Luận văn Điều tra và đánh giá tình hình kinh tế hộ của xã viên hợp tác xã nông nghiệp Hoà Thuận huyện chợ mới tỉnh An Giang năm 2004

 An Giang cần tập trung ra sức củng cố các mô hình kinh tế hợp tác, HTX

để hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại. Đồng thời tiếp tục phát triển các

ngành nghề khác, tích cực góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch

trong nông nghiệp, làm tiền đề cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

tỉnh ”(Nguồn tin: An Giang, 2003).

Phát biểu của ông Trương Tấn Sang tại hội nghị sơ kết Nghị quyết chuyên đề

số 13-NQ/TW của hội nghị TW lần 15 về kinh tế tập thể trong thời kỳ đổi mới tại

TP.HCM (2003) đã khẳng định: ”vai trò của nền kinh tế tập thể là không thể thiếu

được trong nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN. Trong thực tiễn,

kinh tế hợp tác và HTX là sản phẩm tất yếu của nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng

hoá càng phát triển, sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường càng gay gắt thì những

người lao động riêng lẻ, các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng

có yêu cầu liên kết hợp tác với nhau để tồn tại và phát triển”. (Nguồn tin: NNVN,

2003)

pdf83 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Lượt xem: 1036 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Điều tra và đánh giá tình hình kinh tế hộ của xã viên hợp tác xã nông nghiệp Hoà Thuận huyện chợ mới tỉnh An Giang năm 2004, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1,5 lần nhóm hộ trung bình. Bảng 11: Lợi nhuận của nông hộ Đvt: 1.000 đ Khoản mục Chung 3 nhóm Giàu TB Nghèo GT % GT % GT % GT % 1. Trồng trọt 17.419,41 66,23 31.661,03 81,16 11.719,27 46,96 9.042,35 61,36 Lúa 13.452,75 51,97 24.513,85 62,84 8.940,95 35,82 6.903,45 50,47 Màu 2.666,36 9,59 5.074,55 13,01 1.663,46 6,67 1.425,50 7,26 3 Vườn 1.153,31 4,15 1.893,00 4,85 1.044,87 4,19 522,07 2,66 Cỏ 146,99 0,53 179,63 0,46 70,00 0,28 191,33 0,97 2. Chăn nuôi 4.213,67 15,15 2.763,98 7,09 5.978,03 23,95 3.898,83 19,87 3. PNN 5.176,15 18,61 4.584,53 11,75 7.260,81 29,09 3.683,11 18,77 Tổng 26.809,23 100,00 39.009,54 100,00 24.958,12 100,00 16.624,29 100,00 Ở nhóm hộ trung bình có mức đóng góp thu nhập từ lúa thấp hơn nhóm hộ nghèo và có lợi nhuận chăn nuôi và PNN cao nhất (23,95% và 29,09%). Có thể nói rằng: lợi nhuận của nhóm hộ trung bình về lúa thì không bằng 2 nhóm còn lại nhưng chăn nuôi và PNN thì cao hơn. Nhóm hộ nghèo lợi nhuận chủ yếu vẫn là lúa (50,47%), chăn nuôi, dịch vụ PNN chỉ là thu nhập phụ 4.5. Cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp/hộ Hoạt động PNN của vùng điều tra chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng lợi nhuận (18,61%). Với các hoạt động như buôn bán nhỏ, thợ sửa xe, thợ mộc, làm thuê, chạy xe lôi, giá trị thu nhập được trình bày trong bảng 12. Bảng 12: Cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của nông hộ Đvt: 1.000đ Khoản Mục Chung 3 nhóm Giàu Trung bình Nghèo GT % GT % GT % GT % Buôn bán 1.905,50 17,89 620,00 9,49 3.061,67 23,20 2.034,83 16,64 Dịch vụ 1.117,50 10,49 1.620,00 24,81 452,50 3,43 1.280,00 10,46 TTCN 1.298,89 12,19 1.463,33 22,41 1.223,33 9,27 1.210,00 9,89 Làm thuê 953,33 8,95 480,00 7,35 440,00 3,33 1.940,00 15,86 Khác 5.378,67 50,49 2.347,33 35,94 8.021,33 60,77 5.767,33 47,15 Tổng 10.653,89 100,00 6.530,67 100,00 13.198,83 100,00 12.232,17 100,00 Thu từ các nguồn thu khác (tiền gửi, tiền lương, cho thuê..) có tỷ trọng cao, chiếm 50,49%, đối với nhóm trung bình thì chiếm 60,77% thu nhập PNN, vì có con em đi làm xa gửi về. Dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp (TTCN) thì chỉ có nhóm hộ giàu mới có tiền đầu tư như dịch vụ thẩm mỹ, máy cày, trại mộc,..nên có nguồn thu cao (mỗi khoản thu hơn 22%) so với 2 nhóm kia. Buôn bán nhỏ cũng được các nông hộ quan tâm còn làm thuê chủ yếu ở nhóm hộ nghèo (chiếm 15,86% tổng thu PNN). 4.6. Tích lũy hàng năm/hộ * Chi tiêu gia đình/hộ 3 Chi tiêu gia đình trung bình trên một năm của một hộ là 18.904.140 đồng trong đó ăn uống chiếm 65,31%, chi phí giáo dục 14,53% và chi giao tế (đám tiệc, tiếp khách,), y tế rất thấp (bảng 13 ). Bảng 13: Chi tiêu gia đình Đvt: 1.000 đ Khoản Mục Chung 3 nhóm Giàu TB NghèoGT % GT % GT % GT % Ăn uống 11.910,86 65,31 14.298,33 61,35 12.786,30 69,24 8.647,95 66,84 Giáo dục 2.649,50 14,53 4.495,00 19,29 1.669,33 9,04 1.784,17 13,79 Y tế 1.138,22 6,24 1.066,00 4,57 1.435,00 7,77 913,67 7,06 Giao tế 2.538,89 13,92 3.446,67 14,79 2.576,67 13,95 1.593,33 12,31 Tổng 18.237,47 100,00 23.306,00 100,00 18.467,30 100,00 12.939,12 100,00 Khi thu nhập càng cao thì con người càng có xu hướng cung cấp đầy đủ cả lượng và chất được thể hiện qua mức chi tiêu cho ăn uống, giáo dục, giao tiếp xã hội nhiều hơn. Ở nhóm hộ giàu chi ăn uống là 14.298.330 đồng cao hơn tổng chi trong năm của nhóm hộ nghèo, về giáo dục nhóm hộ giàu đầu tư cao nhất (19,29%). Như trên đã nói thì nhóm giàu chi giao tế cao, cao gấp 2 lần nhóm nghèo. * Phần dư hằng năm/hộ Lợi nhuận trung bình hộ là phần tổng thu trừ phần chi phí sản xuất đây chính là thu nhập thực của hộ. Hộ nghèo theo HTX hằng năm thu nhập được 16.624.290 đồng/năm. Như vậy, một nhân khẩu sẽ được là 3.637.700 đồng/năm, nếu tính bình quân trên tháng thì khoảng 300.000 đồng lớn hơn thu nhập theo chuẩn hộ nghèo cả nước (200.000 đồng). Trị số cao này nói lên HTX làm ăn khá tốt nên hộ nghèo có mức thu nhập lớn hơn chuẩn nghèo cả nước. Trung bình nông hộ mỗi năm tích lũy được 8.626.510 đồng, sự tích luỹ ở nhóm giàu cao (40,26%) gấp 2,4 lần nhóm trung bình và gấp 4,2 lần so với nhóm nghèo (bảng 14). Bình quân dư trên nhân khẩu hằng năm là 1.840.120 đồng, ở nhóm nghèo chỉ tiêu này thấp 4 lần so với nhóm hộ giàu và 1,7 lần nhóm hộ trung bình. Bảng 14: Tích lũy hàng năm của nông hộ Đvt: 1.000 đ Khoản mục Chung 3 nhóm Giàu Trung bình NghèoGT % GT % GT % GT % Lợi nhuận 26.809,23 100 39.009,54 100 24.958,12 100 16.624,29 100 Chi GĐ 18.237,47 68,03 23.306,00 59,74 18.467,30 73,99 12.939,12 77,83 Dư/hộ 8.626,51 32,18 15.703,54 40,26 6.490,82 26,01 3.685,17 22,17 Dư/NK 1.840,12 3.271,57 1.442,40 806,38 Tuy nhóm hộ nghèo có mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo cả nước nhưng khi trừ phần chi tiêu gia đình thì hộ nghèo còn lại phần dư hằng năm rất ít. Vì thế hộ nghèo thường phải “ăn trước trả sau” nên việc đầu tư cho vụ mùa kế tiếp đã khó thì làm sao còn cơ hội đầu 3 tư mở rộng sản xuất nhằm ổn định cuộc sống lâu dài. Vì vậy vấn đề cho hộ nghèo được vay vốn sản xuất cần được tăng cường. 4.7. Phân tích các mô hình sản xuất nông nghiệp 4.7.1. Phân tích mô hình sản xuất lúa 4.7.1.1. Cơ cấu mùa vụ trồng lúa Đa số nông dân đều trồng lúa 3 vụ, chỉ có 3,33% làm lúa 2 vụ trên tổng số nông hộ điều tra. Sau khi có đê bao hoàn toàn từ 2 vụ lúa chuyển sang 3 vụ đã tạo điều kiện cho người dân có việc làm ổn định hơn so với việc làm trong mùa lũ trước đó. Ngoài vụ lúa được tăng thêm do có thể điều khiển nước theo thời vụ còn các hoạt động khác như sinh hoạt gia đình, việc đi lại dễ dàng hơn và các dịch vụ hay buôn bán thuận tiện hơn, đặc biệt sản xuất rau màu được tăng vụ. Bảng 15: Lịch thời vụ và chăm sóc thu hoạch lúa Tháng Các công đoạn 1 2 3 4 5 6 6 7 8 9 10 11 12 Lúa - Sửa soạn đất - Gieo cấy - Bón phân - Làm cỏ - Xịt thuốc - Tưới tiêu - Thu hoạch * Các công đoạn chăm sóc thu hoạch lúa Từ bảng 15 cho biết nông hộ vùng điều tra thường có các công đoạn chăm sóc thu hoạch lúa như sau: chuẩn bị đất bằng cày máy 1 lượt, bừa 1-2 lượt hay có một vài nông hộ sau khi đất cày bằng máy rồi dùng bò trục lại, khâu chuẩn bị đất kéo dài 3 Đông xuân Hè thu Thu đông khoảng 15 ngày là tối đa. Làm đất xong khu vực nào thì sạ khu vực đó, khâu gieo giống chủ yếu sạ bằng tay với lượng giống trung bình 200 - 250kg/ha. Một số hộ thuê máy sạ hàng để tiết kiệm lượng giống do nhưng rất ít do phần lớn đất có bề mặt không bằng phẳng. Phân bón thường được bón 4-5 lần/vụ, đa số nông dân sử dụng là Ure, DAP, NPK, Super lân và Kali với liều lượng trung bình theo từng vụ được trình bày ở bảng 16. Vụ HT bón nhiều phân nhất trong 3 vụ, vì người dân thường tăng phân Super lân bón lót và tăng lần bón Ure ngay ở giai đoạn đầu nhằm cho cây lúa phát triển nhanh vì mưa nhiều sẽ làm ngập lúa. Sản xuất liên tục 3 vụ lúa làm đất bị chai nên bón lượng phân DAP rất cao (chỉ sau Ure). Bảng 16: Các loại phân, thuốc hóa học nông dân thường sử dụng Chỉ tiêu Đvt ĐX HT TĐ SL/ ha NSS SL/ ha NSS SL/ ha NSS 1.Phân Kg 475,98 494,81 492,63 URE 164,47 4 - 35 169,32 4 - 35 155,70 4 - 35 DAP 141,04 10 - 35 125,72 10 - 35 140,10 10 - 35 NPK 105,75 10 - 55 88,10 10 - 55 85,00 10 - 55 KALI 47,85 60 - 75 90,50 60 - 80 97,50 60 - 80 Super lân 16,87 -1 - 25 21,17 -1 - 25 14,33 -1 - 25 2.Thuốc Cỏ Sofit Chai 894 cc 1 - 3 894 cc 1 - 3 894 cc 1 - 3 Sâu 15 - 55 15 - 55 15 - 55 Actara Gói 24 22 26 Regent Gói 20 22 20 Bệnh 30 - 75 30 - 75 30 - 75 Rabcide Gói 14 12 13 Fuan Chai 726 cc 728 cc 746 cc Dưỡng 60 - 80 60 - 80 60 - 80 Tilt Chai 276 cc 200 cc 230 cc Tilt super Chai 400 cc Anvil Chai 800 cc 783 cc 803 cc Nông dân thường áp dụng thuốc trừ cỏ tiền nẩy mầm Sofit với gần 1 chai cho 1 ha. Do đó, lượng cỏ còn lại sau đó không đáng kể nông dân có thể làm bằng tay. Các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cũng được áp dụng rộng rãi trong đó thuốc chống rầy, bù lạch và thuốc chống bệnh đạo ôn là được nông dân chú ý nhiều nhất, thuốc diệt ốc bươu vàng cũng không kém phần quan trọng vì không làm tốt khâu này thì người dân sẽ thiệt hại nặng vì sức phá hại nhanh của nó. Các loại phân, thuốc hóa học mà nông dân thường sử dụng rất phổ biến trên thị trường, thuốc sâu thường xịt vào giai đoạn từ 15 – 55 ngày sau sạ (NSS) lúa, thuốc trị bệnh từ 30 – 75 ngày. Vì diễn biến sâu bệnh hại lúa là bất thường, do đó các loại thuốc có thể 3 dùng trong thời gian gần nhau hay trộn chung (tuỳ theo đặc tính thuốc và loại sâu bệnh gây hại), có khi thời gian sử dụng thuốc kéo dài hơn. Vì vậy, việc sử dụng thuốc phun xịt nông dân thường bị động, thuốc trị sâu rầy thì khi nào có mới phun xịt. Nông dân cũng có ý thức phòng ngừa bệnh, nhất là bệnh đạo ôn (đã làm nhiều nông dân mất trắng trong những đợt dịch lần trước). Sau đây là cách sử dụng thuốc định kỳ của một số nông dân (bảng 17). Bảng 17: Kỹ thuật phun xịt thuốc của một số nông dân Phun xịt Đợt phun xịt Tuổi cây lúa(ngày) Loại thuốc Nông dân 1 Bùi Văn Dũng Cỏ I -1 - 1 Sofit Dưỡng I 60 Anvil III 55 Tilt IIII 65 Tilt Sâu bệnh I 35 - 55 Actara II 35 - 55 Regent III 40 Fuan IV 55 Rabcide Nông dân 2 Nguyễn Hùng Cường Cỏ I 1 SofitII 8 - 10 Whip‘S Dưỡng I 40 Fuan II 70 Tilt super III 80 Tilt super Sâu bệnh I 25 - 30 Padan II 25 - 35 Regent III 35 - 40 Belazole IV 35 - 40 Avalin Nông dân 3 Huỳnh Trung Hậu Cỏ I -1 SofitII 10 - 20 2,4D Dưỡng I 35 - 45 Antonik II 55 Tilt III 70 Tilt IV 80 Tilt Sâu bệnh I 25 Regent II 35 Actara III 35 - 40 Fuan IV 40 - 55 Fuan Tưới tiêu chủ yếu từ hệ thống thủy nông của HTX. Ruộng nông hộ thường được bơm theo định kỳ: trước và sau khi làm đất, sau sạ 7 – 10 ngày các lần bơm tiếp theo cứ 10 ngày 1 lần cho đến trước thu hoạch 15 – 20 ngày thì nhưng, với lịch bơm này nước khá đủ để lúa phát triển. * Mùa thu hoạch Mùa thu hoạch vụ lúa ĐX bắt đầu vào giữa tháng 3 đến đầu tháng 4 dương lịch, lúc này nhân công thu hoạch tương đối thiếu. Thu hoạch được diễn ra đồng loạt trên toàn HTX trong vòng nửa tháng là dứt điểm. Lúa HT thì bắt đầu vào cuối tháng 07 đến giữa tháng 8 dương lịch, vụ TĐ thu hoạch gần cuối tháng 11 đến đầu tháng 12 dương lịch. Vì thời tiết vụ HT và TĐ mưa nhiều lúa dễ bị ngã nên lúa bị giảm sản lượng và phẩm chất không được tốt 3 nên người dân bị giảm thu, cộng thêm giá nhân công cắt lúa lên rất cao có khi đến 100.000 đồng/công cắt. Trên toàn bộ diện tích canh tác, việc cắt lúa hoàn toàn bằng tay (100% nhân công cắt lúa bằng lưỡi hái) chưa có máy cắt lúa. * Ngày công sản xuất lúa/ha Nguồn nhân lực ở nông thôn rất đông. Tuy nhiên tới mùa thu hoạch rộ, số nhân công không đủ đáp ứng nhu cầu thuê mướn của chủ ruộng. Đối với các chủ ruộng có nhiều đất, thường là các hộ thuộc nhóm hộ giàu, con em của họ thường được đi học nhiều hơn là nghỉ học sớm làm ruộng. Vì thế, gia đình họ không đủ lao động, họ phải thuê mướn nhân công suốt cả mùa vụ. Đối với các hộ có ít đất ruộng, thường là các hộ thuộc nhóm hộ nghèo, con em ít được đi học, nên gia đình có đông lao động sản xuất. Họ còn làm thuê cho các hộ giàu có nhiều đất để phụ gia đình có thêm thu nhập. Tỷ lệ ngày công của các nhóm được minh họa qua hình: 3, 4, 5 và 6. Hình 3: Tỷ lệ ngày công chung 3 nhóm/năm 4 Ngày công 75,15% 24,85% Thuê Nhà Ngày công 48,32%51,68% Thuê Nhà Hình 4: Tỷ lệ ngày công nhóm giàu/năm Ngày công 73,16% 26,84% Thuê Nhà Hình 5: Tỷ lệ ngày công nhóm TB/năm Hình 6: Tỷ lệ ngày công nhóm nghèo/năm Trung bình trên 1 ha lúa/năm nông hộ thuê 24,85% trong tổng ngày công sản xuất. Điều này chứng tỏ, nông hộ chủ yếu sử dụng sức lao động của họ để kiếm lời (lợi nhuận); ở nhóm hộ giàu thì có phần cân đối giữa công lao động thuê và công lao động nhà, nhóm hộ trung bình thì công lao động thuê ít hơn nhóm hộ giàu, nhóm hộ nghèo thì chiếm 88,87% tổng giá trị lao động. Bảng 18: Ngày công sản xuất lúa theo vụ/ha Đvt : ngày công Khoản Mục Chung 3 nhóm Giàu TB Nghèo SL % SL % SL % SL % ĐX 19,63 29,07 18,71 29,89 18,55 29,75 21,64 27,86 Thuê 5,14 7,61 8,96 14,32 4,40 7,06 2,05 2,64 Nhà 14,50 21,46 9,75 15,57 14,15 22,70 19,59 25,22 HT 24,58 36,40 22,58 36,07 22,38 35,89 28,79 37,07 4 Ngày công 11,13% 88,87% Thuê Nhà Thuê 6,68 9,89 11,08 17,70 5,66 9,07 3,30 4,24 Nhà 17,91 26,51 11,50 18,37 16,72 26,82 25,50 32,83 TĐ 23,32 34,53 21,31 34,04 21,42 34,36 27,24 35,07 Thuê 6,31 9,35 10,21 16,31 5,44 8,72 3,30 4,24 Nhà 17,01 25,18 11,10 17,74 15,98 25,64 23,94 30,82 Tổng 67,54 100,00 62,60 100,00 62,35 100,00 77,67 100,00 Qua bảng 18, vụ HT có số ngày công lao động nhiều nhất (36,40 %), vụ này lúa thường bị chết nên phải cấy dặm lại sau sạ và giai đoạn thu hoạch lúa thường gặp khó khăn (mưa), vụ TĐ cũng tương tự vụ HT; vụ ĐX có số ngày công ít nhất vì thời gian thu hoạch được rút ngắn. Ở nhóm nghèo có tổng số ngày công cao nhất (77,67 ngày). 4.7.1.2. Phân tích hiệu quả kinh tế lúa /ha * Doanh thu từ lúa Trung bình một năm 1 ha lúa thu hơn 35 triệu đồng trong đó vụ ĐX chiếm 36,1% tổng thu từ lúa (bảng 19). Ở nhóm hộ nghèo thu 38.564.020 đồng cao nhất so với 2 nhóm kia, do nhóm hộ nghèo quá ít đất mà nguồn thu chỉ có lúa và là nguồn thu nhập chắc chắn nhất vì các nghề khác như làm thuê, thợ hồkhông phải lúc nào cũng có. Bởi vậy, cả 3 vụ lúa nhóm hộ nghèo đều cố gắng chăm sóc lúa bằng cách đầu tư nhiều vật tư và lao động để tạo ra năng suất lúa cao; hơn nữa, phần lớn là họ phơi lúa rồi mới bán nên giá bán cao hơn so với bán lúa tươi mà nhóm hộ giàu và nhóm hộ trung bình vẫn thường bán Bảng 19: Doanh thu từ lúa/ha Chỉ tiêu Sản lượng Đơn giá/kg Thành tiền Đvt kg 1.000 đ 1.000 đ % Chung 3 nhóm 35.317,35 100,00 ĐX 6.318,68 2,02 12.748,33 36,10 HT 4.955,77 2,17 10.746,75 30,43 TĐ 5.354,91 2,21 11.822,27 33,47 Giàu 34.935,25 100,00 ĐX 6.492,69 1,95 12.660,75 36,24 HT 4.963,04 2,10 10.422,38 29,83 TĐ 5.512,61 2,15 11.852,12 33,93 TB 32.452,79 100,00 ĐX 5.888,19 2,00 11.776,38 36,29 HT 4.667,18 2,15 10.034,43 30,92 TĐ 4.837,26 2,20 10.641,98 32,79 Nghèo 38.564,02 100,00 ĐX 6.575,17 2,10 13.807,86 35,81 HT 5.237,09 2,25 11.783,45 30,56 TĐ 5.714,85 2,27 12.972,71 33,64 4 * Chi phí sản xuất lúa Bảng 20: Chi phí sản xuất lúa/ha của chung 3 nhóm Đvt: 1.000 đ Danh mục ĐX HT TĐ Tổng GT % GT % GT % GT VẬT TƯ 5.357,60 90,23 5.436,46 88,79 5.891,09 88,81 16.685,15 Làm đất 415,65 7,00 407,44 6,65 409,86 6,18 1.232,95 Giống 415,31 6,99 386,08 6,31 484,82 7,31 1.286,21 Phân bón 1.854,04 31,23 1.895,65 30,96 1.976,93 29,80 5.726,62 Thuốc BVTV 820,38 13,82 842,28 13,76 815,09 12,29 2.477,76 Nước tưới 595,06 10,02 537,72 8,78 588,62 8,87 1.721,39 Thu hoạch 1.257,16 21,17 1.367,29 22,33 1.615,77 24,36 4.240,22 LAO ĐỘNG 579,80 9,77 686,40 11,21 742,30 11,19 2.008,50 LĐ Thuê 151,90 2,56 197,50 3,23 206,70 3,12 556,10 LĐ Nhà 427,90 7,21 488,90 7,98 535,60 8,07 1.452,40 Tổng chi 5.937,40 100,00 6.122,86 100,00 6.633,39 100,00 18.693,65 Từ bảng 20 cho biết chi phí trung bình/ha một năm 18.693.650 đồng. Trong đó: làm đất,giống lúa, tưới tiêu là các khoản chi thấp và tương đối ổn định, còn phân bón chiếm 29,8% tổng chi của mỗi vụ và là khoản chi cao nhất trong sản xuất lúa và chi thu hoạch (hơn 21%), thuốc BVTV (hơn 12%) cũng khá cao. Vụ ĐX có chi phí thấp nhất và vụ TĐ có chi phí cao do thời tiết không thuận lợi nên công lao động cũng nhiều hơn (742.300 đồng), chi thu hoạch cao hơn do lúa thường ngã nên giá cắt lúa cao. Vì thời gian nghỉ của đất ít nên đất bị chai, do vậy đất cần nhiều DAP nên người dân thường bón nhiều phân DAP (phân DAP giá cao hơn Ure, NPK,...) hơn để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho đất, nhất là vụ TĐ thời gian nghỉ của đất ngắn nên bón DAP nhiều dẫn đến chi phí cao nhất. Bảng 21: Chi phí sản xuất lúa/ha của nhóm giàu Đvt: 1.000 đ Danh mục ĐX HT TĐ Tổng GT % GT % GT % GT VẬT TƯ 5.192,61 90,24 5.429,84 88,91 6.352,06 90,75 16.974,50 Làm đất 426,43 7,41 421,78 6,91 409,05 5,84 1.257,26 Giống 407,36 7,08 412,26 6,75 578,89 8,27 1.398,52 Phân bón 1.746,21 30,35 1.840,27 30,13 1.806,36 25,81 5.392,84 Thuốc BVTV 792,35 13,77 803,35 13,15 792,10 11,32 2.387,80 Nước tưới 573,94 9,97 573,94 9,40 573,94 8,20 1.721,81 Thu hoạch 1.246,32 21,66 1.378,24 22,57 2.191,72 31,31 4.816,28 LAO ĐỘNG 561,30 9,76 677,40 11,09 647,40 9,25 1.886,10 LĐ Thuê 268,80 4,67 332,40 5,44 306,30 4,38 907,50 LĐ Nhà 292,50 5,08 345,00 5,65 341,10 4,87 978,60 Tổng chi 5.753,91 100,00 6.107,24 100,00 6.999,46 100,00 18.860,60 4 Nhóm giàu chi một năm/ha là 18.860.600 đồng trong đó chi cho phân bón và thu hoạch cao nhất (hơn 21%) và chi lao động từ 9-10% và tỷ lệ phần trăm này gần như chia đôi giữa lao động thuê và lao động nhà (bảng 21). Bảng 22: Chi phí sản xuất lúa/ha của nhóm TB Đvt: 1.000 đ Danh mục ĐX HT TĐ Tổng GT % GT % GT % GT VẬT TƯ 5.350,62 90,98 5.341,18 89,31 5.319,60 89,65 16.011,40 Làm đất 420,96 7,16 420,96 7,04 420,96 7,09 1.262,87 Giống 415,94 7,07 428,16 7,16 408,99 6,89 1.253,08 Phân bón 1.926,86 32,76 1.937,69 32,40 1.880,59 31,69 5.745,15 Thuốc BVTV 745,44 12,68 776,18 12,98 721,55 12,16 2.243,17 Nước tưới 571,03 9,71 406,00 6,79 551,70 9,30 1.528,73 Thu hoạch 1.270,39 21,60 1.372,19 22,94 1.335,81 22,51 3.978,40 LAO ĐỘNG 530,40 9,02 639,60 10,69 614,10 10,35 1.784,10 LĐ Thuê 125,40 2,13 161,40 2,70 155,10 2,61 441,90 LĐ Nhà 405,00 6,89 478,20 8,00 459,00 7,74 1.342,20 Tổng chi 5.881,02 100,00 5.980,78 100,00 5.933,70 100,00 17.795,50 Chi phí sản xuất lúa một năm 1 ha của nhóm TB 17.795.500 đồng và cũng chi phân bón và thu hoạch cao nhưng lao động thuê chỉ chiếm từ 2% đến gần 3% trong 9 – 10% chi lao động, còn lại là lao động nhà (bảng 22). Bảng 23: Chi phí sản xuất lúa/ha của nhóm nghèo Đvt:1.000 đ Danh mục ĐX HT TĐ Tổng GT % GT % GT % GT VẬT TƯ 5.529,59 89,51 5.538,35 88,18 6.001,63 86,14 17.069,5 6 Làm đất 399,58 6,47 379,58 6,04 399,58 5,74 1.178,73 Giống 422,62 6,84 317,83 5,06 466,58 6,70 1.207,03 Phân bón 1.889,06 30,58 1.908,98 30,40 2.243,84 32,21 6.041,88 Thuốc BVTV 923,36 14,95 947,31 15,08 931,63 13,37 2.802,30 Nước tưới 640,21 10,36 633,21 10,08 640,21 9,19 1.913,64 Thu hoạch 1.254,76 20,31 1.351,44 21,52 1.319,79 18,94 3.925,99 LAO ĐỘNG 647,70 10,49 742,20 11,82 965,40 13,86 2.355,30 LĐ Thuê 61,50 1,00 98,70 1,57 158,70 2,28 318,90 LĐ Nhà 586,20 9,49 643,50 10,25 806,70 11,58 2.036,40 Tổng chi 6.177,29 100,00 6.280,55 100,00 6.967,03 100,00 19.424,8 6 Từ bảng 23 cho thấy nhóm hộ nghèo có chi phí sản xuất lúa cao nhất, cao gần 1 triệu đồng so với nhóm hộ giàu và gần 2 triệu đối với nhóm hộ TB, vì thường những người nghèo chi cho vật tư và lao động cao hơn. Cụ thể là nhóm hộ nghèo thường tăng 5 – 10 kg phân/công đất trong 1 lần hay thêm 1 – 2 lần bón so với hộ nhóm giàu, nhóm trung bình và 4 chăm sóc lúa thường xuyên hơn (lao động nhà chi cao hơn lao động thuê, nếu như vụ ĐX chi lao động 10,49% thì lao động nhà chiếm 9,49%). * Lợi nhuận từ lúa Bảng 24: Lợi nhuận từ lúa/ha Đvt: 1.000 đ Chỉ tiêu ĐX HT TĐ Tổng GT % GT % GT % GT Chung 3 nhóm 6.810,92 40,97 4.623,90 27,82 5.188,87 31,21 16.623,69 Giàu 6.906,84 42,97 4.315,14 26,84 4.852,66 30,19 16.074,65 TB 5.895,36 40,22 4.053,65 27,66 4.708,28 32,12 14.657,29 Nghèo 7.630,57 39,87 5.502,90 28,75 6.005,68 31,38 19.139,15 Trung bình lợi nhuận trên 1 ha lúa 1 năm 16.623.690 đồng, vụ ĐX có lợi nhuận cao nhất (40,97%) do có chi phí thấp, vụ HT lợi nhuận thấp hơn vụ TĐ vì giá vụ TĐ thường cao hơn. Từ kết quả bảng 24 cho thấy ở đây nhóm hộ nghèo có lợi nhuận cao hơn 1,2 lần nhóm giàu và 1,3 lần nhóm hộ trung bình. Nhưng với diện tích quá ít (0,31 ha trong đó có đất thuê) nên nhóm hộ nghèo không thể làm giàu từ lúa. * Phân tích hiệu quả kinh tế lúa/ha Bảng 25: Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa/ha Đvt: 1.000 đ Chỉ tiêu Thu Chi Vật tư Lao động Tổng RAVC Lãi/vốn Lãi/ vật tư Lãi/ lao động 3 nhóm 35.317,35 16.685,16 2.008,50 18.693,66 16.623,69 0,89 1,00 8,28 ĐX 12.748,33 5.357,61 579,80 5.937,41 6.810,92 1,15 1,27 11,75 HT 10.746,75 5.436,46 686,40 6.122,86 4.623,90 0,76 0,85 6,74 TĐ 11.822,27 5.891,10 742,30 6.633,40 5.188,87 0,78 0,88 6,99 Giàu 34.935,25 16.974,50 1.886,10 18.860,60 16.074,65 0,85 0,95 8,52 ĐX 12.660,75 5.192,61 561,30 5.753,91 6.906,84 1,20 1,33 12,31 HT 10.422,38 5.429,84 677,40 6.107,24 4.315,14 0,71 0,79 6,37 TĐ 11.852,12 6.352,06 647,40 6.999,46 4.852,66 0,69 0,76 7,50 TB 32.452,79 16.011,40 1.784,10 17.795,50 14.657,29 0,82 0,92 8,22 ĐX 11.776,38 5.350,62 530,40 5.881,02 5.895,36 1,00 1,10 11,11 HT 10.034,43 5.341,18 639,60 5.980,78 4.053,65 0,68 0,76 6,34 TĐ 10.641,98 5.319,60 614,10 5.933,70 4.708,28 0,79 0,89 7,67 Nghèo 38.564,02 17.099,56 2.325,30 19.424,87 19.139,15 0,99 1,12 8,23 ĐX 13.807,86 5.529,59 647,70 6.177,29 7.630,57 1,24 1,38 11,78 HT 11.783,45 5.538,35 742,20 6.280,55 5.502,90 0,88 0,99 7,41 TĐ 12.972,71 6.001,63 965,40 6.967,03 6.005,68 0,86 1,00 6,22 Trung bình một năm/ha lúa có lãi/vốn là 0,89 và có lãi/vật tư thấp hơn lãi/lao động (bảng 25) trong đó vụ ĐX có lãi/vốn là 1,15, lãi/vật tư là 1,27, lãi/lao động là 11,75 cao nhất trong 3 vụ, do chi vật tư và lao động thấp nhất và điều kiện thời tiết thuận lợi nên lúa cho 4 năng suất cao (mặc dù giá lúa thấp) nhưng vẫn có lợi nhuận cao hơn 2 vụ kia. Ở nhóm hộ giàu lãi/lao động cao nhất. Cần lưu ý rằng trong sản xuất lúa của nông hộ được điều tra thì chi vật tư cao hơn 8 lần so với lao động nhưng lãi/vật tư lại thấp hơn 8 lần lãi/lao động. Như vậy cho thấy rằng trở ngại lớn ở nhóm hộ nghèo trong sản xuất lúa là thiếu vốn sản xuất (chưa kể đến thiếu đất sản xuất và chi vật tư cao. 4.7.2. Phân tích hiệu quả kinh tế màu * Cơ cấu mùa vụ màu Loại màu 30,43% 15,22% 19,57% 34,78% Khác Bắp t rái khoai lang Bấp non Hình 7: Cơ cấu các loại rau màu Trong các loại rau màu được nông hộ trồng thì bắp non có 16 hộ (34,78%) trong 46 hộ trồng màu, các loại màu khác (dưa leo, rau muống, đậu xanh,) ít được trồng nhất (hình 7). Thường thì bắp non trồng ít nhất 3 vụ/năm và nhiều vụ hơn đối với những nơi nào có đủ nước tưới, vì HTX chỉ bơm nước phục vụ sản xuất lúa chưa quan tâm cho rau màu. Bắp trái thường trồng 2 vụ/năm. Khoai lang và một số loại khác trồng chỉ 1 vụ/năm, thường trồng xen. Khoai lang xen giữa 2 vụ bắp trái, đặc biệt với khu vực nước chỉ bơm theo lịch thời vụ của lúa, khoai lang thường được trồng trùng với thời gian vụ lúa Đông Xuân, vì khi ngưng nước lúa thì khoai cũng đến thời điểm ngưng nước. Các giống màu được trồng như: giống khoai lang được người dân tự nhân giống, giống bắp trái thì vẫn tự để giống từ vụ trước trồng vụ sau, nên chi khâu giống không cao như bắp thu trái non (45.000 đồng/kg). Giống bắp thu trái non được HTX cung cấp giống. * Doanh thu 4 Doanh thu trung bình trên 1 ha/năm của hộ trồng bắp non là 50.905.170 đồng cao nhất trong các loại rau màu, bắp trái có doanh thu thấp hơn, khoai lang tuy trồng 1 vụ nhưng thu khá cao 31.414.750 đồng, loại màu khác thu không đáng kể (bảng 26). Giá bán các loại rau màu thường tương đương nhau (trong cùng thời điểm) giữa các hộ như bắp non được HTX mua với giá qui định, bắp trái, khoai lang được thương lái mua (thường mua đồng thời với số lợng lớn) cũng theo loại, các loại màu khác (chủ yếu ở hộ nghèo) được đem ra chợ bán cho người tiêu dùng hằng ngày nên doanh thu loại màu này ở nhóm hộ nghèo cao hơn 2 nhóm hộ kia. Bảng 26: Doanh thu của các loại rau màu/ha Đvt:1.000 đ Chỉ tiêu Đvt Bắp non Bắp trái Khoai lang Khác Chung 3 nhóm Sản lượng Kg 8.610,32 16.015,64 29.016,25 8.684,66 Đơn giá/kg 1.000 đ 5,91 2,53 1,08 2,18 Thành tiền 1.000 đ 50.905,17 40.884,75 31.414,75 17.451,59 Giàu Sản lượng Kg 8.666,58 14.836,68 28.027,60 4.773,82 Đơn giá/kg 1.000 đ 5,73 2,50 1,12 3,00 Thành tiền 1.000 đ 49.659,48 37.091,70 31.390,91 14.321,45 TB Sản lượng Kg 9.278,74 14.852,17 29.650,79 9.595,96 Đơn giá/kg 1.000 đ 6,05 2,3 1,05 1,65 Thành tiền 1.000 đ 56.136,35 34.160,00 31.133,33 15.833,33 Nghèo Sản lượng Kg 7.885,66 18.358,05 29.370,37 11.684,21 Đơn giá/kg 1.000 đ 5,95 2,80 1,08 1,90 Thành tiền 1.000 đ 46.919,68 51.402,55 31.720,00 22.200,00 Thu nhập từ bắp trái cao nhất là ở nhóm hộ nghèo (51.402.550 đồng), vì năm nay đa số những hộ nghèo trồng bắp trái ít bị sâu bệnh tấn công. Nhóm hộ trung bình thu từ bắp non cao nhất trong các loại màu và trong 3 nhóm hộ, vì họ thường trồng bắp non ít vụ/năm hơn nên cho năng suất cao và phẩm chất tốt nên giá thành cao. * Chi phí Chi phí sản xuất của hộ trồng bắp non trên 1 ha/năm trung bình là 30.462.040 đồng chi cao hơn lúa (hơn 18 triệu), cao nhất trong các loại màu vì chi khâu thu hoạch, tưới tiêu, bắp giống nhiều. Giữa 3 nhóm hộ chi phí trồng bắp non không biến đổi lớn giữa các nhóm hộ (bảng 27). Điều này cho biết về kỹ thuật canh tác bắp non giữa 3 nhóm hộ gần như nhau. Loại 4 rau màu khác chi thấp nhất, do nó chủ yếu trồng xen trong vườn nên chi phí vật tư (như: làm đất, tưới tiêu,) không đáng kể. Bảng 27: Chi phí sản xuất các loại rau màu/ha Đvt: 1.000 đ Chỉ tiêu Bắp non Bắp trái Khoai lang Khác Chung 3 nhóm Vật tư 17.573,28 12.665,39 5.611,96 4.696,11 Lao động 12.888,76 6.919,71 4.322,46 4.743,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXT1199.pdf
Tài liệu liên quan