Luận văn Đánh giá và giải pháp tăng nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của viettel Nam Định

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

CHO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .3

1.1 Nhân lực chất lượng cao – yếu tố quyết định tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên .3

1.2 Phương pháp đánh giá tình hình nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt

động của doanh nghiệp.7

1.3 Các hướng giải pháp tăng thêm nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt

động của doanh nghiệp.10

1.3.1 Các hướng giải pháp tăng thêm cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt

động của doanh nghiệp.11

1.3.2 Các hướng giải pháp tăng thêm chuyên gia công nghệ cho phát triển hoạt

động của doanh nghiệp.19

1.3.3 Các hướng giải pháp tăng thêm thợ lành nghề cho phát triển hoạt động

của doanh nghiệp.27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

CỦA VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI NAM ĐỊNH.36

2.1. Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình hiệu quả

hoạt động của Viễn Thông QĐ NĐ một số năm gần đây .36

2.1.1 Các loại sản phẩm của Viễn thông quân đội Nam Định và đặc điểm của

từng loại .37

pdf112 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 309 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đánh giá và giải pháp tăng nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của viettel Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, tăng thêm thợ lành nghề. Sau khi trình bày các số liệu phản ánh thực trạng, tính toán trị số, so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công, đánh giá đánh giá mức độ hấp dẫn của từng nội dung của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty...ta tập hợp các kết quả vào bảng sau Bảng 1.23 Tổng hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty .. Nội dung của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ Thực trạng của công ty Thực trạng của ĐTCT thành công Đánh giá mức độ hấp dẫn 1. Số lượt người được đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm 2. Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo:Cty/Người học 3. Mức độ (%) hỗ trợ 4. Suất hỗ trợ, trVNĐ 5. Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, trVNĐ; % của GTGT Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 35 Sau khi luận giải đề xuất đổi mới từng nội dung của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty...ta tập hợp các kết quả vào bảng sau Bảng 1.24 Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty Nội dung của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ Thực trạng của công ty.. Của ĐTCT thành công 5 năm tới Đề xuất cho công ty. 5 năm tới 1. Số lượt người được đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm 2. Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo:Cty/Người học 3. Mức độ (%) hỗ trợ 4. Suất hỗ trợ, trVNĐ 5. Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, trVNĐ Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 36 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI NAM ĐỊNH 2.1. Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình hiệu quả hoạt động của Viễn Thông QĐ NĐ một số năm gần đây Chi nhánhViettel Nam Định đuợc chính thức thành lập vào tháng 10 năm 2004 với tên gọi tiền thân là Trung tâm viễn thông Nam Định, có trụ sở tại 121 Mạc Thị Bưởi, với quân số ban đầu là 5 người và một cửa hàng. Thời gian đầu hoạt động, Trung tâm viễn thông Nam Định gặp rất nhiều khó khăn, thị phần thấp, cơ sở vật chất còn thiếu thốn lại không đồng bộ, mặt bằng kinh doanh nhỏ hẹp, nhưng chi nhánh đã từng bước vượt qua những khó khăn và dần khẳng định được mình. Hiện nay, quân số trong biên chế của Chi nhánh là 200 người, với 10 Trung tâm viễn thông và 12 cửa hàng trên toàn tỉnh và cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại. Tháng 1/2007 chuyển đổi từ Trung tâm Viễn thông Nam Định lên Chi nhánh Nam Định - Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội. Tháng 4 năm 2008, Chi nhánh Viễn thông Nam Định được tách thành Chi nhánh Kỹ thuật và Chi nhánh Kinh doanh Nam Định, thực hiện hạch toán độc lập với nhau. Tháng 10 năm 2009, Chi nhánh Kinh doanh Nam Định và Chi nhánh kỹ thuật Nam Định được sáp nhập thành Chi nhánh Viettel Nam Định. Chi nhánh Viettel Nam Định - Tập đoàn Viễn thông Quân đội là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn viễn thông quân đội, có con dấu và tài khoản riêng: Tên đơn vị: CHI NHÁNH VIETTEL NAM ĐỊNH - TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Địa chỉ trụ sở chính: 112 – Đ.Đông A – KĐT. Hòa Vượng- P.Lộc Vượng – Tp Nam Định MST: 0100109106-053 Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 37 Số TK ngân hàng: 480100000090888 Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam ĐỊnh Một đặc điểm hoạt động kinh doanh của Viễn thông quân đội Nam Định là vừa hoạt động kinh doanh lại vừa hoạt động công ích phục vụ sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng. Mặt khác, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành viễn thông, dịch vụ trực tuyến là phải đảm bảo thông tin luôn thông suốt, theo quy luật không đều, khối lượng các sản phẩm thông tin biến động theo từng giờ trong ngày, trong tuần, trong tháng, nhiều, ít chủ yếu do khách hàng sử dụng thông tin, dịch vụ quyết định, nhưng khi có yêu cầu sử dụng thông tin thì chất lượng dịch vụ đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, an toàn, do đó thời gian sản xuất bao gồm thời gian thực tế làm việc và thời gian thường trực. 2.1.1 Các loại sản phẩm của Viễn thông quân đội Nam Định và đặc điểm của từng loại Chức năng của Viễn thông quân đội Nam Định là cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụ trực tuyến cho người tiêu dùng các dịch vụ truyền đưa tin tức khác nhau: Internet băng rộng, thuê kênh riêng, truyền hình tương tác, quảng cáo trực tuyến, Điện thoại IP, cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm viễn thông cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Bản chất kinh tế của sản phẩm viễn thông thể hiện ở tính đặc thù của một sản phẩm chuyên ngành, đó là: Các dịch vụ hiện nay do Viễn thông quân đội Nam Định cung cấp - Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL), dịch vụ internet cáp quang - FTTH (Fiber To The Home) , Dịch vụ internet tốc độ siêu cao bằng kết nối VDSL,.. - Dịch vụ thuê kênh riêng Data (Lease line internet, viễn thông trong nước, VoIP doanh nghiệp, Viễn thông quốc tê, dịch vụ máy chủ,..). - Dịch vụ truyền hình tương tác OneTV, nghe nhạc trực tuyến(.nhacso.net) - Dịch vụ quảng cáo trực tuyến (báo điện tử Vnexpress.net, ngoisao.net). Phối hợp và hỗ trợ các đơn vị khác để cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 38 vụ trực tuyến khác theo nhu cầu của khách hàng Như vậy, sản phẩm viễn thông trước hết là thông tin, là loại sản phẩm vô hình. Nhận dạng sản phẩm vô hình đã khó, nhận thức được các tiêu chuẩn chất lượng của nó để để giao kết hợp đồng; kiểm soát chúng trong và sau quá trình thực thi còn klhó hơn. Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải nhận thức, được đào tạo đủ năng lực để tự mình tự giác thực hiện và giáo dục, điều khiển các nhân viên cam kết - thực thi các tiêu chuẩn chất lượng của các yếu tố, các công việc của quá trình kinh doanh dịch vụ nhằm duy trì và phát triển quan hệ kinh doanh; phát triển bền vững hoạt động của công ty. Khi bên cung cấp không hiểu, không tự giác cam kết và thực thi các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm vô hình, khi hiểu biết bên mua dùng dịch vụ còn thấp và khi chưa có cạnh tranh đáng kể thiệt hại chủ yếu thuộc về phía khách hàng. Sau đó, khi mức độ cạnh tranh và trình độ người tiêu dùng càng cao thuê bao, doanh thu, hiệu quả của loại công ty đó giảm dần đến lúc phá sản. Đây là lý do quan trọng của việc đào tạo cán bộ quản lý Vittel Nam Định về kỹ thuật chuyên ngành (Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin) và QTKD từ đại học trở lên. Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ viễn thông không tách rời nhau. Đặc điểm này thể hiện càng rõ nét trong dịch vụ internet, trực tuyến nơi mà quá trình truyền đưa tín hiệu - là quá trình sản xuất - được thực hiện với sự tham gia của nhiều người, tức là quá trình sản xuất xảy ra đồng thời với quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Đặc điểm này gây nên sự ảnh hưởng không đồng đều theo thời gian của yêu cầu phục vụ (theo giờ, ngày, tháng) đến việc tổ chức quá trình sản xuất của Ngành nói chung và của Viễn thông quân đội Nam Định nói riêng. Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải nhận thức, được đào tạo đủ năng lực để phối hợp hài hòa, đảm bảo đồng bộ cao giữa các yếu tố, các khâu, công đoạn của quá trình kinh doanh dịch vụ. Đây là lý do quan trọng của việc đào tạo Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 39 cán bộ quản lý Viễn thông quân đội Nam Định về kỹ thuật chuyên ngành và QTKD từ đại học trở lên. Trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ viễn thông thì thông tin là đối tượng lao động, chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian. Mọi sự thay đổi thông tin, đều có ý nghĩa là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất cho người tiêu dùng. Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành mạng lưới có độ tin cậy cao, rộng khắp. Đặc điểm này của sản phẩm, dịch vụ viễn thông chi phối, tác động và ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, chất lượng nhân sự trong Ngành nói chung và trong Viễn thông quân đội Nam Định nói riêng. Với các đặc điểm kể trên, có thể thấy rằng sản phẩm, dịch vụ của Viễn thông quân đội Nam Định là kết quả của một chuỗi các hoạt động đồng bộ, thống nhất trong toàn bộ dây chuyền sản xuất sản phẩm tạo ra, là sản phẩm của tập thể, không những là của tập thể người lao động trong nội bộ Viễn thông quân đội Nam Định mà còn có sự tham gia của các doanh nghiệp viễn thông, tin học khác. Điều này cần thiết phải có hệ thống hạch toán các dịch vụ thống nhất giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm đảm bảo nhu cầu hạch toán trong điều kiện kinh tế thị trường, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp cùng trong ngành viễn thông. do đặc thù ngành nghề sử dụng các công nghệ cao, có tiêu chuẩn hóa khắt khe, nên cần có nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý giỏi cả hai chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế cũng như có phẩm chất chính trị vững vàng. 2.1.2 Các loại khách hàng của Viễn thông quân đội Nam Định và đặc điểm của từng loại Khách hàng của Viễn thông quân đội Nam Định là đại diện của các tổ chức cơ quan hành chính, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các khách hàng là người nước ngoài, các khách hàng tư nhân, cá nhân đóng trên địa bàn do Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 40 đơn vị quản lý có nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông, dịch vụ trực tuyến. Tính đến tháng 12 năm 2012, khách hàng sử dụng các dịch vụ viễn thông, tin học trên địa bàn Viễn thông quân đội Nam Định quản lý là - Khách hàng là người đại diện cơ quan Hành chính sự nghiệp; - Khách hàng là người đại diện doanh nghiệp có vốn của nước ngoài; - Khách hàng là người đại diện doanh nghiệp của Việt Nam; - Khách hàng là người dân Các loại khách hàng đó còn phân loại theo trình độ, khả năng thanh toán, tuổi, giới tính.. Hiện nay trên thị trường dịch vụ viễn thông, tin học trên địa bàn cả nước hiện nay đã có sự tham gia cạnh tranh của 06 (sáu) nhà cung cấp dịch vụ chính là: VNPT, Saigon PT, Vietel, FPT, CMC, và Hà nội telecom. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ cung cấp dịch vụ viễn thông, tin học khác trên địa bàn, đòi hỏi Viễn thông quân đội Nam Định không chỉ thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về mặt số lượng một cách nhanh nhất mà còn đòi hỏi các dịch vụ đưa ra kinh doanh phải có chất lượng cao nhất. Để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và kinh doanh đạt hiệu quả cao Viễn thông quân đội Nam Định đang phải tập trung mọi nguồn lực nhằm phát triển, nâng cấp mạng lưới viễn thông, tin học hiện đại và rộng khắp, không chỉ tập trung phát triển các khu vực thành phố, khu vực đông dân cư mà phải phát triển tới cả các khu vực trên địa bàn các tỉnh, huyện – nơi mà tốc độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí chưa cao so với khu vực thị trấn huyện, các quận nội thành của Tỉnh thành phố. Khách hàng chủ yếu của Viễn thông quân đội Nam Định là người đại diện các doanh nghiệp (thuộc mọi thành phần kinh tế), các cá nhân, các cơ quan Hành chính sự nghiệp và người nước ngoài có trình độ sử dụng các công nghệ cao, yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng rất khác nhau. Trong thời gian tính chất và mức độ cạnh tranh tăng cao Viễn thông quân đội Nam Định muốn đứng vững và phát triển thắng lợi thì ngoài việc phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới, đồng bộ các thiết bị viễn thông hiện đại và đưa nhanh vào kinh doanh các dịch vụ viễn thông mới, thì Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 41 Viễn thông quân đội Nam Định cần phải đặc biệt quan tâm đến việc phát triển nhân lực, cần có những chuyên gia, quản lý, điều hành giỏi mới đáp ứng được, phục vụ được yêu cầu sản xuất kinh doanh của loại hình này đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý của mình không những đủ về số lượng và cơ cấu mà đội ngũ cán bộ còn phải có trình độ giỏi chuyên môn kỹ thuật (chuyên ngành điện tử viễn thông, công nghệ thông tin), chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kinh tế (quản trị kinh doanh). Như vậy, Viễn thông quân đội Nam Định có hàng chục loại khách hàng, trong đó loại khách hàng là đại diện các tổ chức chiếm đa số. Từ đó, cán bộ quản lý của công ty cần được đào tạo đủ kiến thức và kỹ năng để thu phục, giao kết thành công với các đối tác là các đại diện đó. Đây là lý do nặng ký của việc đào tạo cán bộ quản lý Viễn thông quân đội Nam Định về QTKD từ đại học trở lên. 2.1.3 Đặc điểm công nghệ kinh doanh của Viễn thông quân đội Nam Định Công nghệ viễn thông luôn thay đổi do nhu cầu của khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ, nên Lãnh đạo Viễn thông quân đội Nam Định cũng xác định được yêu cầu trong việc nâng cấp mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ. Do đó trong thời gian qua cũng như trong những năm tới Viễn thông quân đội Nam Định đã đầu tư trang thiết bị, đưa vào khai thác một số dịch vụ mới như : tăng tốc độ Internet ADSL lên 8M, Và đặc biệt các công nghệ hiện đại như thiết bị chuyển mạch thế hệ 3G, các hệ thống thiết bị truyền dẫn cáp quang tốc độ siêu cao, các hệ thống mạng tích hợp, các ứng dụng của công nghệ mới, tiên tiến cũng được tập trung khai thác, ứng dụng triệt để nhằm mục đích đưa đến khách hàng các dịch vụ hoàn hảo nhất và tiện dụng nhất. Viễn thông quân đội Nam Định được xác định là một tập đoàn kinh tế mạnh chủ lực, với kỹ thuật và dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc áp dụng và đưa vào khai thác các công nghệ hiện đại, tiên tiến trên thế giới để tạo ra các loại hình dịch vụ viễn thông đa dạng với chất lượng cao nhất giúp cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển kinh tế của Tập đoàn Viettel nói chung và của Viễn thông quân đội Nam Định nói riêng. Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 42 Công nghệ là các quá trình, giải pháp kỹ thuật sử dụng làm thay đổi các yếu tố đầu vào như vật liệu, năng lượng, tiền vốn thành các yếu tố đầu ra như sản phẩm và dịch vụ. Việc áp dụng các công nghệ thông tin tiên tiến vào thực tiễn sản xuất luôn là một lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông, tin học nói chung và Viễn thông quân đội Nam Định nói riêng vì: công nghệ thông tin tiên tiến cho phép nâng cao được chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp, đưa ra được các dịch vụ mới thoả mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tạo ra năng suất lao động cao hơn, chi phí quản lý, bảo dưỡng, vận hành và khai thác hệ thống thấp hơn. Các dạng công nghệ đã và đang được áp dụng tại Viễn thông quân đội Nam Định hiện nay chủ yếu là các công nghệ thông tin được nhập khẩu từ nước ngoài và thuộc loại tiên tiến trong khu vực và trên thế giới như: Công nghệ kỹ thuật số (digital technology), công nghệ ADSL (asymmetric digital subscriber line), công nghệ IP (internet protocol), chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói; SDH, PDH, vòng nội hạt (local loop) Công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức bộ máy, cũng như tổ chức lao động và phát triển tài nguyên nhân sự trong các doanh nghiệp. Bài học kinh nghiệm về việc áp dụng công nghệ mới được rút ra sau hơn 15 năm đổi mới là: công nghệ mới chỉ đạt được hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp biết lựa chọn công nghệ mới phù hợp với thị trường, khách hàng và khi trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp tương xứng với công nghệ được lựa chọn. Vấn đề đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý không những giỏi về kiến thức công nghệ mà cần thiết phải có kiến thức quản trị, kiến thức về marketing, tiếp thị bán hàng. 2.1.4 Đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động của Viễn Thông QĐ NĐ trong những năm gần đây (2009 – 2012) Hiệu quả hoạt động của Viễn thông quân đội Nam Định được tính toán và nhận xét đánh giá động thái của từng chỉ tiêu qua các năm, quan hệ của các chỉ tiêu trong từng năm và các nguyên nhân chủ yếu như ở bảng sau. Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 43 Bảng 2.1 Hiệu quả hoạt động của Viễn thông quân đội Nam Định giai đoạn 2009 - 2012 TT Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 Lợi nhuận, tỷ VNĐ 36 42 46 75 2 Lợi nhuận/Tổng tài sản x 100% (ROA) 0,015 0,023 0,025 0,035 Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm 2009 – 2012 của VTQĐNĐ Qua số liệu ở bảng trên ta thấy, giai đoạn 2009 – 2012 Viễn thông quân đội Nam Định kinh doanh hàng năm đạt lợi nhuận hàng trăm tỷ, ROA >0 tuy có tăng dần. Như vậy, hiệu quả kinh doanh của Viễn thông quân đội Nam Định thấp. Hiệu quả hoạt động của Viễn thông quân đội Nam Định thấp chủ yếu do lãnh đạo, quản lý còn nhiều bất cập: sức ì, kém linh hoạt trong sự thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trường; cơ chế huy động vốn còn bị hạn chế trong phân cấp huy động; các cơ chế chính sách (như quy chế bộ nhiệm miễn nhiệm cán bộ, quy chế lương, quy chế tuyển dụng, quy chế đào tạo,...) mặc dù được xây dựng rất công phu, bài bản, đầy đủ các căn cứ từ các cơ chế chính sách của nhà nước, của đơn vị chủ quản (Viettel) nhưng vẫn có một rào cản là vẫn chưa tạo ra được sức hấp dẫn trong việc giữ và tăng thêm nhiều loại NLCLC cho Viễn thông quân đội Nam Định. Trong bối cảnh thị trường viễn thông – công nghệ thông tin đã ở ngưỡng bão hòa, lại có nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông, những năm tới việc triển khai phát triển thuê bao dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin ngày càng trở nên khó khăn hơn. Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, Viễn thông quân đội Nam Định không chỉ quan tâm đầu tư về công nghệ mà việc giữ và tăng NLCLC cần được chú trọng quan tâm. 2.2 Đánh giá tình hình cán bộ quản lý giỏi cùng các nguyên nhân của Viettel Nam Định Cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp Viễn thông là cán bộ quản lý được đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành: Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và QTKD từ đại học trở lên; được thừa nhận hoàn thành tốt chức trách được giao từ 5 năm trở lên, có tín nhiệm cao. Mức độ hấp dẫn của chính sách đối với cán bộ quản Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 44 lý giỏi về cơ bản và trước hết là mức độ đáp ứng, phù hợp của các nội dung của 3 chính sách với nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực đặc biệt này. 2.2.1 Đánh giá tình hình giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định Tính đến ngày 30/6/2012, tổng số người lao động hiện có của Viễn thông quân đội Nam Định là 203 người, trong đó lao động nữ là 83 người, chiếm tỷ lệ 46,42%; cán bộ quản lý 15 người chiếm 7,3%. Cán bộ quản lý của Viễn thông quân đội Nam Định phần lớn nằm trong độ tuổi từ 28 – 35 chiếm tỷ lệ 62 % (Bảng PL1- 1, Phụ lục 1). Những năm gần đây do thị trường viễn thông có nhiều biến động và cạnh tranh khốc liệt, các đối thủ cạnh tranh đã không ngừng đưa ra các chính sách tăng hấp dẫn hơn nên đã có một tỷ lệ đáng kể cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định đã đi sang làm việc cho đơn vị khác có thu nhập cao hơn hoặc có môi trường làm việc hấp dẫn hơn. Từ năm 2009 - 2012 có đến 3 cán bộ quản lý giỏi rời khỏi Viễn thông quân đội Nam Định (xem Phụ lục 2). Số liệu thống kê cho thấy cán bộ quản lý giỏi rời Viễn thông quân đội Nam Định bình quân năm là 02 người (chiếm tỷ lệ 1,36%). Cán bộ quản lý giỏi là những người có kinh nghiệm quản lý, kỹ năng làm việc, được đào tạo bài bản và được giao xử lý công việc quan trọng với mức độ phức tạp cao, nên khi họ rời khỏi vị trí công tác sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến dây truyền hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, căn cứ thực trạng tỷ lệ % cán bộ quản lý giỏi rời khỏi Viễn thông quân đội Nam Định và ý kiến chuyên gia, điểm đánh giá mức độ đi khỏi Viễn thông quân đội Nam Định của cán bộ quản lý giỏi là 6/10. Tổn thất khi cán bộ quản lý giỏi rời khỏi Viễn thông quân đội Nam Định là rất lớn. Bên cạnh tổn thất về chi phí có thể cân đong, đo đếm được (như tiền lương, thưởng, kinh phí đào tạo,), tổn thất mất người giỏi (có kinh nghiệm trong quản lý và sản xuất kinh doanh, có tư duy sáng tạo, chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu,) trong bộ máy điều hành, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là con số không thể cân đong đo đếm được, có khi chỉ cần một cán bộ quản lý giỏi cấp lãnh đạo ra đi đã làm ảnh hưởng đến toàn bộ mọi hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 45 điểm đánh giá cho mức độ tổn thất cho Viễn thông quân đội Nam Định do cán bộ quản lý giỏi đi khỏi doanh nghiệp theo nguyện vọng cá nhân được tính là 9/20 điểm. Hiện nay việc tăng thêm cán bộ quản lý giỏi được Viễn thông quân đội Nam Định quy hoạch, tạo nguồn và bổ nhiệm từ nguồn nội bộ đơn vị, không lấy người từ nguồn bên ngoài. Bình quân năm Viễn thông quân đội Nam Định bổ nhiệm mới, luân chuyển 13 cán bộ quản lý giỏi (chiếm tỷ lệ 18%). Tuy nhiên do không tăng được từ nguồn bên ngoài, đặc biệt không tăng được cán bộ quản lý giỏi từ đối thủ cạnh tranh về làm việc cho Viễn thông quân đội Nam Định; và mức dự kiến chi cho tăng thêm cán bộ quản lý giỏi còn thấp và kém hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh, nên điểm đánh giá cho mức độ tăng thêm được cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của Viễn thông quân đội Nam Định là 11/30 điểm; điểm đánh giá mức độ chi cho tăng thêm được cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của Viễn thông quân đội Nam Định chỉ đạt 7/20 điểm. Kết quả đánh giá tình hình giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định (tính đến tháng12/2012) được tổng hợp tại bảng dưới đây. Bảng 2.2 Kết quả đánh giá tình hình giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định (đến tháng12/2012) Bộ chỉ số Tỷ lệ (%) Chuẩn so sánh (%) theo ý kiến chuyên gia Điểm đánh giá 1. Mức độ đi khỏi VTQĐ NĐ của cán bộ quản lý giỏi theo nguyện vọng cá nhân 2,36 1,02 18/30 2. Mức độ tổn thất cho VTQĐ NĐ do cán bộ quản lý giỏi đi khỏi DN theo nguyện vọng cá nhân 5,02 2,50 13/20 3. Mức độ tăng thêm được cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của VTQĐ NĐ 1,69 5,00 18/30 4. Mức độ chi cho tăng thêm được cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của VTQĐ NĐ. 1,54 4,10 12/20 Tổng 61/100 Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 46 Như vậy, điểm đánh giá tình hình giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông QĐ NĐ đến tháng12/2012 là 61/100, thuộc loại trung bình. Qua khảo sát, đại đa số cán bộ quản lý giỏi rời VTQĐ NĐ là muốn tìm đến nơi có chính sách đãi ngộ và chế độ làm việc hấp dẫn hơn. 2.2.2 Các nguyên nhân của tình hình cán bộ quản lý giỏi chưa hoàn toàn tốt của Viễn thông quân đội Nam Định a) Nguyên nhân từ phía chính sách thu hút ban bầu cán bộ quản lý giỏi còn một số điểm thua kém Trong những năm vừa qua Viễn thông quân đội Nam Định đã có một số nỗ lực để thu hút thêm lượng cán bộ quản lý giỏi phục vụ cho phát triển hoạt động nhưng đạt được như mong muốn. Trị giá suất đầu tư thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định còn thấp hơn của một số đối thủ cạnh tranh và cách thực thu hút chưa hoàn toàn phù hợp nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại cán bộ này. Bảng 2.3 Chính sách thu hút ban đầu CBQL giỏi của Viễn thông quân đội Nam Định Nội dung của chính sách thu hút ban đầu Thực trạng của Viễn thông QĐ NĐ Thực trạng của VT QĐ Hà Nội 1 Đánh giá mức độ hấp dẫn 1. Trị giá suất đầu tư thu hút, tr VNĐ 400 550 Kém hấp dẫn hơn 2. Hình thức, cách thức thu hút Tiền Tiền và một số dịch vụ đời sống Kém hấp dẫn hơn (Nguồn: Phòng kế toán của Viễn thông quân đội Nam Định) Luận văn thạc sĩ QTKD Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội HV: Vũ Thị Tố Anh Khóa 2012A 47 b) Nguyên nhân từ phía chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi còn thua kém Bảng 2.4 Thu nhập bình quân của cán bộ quản lý của VT QĐ NĐ Đơn vị tính: Triệu đồng TT Chức danh Năm 2009 Năm 2011 Năm 2013 1 Giám đốc VTQĐNĐ 420 525 630 2 Phó Giám đốc VTQĐNĐ 398 495 598 3 Trưởng Phòng, ban chức năng VTQĐNĐ 270 325 368 4 Phó phòng, ban chức năng VTQĐNĐ 135 172 234 5 Trưởng đơn vị trực thuộc 170 196 268 6 Phó trưởng đơn vị trực thuộc 139 148 170 Nguồn: Phòng TCCB – LĐ VTQĐNĐ Cán bộ quản lý giỏi làm việc tại Viễn thông QĐ NĐ được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể, bảo hiểm tai nạn lao động rủi ro

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000273241_6902_1951368.pdf
Tài liệu liên quan