống của bộ Sách “Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam”. Danh lục được xây dựng theo nguyên tắc sự phát triển của các ngành thực vật từ thấp đến cao. Trong mỗi ngành các họ, chi, loài được xếp theo vần ABC. Riêng ngành thực vật Hạt kín do khối lượng lớn nên chia thành 2 lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm. Sau đó cũng xếp tương tự như trên. Tổng số loài chúng tôi đã thống kê được là 357 loài, thuộc 290 chi, 111 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch đó là: - Ngành Cỏ Bút Tháp (Equisetophyta) với 1 loài, 1 chi thuộc 1 họ. - Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 2 loài, 2 chi thuộc 2 họ. - Ngành Thông (Pinophyta) với 2 loài, 2 chi, 2 họ. - Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) với 352 loài, 285 chi thuộc 106 họ. 3.2. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐA DẠNG CÁC LOÀI CÂY ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC BA NA Ở KBTTNKON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI SỬ DỤNG LÀM THUỐC 3.2.1. Đa dạng về các bậc phân loại của các loài cây được đồng bào dân tộc ở KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai sử dụng làm thuốc 3.2.1.1. Đa dạng ở mức độ ngành Kết quả điều tra cây thuốc của KBTNTN Kon Chư Răng bước đầu đã thu được 357 loài thuộc 290 chi, 111 họ, 4 ngành thực vật bậc cao có mạch (Bảng 3.1) 32 Bảng 3.1. Sự phân bố các taxon trong các ngành của các loài cây thuốc được đồng bào dân tộc ở KBTTNKon Chư Răng sử dụng Ngành thực vật Họ Chi Loài Số lượng % Số lượng % Số lượng % Cỏ Bút Tháp (Equisetophyta) 1 0,9 1 0,34 1 0,28 Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) 2 1,8 2 2,69 2 0,56 Ngành Thông (Pinophyta) 2 1,8 2 0,69 2 0,56 Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) 106 95,5 285 98,28 352 98,6 Tổng 111 100 290 100 357 100 Biểu đồ 3.1. Sự phân bố các taxon trong các ngành của các loài cây thuốc được đồng bào dân tộc ở KBTTNKon Chư Răng 33 Qua bảng 3.1 cho thấy các tỷ lệ cây thuốc trong KBTNTN Kon Chư Răng tập trung chủ yếu ở ngành chiếm 98,6% số loài; 98,28% số chi và 95,5% số họ. Ba loài còn lại chiếm số lượng rất ít. Ở ngành này có nhiều loài có giá trị cao như: Vù Hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn), Dần toòng (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino), Trầm (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte). Kết quả điều tra cây thuốc trong họ của KBTNTN Kon Chư Răng thu được kết quả 89 họ, 245 chi và 304 loài (bảng 4.2) Bảng 3.2. Sự phân bố các taxon trong ngành của các loài cây thuốc được đồng bào dân tộc ở KBTTN Kon Chư Răng sử dụng Lớp Họ Chi Loài SL % SL % SL % (Magnoliopsida) 89 83,96 245 85,96 304 86,36 Hành (Liliopsida) 17 16,04 40 14,04 48 13,64 Tổng 106 100 285 100 352 100 Biểu đồ 3.2.1. So sánh tỷ lệ họ giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành 34 Biểu đồ 3.2.2. So sánh tỷ lệ chi giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành Biểu đồ 3.2.3. So sánh tỷ lệ loài giữa lớp Mộc lan và Lớp Hành Qua bảng 3.2. cho thấy lớp Mộc lan (Magnoliopsida) chiếm phần lớn trong ngành với số loài là 89 - chiếm 83,96% của toàn ngành Mộc lan, số chi 245 - chiếm 85,96%, và số họ là 304 - chiếm 86,36% tổng số loài của ngành Mộc lan. Ở lớp này có nhiều loài có giá trị cao như: Đơn châu chấu (Aralia armata), Trầm (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte), Đáng chân chim 35 (Schefflera heptaphylla), Kim ngân hoa to (Lonicera macrantha), Găng vàng hai hạt (Canthium dicoccum (Gaertn.) Teysm. & Binn), Lát hoa (Chukrasia tabularis A. Juss). Bên cạnh đó, lớp Hành (Liliopsida) chiếm tỷ trọng thấp hơn hẳn, số loài chỉ là 17 - chiếm 16,04%; số chi 40 - chiếm 14,04% và số họ là 48 - chiếm 13,64% tổng số loài của ngành Hạt kín. Tuy vậy, có nhiều loài mang lại kết quả tốt trong việc chữa trị bệnh, cụ thể như: Kim tuyến tơ (Anoectochilus setaceus Blume), Thanh ngọc (Cymbidium ensifolium (L.) Sw), Hà biện lưỡi đỏ (Habenaria rhodocheila Hance), Nghệ trắng (Curcuma aromatica Salisb), Gừng tía (Zingiber montanum (J.Koenig) Link ex A.Dietr), Sâm cau (Peliosanthes teta Andrews), Phất dủ hẹp (Dracaena angustifolia) ... 3.2.1.2. Sự đa dạng ở mức độ họ. Để thấy rõ mức độ đa dạng ở bậc họ, chúng tôi thống kê số họ có nhiều loài cây thuốc được đồng bào dân tộc sử dụng nhiều nhất (7 loài trở lên), kết quả được chỉ ra ở bảng sau: Bảng 3.3. Các họ có nhiều loài cây thuốc nhất trong KBTNTN Kon Chư Răng STT Tên họ khoa học Tên họ Việt Nam Loài Tỷ lệ % 1 Euphorbiaceae Thầu dầu 21 5,88 2 Rubiaceae Cà phê 20 5,6 3 Asteraceae Cúc 17 4,76 4 Lauraceae Long não 9 2,52 5 Myrsinaceae Đơn nem 9 2,52 6 Apocynaceae Trúc đào 8 2,24 7 Fabaceae Đậu 8 2,24 8 Rutaceae Cam 8 2,24 9 Verbenaceae Cỏ roi ngựa 8 2,24 10 Moraceae Dâu tằm 7 1,96 10 họ có số loài nhiều nhất (chiếm 9,0%) 115 32,2 36 Biểu đồ 3.3. Các họ có nhiều loài cây thuốc nhất trong KBTNTN Kon Chư Răng Bảng 3.3 thống kê theo thứ tự 10 họ có số loài đa dạng nhất. Họ thứ 10 có 7 loài và họ nhiều loài nhất là 21 loài. Dù 10 họ chỉ chiếm 9,0% tổng số họ toàn hệ nhưng có số lượng loài là 115, chiếm 32,2 % tổng số loài toàn hệ. Họ có số loài nhiều nhất là họ thầu dầu (Euphorbiaceae) gồm 21 loài (chiếm 5,88%); tiếp đến là họ Cà phê (Rubiaceae) với 20 loài (chiếm 5,6%). Họ Cúc (Asteraceae) với 17 loài (chiếm 4,76%). Hai họ có số loài bằng nhau là họ Long não (Lauraceae) và họ Đơn nem (Myrsinaceae) đều có 9 loài (chiếm 2,52%). Bốn họ có 8 loài là họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) đều chiếm 2,24%. Họ Dâu tằm (Moraceae) có 7 loài (chiếm 1,96%). Từ kết quả trên cho thấy các loài cây thuốc trong khu vực nghiên cứu có sự phân bố không đồng đều trong các họ. Có những họ có nhiều loài cây được sử dụng làm thuốc nhưng có những họ chỉ có 8 loài cây thuốc như họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)hoặc họ chỉ có 7 loài cây thuốc như họ Dâu tằm (Moraceae). 3.2.1.2. Sự đa dạng ở mức độ chi. Để thấy rõ mức độ đa dạng ở bậc chi, chúng tôi thống kê số chi có nhiều loài cây thuốc được đồng bào dân tộc sử dụng nhiều nhất (3 loài trở lên), kết quả được chỉ ra ở bảng 3.4 37 Bảng 3.4. Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất STT Tên chi khoa học Tên chi Việt Nam Loài Tỷ lệ % 1 Ardisia Cơm nguội 7 1,96 2 Ficus Sung 5 1,4 3 Garcinia Bứa 4 1,12 4 Callicarpa Tử châu 4 1,12 5 Blumea Đại bi 3 0,84 6 Cinnamomum Quế 3 0,84 7 Litsea Bời lời 3 0,84 8 Syzygium Trâm 3 0,84 9 Piper Tiêu 3 0,84 10 Polygonum Nghể 3 0,84 11 Morinda Nhàu 3 0,84 12 Lindernia Lữ đằng 3 0,84 12 chi có số loài nhiều nhất (chiếm 3,45%) 44 12,32 38 Biểu đồ 3.4. Các chi có nhiều loài cây thuốc nhất trong KBTNTN Kon Chư Răng Bảng 3.4 thống kê theo thứ tự 10 chi có số loài đa dạng nhất. Từ chi thứ 7 đến chi thứ 10 có 3 loài và chi nhiều loài nhất là 7 loài. Dù 10 chi chỉ chiếm 3.45% tổng số chi toàn hệ nhưng có 45 loài chiếm 12,02% tổng số loài toàn hệ. Chi nhiều loài nhất là chi Ardisia thuộc họ Myrsinaceae với 7 loài bao gồm: Cơm nguội thân ngắn (Ardisia brevicaulis Diels), Cơm nguội trần (Ardisia conspersa E.Walker), Cơm nguội tán (Ardisia corymbifera Mez )), Trọng đũa (Ardisia crenata Sims. ), Lá khôi (Ardisia silvestris Pitard ), Mật Đất (Ardisia verbascifolia Mez ), Cơm nguội lông (Ardisia villosa Roxb. ) chiếm 1,96% tổng số loài thực vật làm thuốc. Chi Ficus thuộc họ Moraceae với 5 loài bao gồm: Đa tía (Ficus altissima Blume ), Si (Ficus benjamina L. ), Ngái vàng (Ficus fulva Reinw. ex Blume ), Ngái lông (Ficus hirta Vahl ), Sung (Ficus racemosa L. ) chiếm 1,4% tổng số loài thực vật làm thuốc. Chi Garcinia thuộc họ Clusiaceae với 4 loài bao gồm : Tai chua (Garcinia cowa Roxb. ex Choisy ), Sơn vé (Garcinia merguensis Wight ), Dọc (Garcinia multiflora Champ. ex Benth. ), Bứa lá thuôn (Garcinia oblongifolia Champ. ex Benth ) chiếm 1,12% tổng số loài thực vật làm thuốc. Chi Callicarpa thuộc họ Verbenaceae với 4 loài bao gồm: Tu hú gỗ (Callicarpa arborea Roxb. ), Tu hú lông (Callicarpa erioclona Schaeur. ), Tử châu lá dài (Callicarpa 39 longissima (Hemsl.) Merr. ), Tử châu đỏ (Callicarpa rubella Lindl.) chiếm 1,12% tổng số loài thực vật làm thuốc. Chi Blumea thuộc họ Asteraceae với 3 loài bao gồm: Đại bi (Blumea balsamifera (L.) DC. ), Hoàng đầu chụm (Blumea fistulosa (Roxb.) Kurz ), Cải ma (Blumea lacera (Burm. f.) DC. ) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Cinnamomum thuộc họ Lauraceae với 3 loài bao gồm : Quế hương (Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham. ex Nees) Sweet), Quế rừng (Cinnamomum iners Reinw. ex Blume), Vù hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Litsea thuộc họ Lauraceae với 3 loài bao gồm : Màng tang (Litsea cubeba (Lour.) Pers.), Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) C. B. Robins.), Bời lời lá thon (Litsea glutinosa (Lour.) C. B. Robins.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Syzygium thuộc họ Myrtaceae với 3 loài bao gồm : Vối rừng (Syzygium cuminii (L.) Skells), Trâm trắng (Syzygium wightianum Wall. ex Wight & Arn.), Trâm tích lan (Syzygium zeylanicum (L.) DC.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Piper thuộc họ Piperaceae với 3 loài bao gồm : Tiêu lá gai (Piper boehmeriaefolium Wall.), Lá lốt (Piper lolot C. DC.), Hồ tiêu (Piper nigrum L.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Polygonum thuộc họ polygonaceae với 3 loài bao gồm : Thồm lồm (Polygonum chinense L.), Nghề răm (Polygonum hydropiper L.), Nghề phù (Polygonum posumbu Buch.-Ham. ex D. Don.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Morinda thuộc họ Rubiaceae với 3 loài bao gồm : Ba kích (Morinda officinalis How), Nhàu tán (Morinda umbellata L.), Nhàu lông (Morinda villosa Hook.f.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. Chi Lindernia thuộc họ Scrophulariaceae với 3 loài bao gồm : Lữ đằng cong (Lindernia anagallis (Burm.f.) Pennell), Bon (Lindernia ciliata (Colsm.) Penn.), Lữ đằng cần (Lindernia crustacea (L.) F. Muell.) chiếm 0,84% tổng số thực vật làm thuốc. 3.2.2. Đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị. 3.2.2.1. Đa dạng về về các nhóm bệnh chữa trị. 40 Dựa theo kết quả điều tra trong nhân dân về kinh nghiệm sử dụng các loài cây làm thuốc và giá trị sử dụng theo Lê Trần Đức (1997) [7], chúng tôi đã xác định được công dụng các loài cây thuốc theo 13 nhóm bệnh (Bảng 3.5). Bảng 3.5. Số lượng các loài có tiềm năng chữa bệnh, nhóm bệnh Nhóm bệnh Tên nhóm bệnh Số lượng loài Tỷ lệ % 1 Bệnh ngoại cảm 81 22,69 2 Bệnh về hô hấp 76 21,29 3 Bệnh về huyết mạch 21 5,88 4 Bệnh về tâm thần 19 5,32 5 Bệnh về tiêu hóa 161 45,1 6 Bệnh về tiết niệu, gan thận 95 26,61 7 Bệnh về sinh dục 21 5,88 8 Bệnh suy nhược không đau 21 6,72 9 Các bệnh đau nhức 108 30,25 10 Bệnh ngoài da 46 12,89 11 Bệnh ngoại thương 42 11,76 12 Bệnh phụ nữ 69 19,33 13 Bệnh trẻ em 20 5,6 Tổng số loài cây thuốc 357 Tổng số lượt sử dụng 783* 41 Biểu đồ 3.5. Số lượng các loài có tiềm năng chữa bệnh, nhóm bệnh Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy: 357 loài cây thuốc được phân chia theo 13 nhóm bệnh, với 783 lượt loài được sử dụng (số lượt sử dụng nhiều hơn tổng số loài do có một số loài có nhiều hơn 1 công dụng). Trong đó có 81 loài cây thuốc thuộc nhóm bệnh ngoại cảm (cảm sốt, co giật, cảm tích, sốt phát ban, cảm lạnh, cảm mạo, sốt cao, nôn mửa, nôn khan, sốt rét, sởi, tê thấp, thấp khớp, liệt, rụng tóc, phong hàn, nôn ra máu, ra mồ hôi nhiều), chiếm 22,69% tổng số loài. Các loài cây thuộc nhóm bệnh về hô hấp (viêm mũi, viêm phổi, lao phổi, ho gà, viêm xoang, đau ngực, long đờm, hen suyễn, khó thở, ho khan, ho gió, viêm họng, viêm phế quản) gồm 76 loài, chiếm 21,29%. Nhóm bệnh về huyết mạch: Bổ tim, huyết áp cao, hạ đường huyết, bổ máu, chảy máu cam, cầm máu có 21 loài, chiếm 5,88%. Nhóm bệnh về tâm thần: Suy nhược thần kinh, chân tay lạnh, an thần, mất ngủ có 19 loài, chiếm 5,32%. Nhóm bệnh về tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nhuận tràng, kích thích tiêu hóa, ăn không tiêu, khó tiêu, táo bón, ỉa chảy, kiết lị, trĩ, tiêu độc, giải độc, đau bụng, đầy hơi, đau dạ dày, viêm ruột, giun sán có 161 loài, chiếm 45,1%. Nhóm bệnh về tiết niệu và gan thận: Đái buốt, đái dắt, đái ra máu, sỏi thận, suy thận, viêm thận, bổ thận, lợi tiểu, bí tiểu, viêm gan, sơ gan, bổ gan có 95 loài, chiếm 26,61%. Nhóm bệnh về sinh dục: Di tinh, vô sinh, cường tráng, 42 liệt dương có 21 loài, chiếm 5,88%. Nhóm bệnh suy nhược không đau: Ra mồ hôi tay chân, cơ thể hư nhược có 24 loài chiếm 6,72%. Nhóm các bệnh đau nhức: Lao hạch, đau mắt, phù nề, đau đầu, đau xương khớp, gẫy xương, mỏi gối, quai bị, giải nhiệt, phong thấp gồm 108 loài, chiếm 30,25%. Nhóm bệnh ngoài da: Loét da, khô da, mát da, đậu lào, viêm da, ghẻ lở, hắc lào, lậu, vẩy nến, giang mai có 46 loài, chiếm 12,89%. Nhóm bệnh ngoại thương: Sát khuẩn, bong gân, sai khớp, đòn ngã, sưng, tai, bỏng, vật nhọn đâm gồm 42 loài, chiếm 11,76%. Nhóm bệnh phụ nữ: Tắm phụ nữ sau sinh, viêm âm đạo, điều kinh, sa tử cung, sưng vú, lợi sữa, tắc sữa gồm 69 loài, chiếm 19,33%. Nhóm bệnh trẻ em: Đái dầm trẻ em, mát da trẻ em có 20 loài, chiếm 5,6%. 3.2.2.2. Đa dạng các bộ phận sử dụng làm thuốc. Đối với mỗi bộ phận của loài cây thuốc đều có tác dụng khác và cách sử dụng khác nhau để làm thuốc. Vì vậy, việc phân tích đa dạng về các bộ phận sử dụng làm thuốc của các cây thuốc định hướng cho ta thấy nguồn nguyên liệu để dễ dàng trong việc bảo vệ, gây trồng cũng như việc khai thác, sử dụng. Ở đây, chúng tôi tạm phân các bộ phận sử dụng của cây thuốc thành 9 nhóm chính, để tiện trong việc đánh giá bộ phận sử dụng, bộ phận sử dụng của cây được chia như sau: Toàn cây (TC): Toàn bộ các bộ phận của cây. Bộ phận lá cây (L): lá, chồi búp. Thân cây (TH): Thân, cành, thân củ, thân rễ, thân hành. Bộ phận vỏ (V): Vỏ thân, vỏ rễ, vỏ cành. Bộ phận nhựa, tinh dầu (N): Nhựa thân, nhựa lá Bộ phận rễ (R): Rễ, rễ củ. Bộ phận hoa (HOA): hoa và nụ hoa. Bộ phận quả (Q): Quả Bộ phận hạt (Ha): Hạt Kết quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 3.6 43 Bảng 3.6. Đa dạng các bộ phận sử dụng làm thuốc được đồng bào dân tộcở khu BTTB Kon Chư Răng sử dụng TT Bộ phận sử dụng Số lượng loài Tỷ lệ % 1 Bộ phận rễ (R) 135 37,81 2 Bộ phận lá cây (L) 84 23,52 3 Bộ phận vỏ (V) 71 19,88 4 Thân cây (TH) 62 17,36 5 Toàn cây (TC) 48 13,44 6 Bộ phận quả (Q) 24 6,72 7 Bộ phận hạt (Ha) 18 5,04 8 Bộ phận hoa (HOA) 9 2,52 9 Bộ phận nhựa, tinh dầu (N) 5 1,40 Biểu đồ 3.6. Đa dạng bộ phận sử dụng làm thuốc Từ kết quả trên cho thấy, trong số các bộ phận làm thuốc thì rễ được sử dụng nhiều nhất, với 135 loài, chiếm 37,81% tổng số loài; tiếp đến là sử dụng 44 lá làm thuốc có 84 loài, chiếm 23,52%; sử dụng vỏ thân, vỏ rễ làm thuốc có 71 loài, chiếm 19,88%; thân, cành làm thuốc có 62 loài, chiếm 17,36%; toàn cây làm thuốc có 48 loài, chiếm 13,44%; quả làm thuốc có 24 loài, chiếm 6,72%; hạt làm thuốc có 18 loài, chiếm 5,04%; hoa làm thuốc có 9 loài, chiếm 2,52%; nhựa và tinh dầu có 5 loài, chiếm 1,40%. 3.2.3. Các loài cây thuốc cần được bảo vệ tại KBTN Kon Chư Răng. Trong số 357 loài cây thuốc được đồng bào dân tộctại KBTTNKon Chư Răng, tỉnh Gia Lai sử dụng, chúng tôi đã thống kê được có tất cả 35 loài thuộc diện cần được bảo vệ theo tiêu chí của Sách đỏ Việt Nam năm 2007; Danh mục các loài có nguy cơ bị đe doạ của hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) 2016; Nghị định số 06 của chính phủ năm 2019. Đây là nguồn gen quý hiếm, cần có biện pháp bảo tồn nghiêm ngặt. Bước đầu chúng tôi xin thống kê một số loài cây thuốc quý hiếm, có nguy cơ cạn kiệt hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng ở bảng 3.7, 3.8 và 3.9. Bảng 3.7. Các loài cây thuốc quý hiếm có nguy cơ cạn kiệt (Các loài ở thứ hạng trong sách đỏ Việt Nam 2007) TT Tên loài khoa học Tên loài Việt Nam Tên họ khoa học Tên họ Việt Nam Phân hạng 1 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino Dần toòng Cucurbitaceae Bầu bí EN A1a,c,d 2 Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. Vù hương Lauraceae Long não CR A1a,c,d 3 Chukrasia tabularis A. Juss. Lát Hoa Meliaceae Xoan VU A1a,c,d+2d 4 Ardisia silvestris Pitard Lá khôi Myrsinaceae Đơn nem VU A1a,c,d+2d 45 5 Ardisia brevicaulis Diels Cơm nguội thân ngắn Myrsinaceae Đơn nem VU A1a,c,d 6 Canthium dicoccum (Gaertn.) Teysm. & Binn. Găng vàng hai hạt Rubiaceae Cà phê VU A1c, B1+2c 7 Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Trâm Thymelaeaceae Trầm EN A1c,d, B1+2b,c,e 8 Peliosanthes teta Andrews Sâm cau Convallariacea e Mạch mon VU A1c,d 9 Anoectochilus setaceus Blume Kim tuyến tơ Orchidaceae Lan EN A1a,c,d Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng ghi nhận có 9 loài thực vật làm thuốc nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 trong đó có 1 loài ở thứ hạng CR, 3 loài thực vật ở thứ hạng EN và 6 loài thực vật ở thứ hạng VU. 46 Bản đồ 3.7. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam 2007 47 Bảng 3.8. Các loài cây thuốc quý hiếm có nguy cơ cạn kiệt (Các loài ở thứ hạng trong IUCN 2016) T T Tên loài khoa học Tên loài Việt Nam Tên họ khoa học Tên họ Việt Nam Phân hạng 1 Gnetum montanum Markgr. Gắm núi Gnetaceae Gắm LC 2 Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Apiaceae Hoa tán LC 3 Oenanthe javanica (Blume) DC. Rau cần nước Apiaceae Hoa tán LC 4 Alstonia scholaris (L.) R. Br. Sữa Apocynaceae Trúc đào LC 5 Dialium cochinchinense Pierre Xoay Caesalpiniacea e Vang NT 6 Homonoia riparia Lour. Rù rì Euphorbiaceae Thầu dầu LC 7 Christia vespertilionis (L. f.) Bakh. f. Đậu cánh dơi Euphorbiaceae Thầu dầu LC 8 Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. Vù hương Lauraceae Long não DD 9 Aglaia odorata Lour. Ngâu Meliaceae Xoan NT 10 Chukrasia tabularis A. Juss. Lát Hoa Meliaceae Xoan LC 11 Canthium dicoccum (Gaertn.) Teysm. & Binn. Găng vàng hai hạt Rubiaceae Cà phê VU 48 12 Lindernia crustacea (L.) F. Muell. Lữ đằng cẩn Scrophulariace ae Hoa mõm chó LC 13 Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Trâm Thymelaeaceae Trầm EN 14 Colocasia esculenta (L.) Schott Khoai nước Araceae Ráy LC 15 Kyllinga nemoralis (Forst. & Forst. f.) Dandy ex H Bạc đầu rừng Cuperaceae Cói LC 16 Eleusine indica (L.) Gaertn. Cỏ mần trầu Poaceae Cỏ LC 17 Phragmites karka (Retz.) Trin. ex Steud. Sậy núi Poaceae Cỏ LC 18 Amomum villosum Lour. Sa nhân Zingiberaceae Gừng LC Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng ghi nhận có 18 loài thực vật làm thuốc nằm trong Sách Đỏ IUCN 2016 trong đó có 1 loài ở thứ hạng EN, 1 loài ở thứ hạng VU, 13 loài ở thứ hạng LC, 2 loài ở thứ hạng NT và 1 loài ở thứ hạng DD. 49 Bản đồ 3.8. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo IUCN 2016. 50 Bảng 3.9. Các loài cây thuốc quý hiếm nghị định 06/2019/NĐ-CP (Nhóm thực vật rừng nghiêm cấm khai thác (IA) và hạn chế khai thác (IIA) sử dụng vì mục đích thương mại) TT Tên loài khoa học Tên loài Việt Nam Tên họ khoa học Tên loài Việt Nam Phân hạng 1 Cibotium barometz (L.) J. E. Sm. Lông cu li Dicksoniaceae Lông cu li IIA 2 Drynania bonii H. Christ Tắc kè đá Polypodiaceae Dương sỉ IIA 3 Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. Vù hương Lauraceae Long não IIA 4 Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Vàng đắng Menispermacea e Tiết dê IIA 5 Fibraurea recisa Pierre Nam hoàng Menispermacea e Tiết dê IIA 6 Fibraurea tinctoria Lour. Hoàng đằng Menispermacea e Tiết dê IIA 7 Stephania pierrei Diels Bình vôi trắng Menispermacea e Tiết dê IIA 8 Aerides falcata Lindl. Giáng hương Orchidaceae Lan IIA 9 Anoectochilus setaceus Blume Kim tuyến tơ Orchidaceae Lan IA 10 Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. Lan trúc Orchidaceae Lan IIA 11 Cymbidium ensifolium (L.) Sw. Thanh ngọc Orchidaceae Lan IIA 12 Dendrobium lindleyi Steud. Vảy rồng Orchidaceae Lan IIA 13 Dendrobium terminale E.C.Parish & Rchb.f. Thạch hộc lá dao Orchidaceae Lan IIA 14 Habenaria rhodocheila Hance Hà biện lưỡi đỏ Orchidaceae Lan IIA 51 Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng ghi nhận có 18 loài thực vật làm thuốc nằm trong Sách Đỏ IUCN 2016 trong đó có 1 loài nghiêm cấm khai thác và 13 loài hạn chế khai thác sử dụng vì sử dụng mục đích thương mai. Ghi chú: SĐ, 2007: Sách đỏ Việt Nam năm 2007; CR: Rất nguy cấp; EN: Nguy cấp; VU: Sẽ nguy cấp; IUCN: Danh mục các loài có nguy cơ bị đe dọa của hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế, LR: loài ít được quan tâm; NĐ 06: Nghị định số 06 của chính phủ năm 2019; IA: Cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, IIA: Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại. Từ kết quả điều tra và nghiên cứu, bước đầu chúng tôi đã thống kê được 35 loài cây thuốc quý hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam 2007, IUCN 2016 và Nghị định 32. Trong đó có 1 loài gồm Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. nằm trong cả sách đỏ Việt Nam 2007; IUCN 2016 và NĐ 06/2019/NĐ-CP. Có 3 loài gồm Chukrasia tabularis A. Juss. , Canthium dicoccum (Gaertn.) Teysm. & Binn., Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte nằm trong sách đỏ Việt nam 2007 và IUCN 2016. 52 Bản đồ 3.9. Khu vực phân bố các loài thực vật quý hiếm theo nghị định 06/2019/NĐ-CP. 53 3.3. MỘT SỐ BÀI THUỐC CỦA ĐỒNG BẢO DÂN TỘC TẠI KBTNTN KON CHƯ RĂNG, TỈNH GIAI LAI Tìm hiểu các loài cây thuốc là cơ sở khoa học để phát hiện nguồn tài nguyên cây thuốc phục vụ cho ngành y dược, còn các bài thuốc truyền thống là những kinh nghiệm sử dụng thực vật của đồng bào dân tộc đã tích lũy, đúc rút và lưu truyền từ đời này sang đời khác. Có thể nói đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình sử dụng các loài cây thuốc tự nhiên phục vụ cho đời sống của những người giàu kinh nghiệm, các ông lang, bà mế và các lương y địa phương. Với những tri thức và kinh nghiệm quý báu đó thì việc điều tra các bài thuốc để bảo tồn là công việc vô cùng cần thiết. Qua quá trình điều tra, chúng tôi đã ghi nhận được một số bài thuốc được đồng bào dân tộcở Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng sử dụng. Các bài thuốc được xếp vào các nhóm bệnh cụ thể như bảng 3.10: 54 Bảng 3.10. Một số bài thuốc của đồng bào KBTTNKon Chư Răng sử dụng Người cho bài thuốc Công dụng Tên khoa học Tên thông thường Tên địa phương Bộ phận sử dụng và cách dùng Đinh Văn Vên Hết sản dịch - Clerodendrum cyrtophyllum - Bọ mẩy - Cây dục - Mơ giàng - Lấy rễ nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh uống Đinh Thị Dớt Chữa nghẻ ngứa - Artemisia vulgaris - Ngãi cứu - Cây ngãi cứu - Lấy cả cây dã nhỏ, đắp vào chỗ bị ghẻ Đinh Văn Ba Cầm máu, trị vắt cắn - Nicotiana tabacum - Cây thuốc lá - Cây thuốc lá - Lấy lá dã nhỏ, đắp vào vết thương. Đinh Thị Hợi Chữa đau bụng - Psidium guajava - Cây ổi - Cây ổi - Lấy lá và ngọn non nhai sống. Đinh Thị Thuyên Chữa cảm cúm - Bambuseae - Cymbopogon - Citrus aurantifolia - Psidium guajava - Cây tre - Cây sả - Cây chanh, - Cây ổi - Cây tre - Cây sả - Cây chanh - Cây ổi - Lấy lá của các cây trên nấu nước để xông. Đinh Thị Hợi Cầm máu -Ageratum Conyzoides - Cây cứt lợn - Cây lá nhựt - Lấy lá non hoặc rễ dã nhỏ đắp vào vết thương. Đinh Thị Thuyên Chữa đau răng -Crassocephalum Crepidioides - Rau tàu bay - Rau tàu bay -Ngắt ngon non ngậm cùng với muối. Ngậm sau khi ăn. Đinh Văn Khái Chữa viêm họng -Plectranthus Amboinicus - Cây húng chanh - Gừng - Cây rau húng - Gừng Dùng lá húng chanh và gừng đun lấy nước uống. Uống thay nước ( 4-5 lần/ngày) 55 - Zingiber officinale Đinh thị Can Cầm máu, chữa bong gân - Mallotus canii -Ba bét -Bách - Lấy lá đập dập đắp lên chỗ bị bong gân (một ngày nếu không khỏi thì thay lá mới) - Lấy ngọn non đắp vào vết thương để cầm máu Đinh Văn Thương Giải nhiệt -Polyscias fruticosa -Cây đinh lăng -Cây đinh lăng - Lấy lá nấu nước uống giải nhiệt. 56 3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_danh_gia_hien_trang_va_de_xuat_giai_phap_bao_ton_su.pdf
Tài liệu liên quan