Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần gas petrolimex trên thị trường Yên Bái

Chương I

Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 4

1.1 Khái niệm cạnh tranh 4

1.1.1 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế 5

1.1.2 Phân loại cạnh tranh 6

1.1.3 Các công cụ cơ bản của cạnh tranh 7

1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 8

1.2.1 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

9

1.2.1.1 Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp 10

1.2.1.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 12

1.2.2 Các công cụ phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

14

1.2.2.1 Mô hình phân tích năm áp lực của Micheal E.Porter 15

1.2.2.2 Mô hình PEST 18

1.2.2.3 Mô hình phân tích SWOT 21

1.2.3 Môi trường kinh doanh Việt Nam hiện nay 24

Chương II

Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Gas

Petrolimex tại Yên Bái

30

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Gas Petrolimex tại Yên Bái 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Gas Petrolimex tại

Yên Bái

30

2.1.2 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Gas

Petrolimex tại Yên Bái

31

pdf102 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Lượt xem: 759 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần gas petrolimex trên thị trường Yên Bái, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ố nam 43,92 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả nước, tăng 1,09% ; dân số nữ 44,86 triệu người, chiếm 50,6% tăng 1%. Trong tổng dân số cả nước năm 2012, dân số khu vực thành thị là 28,81 triệu người, tăng 3,3% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là 59,97 triệu người, chiếm 70,1% tăng 0,02%. Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2012 ở mức 112,3bé trai/100bé gái tăng so với mức 111,9 bé trai/100 bé gái của năm 2011. Lực lượng lao động từ tuổi 15 trở lên năm 2012 là 52,58 triệu người, tăng 2,3% so với năm 2011, trong đó lao động nam chiếm 51,3% lao động nữ chiếm 48,7% . Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong năm 2012 là 51,69 triệu người tăng 2,7% so với năm 2011. [Nguồn : Thông cáo báo chí về số liệu thống kê kinh tế-xã hội năm 2012, Tổng cục Thống kê]. - Tỷ lệ thất nghiệp: Theo báo cáo của Tổng cục thống kê và Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) thì tỷ lệ thất nghiệp cả nước trong năm 2012 là 984.000 người, số lao VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 39 động trẻ độ tuổi từ 15-24 chiếm tới 46,8% trong tổng số thất nghiệp, và 1,36 triệu người thiếu việc làm. Trong đó người thiếu việc làm ở khu vực thành thị là 494.000 người, khu vực nông thôn là 459.000 người. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 3,53% cao hơn khu vực nông thôn là 1,55%. Hình 2.2. Năng suất lao động theo thành phần kinh tế, 2000-2009. (so theo mức giá năm 1994 và số liệu 2009 là số liệu ước tính) [Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam] - Năng suất lao động được xem như một yếu tố quan trọng để cạnh tranh trong kinh tế (năng suất lao động được tính theo GDP/người). Năng suất lao động của Việt Nam tăng được nhận định là kết quả của những thay đổi trong thành phần doanh nghiệp của nền kinh tế (doanh nghiệp liên doanh, tư doanh và nhà nước) (xem Hình 2.7). Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực thì mức tăng năng suất lao động của Việt Nam vẫn thấp hơn nhiều (xem Hình 2.8). Năng suất lao động trung bình của Việt Nam là 4,67% (1986-2009) cao hơn các nước khác trong ASEAN (3,73%) nhưng thấp hơn nhiều so với Trung Quốc (7,26%). Tính riêng năm 2009, năng suất lao động Việt T ri ệu đ ồn g/ n gư ời (s o vớ i m ức g iá n ăm 1 99 4) Cả nước DN vốn FDI DN tư nhân DN nhà nước Năm VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 40 Nam chỉ tương đương 14,9% của Singapo, 9% của Mỹ, 40% của Thái Lan và 52,6% của Trung Quốc. [Nguồn: The Conference Board, Total Economy Database 2010]. Hình 2.3. Năng suất lao động Việt Nam so với một số nước ASEAN, 1975-2009. [Nguồn: The Conference Board, Total Economy Database 2010]. Ở Gas Petrolimex, năng suất lao động được tính theo tổng sản lượng chiết nạp gas đối với từng bộ phận như : ở dây chuyền chiết nạp, ở cửa hàng. Có thể tổng hợp sản lượng ở từng bộ phận của từng tháng, rồi chia bình quan trên tổng số lao động của từng đơn vị trong công ty, từ năng suất các tháng sẽ có năng suất lao động của cả năm. Có thể tham khảo số liệu tổng hợp của tác giả qua Bảng tổng hợp xu thế biến động năng suất lao động của Gas Petrolimex qua hai năm 2011 và 2012. Bảng 2.1. Tình hình biến động năng suất lao động tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái. ĐVT: tấn/năm G D P /la o đ ộn g, đ ô la M ỹ Năm Hàn Quốc Malayxia Thái Lan Inđônêxia Trung Quốc Việt Nam VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 41 TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 SL của bộ phận chiết nạp Tấn 3.580 3.700 3.920 Tổng số lao động chiết nạp Người 25 27 31 Năng suất LĐ bình quân % 143,20 137,03 126,45 2 SL của bán của các cửa hàng Tấn 3.480 3.660 3.840 Tổng số LĐ tại các cửa hàng Người 79 83 84 Năng suất LĐ bình quân % 44,05 44,09 45,71 [Nguồn: Phòng kinh doanh, Phòng Hành chính – Tổ chức] Nhận thấy, năng suất lao động qua các năm tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái không đồng đều, chêch lệch khá lớn giữa bộ phận chiết nạp và bộ phận bán hàng, qua tìm hiểu có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng cơ bản nhất vẫn là hai lý do sau:  Với bộ phận chiết nạp: năng suất lao động tại trạm chiết nạp thường cao hơn so với cửa hàng năm 2012 cao hơn 27,66%. Bởi những lao động tại trạm chiết nạp chỉ có công việc đơn thuần là chiết nạp, năm 2012 tại trạm có 31 người trong đó có 8 cột bơm chỉ có 8 người làm nhiệm vụ trực tiếp chiết nạp gas, 15 người bốc xếp, 3 người cọ rửa, 2 người cân, 3 người phân loại vỏ bình. Tốc độ bơm gas của mỗi cột bơm trung bình là 3 phút/bình, do đó chiết nạp rất nhanh tính trung bình mỗi một năm sẽ nạp được 506.880kg gas/cột, trong đó nếu tính 8 cột sẽ là 4.055.040kg tương đương 4.005 tấn / năm. Bên cạnh đó còn yếu tố khách quan do mất điện, máy móc bị hỏng thì sẽ không đạt được 4.000 tấn/năm, nếu trong năm 2013 sản lượng gia tăng trên 4.000 tấn thì công nhân sẽ phải làm thêm giờ.  Với cửa hàng: Năng suất lao động của cửa hàng thấp, nhưng cường độ làm việc cao hơn bởi bình quân mỗi một cửa hàng chỉ có 2 nhân viên chuyên chở gas với sản lượng bình quân 96 tấn/cửa hàng, như vậy mỗi lao động sẽ chở 48 tấn/tháng tương VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 42 đương 4.000 bình/tháng, bán kính chở gas trung bình là 3km/bình. Bình quân một lao động ở cửa hàng sẽ phải đi 12.000km, như vậy cường độ đi lại nhiều và nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao như hít khí bụi, khí thải trên đường và nguy cơ tai nạn giao thông lớn.  Với tổng sản lượng xuất bán hàng năm có tăng nhưng không đáng kể. Nếu như so với các đơn vị trong cùng ngành thì năng suất lao động ở tại Yên Bái chưa cao, như so với Công ty cổ phần Gas Petrolimex Phú Thọ thì cao hơn Yên Bái rất nhiều. Bảng 2.1. Tình hình biến động năng suất lao động tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex Phú Thọ. ĐVT: tấn/năm TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 SL của bộ phận chiết nạp Tấn 8.950 9.375 10.038 Tổng số lao động chiết nạp Người 35 35 39 Năng suất LĐ bình quân % 254,71 266,86 256,38 2 SL của bán của các cửa hàng Tấn 7.387 7.850 8.495 Tổng số LĐ tại các cửa hàng Người 87 91 104 Năng suất LĐ bình quân % 83,91 85,26 80,68 [Nguồn: Công ty cổ phần Gas Petrolimex Phú Thọ] Năng suất lao động trạm chiết nạp trong năm 2012 của công ty cổ phần Gas Petrolimex Phú Thọ cao hơn so với Công ty cổ phần Gas Yên Bái là 102,75%, và năng suất lao động của cửa hàng cao hơn là 76,51%. Tổng năng suất lao động trung bình của Phú Thọ trong năm 2012 có giảm hơn so với năm 2011 là do năm 2012 sản lượng tăng thêm 7,9% nên đã tuyển thêm 17 lao động trực tiếp, tức là tăng thêm 13,49% đặc biệt là tăng trong đó lao động bán hàng trực tiếp tăng 12,8% so với năm 2011. Như vậy năm 2012 Gas Petrolimex Phú Thọ chú trọng khâu bán hàng hơn. So với Gas VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 43 Pettrolimex Yên Bái sản lượng năm 2012 tăng cao hơn năm 2011 là 5,43% nhưng tổng lao động trong năm 2012 chỉ tăng thêm 4,54%. Như vậy Gas Petrolimex Yên đang có những chuyển biến tích cực trong việc gia tăng thêm sản lượng. (iv). Công nghệ (Technological): Năm 2011 Việt Nam được xếp vào nhóm nước có trình độ ứng dụng công nghệ thấp. Theo điều tra của tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp và đầu tư, khoảng 80 - 90% công nghệ mà các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng là nhập ngoại, trong đó có tới 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ những năm 80 -90 của thế kỷ trước, 75% số thiết bị đã hết khấu hao và 50% là đồ tân trang. Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam chỉ đạt 2%, trong khi đó tỷ lệ này là 30% ở Thái Lan, 51% ở Malaysia và ở Singapo lên tới 73%. Trên thực tế bối cảnh khả năng đáp ứng yêu cầu về công nghệ ở trong nước không thể đáp ứng được yêu cầu và nhu cầu phát triển, tất nhiên các doanh nghiệp của tư nhân Việt Nam hầu hết buộc phải nhập khẩu công nghệ của nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh của chính bản thân doanh nghiệp. [Nguồn: Thông cáo báo chí về số liệu thống kê kinh tế-xã hội năm 2008]. Như vây công nghệ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng lớn đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc sử dụng công nghệ tiên tiến sẽ làm giảm các chi phí, hạ giá thành, rút ngắn thời gian và vì thế sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp. Dây truyền chiết nạp gas, bồn chứa gas, dây truyền sơn, kiểm định vỏ bình gas đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và chính xác. Những dây truyền này của Công ty Gas Petrolimex Yên Bái được nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu nhập từ Ý và Hà Quốc với công nghệ hiện đại giúp cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao như rút ngắn thời gian, tăng năng suất lao động và giảm chi phí như: Những năm đầu dây truyền chiết nạp được mua từ Trung Quốc mỗi cột bơm gas cứ 5 phút nạp xong một bình. Trong khi đó mỗi một công nhân ở một cột bơm cứ 5 phút mới nạp xong một bình gas loại 12kg thì trong một tiếng mới nạp xong 12 bình VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 44 tương đương 144kg gas. Nếu vào những ngày cao điểm như chuẩn bị lên giá thì không đủ đáp ứng yêu cầu của các đơn hàng thường phải làm thêm ca. Không những tốc độ chậm mà máy móc luôn bị hỏng, nạp gas không chính xác cứ trung bình 10 bình gas lại phải nạp lại 1 bình, vì số lượng cân không chính xác. Thời gian mỗi lần sang chiết hoặc nạp lại một bình gas mất khoảng 5 phút. Như vậy cứ trung bình 100 bình gas mất 50 phút để chỉnh sửa, nên đã cắt cử một người chuyên sang chiết lại bình, như vậy đã làm lãng phí một nhân công. Nhưng từ năm 2011 Công ty đã thay dây truyền công nghệ mới hiện đại của Hàn Quốc, cứ mỗi một cột bơm trong 3 phút nạp xong một bình. Như vậy dây truyền mới chính xác, tốc độ nhanh hơn gấp gần 2 lần của dây truyền cũ nên không phải mất nhiều chi phí sửa chữa bảo dưỡng trong quá trình sản xuất và tăng được năng suất lao động. Với Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái, bên sự phát triển công nghệ sản xuất công ty cũng luôn chú trọng vào việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin như: - Ứng dụng mạng internet, thư viện điện tử và các phần mềm thông dụng trong giao dịch và tác vụ văn phòng - Ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm chuyên dụng trong các hoạt động chuyên môn: Quản lý nhân sự, quản lý số liệu kế toán, quản lý kho vật tư, phần mềm quản lý khách hàng. (v). Yếu tố hội nhập. Ngoài bốn yếu tố trên, khi phân tích môi trường vĩ mô của doanh nghiệp hiện nay người ta còn sử dụng thêm nhiều yếu tố khác nữa để có thể phân tích đầy đủ và sâu hơn môi trường hoạt động của doanh nghiệp, trong đó phải kể tới yếu tố hội nhập. Toàn cầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực. Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của thế giới. Khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hội buôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 45 lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh mà khách hàng đến từ nhiều nơi. Các điều kiện để cạnh tranh cũng thay đổi và biến động không ngừng tùy thuộc vào lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hội nhập có thể tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng cũng là những thách thức không nhỏ đối với những doanh nghiệp trong nước như: Đối với ngành khí hóa lỏng (LPG) hiện nay trên thị trường Việt Nam PV Gas thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam mới chỉ cung cấp được khoảng 700.000 tấn/năm, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu khí hóa lỏng (LPG) trên toàn quốc. Do lượng khí trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng LPG của toàn xã hội. Vì thế hầu như các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần đều nhập khẩu khí LPG của nước ngoài, trong đó Gas Petrolimex nhập khí LPG 80% từ Singapo còn 20% nhập từ nhà máy lọc dầu Dung Quất. Bên cạnh đó còn có một số doanh nghiệp nước ngoài cũng tham gia vào thị trường LPG, nên tạo sức ép không nhỏ đối với PV Gas. Đối với Gas Petrolimex nhập khẩu khí LPG tới 80% nên phải phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: chi phí vận chuyển đường biển, chi phí vận chuyển đường bộ, thuê cầu cảng, tỷ giá. Những yếu tố này có ảnh hưởng rất nhiều đến việc cạnh tranh về giá. Hình 2.4. Tình hình nhập khẩu một số mặt hàng chính năm 2012 so với năm 2011. VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 46 [Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012, Bộ Công thương] Qua kết quả điều tra, ngoài các khoản chi phí cho dịch vụ vận tải và chi phí thông thường khác, một doanh nghiệp trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa qua đường biển hoặc hàng không phải chịu thêm khoảng 20 loại phí khác, với cách tính phí cũng khác nhau ở mỗi cảng và mỗi đại lý vận tải (ví dụ như: phí đại lý, phí dỡ hàng, phí nâng hạ và chuyển bãi côngtennơ, phí lưu kho bãi...); chưa kể tới việc giá cả luôn ở chiều hướng tăng liên tục (xem Hình 2.5). Tất cả các khoản chi phí này đều có ảnh hưởng rất lớn tới chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và sức cạnh tranh của sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng nói chung và Gas Petrolimex nói riêng. Hàng hóa khác Thức ăn gia súc Hóa chất Chất dẻo nguyên liệu Xăng dầu Thép các loại Phân bón NL ngành dệt may, da giày Máy tính, sản phẩm điện tử MM thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 0 2011 2012 14.000 12.000 10.000 8.000 6.000 4.000 2.000 VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 47 Hình 2.5. Biến động giá hàng hóa và dịch vụ giai đoạn 2010-2012 [Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012 của Bộ Công thương] Bảng 2.2. Tổng hợp ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến kinh doanh của Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái. TT Các yếu tố môi trường vĩ mô Cơ hội Thách thức 1 Các yếu tố kinh tế - Nền kinh tế thị trường phát triển tạo điều kiện cho đời sống được nâng cao rõ rệt, tăng nhu cầu tiêu dùng; chất lượng sản phẩm gia tăng; nhiều đối tác làm ăn mới. - Mức thu nhập, điều kiện sống chưa đồng đều nên phát triển sản phẩm trên phạm vi rộng khó có thể chủ động. - Phần lớn các đối tác làm ăn mới đều ở các vùng địa lý xa. 2 Các yếu tố văn hóa – xã hội - Nhu cầu và thói quen tiêu dùng của người Việt Nam có xu hướng chuyển sang dùng hàng có chất lượng, đảm bảo an toàn. - Phải đầu tư đào tạo nâng cao kỹ thuật tay nghề, cũng như ý thức/tinh thần làm việc. -1 0 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng 2012 2011 2010 C PI (% ) VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 48 - “Cơ cấu dân số vàng” sẽ giúp có được đội ngũ lao động trẻ, khỏe, năng động và nhạy bén với công nghệ mới, hiện đại. - Ổn định trong cơ cấu lao động. - Tay nghề, trình độ còn non, chưa nhiều kinh nghiệm. 3 Các yếu tố chính trị - pháp luật - Có cơ chế đầu tư, chiến lược phát triển ngành bên cạnh những ưu đãi, hỗ trợ cụ thể như: vốn, thuế, một số loại sản phẩm trọng điểm, công nghệ,... - Môi trường chính trị ổn định nên môi trường kinh doanh cũng rất ổn định, tạo điều kiện cho việc liên doanh liên kết làm ăn phát triển. - Khả năng tiếp cận được những hỗ trợ và ưu đãi còn hạn chế: thủ tục, chứng minh năng lực,... thường chỉ là nhận được những hỗ trợ rất cơ bản không mang tính trọng tâm. - Xuất hiện nhiều đối thủ, yếu tố cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn. 4 Các yếu tố công nghệ - Chính phủ khuyến khích đầu tư công nghệ, tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất. - Vốn đầu tư công nghệ thường rất cao. b. Phân tích môi trường vi mô: Sau gần 10 năm cổ phần hóa doanh nghiệp Gas Petrolimex Yên Bái đã đạt được nhiều thành quả nhất định, Công ty đã chú trọng đầu tư phát triển mạng lưới bán hàng và từng bước nâng cao trình độ quản lý điều trong kinh doanh. Luận văn này sẽ phân tích môi trường vi mô dựa theo mô hình 5 tác lực của Micheal Porter, bao gồm: (i) đối VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 49 thủ cạnh tranh trong ngành; (ii) đối thủ tiềm ẩn; (iii) khách hàng; (iv) nhà cung cấp và (v) sản phẩm thay thế. (i). Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Đối với ngành LPG tại Yên Bái, nhu cầu tiêu thụ cả năm 2012 ước tính đạt 1.500 tấn/năm tăng 4,7% so với năm 2011. Nhu cầu tăng trưởng thấp, kinh tế khó khăn, quá nhiều công ty tham gia chia sẻ thị trường với dung lượng nhỏ đã làm cho tình hình cạnh tranh tại thị trường cả thượng nguồn và hạ nguồn trở nên gay gắt. Cạnh tranh vẫn dựa vào yếu tố giá là chủ yếu dẫn tới suy giảm lãi gộp trên 1kg gas bán ra, các đơn vị tìm mọi cách để giảm giá thành hàng bán kể cả với các hình thức không lành mạnh (mua gas nhái của những hãng gas có thương hiệu uy tín như: Petrolimex, Shell ...) và bán với giá thấp hơn của Gas chính hãng. Hiện nay thị trường kinh doanh Gas ở Yên Bái có trên 150 đại lý với khoảng 20 hãng gas như: Petrolimex, Shell, Toltan, Thăng Long, Đại Hải, Petro, Vạn Lộc, Hồng Hà, Thiên Long, Đại Việt ....nhưng trong đó đối thủ lớn đối với Petrolimex là Gas Đại Hải, Gas Thăng Long và Gas Petro Việt Nam. Bảng 2.3. Một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty cổ phần Gas Petrolimex tại Yên Bái. T T Đối thủ cạnh tranh Sản lượng Giá +/- (%) Lợi thế Không lợi thế 1 Công ty Gas Đại Hải  400 tấn/tháng - 20  Sản lượng lớn, nhiều đại lý  Nhiều phương tiện vận chuyển  Giá bán thấp  Bồn chứa khí LPG lớn, kho bãi rộng  Không có mạng lưới bán lẻ  Địa điểm xa trung tâm thành phố. VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 50  Tự chủ về chính sách khuyến mại và chiết khấu  Công ty tư nhân 2 Công ty Gas Thăng Long  360 tấn/tháng - 20  Sản lượng lớn, nhiều đại lý.  Nhiều phương tiện vận chuyển  Giá bán thấp  Có mạng lưới bán lẻ  Bán nhiều bếp, vật tư và phụ kiện về gas.  Kho bãi rộng  Công ty tư nhân  Quản lý và công tác marketing chưa tốt  Địa điểm xa trung tâm thành phố 3 Công ty PV Gas  290 tấn/tháng - 25  Giá bán thấp  Kho bãi rộng  Có cửa hàng bán lẻ.  Có nhiều phương tiện vận chuyển  Trung tâm thành phố  Ít đại lý  Không có chính sách khuyến mại, chiết khấu.  Chất lượng người tiêu dùng đánh giá chưa cao  Thiếu sự linh động VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 51 (ii). Đối thủ tiềm ẩn: Xã hội ngày càng phát triển vì thế nhu cầu sử dụng gas trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng ngày càng lớn nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh Gas. Mặc dù trong năm 2011 tỉnh đã có chủ trương qui hoạch và hạn chế phát triển thêm cửa hàng kinh doanh Gas, nhưng trong năm 2012 có rất nhiều doanh nghiệp, cá nhân đăng ký và đề nghị với Sở công thương cho mở cửa hàng mới và trong năm 2012 tại tỉnh Yên Bái phát triển thêm 10 cửa hàng và có một số doanh nghiệp sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới kinh doanh trong năm 2013. Đó là nguy cơ đe dọa của đối thủ tiềm ẩn sẽ chiếm mất sản lượng, chiếm mất thị phần của Gas Petrolimex trong tương lai. Vì thế đòi hỏi Công ty Gas Petrolimex Yên Bái cần phải luôn nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để chiếm giữ thị phần cũng như thị trường tại Yên Bái. (iii). Khách hàng: Có thể tạm chia nhóm khách hàng của Gas Petrolimex thành hai nhóm: nhóm khách hàng mua buôn và nhóm khách hàng mua lẻ. Đối với khách hàng mua buôn Công ty có chính sách chiết khấu, nhằm khuyến khích và tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của Petrolimex nhiều hơn trên thị trường Yên Bái như: Mỗi một đại lý tiêu thụ 10-20 tấn/tháng thì Công ty sẽ chiết khấu 300 đồng/kg. Từ 20-30 tấn/tháng sẽ chiết khấu 400 đồng/kg. Mặc dù Công ty có chính sách chiết khấu nhưng giá của Gas Petrolimex thường cao hơn các hãng khác từ 20.000- 25.000 đồng/bình, có thời điểm lên đến 35.000-40.000 đồng/bình, nên các đại lý không mấy mặn mà. Đối với khách hàng mua lẻ: Công ty chưa thật sự quan tâm đến nhóm khách hàng này, mặc dù lợi nhuận của khách hàng mua lẻ chiếm 70% tổng lợi nhuận của Công ty, nhưng hiện tại công ty chưa có chính sách gì đối với nhóm khách hàng này. Bảng 2.4. Nhóm khách hàng của Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 52 STT Loại sản phẩm Cơ cấu sản phẩm Nhóm khách hàng 1 Gas bình 12kg 25% Mua buôn 2 Gas bình 48kg 5% Mua buôn 3 Gas bình 12kg 55% Mua lẻ 4 Gas bình 48kg 15% Mua lẻ (iv). Nhà cung cấp: Với ngành khí hóa lỏng, nhà cung cấp phần lớn là các công ty, tập đoàn kinh tế nước ngoài vì phần lớn nguyên vật liệu, vật tư của ngành là nhập khẩu như: khí dầu mỏ hóa lỏng, van bình dân dụng, van bình công nghiệp, dây dẫn gas Thêm vào đó, các doanh nghiệp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng còn phải chịu áp lực từ việc giá cả của những mặt hàng này thường không ổn định và luôn ở tình trạng tăng giá. Điều này cũng khiến cho rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Hình 2.7. Giá trị nhập khẩu của ngành Gas, giai đoạn 2007-2012. [Nguồn: Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan] 5,524 8,257 8,919 9,486 11,665 18,191 0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000 14,000 16,000 18,000 20,000 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Công ty cổ phần Gas Petrolimex Yên Bái cũng chịu những áp lực kể trên từ các nhà cung cấp và thị trường cung ứng vật tư. Hình thức mua bán được thực hiện qua hai phương thức: trực tiếp và ủy thác. VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 53 Bảng 2.6. Một số loại vật tư chính và nhà cung cấp T T Tên nguyên vật liệu Hình thức Nhà cung cấp 1 Khí dầu mỏ hóa lỏng Nhập khẩu trực tiếp Singapo 2 Van điều áp SRG 596 Nhập khẩu trực tiếp Germany 3 Van điều áp Comap Nhập khẩu trực tiếp Italia 4 Van điều áp Kosan Nhập khẩu trực tiếp Hàn Quốc 5 Van điều áp Reca Nhập khẩu trực tiếp Italia 6 Dây dẫn gas 2 lớp PVC 1 lưới thép Nhập khẩu trực tiếp Hàn Quốc Hàng năm Gas Petrolimex còn tổ chức đánh giá lại các nhà cung cấp theo các tiêu chí đã đề ra như: thời gian giao hàng, khối lượng cung cấp, chất lượng hàng hóa; để từ đó quyết định nhà cung cấp cho năm hoạt động tiếp theo. (v). Sản phẩm: Sự ổn định trong chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng đối với các nhà sản xuất kinh doanh. Ý thức được điều đó nên Petrolimex Gas luôn đặt chữ tín lên hàng đầu. Qua khảo sát thực tế của người tiêu dùng tại Yên Bái thì 7/10 người cho rằng chất lượng Gas của Petrolimex được đánh giá cao hơn các hãng Gas khác vì Gas Petrolimex khi đun nấu cháy ngọn lửa trong xanh, nhiệt cao, cháy hết không muội, không bị lắng nước dưới đáy bình và thường đun được lâu hơn các hãng Gas khác. Bởi Gas Petrolimex đã được Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Việt Nam Công nhận VIÖN KINH TẾ & QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Thị Thanh Hương Quản Trị Kinh Doanh – 2010B 54 đạt yêu cầu: Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5648: 1999 áp dụng cho Khí dầu mỏ hóa lỏng Mã số: 2711 với các phương pháp thử: - Phương pháp lấy mẫu - Phương pháp xác định áp xuất hơi - Phương pháp xác định khối lượng riêng hoặc tỷ khối tương đối của hydro cacbon nhẹ phương pháp tỷ trọng kế áp lực - Phương pháp thử độ ăn mòn lá đồng - Phương pháp thử xác định thành phần cặn - Phương pháp phân tích khí đốt hóa lỏng và Propan đậm đặc bằng sắc ký khí - Phương pháp thử phát hiện hydro Sunphua trong khí đốt hóa lỏng - Phương pháp tính toán tính chất vật lý của khí đốt hóa lỏng từ các phân tích thành phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong không khí của khí hóa lỏng - Butan và Propan thương mại – phân tích bằng sắc ký khí Thành phần của Gas chủ yếu hợp thành từ hai chất Propan và Butan, hai chất này của hãng Petrolimex được pha trộn với tỷ lệ 50% là Propan và 50% là Butan. Còn các hãng khác thường pha trộn với tỷ lệ 30/70. Chất Butan thường dễ cháy nhiệt cao nếu tỷ lệ pha trộn không hợp lý sẽ ảnh hư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000271938_1071_1951932.pdf
Tài liệu liên quan