Luận văn Năng lực công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện Đồng xuân, tỉnh Phú Yên

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC LÃNH

ĐẠO, QUẢN LÝ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN

DÂN CẤP HUYỆN .11

1.1. Nh n thức chung v công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy an nhân ân c p huyện.11

1.2. N ng lực công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an

nhân ân c p huyện.20

1.3. Các y u tố ảnh h ởng đ n n ng lực công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy an nhân ân huyện.44

Tiểu kết chương 1 .49

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN

LÝ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN .50

2.1. Khái quát chung v huyện ồng Xuân và cơ quan chuyên môn thuộc

UBND huyện ồng Xuân, tỉnh h Yên .50

2.2. Thực trạng n ng lực công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân, tỉnh h Yên.60

pdf132 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Năng lực công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện Đồng xuân, tỉnh Phú Yên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dự án xây ựng khu u lịch sinh thái nghỉ ng tại Suối n c nóng Triêm ức, xã Xuân Quang 2 và Suối n c nóng Trà Ô, xã Xuân Long. Thu ngân sách địa ph ơng thực hiện là 3.754.594 triệu đồng, đạt 203,07% so v i ự toán tỉnh giao, đạt 201,79% so ự toán huyện ph n đ u, tốc độ t ng tr ởng nh quân hàng n m đạt 15,78%. Trong đó, thu ngân sách trên địa àn thực hiện 386.310 triệu đồng, đạt 118,35% so v i ự toán tỉnh giao, 114,56% so ự toán huyện ph n đ u, tốc độ t ng tr ởng nh quân hàng n m đạt 2,95%. Tổng chi ngân sách địa ph ơng thực hiện là 3.505.503 triệu đồng, đạt 189,6% so v i ự toán tỉnh giao, đạt 188,4% so ự toán huyện ph n đ u, đảm ảo chi đ ng 52 mục đích, ti t kiệm, phục vụ phát triển kinh t - xã hội, quốc phòng, an ninh và hỗ trợ an sinh xã hội. Tổng nguồn vốn đầu t phát triển toàn xã hội thực hiện đạt 4.820 tỷ đồng đạt 55% Nghị quy t. Xây ựng, phát triển các k t c u hạ tầng kinh t - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện cơ ản đồng ộ, nh : K t c u hạ tầng giao thông đ ợc quan tâm đầu t chi m hơn 50% tổng vốn đầu t của giai đoạn. ã xây ựng hoàn thành và đ a vào khai thác s ụng có hiệu quả các công tr nh quan trọng nh : tuy n thoát lũ cứu nạn v ợt sông Kỳ Lộ (Cầu La Hai); ự án nâng c p tuy n đ ng ộ nối hai tỉnh h Yên và Gia Lai, giai đoạn 1 (đoạn qua địa ph n tỉnh h Yên); nâng c p tuy n T642 (đoạn qua xã Xuân Sơn B c – Ngã a Tri u Sơn, thị xã Sông Cầu), B n xe La Hai,...Các tuy n giao thông nông thôn, nội đồng đ ợc ê tông hóa v i tốc độ nhanh, đ n cuối n m 2020, thực hiện hoàn thành ê tông hóa khoảng 38km đ ng giao thông nông thôn và 2,727km đ ng hẻm phố thị tr n La Hai. V thủy lợi: thực hiện đầu t và nâng c p các công tr nh thủy lợi, hoàn thiện kiên cố hóa kênh m ơng nội đồng, phục vụ sản xu t nông nghiệp. Xây ựng m i đ p âng Suối C u, xã Xuân h c (vốn đầu t 76,2 tỷ đồng), 12 tuy n kênh nhánh của Hồ Kỳ Châu, xã a Lộc. Nâng c p hệ thống các công tr nh thủy lợi ở các xã, thị tr n; công tr nh Kè ở Tả sông Kỳ Lộ - khu vực Cầu La Hai m i để ảo vệ ân c ọc sông Kỳ Lộ. Hệ thống c p n c sinh hoạt t p trung đã đ ợc quan tâm đầu t , cơ ản đáp ứng nhu cầu của nhân ân. Tổng vốn đầu t hạ tầng thủy lợi trên 26.000 triệu đồng. Công tác quản lý đ t đai đ ợc ch trọng, hoàn thành công tác l p quy hoạch s ụng đ t giai đoạn 2016 - 2020 và đi u chỉnh quy hoạch s ụng đ t 53 đ n n m 2020. Thực hiện tốt việc kiểm kê đ t đai, l p ản đồ hiện trạng s ụng đ t c p xã, c p huyện và công tác đo đạc ản đồ địa chính t t cả các loại đ t 11 xã, thị tr n trên địa àn huyện. Tỷ lệ c p gi y chứng nh n quy n s ụng đ t đạt tỷ lệ 99,6% iện tích. Là huyện mi n n i, có nhi u đồng ào ân tộc thiểu số sinh sống nên các ch ơng tr nh, ự án phát triển kinh t - xã hội vùng đồng ào ân tộc thiểu số đ ợc phát huy hiệu quả tích cực, giảm tỷ lệ hộ nghèo nh quân 8,22%/n m. K t c u hạ tầng có sự thay đổi rõ rệt, ngày càng hoàn thiện. i sống v t ch t và tinh thần đ ợc nâng cao, giá trị v n hóa truy n thống của các ân tộc thiểu số đ ợc khôi phục, ảo tồn và phát huy. Hàng n m, 15/15 thôn đồng ào ân tộc thiểu số đ u có ng i có uy tín đ ợc UBND tỉnh công nh n. Công tác đào tạo, ồi ng và tuyển ụng cán ộ là ng i ân tộc thiểu số đ ợc quan tâm thực hiện. Qua đó, n ng lực đội ngũ cán ộ trong hệ thống chính trị cơ sở đ ợc nâng lên và hoàn thành tốt các nhiệm vụ đ ợc giao. Ch t l ợng giáo ục ở các c p học có nhi u ti n ộ. Tỷ lệ giáo viên có tr nh độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 90,5%. Tỷ lệ học sinh đỗ vào các tr ng đại học (nguyện vọng 1) n m học 2018 – 2019 đạt 55%; tỷ lệ học sinh giỏi các c p t ng nhanh; xây ựng tr ng đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 59,45%; xây ựng và gi v ng 11/11 xã, thị tr n đạt chuẩn quốc gia v phổ c p giáo ục Mầm non trẻ 5 tuổi, phổ c p giáo ục tiểu học và CGD-THCS. Hoạt động của Trung tâm giáo ục ngh nghiệp – Giáo ục th ng xuyên đ ợc quan tâm chỉ đạo, đã thực hiện đào tạo ngh nghiệp cho 2.031 lao động nông thôn, g n v i chuyển ịch cơ c u kinh t và cơ c u lao động nông thôn. Công tác ảo vệ, ch m sóc sức khoẻ nhân ân, k hoạch hoá gia đ nh đ ợc coi trọng, đạt nhi u k t quả. Mạng l i y t từ huyện đ n cơ sở đ ợc củng cố, 54 phát triển. Tỷ lệ ác sỹ đạt 4,7 ác sỹ/vạn ân. Các ch ơng tr nh y t quốc gia đ ợc thực hiện có hiệu quả. 100% xã, thị tr n đạt chuẩn quốc gia v y t ; tỷ lệ ng i ân tham gia đóng ảo hiểm y t n m 2019 đạt 94% tổng ân số. Hàng n m giảm tỷ su t sinh 0,2‰, tỷ lệ t ng ân số tự nhiên 1%; tỷ lệ suy inh ng ở trẻ em i 5 tuổi đ n n m 2019 giảm 7,9%. Các hoạt v n hóa, v n nghệ phát triển mạnh v i nhi u h nh thức phong ph , đa ạng, mang đ m ản s c v n hóa địa ph ơng. hong trào “Toàn ân đoàn k t xây ựng đ i sống v n hóa ti p tục đ ợc đẩy mạnh và triển khai rộng kh p. Cùng v i việc tuyên truy n, v n động k t hợp v i đ a chỉ tiêu, nội ung v xây ựng gia đ nh v n hóa vào nhiệm vụ chính trị của từng địa ph ơng, đơn vị, có 95% gia đ nh v n hóa, 98% thôn, khu phố v n hóa, 82% xã đạt chuẩn v n hóa, thị tr n đạt chuẩn v n minh đô thị; 100% cơ quan, đơn vị, oanh nghiệp đạt chuẩn v n hóa. Tổng vốn đầu t cho sự nghiệp v n hóa, thể thao của huyện: 21,9 tỷ đồng. Việc làm t p trung ở khu vực nông thôn, chủ y u ở khu vực nông nghiệp, n m 2019 có 23.590 ng i (60,31%). Lao động trong ngành nông nghiệp có số gi làm việc nh quân th p v i 34,74 gi /tuần. ào tạo ngh , giải quy t việc làm cho ng i lao động đ ợc ch trọng, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo ngh đạt 75,22% k hoạch; nh quân mỗi n m giải quy t việc làm cho 2.500 lao động. Các phong trào đ n ơn, đáp nghĩa, thực hiện ch độ chính sách đối v i ng i có công, các đối t ợng xã hội đ ợc thực hiện tốt. Công tác giảm nghèo đ ợc thực hiện lồng ghép v i nhi u ch ơng tr nh phát triển kinh t - xã hội. n cuối n m 2020, hộ nghèo giảm còn 1.091 hộ, chi m tỷ lệ 55 6%, giảm 33,59% so v i n m 2015, nh quân giảm 6,7%/n m, đạt 148,9% chỉ tiêu Nghị quy t. Tuy nhiên, phát triển kinh t ch a t ơng x ng v i ti m n ng và lợi th của huyện. Một số chỉ tiêu chủ y u nh : tổng giá trị sản xu t trên địa àn, tốc độ t ng tổng giá trị sản xu t toàn xã hội trên địa àn, giá trị sản xu t ngành công nghiệp - xây ựng, công tác xây ựng xã đạt chuẩn nông thôn m i, đào tạo ngh ch a đạt chỉ tiêu Nghị quy t đ ra. Kinh t của huyện có t ng tr ởng nh ng ch a có c đột phá, lĩnh vực công nghiệp – xây ựng có tốc độ t ng tr ởng th p. Thu h t nguồn vốn đầu t ngoài huyện còn ít. Việc ứng ụng khoa học kỹ thu t vào sản xu t nông, lâm nghiệp còn ch m, ch a mang lại hiệu quả, ch a tạo ra sự chuyển i n v n ng su t và ch t l ợng; các cơ sở công nghiệp ch iên nông sản ch a g n k t ch t chẽ v i vùng nguyên liệu, t nh trạng “đ ợc mùa m t giá v n còn xảy ra. Việc đầu t thâm canh trong nông nghiệp ch a nhi u. Ch t l ợng t ng tr ởng và khả n ng cạnh tranh của một số sản phẩm ch a cao, nh t là sản phẩm nông nghiệp. T nh trạng phá rừng làm n ơng r y, khai thác, mua án, v n chuyển lâm sản và khoáng sản trái phép v n còn i n ra. Công tác quản lý s ụng đ t đai có m t ch a ch t chẽ; công tác vệ sinh môi tr ng ở một số địa ph ơng ch a đ ợc quan tâm, việc thu gom x lý rác thải ch a kịp th i. K t quả thực hiện các tiêu chí nông thôn m i còn th p, v n còn xã đạt i 10 tiêu chí, nh t là các tiêu chí cần có sự đầu t từ nguồn vốn ngân sách. Công tác quản lý quy hoạch xây ựng, quản lý tr t tự xây ựng còn nhi u hạn ch , t c p. Ch t l ợng giáo ục và đào tạo, nh t là ở các xã vùng đồng ào ân tộc thiểu số còn có m t hạn ch . Sự phối hợp gi a nhà tr ng, gia đ nh và xã hội trong giáo ục ở một số địa ph ơng ch a ch t chẽ. Công tác ảo vệ, ch m sóc sức khỏe nhân ân ch a đáp ứng nhu cầu khám ch a ệnh của nhân ân. K t quả giảm nghèo đạt 56 đ ợc k t quả đáng ghi nh n nh ng ch a th t sự n v ng, tỷ lệ nhóm đối t ợng không có khả n ng thoát nghèo cao; một ộ ph n lao động nông thôn ch a có việc làm và thi u việc làm ổn định. Công tác cải cách hành chính ch a phát huy đ ợc hiệu quả tối đa. M t khác, ồng Xuân là một huyện mi n núi còn nghèo, điểm xu t phát của n n kinh t th p, chủ y u sản xu t nông, lâm nghiệp k t hợp ch n nuôi; đ i sống của một bộ ph n nhân dân v n còn g p nhi u khó kh n, nh t là vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nh ng hạn ch nêu trên đang là lực cản đối v i sự phát triển, làm hạn ch việc thu h t đầu t , khai thác các ti m n ng, lợi th của địa ph ơng. ể phát huy tối đa lợi th của địa ph ơng; đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đ c iệt là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm nâng cao đ i sống v t ch t, tinh thần của nhân ân, đảm ảo an sinh xã hội. Huyện ồng Xuân cần có nh ng giải pháp đồng ộ để kh c phục nh ng hạn ch . V y để làm đ ợc đi u này, th tr c h t là con ng i; là nguồn nhân lực, nh sinh th i Bác Hồ đã nói: "Cán ộ là gốc của mọi công việc", “Muôn việc thành công ho c th t ại, đ u o cán ộ tốt ho c kém có thể th y đây là v n đ m u chốt khách quan cần phải đổi m i tr c tiên. V i nh ng đi u kiện v tự nhiên, kinh t - xã hội nh đã nêu trên, là một huyện thuần nông, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hầu nh ch a có g , các ngành ngh truy n thống ch a đ ợc phát triển mạnh, th ơng nghiệp ịch vụ kém phát triển, trong khi đó thiên tai th ng xuyên xảy ra, làm ảnh h ởng trực ti p đ n t nh h nh đ i sống ân c . Do v y, khó kh n r t l n trong việc phát triển kinh t - xã hội. Ch t l ợng t ng tr ởng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong phát triển kinh t - xã hội của huyện còn th p, sự chuyển ịch cơ c u kinh t và cơ c u từng ngành 57 còn ch m. Hoạt động ịch vụ nông nghiệp ch a phát huy h t hiệu quả. Việc khai thác các nguồn lực còn nhi u t c p. Một số cơ ch , quy định còn thi u đồng ộ, ch a ch t chẽ, ch a thực sự thông thoáng, ch m triển khai chủ tr ơng, chính sách m i. Cơ c u kinh t tuy đã có sự chuyển ịch tích cực theo h ng t ng tỷ trọng công nghiệp, xây ựng và ịch vụ; giảm tỷ trọng nông, lâm, thuỷ sản, nh ng cơ c u lao động v n chuyển ịch ch m, ch a đáng kể; đ i sống ân c ở khu vực mi n n i có thu nh p r t th p, tr nh độ ân trí còn th p. Nguồn lao động của huyện khá ồi ào nh ng lại thi u nhi u lao động đ ợc đào tạo có tr nh độ chuyên môn, kỹ thu t để tham gia các hoạt động kinh t có công nghệ tiên ti n. N u huyện không có chi n l ợc thu h t và đào tạo kịp th i, hợp lý th sẽ g p phải khó kh n v nguồn nhân lực trong nh ng n m t i. Chính nh ng đi u kiện kinh t - xã hội nh v y, đã tác động không nhỏ đ n n ng lực công chức lãnh đạo quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an nhân ân huyện. Từ đó, v n đ nâng cao n ng lực công chức lãnh đạo quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an nhân ân huyện là một việc làm c p thi t đối v i các c p, các ngành của tỉnh và huyện. Cần ch trọng đào tạo và thu h t nh ng ng i có tr nh độ cao v huyện mi n n i ồng Xuân để công tác, cụ thể là các ngành: nông nghiệp, tài chính - k hoạch, xây ựng, kinh t , khoa học kỹ thu t, để đáp ứng yêu cầu m i đảm ảo cho sự phát triển của huyện trong t nh h nh hiện nay và cho nh ng n m t i. 2.1.2. Khái quát về cơ quan chuyên môn và công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên Thực hiện Nghị định số 37/2014/N -C của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an nhân ân huyện, qu n, thị xã, thành phố 58 thuộc tỉnh. Theo đó, Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân có 13 cơ quan chuyên môn, đó là: Nội vụ; T pháp; Tài chính - K hoạch; Tài nguyên và Môi tr ng; Lao động - Th ơng inh và Xã hội; V n hóa và Thông tin; Giáo ục và ào tạo; Y t ; Nông nghiệp và hát triển nông thôn; Kinh t và Hạ tầng; Dân tộc; Thanh tra; V n phòng Hội đồng nhân ân và Ủy an nhân ân. Tuy nhiên, thực hiện Nghị quy t số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Ch p hành Trung ơng ảng khóa XII "Một số v n đ ti p tục đổi m i, s p x p tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả". Tỉnh ủy h Yên đã an hành K hoạch số 53-KH/TU ngày 05/3/2018, Huyện ủy ồng Xuân ban hành K hoạch số 77-KH/HU ngày 16/4/2018 v thực hiện Nghị quy t số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Ch p hành Trung ơng ảng khóa XII "Một số v n đ ti p tục đổi m i, s p x p tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả"; Hội đồng nhân dân huyện ồng Xuân ban hành Nghị quy t số 05/NQ-H ND ngày 30/7/2018 v việc sáp nh p, chuyển chức n ng, nhiệm vụ của phòng Y t vào V n phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện quản lý; theo đó Ủy ban nhân dân huyện ồng Xuân đã an hành Quy t định số 3016/Q -UBND ngày 20/8/2018 v việc sáp nh p, chuyển chức n ng, nhiệm vụ của phòng Y t vào V n phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện quản lý. V y, hiện nay các cơ quan chuyên môn thuộc huyện ồng Xuân còn 12 cơ quan. Theo yêu cầu và nhiệm vụ của từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện. ồng th i, xác định vị trí việc làm và cơ c u ngạch công chức; n ng lực, tiêu chuẩn, k t quả thực t công tác của công chức, Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân ố trí, s p x p kiện toàn đội ngũ đảm ảo v số l ợng và ch t l ợng để đáp ứng đ ợc yêu cầu nhiệm vụ của từng cơ quan theo quy định. 59 Theo áo cáo của phòng Nội vụ, tổng số công chức các cơ quan chuyên môn của Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân (tính đ n tháng 9/2019) là 76 ng i. Trong đó, công chức gi ngạch Chuyên viên chính và t ơng đ ơng 02 ng i, chi m tỷ lệ 2,63%; Chuyên viên và t ơng đ ơng 64 ng i, chi m tỷ lệ 84,2%; Cán sự và t ơng đ ơng 10 ng i, chi m tỷ lệ 13,15%. V tr nh độ chuyên môn: Thạc sĩ 05 ng i, chi m tỷ lệ 6,57%; ại học 70 ng i, chi m tỷ lệ 92,1%; Trung c p chuyên nghiệp 01 ng i, chi m tỷ lệ 1,3%. V lý lu n chính trị: Cao c p và c nhân 24 ng i, chi m tỷ lệ 31,57%; Trung c p 17 ng i, chi m tỷ lệ 22,36%. V ngoại ng đ ợc bồi ng c p chứng chỉ các loại là 73 ng i, chi m tỷ lệ 90,06%. V tin học, có chứng chỉ 100%. Hiện nay, số l ợng công chức lãnh đạo quản lý các cơ quan chuyên thuộc Ủy ban nhân dân huyện ồng Xuân là 29 ng i, chi m 38,15% trên tổng số công chức các cơ quan chuyên thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Trong đó, c p tr ởng là 12 ng i, c p phó là 17 ng i. Bảng 2.1: Tổng hợp số lƣợng công chức và công chức lãnh đạo quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân STT Tên cơ quan Số lƣợng công chức Công chức lãnh đạo quản lý C p Tr ởng C p Phó Tổng số Tỷ lệ % 1 V n phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 10 1 2 3 30 2 Phòng Nội vụ 8 1 1 2 25 3 hòng Lao động - Th ơng binh và Xã hội 7 1 2 3 42,85 4 Tài chính - K hoạch 9 1 1 2 22,22 60 STT Tên cơ quan Số lƣợng công chức Công chức lãnh đạo quản lý C p Tr ởng C p Phó Tổng số Tỷ lệ % 5 Phòng Kinh t và Hạ tầng 6 1 2 3 50 6 Thanh tra 4 1 1 2 50 7 Phòng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn 7 1 2 3 42,85 8 hòng T pháp 5 1 1 2 40 9 Phòng Tài nguyên và Môi tr ng 6 1 2 3 50 10 Phòng V n hóa và Thông tin 4 1 1 2 50 11 Phòng Dân tộc 3 1 1 2 66,66 12 Phòng Giáo dục và ào tạo 7 1 1 2 28,57 Tổng cộng 76 12 17 29 38,15 (Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng chỉ tiêu biên chế đến tháng 9/2019 của phòng Nội vụ huyện Đồng Xuân) 2.2. Thực trạng năng lực công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 2.2.1. Trình độ công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân Tr nh độ chuyên môn nghiệp vụ, lý lu n chính trị và việc ồi ng ki n thức v tin học, ngoại ng của công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân đã đạt chuẩn theo quy định. Tỷ lệ công chức lãnh đạo, quản lý có tr nh độ chuyên môn từ đại học, sau đại học và 61 có tr nh độ lý lu n chính trị cao c p chi m đa số, đ ợc thể hiện qua ảng tổng hợp sau: Bảng 2.2: Thống kê trình độ của công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân STT Trình độ đƣợc đào tạo Số lƣợng công chức lãnh đạo quản lý Tỷ lệ % I Về chuyên môn 1 Thạc sĩ 4/29 13,79 2 ại học 25/29 86,2 II Về lý luận chính trị 1 C nhân, cao c p 22/29 75,86 2 Trung c p 6/29 20,68 III Về quản lý nhà nƣớc 1 Ngạch chuyên viên chính 3/29 10,34 2 Ngạch chuyên viên 26/29 89,65 IV Về Tin học 1 Tr nh độ A 13/29 44,82 2 Tr nh độ B 14/29 48,27 3 Kỹ thu t viên 2/29 6,89 V Ngoại ngữ 1 Tr nh độ C 2/29 6,89 2 Tr nh độ B 24/29 82,75 3 Tr nh độ A 3/29 10,34 (Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng chỉ tiêu biên chế đến tháng 9/2019 của phòng Nội vụ huyện Đồng Xuân) 62 Qua bảng tổng hợp trên, cho th y đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện ồng Xuân ngoài việc đáp ứng v yêu cầu tr nh độ chuyên môn của ngạch công chức, thì họ ti p tục học sau đại học, bồi ng lý lu n chính trị, quản lý nhà n c, tin học, ngoại ng để bổ sung ki n thức cho mình trong quá trình thực thi công vụ. 2.2.2. Kỹ năng của công chức lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân Trong th i gian qua, Ủy an nhân ân huyện ồng Xuân đã tạo quan tâm đi u kiện và c công chức nói chung và công chức lãnh đạo quản lý nói riêng tham gia nhi u ch ơng tr nh, khóa đào tạo, ồi ng v các kỹ n ng công vụ và nâng cao n ng lực lãnh đạo quản lý cho đội ngũ công chức lãnh đạo quản lý c p phòng thuộc Ủy an nhân ân huyện. Tuy nhiên, nh n chung v n ch a có chi n l ợc, k hoạch tổng thể v chuyên đ đào tạo, bồi ng kỹ n ng lãnh đạo và quản lý cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cho c p huyện chủ y u v n là đào tạo, bồi ng theo th i vụ ho c theo k hoạch của c p trên, nên k t quả mang lại ch a đ ợc nh mong muốn mà chủ y u là đào tạo và bồi ng theo h ng để “đạt chuẩn ; ch a ch trọng đào tạo, bồi ng kỹ n ng công vụ theo yêu cầu công việc, chức danh. ể đánh giá khách quan thực trạng nh ng kỹ n ng cần thi t đối v i công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện ồng Xuân, tác giả đã ti n hành đi u tra, khảo sát bằng phi u khảo sát gồm 2 đối t ợng, đó là: Công chức chuyên môn và công chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện ồng Xuân: Tổng số phi u phát ra: 76 phi u, trong đó có 29 phi u là công chức lãnh đạo, quản lý; 47 phi u là công chức chuyên môn. Tổng số phi u thu v : 71 phi u (hợp lệ), trong đó 63 công chức lãnh đạo, quản lý là 29 phi u; 42 phi u là công chức chuyên môn. Các tiêu chí đ ợc phân thành 5 mức độ nh sau: Mức 5: R t tốt; Mức 4: Tốt ; Mức 3: Khá tốt; Mức 2:Trung bình; Mức 1:Y u Bảng 2.3: Công chức chuyên môn đánh giá các kỹ năng của công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân trong quá trình thực thi công vụ T T Kỹ năng Mức độ hiện tại Mức độ cần thiết 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 1 Ra quy t định 12 28,57% 20 47,61% 6 14,28% 3 7,14% 1 2,38% 15 35,71% 20 47,61% 7 16,66% 0 0 0 0 2 Lãnh đạo, quản lý 10 23,8% 16 38,08% 8 19,04% 5 11,9% 3 7,14% 19 45,23% 14 42% 9 21,42% 0 0 0 0 3 Thuy t trình 11 26,19% 18 24,85% 10 32,8% 2 4,76% 1 2,38% 21 50% 17 40,47% 4 9,52% 0 0 0 0 4 Soạn thảo v n ản 20 47,61% 14 33,33% 7 16,66% 1 2,38% 0 0 23 54,76% 15 35,71% 4 9,52% 0 0 0 0 5 Giải quy t v n đ 14 33,33% 20 47,61% 5 11,9% 1 2,38% 2 4,76% 17 40,47% 21 50% 4 9,52% 0 0 0 0 6 Tổ chức, đi u hành hội họp 12 28,57% 19 45,23% 5 11,9% 6 14,28% 0 0 21 50% 16 30,09% 5 11,9% 0 0 0 0 7 Phân tích công việc 14 33,33% 18 42,85% 6 14,28% 3 7,14% 1 2,38% 20 47,61% 15 35,71% 7 16,66% 0 0 0 0 8 T uy và phân tích v n đ 10 32,8% 20 47,61% 7 16,66% 3 7,14% 2 4,76% 24 57,14% 15 35,71% 3 7,14% 0 0 0 0 9 T p hợp c p i 12 28,57% 15 35,71% 9 21,42% 5 11,9% 1 2,38% 21 50% 12 28,57% 9 21,42% 0 0 0 0 64 T T Kỹ năng Mức độ hiện tại Mức độ cần thiết 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 10 Tổ chức, quản lý và đi u hành 11 26,19% 18 42,85% 9 21,42% 3 7,14% 1 2,38% 13 30,95% 18 42,85% 11 26,19% 0 0 0 0 11 Quan hệ, giao ti p ứng x 15 35,71% 21 50% 4 9,52% 2 4,76% 0 0 27 64,28% 12 28,57% 3 7,14% 0 0 0 0 12 Quản lý bản thân 14 33,33% 20 47,61% 5 11,9% 2 4,76% 1 2,38% 23 54,76% 14 33,33% 5 11,9% 0 0 0 0 13 Kỹ n ng tin học 17 40,47% 19 45,23% 4 9,52% 1 2,38% 1 2,38% 22 52,38% 15 35,71% 5 11,9% 0 0 0 0 14 Kỹ n ng ngoài ng 5 11,9% 17 40,47% 12 28,57% 6 14,28% 2 4,76% 22 35,71% 15 35,71% 5 11,9% 0 0 0 0 (Nguồn: phiếu khảo sát công chức chuyên môn đánh giá kỹ năng của công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện) Bảng 2.4: Công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân tự đánh giá bản thân mình về các kỹ năng trong quá trình thực thi công vụ T T Kỹ năng Mức độ hiện tại Mức độ cần thiết 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 1 Ra quy t định 10 34,48% 15 51,72% 4 13,79% 0 0 0 0 17 58,62% 10 34,48% 2 2,69% 0 0 0 0 2 Lãnh đạo, quản lý 10 34,48% 14 48,27% 5 17,24% 0 0 0 0 17 58,62% 10 34,48% 2 2,69% 0 0 0 0 3 Thuy t trình 9 31,03% 16 55,17% 4 13,79% 0 0 0 0 18 62,06% 8 27,58% 2 2,69% 0 0 0 0 65 T T Kỹ năng Mức độ hiện tại Mức độ cần thiết 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 4 Soạn thảo v n ản 9 31,03% 15 51,72% 5 17,24% 0 0 0 0 12 41,37% 13 44,82% 4 13,79% 0 0 0 0 5 Giải quy t v n đ 13 44,82% 15 51,72% 3 10,34% 0 0 0 0 15 51,72% 13 44,82% 1 3,44% 0 0 0 0 6 Tổ chức, đi u hành hội họp 13 44,82% 15 51,72% 1 3,44% 0 0 0 0 16 55,17% 11 37,93% 2 6,89% 0 0 0 0 7 Phân tích công việc 11 24,13% 12 41,37% 6 20,68% 0 0 0 0 17 58,62% 12 41,37% 0 0 0 0 0 0 8 T uy và phân tích v n đ 11 37,93% 15 51,72% 3 10,34% 0 0 0 0 17 58,62% 10 34,48% 2 6,89% 0 0 0 0 9 T p hợp c p i 8 27,58% 11 37,93% 10 34,48% 0 0 0 0 19 65,51% 8 27,58% 2 6,89% 0 0 0 0 10 Tổ chức, quản lý và đi u hành 14 48,27% 12 41,37% 3 10,34% 0 0 0 0 19 65,51% 8 27,58% 2 6,89% 0 0 0 0 11 Quan hệ, giao ti p ứng x 12 41,37% 14 48,27% 4 13,79% 0 0 0 0 16 55,17% 12 41,37% 1 3,44% 0 0 0 0 12 Quản lý bản thân 6 20,68% 17 58,62% 6 20,68% 0 0 0 0 17 58,62% 11 37,93% 1 3,44% 0 0 0 0 13 Tin học 13 44,82% 14 48,27% 2 6,89% 0 0 0 0 19 65,51% 8 27,58% 2 6,89% 0 0 0 0 14 Ngoài ng 2 6,89% 15 51,72% 12 41,37% 0 0 0 0 11 37,93% 12 51,72% 5 17,24% 0 0 0 0 66 (Nguồn: phiếu khảo sát của công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn tự đánh giá bản thân mình về các kỹ năng trong thực thi công vụ) Bảng 2.5: Tổng hợp số liệu điều tra về kỹ năng của công chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đồng Xuân trong quá trình thực thi công vụ T T Kỹ năng Mức độ hiện tại Mức độ cần thiết 5 4 3 2 1 5 4 3 2 1 1 Ra quy t định 22 30,98% 35 49,29% 10 14,08% 3 4,2% 1 1,4% 32 45,07% 30 42,25% 9 12,67% 0 0 0 0 2 Lãnh đạo, quản lý 20 28,16% 30 42,25% 13 18,3% 5 7,04% 3 4,2% 36 50,7% 24 33,8% 11 15,49% 0 0 0 0 3 Thuy t trình 20 28,16% 34 48,88% 14 19,7% 2 2,8% 1 1,4% 39 54,92% 25 35,21% 6 8,45% 0 0 0 0 4 Soạn thảo v n ản 29 40,84% 29 40,84% 12 16,9% 1 1,4% 0 0 35 49,29% 28 39,43% 8 11,26% 0 0 0 0 5 Giải quy t v n đ 27 38,02% 35 49,29% 8 11,26% 1 1,4% 2 2,8% 32 45,7% 34 47,88% 5 7,04% 0 0 0 0 6 Tổ chức, đi u hành hội họp 25 35,21% 34 47,88% 6 8,45% 6 8,45% 0 0 37 52,11% 27 38,02% 7 9,85% 0 0 0 0 7 Phân tích công việc 25 35,21% 30 42,25% 12 8,52% 3 4,22% 1 1,4% 37 52,11% 27 38,02% 7 9,85% 0 0 0 0 8 T uy và phân tích v n đ 21 29,57% 35 49,29% 10 14,08% 3 4,22% 2 2,8% 41 57,74% 25 35,21% 5 10,07% 0 0 0 0 9 T p hợp c p i 20 28,16% 26 36,61% 19 26,76%

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_nang_luc_cong_chuc_lanh_dao_quan_ly_cac_co_quan_chu.pdf
Tài liệu liên quan