Luận văn Phân tích thực trạng và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty điện lực Hải Dương

LỜI MỞ ĐẦU.7

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.7

2. Mục đích nghiên cứu .8

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.8

4. Phương pháp nghiên cứu .8

5. Đóng góp của luận văn .8

6. Kết cấu của luận văn .8

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ .10

1.1.Khái niệm về kiểm soát nội bộ .11

1.2.Sự cần thiết và lợi ích của kiểm soát nội bộ.14

1.3.Nguyên tắc đảm bảo kiểm soát nội bộ thành công.15

1.4.Những yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.19

1.5.Hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp .21

1.6.Các hình thức kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.24

1.7.Các nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp .26

1.8.Chế độ kiểm soát nội bộ tại một số doanh nghiệp nước ngoài.30

1.9.Đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ .31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY

TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƯƠNG.34

2.1. Giới thiệu về công ty và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .35

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.35

2.1.2. Cơ cấu tổ chức .35

2.1.3.Ảnh hưởng của tái cấu trúc ngành điện đến Điện lực Hải Dương. 36

2.1.4. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Điện lực Hải Dương .37

2.2. Phân tích hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty Điện lực Hải Dương . 39

2.2.1. Phân tích tổ chức kiểm soát nội bộ của Công ty Điện lực Hải Dương .39

2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tổ chức . 39

2.2.1.2. Phân tích nhiệm vụ kiểm soát nội bộ tại Điện lực Hải Dương. 40

2.2.1.3. Phân tích chất lượng cán bộ tham gia hoạt động kiểm soát nội bộ . 40

2.2.2. Phân tích hoạt động thanh tra, giám sát công tác thu tiền điện và theo dõi nợ

tiền điện . 42

pdf115 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 277 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phân tích thực trạng và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty điện lực Hải Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i tiết xem bảng 2.5: 53 Bảng 2.5: Khối lượng quản lý và vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Hải Dương Danh mục ĐVT Tổng số Của Công ty Của khách hàng Tăng năm 2012 Năm 2011 DZ 110 KV Km 297 295 2 9,91 287 DZ 35 KV Km 1.412 1.217 196 49,37 1.363 DZ 22 KV Km 301.280 258 301.022 5,30 301.275 DZ 10 + 6 KV Km 259.740 239 259.501 0,90 259.739 DZ 0,4 KV Km 3.703 3.703 0,00 318,66 3.385 Trạm 110 KV Tr/máy 14/25 11/16 3/9 1,00 13/24 Công suất MBA 911,50 649,00 262,50 40,00 871,50 Trạm 35/10-6 KV Tr/máy 21/31 6/9 15/22 15/22 Công suất MBA 79,76 30,00 49,76 0,70 79,06 Trạm phân phối Tr/máy 2765/2953 1532/1634 1233/1319 75/76 2690/2887 Công suất MBA 1.128 417 711 32 1.096 Nguồn: Điện lực Hải Dương 2.2.4.1 Phân tích công tác xây dựng quy trình hoạt động vận hành và sửa chữa lưới điện: Công tác vận hành và sửa chữa lưới điện có tầm quan trọng đặc biệt đối với các Điện lực. PCHD đã xây dựng và công bố quy trình công tác vận hành và sửa chữa lưới điện cho từng đường dây trung thế và từng trạm 110kV. Đối với đường dây 0,4kV sau khi tiếp nhận từ các địa phương do cũ nát và có chất lượng kỹ thuật kém nên Công ty đã ban hành Quy định về công tác quản lý kỹ thuật vận hành và công tác an toàn lưới điện hạ áp nông thôn sau tiếp nhận QĐ số 97 ngày 06 tháng 9 năm 2010. QĐ này quy định chi tiết cụ thể quy trình vận hành và sửa chữa nhằm đảm bảo an toàn, không xảy ra tai nạn lao động cho công nhân và cộng đồng. 54 Quy định mọi công việc QLVH, kiểm tra, sửa chữa đường dây, thiết bị, trạm biến áp, nhà máy điện đều phải thực hiện theo Phiếu công tác hoặc Lệnh công tác. Đơn vị trực tiếp QLVH đường dây, thiết bị, trạm biến áp; Đơn vị công tác; các chức danh chịu trách nhiệm về an toàn trong Phiếu công tác, Lệnh công tác phải thực hiện đúng, đủ trách nhiệm. Quy định trình tự các bước thực hiện các công việc có kế hoạch và có cắt điện hoặc không có kế hoạch nhưng có cắt điện rất chi tiết cụ thể. Ngoài ra Công ty còn thực hiện theo đúng các biểu mẫu sau: phiếu công tác, Phiếu bàn giao biện pháp an toàn điện phối hợp, Lệnh công tác, Giấy đăng ký công tác, Giấy đăng ký cắt điện để công tác, Trách nhiệm của các chức danh trong phiếu công tác, lệnh công tác. Quy định những công việc phải thực hiện theo Phiếu công tác, Lệnh công tác. Những trường hợp phải cử Người giám sát an toàn điện riêngQuy trình cụ thể về trình tự hoạt động vận hành và sửa chữa lưới điện được quy định qua 2 quy trình chi tiết sau đây. Quy trình 1: Trình tự các bước thực hiện công tác có kế hoạch và có cắt điện (trang 54) Quy trình 2: Trình tự các bước thực hiện công tác không có kế hoạch và có cắt điện (trang 55) Ngoài ra Công ty còn quy định rất rõ về biện pháp an toàn cho từng công việc của công nhân QLVH, kinh doanh, thí nghiện điện, xây lắp và sửa chữa điện. 2.2.4.2 Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát công tác vận hành và sửa chữa lưới điện Trong năm 2012, trên toàn địa bàn thuộc quản lý của Công ty điện lực Hải Dương đã xảy ra 1.219 sự cố lưới điện, trong đó 958 sự cố lưới điện thoáng qua và 261 sự cố lưới điện vĩnh cửu. So với năm 2011, sự cố về lưới điện tăng nhiều, đặc biệt là các sự cố lưới điện trung thế và có tới 59 MBA bị cháy nổ. Mặc dù, công tác quản lý kỹ thuật đã rất chú trọng nâng cao chất lượng quản lý và vận hành lưới điện. Tổ chức khá tốt công tác vận hành và thực hiện vệ sinh, an toàn lưới điện. Ph©n TÝch Ho¹t §éng KiÓm So¸t Néi Bé... §ç B¸ D­¬ng - LuËn V¨n Th¹c SÜ 55 Quy trình 1: Trình tự các bước thực hiện công tác có kế hoạch và có cắt điện Ph©n TÝch Ho¹t §éng KiÓm So¸t Néi Bé... §ç B¸ D­¬ng - LuËn V¨n Th¹c SÜ 56 Quy trình 2: Trình tự các bước thực hiện công tác không có kế hoạch và có cắt điện 57 Thực hiện việc kiểm tra định kỳ đường dây 110 kV đảm bảo đúng quy trình, quy phạm vận hành an toàn.Thường xuyên kiểm tra đôn đốc, các đơn vị củng cố hồ sơ, sổ sách theo dõi đường dây và quản lý thiết bị, tài liệu vận hành theo đúng quy định. Kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật, an toàn tại các điện lực. Tuy nhiên, dù đã cố gắng Công ty Điện lực Hải Dương vẫn còn rất nhiều tồn tại. Chưa thực hiện tốt trong công tác giảm sự cố lưới điện, MBA. Công tác an toàn lao động chưa được thực hiện đầy đủ, công tác giám sát thực hiện, công tác kiểm tra vận hành và sửa chữa lưới điện vẫn còn lỏng lẻo dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là một công nhân bị chết trong khi làm nhiệm vụ tại Điện lực Chí Linh. Qua kiểm tra, các sai phạm trong công tác trong công tác trực vận hành và sửa chữa lưới điện như sau: - Thời gian quy định sửa chữa lưới điện cho khách hàng được quy định trong vòng 2 giờ kể từ khi nhận được thông báo của khách hàng. Nhưng thực tế cho thấy, nhiều khi thời gian này kéo dài tới 3 tiếng hoặc hơn. Do trong ca trực vận hành chỉ có 3 người, một người trực điều độ vận hành và 2 người trực thao tác do vậy khi sự cố nhiều quá trình sửa chữa mất nhiều thời gian, sự phối hợp giữa các bộ phận không tốt, ý thức, tinh thần trách nhiệm của một số ca vận hành kém, dẫn tới việc điều động công nhân sửa chữa chậm. Hiện nay chưa có quy định cụ thể số lượng người trực sửa chữa, thường thì khi có sự cố lưới điện thì Điện lực mới huy động nhân lực để tham gia tiến hành khắc phục - Vật tư trong công tác dự phòng chưa đạt yêu cầu. Công tác vật tư là nhiệm vụ của phòng Kế hoạch và phòng Vật tư & XNK tổng hợp đề xuất. Trong khi đó, cán bộ kiểm tra, kiểm soát lại cũng chính là phòng Vật tư & XNK. Như vậy, ở đây có sự chồng chéo trách nhiệm. - Trong khi Điện lực bố trí cán bộ kiểm tra vận hành lại rất nhiều cán bộ trẻ, non kinh nghiệm và chưa được đào tạo bổ sung về nghiệp vụ quản lý và kiểm soát. Do vậy, không thể phát hiện được những sai phạm tinh vi, cũng như chưa thể đánh giá nguyên nhân gốc rễ của sai phạm, hậu quả có thể xảy ra và đề xuất những biện pháp xử lý chính xác. 58 - Ngoài ra, vẫn còn nhiều trường hợp công nhân tự ý mồi chài khách hàng mua những thiết bị, vật tư để sửa chữa điện. Đặc biệt là khu vực nông thôn, khi tiếp nhận lưới điện nông thôn từ các hợp tác xã dịch vụ điện của địa phương trong toàn tỉnh để quản lý và kinh doanh bán điện đến từng hộ dân theo quy định của Chính phủ. Do lưới điện nông thôn còn nhiều bất cập phải tiến hành sửa chữa nâng cấp nhiều, người dân không nắm bắt được các quy định, vẫn còn trường hợp công nhân tự ý nhận tiền trái quy định để mua thiết bị lắp đặt cho người dân. - Công tác thanh tra, giám sát được quy định rất rõ trong quy chế, nhưng thực tế các Điện lực và Công ty chưa thực sự chú trọng. Nhiều sai phạm, không được phát hiện cho đến khi người dân bức xúc gửi thư tố giác mới phát hiện ra. Ngoài ra, việc xử phạt đã được quy định rất rõ ràng, nhưng thực tế lại không được thực hiện nghiêm minh do sự nể nang, quen biết, sợ trả thù.Do vậy, chưa tạo được sự nghiêm chỉnh trong quá trình thực hiện. - Cũng như công tác thanh tra thu nợ và theo dõi tiền điện, về quy trình hoạt động vận hành và xử lý sự cố lưới điện được quy định rõ ràng, cụ thể. Tuy nhiên, do không quy định trách nhiệm và mức xử phạt cụ thể nên công tác thanh tra được thực hiện lỏng lẻo, qua loa chiếu lệ. khi sự cố xảy ra không thể quy trách nhiệm lỗi cho công tác thực hiện quy trình hay do cán bộ thanh kiểm tra không làm tròn trách nhiệm. Kết luận: Công ty Điện lực Hải Dương đã rất cố gắng điều hành và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ công tác vận hành và sửa chữa lưới điện. Với việc điều hành số lượng khá lớn đường dây và trạm biến áp Công ty đã có nhiều nỗ lực nâng cao chất lượng quản lý và vận hành lưới điện. Hoàn thiện các thủ tục nhằm tăng cường kiểm tra kiểm soát, thường xuyên đôn đốc các đơn vị. Tuy nhiên, do đặc thù ngành điện đường dây và trạm biến áp phân bố rộng lớn trên khắp các địa bàn tỉnh, ảnh hưởng thời tiết. Mặt khác nhiều đường dây và trạm biến áp giao cho các Điện lực quản lý và lơ là trong công tác kiểm soát. Công tác thanh kiểm tra của Công ty chưa thực sự quyết liệt nên công tác vận hành và sửa chữa lưới điện vẫn gặp phải nhiều khó khăn, trở ngại dẫn tới kết quả không đạt như mong muốn, 59 công tác an toàn lao động chưa thực sự tốt. Như vậy công tác kiểm tra, giám sát cần được tăng cường hơn nữa, và Công ty cần phải thực hiện nghiêm chỉnh công tác xử phạt, quy trách nhiệm đánh vào kinh tế đối với các Điện lực không hoàn thành nhiệm vụ, để sai sót xảy ra trong đơn vị mình. Cần quy định rõ ràng, cụ thể hơn trong quy chế thanh tra về trách nhiệm, tần xuất, tiến độ và các văn bản liên quan khác nhằm siết chặt công tác thanh tra, giám sát để công tác trên thực sự đạt hiệu quả và phản ánh đúng tầm quan trọng của nó. 2.2.5. Phân tích công tác kiểm soát các công trình thi công sửa chữa lớn và đầu tư xây dựng cơ bản 2.2.5.1 Phân tích thực trạng công tác sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên Một số kết quả thực hiện công tác sửa chữa lớn (SCL) và sửa chữa thường xuyên (SCTX) của Công ty Điện lực Hải Dương trong năm 2012 như sau: Nguồn vốn hạn mức của Công ty được trích năm 2012, sau khi tiết kiệm theo quy định của EVN và EVNNPC trong công tác sửa chữa lớn là 21,47 tỷ đồng. Trong đó 9 hạng mục SCL được chuyển tiếp năm 2011 sang năm 2012 chỉ 6 hạng mục đã quyết toán, 01 hạng mục đang quyết toán, còn lại 02 hạng mục chưa hoàn thành quyết toán. Trong năm 2012, kế hoạch thực hiện công tác sửa chữa lớn là 72 hạng mục, tuy nhiên mới tổ chức giao tuyến thi công được 18 hạng mục, 26 hạng mục đang triển khai và còn rất nhiều hạng mục mới chỉ đang lập và duyệt dự toán. Tổng chi phí công tác sửa chữa lớn tính đến ngày 31/12/2012 thực hiện được 19,5 tỷ đồng bằng 90,83% tổng kế hoạch năm. Về Công tác sửa chữa thường xuyên từ đầu năm 2012, kế hoạch giao là 187 hạng mục nhưng thực tế chỉ thi công được 138 hạng mục, do chậm công tác phê duyệt. Các công việc chính của công tác sửa chữa lớn như sửa chữa đường dây, trạm biến áp trung thế, hạn thế, sửa chữa công tơ. So với kế hoạch tiến độ được đề ra hiện tại công tác sửa chữa lớn còn hạng mục công trình chưa đạt tiến độ thực hiện, cũng như thanh quyết toán. Một số dự án SCL tiêu biểu chưa hoàn thành theo tiến độ tích luỹ trong bảng số 2.6. 60 Bảng 2.6 Một số hạng mục sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên chậm tiến độ TT Hạng mục công việc Thời gian thực hiện Tiến độ hiện tại Ghi chú Điện lực Cẩm Giàng 1 TBA Cẩm Văn C 05/2011 – 10/2011 Hoàn thành, chưa quyết toán Cấy thêm trạm biến áp 2 TBA Cẩm Văn A 05/2011 – 10/2011 Hoàn thành, chưa quyết toán Cấy thêm trạm biến áp 3 TBA Cẩm Văn B 05/2011 – 10/2011 Hoàn thành, chưa quyết toán Cấy thêm trạm biến áp 4 TBA Cẩm Văn D 05/2011 – 10/2011 Hoàn thành, chưa quyết toán Cấy thêm trạm biến áp Điện Lực Thanh Hà 5 Lưới điện An Lương A 2/2012- 7/2012 Chưa hoàn thành Chậm tiến độ 6 Lưới điện Vĩnh Lập 2/2012- 7/2012 Chưa hoàn thành Chậm tiến độ Điện lực Thanh Miện 7 Cải tạo hạ thế – B Chủa Khu 4/2012-8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ 8 Cải tạo hạ thế – Ngọc lập 4/2012-8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ 9 Cải tạo hạ thế – Phố chương 4/2012-8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ Điện Lực Chí Linh 10 Kênh mai – 110 kVA 2/2012 – 8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ 11 Bãi Thảo – 110 kVA 2/2012 – 8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ 12 Trại Quan – 110 kVA 2/2012 – 8/2012 Đang thực hiện Chậm tiến độ .. Nguồn: Phòng kỹ thuật - Điện lực Hải Dương 61 Các tồn tại chính của các công trình SCL trong qua trình kiểm tra công tác SCL như sau.:  Tiến độ thi công tại các công trình SCL tại nhiều Điện lực chưa hoàn thành theo kế hoạch, đây là tồn tại mà Công ty năm nào cũng đề cập, nhưng các đơn vị vẫn chưa khắc phục được. Mặc dù, khi lập dự toán cho các công trình SCL đều có quy định rất rõ tiến độ, thời gian hoàn thành. Thậm chí có những công trình SCL như công trình sửa chữa lưới điện tại An Lương A – Điện lực Thanh Hà chậm tiến độ đến gần 2 tháng mà vẫn chưa hoàn thành. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiến độ các công trình SCL nhiều năm liền chưa đạt kế hoạch do:  Công tác tổ chức thực hiện - Công tác khảo sát, thiết kế khi thi công còn nhiều bất cập, chưa lường hết mọi yếu tố có thể xảy ra. Khi các Điện lực trình kế hoạch SCL các cán bộ phòng Kỹ thuật và Quản lý xây dựng không trực tiếp xuống hiện trường, chỉ chủ yếu tập trung đến công tác kỹ thuật xem bản vẽ có chuẩn không, dự toán có tính sai không, mà không quá chú trọng đến công tác khảo sát, thiết kế. - Thời gian thẩm tra các công trình SCL quá lâu ảnh hưởng nhiều đến công tác thi công của các đơn vị. - Công tác SCL của các công trình điện gồm nhiều công đoạn, nhiều thủ tục, liên quan đến nhiều đơn vị. Từ khi trình xét duyệt hồ sơ, thẩm tra của Công ty, đến công tác lập kế hoạch thi công, chuẩn bị vật tư thiết bị của phòng vật tư, kế hoạch giải ngân Do vậy, khi các đơn vị không phối hợp chặt chẽ, mỗi đơn vị chậm trễ, thiếu trách nhiệm một chút cũng dẫn đến sự chậm trễ rất lớn khi thực hiện công trình. - Tổ chức phương án thi công không hiệu quả, khiến năng suất thấp và kéo dài thời gian thi công - Công tác quyết toán công trình cũng có nhiều vướng mắc, có khi công trình đưa vào sử dụng cả năm trời nhưng không thể quyết toán được. Như tạm biến áp Cẩm Vân A, Cẩm vân B, C, D hoàn thành đưa vào sử dụng từ tháng 5/2011 nhưng đến nay công tác quyết toán vẫn còn nhiều vướng mắc. 62  Khi các công trình sửa chữa lớn xảy ra sai phạm dẫn đến chậm tiến độ, nhưng các Điện lực cũng không thể chỉ rõ nguyên nhân chủ quan do đâu, lỗi tại bộ phận nào, khi Công ty yêu cầu xử phạt các Điện lực chỉ đưa ra được các hình thức sử phạt chung chung và đổi lỗi nhiều cho điệu kiện ngoại cảnh. Chính vì vậy tình trạng chậm tiến độ tại các công trình SCL không được cải thiện. Như vậy, các Điện lực phải ban hành các quy định chỉ rõ chức năng nhiệm vụ và quy trình trong đó quy định rõ trách nhiệm của các bộ phận khi tham gia công tác sửa chữa lớn để các bộ phận có trách nhiệm hơn trong phần việc của mình.  Khi phát hiện nhiều bất cập, tồn tại trong công tác sửa chữa lớn nhưng lãnh đạo các Điện lực chưa thực sự nghiêm túc trong công tác xử phạt, chủ yếu là đi khắc phục vấn đề, cảnh cáo, nhắc nhở gây tính trây ì trong thực hiện.  Công tác quản lý, kiểm soát của Công ty Điện lực Hải Dương cũng chưa thực sự kiên quyết trong việc xử phạt các Điện lực, một phần cũng do những khó khăn nội tại trong Công ty như công tác tổ chức thẩm tra lâu mất nhiều thời gian, yêu cầu các Đơn vị chỉnh sửa nhiều lần, công tác cấp vốn chậm trễ... Ngoài ra, Công ty cũng chưa thực sự chú trọng đến công tác thanh tra, giám sát đột xuất. Do vậy, khi tiến độ chậm rồi mới có các chỉ đạo điều hành. Cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nước vẫn còn tồn tại rất sâu như khi phát hiện ra sai sót thì các lãnh đạo Điện lực hoặc các phòng ban Công ty chỉ đôn đốc, nhắc nhở chứ chưa có các biện pháp cụ thể để giải quyết.  Kỹ thuật thi công chưa đảm bảo: Trong đợt kiểm tra đột suất của đoàn kiểm ra Công ty đối với các dự án SCLvà SCTX cho kết quả một số dự án sửa chữa đường dây tại Điện lực Thanh Miện và Điện lực Thanh Hà có kỹ thuật thi công chưa thực sự đảm bảo. Các sai sót xảy ra chủ yếu thi công như móng trụ, các bộ phận phụ như tiếp địa không đạt khoảng cách thiết kế, trang thiết bị an toàn chưa đảm bảo Một số nguyên nhân chính là công tác giám sát chưa được thực hiện tốt, do cùng chi nhánh làm việc, cùng Công ty nên xuề xòa, không kiểm tra kỹ. Ngoài ra, các kỹ thuật viên, kỹ sư giám sát chưa thực sự đủ kinh nghiệm làm việc, do vậy công tác kiểm tra không phát hiện ra các sai sót kỹ thuật. 63  Vật tư sử dụng thi công công trình quản lý chưa chặt chẽ, còn xảy ra tình trạng lãng phí, mất mát vật tư. Khi công tác kiểm tra, kiểm soát bị bỏ ngỏ, các vật tư đưa vào sử dụng tại các công trình sửa chữa lớn rất dễ lãng phí. Do sự móc nối, của đơn vị thi công (trực tiếp là công nhân trực tiếp thi công) và lơ là kiểm soát, không chặt chẽ của cán bộ giám sát. Thực tế để kiểm tra giám sát sự mất mát, thất thoát của vật tư trong các công trình sửa chữa lớn là rất khó. Mặc dù, Quy định của Công ty rằng tất cả vật tư, thiết bị được thay thế phải được nhập lại kho rồi đánh giá chất lượng. Tuy nhiên, mỗi một công trình sửa chữa lớn lại có mức độ hư hỏng khác nhau, vị trí, địa điểm khác nhau. Công ty lại không thể trực tiếp giám sát quá trình thi công và quá trình nhập kho lại vật tư nên việc kiểm soát giá trị nhập lại vật tư sau khi sửa chữa là vấn đề khó khăn. Ví dụ, đối với những sứ thu hồi khi sửa chữa lưới điện, số lượng nhập về rất đúng và đầy đủ, tuy nhiên không thể kiểm soát việc công nhân sửa chữa không thay thế những sứ tốt và thay vào đó nhập kho là sứ hỏng lấy từ bên ngoài. Hoặc thay thế những bu lông tốt bằng các loại rỉ sét để bán lại trên thị trường Các loại vật tư thường mất mát như dây đồng, dây điện, sứ, bulong, Ngoài ra, nhiều trường hợp các Điện lực đã phát hiện ra sai sót, mất mát vật tư trong quá trình thi công. Tuy nhiên, hồ sơ đã quyết toán, và khi báo về Công ty sẽ bị khiển trách do vậy các Điện lực đã che dấu. Nguyên nhân của việc lãng phí, thất thoát vật tư chủ yếu là do công tác quản lý và kiểm soát không chặt chẽ; không có chế độ sử phạt thật nghiêm khắc: - Công ty có 12 Điện lực, 4 phân xưởng trực thuộc, do vậy việc kiểm tra, kiểm soát bằng cách kiểm tra định kỳ và đột xuất rất khó để tìm ra sai phạm ở các trường hợp trên. Cần ban hành quy chế chặt chẽ và có hành vi sử phạt nghiêm khắc đối với ban lãnh đạo Điện lực mới đủ sức răn đe và tăng cường hiệu quả kiểm soát. - Từ cấp Công ty đến các Điện lực điều chưa hoàn thiện quy trình để quản lý, kiểm soát vật tư thu hồi này. Do Công ty quy định toàn bộ vật tư thu hồi đều nhập về Công ty để phân loại tái sử dụng, làm các thủ tục thanh lý hoặc hủy bỏ. Toàn bộ doanh thu này đều do Công ty quản lý, bảo quản dẫn đến các Điện lực thiếu trách nhiệm quản lý, ngược lại còn tìm cách lấy đi và hợp thức hóa hồ sơ. - Bộ phận kiểm soát của Công ty không trực tiếp kiểm tra, kiểm soát quá trình sửa chữa lớn mà quá trình này lại do các Điện lực kiểm tra. Bộ phận kiểm tra tại các Điện lực khi phát hiện sai phạm chỉ dừng lại ở nhắc nhở chưa thực sự đưa ra các 64 biện pháp khắc phục lâu dài. Do vậy, tình trạng trên không có nhiều cải thiện trong những năm gần đây.  Công tác nghiệm thu còn qua loa chiếu lệ: Mỗi công trình sửa chữa lớn được nghiệm thu, thường rất đầy đủ các thành phần tham gia nghiệm thu: phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, phòng Vật tư & XNK, đơn vị quản lýtuy nhiên thực tế việc nghiệm thu chỉ như đến ngắm qua công trình và ký nghiệm thu. 2.2.5.2 Phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng cơ bản Công tác đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng các công trình điện tại Công ty Điên lực Hải Dương nói riêng là vô cùng quan trọng. Nó giúp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, giảm thất thoát điện năng, đảm bảo an toàn ..Do vậy, việc giám sát nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động đầu tư không đúng quy hoạch, trái quy định của pháp luật, gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Công ty, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, xâm hại lợi ích cộng đồng lại càng quan trọng hơn. Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giám sát đầu tư xây dựng cơ bản Công ty Điện lực Hải Dương đã ban hành nhiều quy chế, quy định để giám sát quy trình quản lý tiến độ, giám sát quá trình thi công công trình, nghiệm thu, bàn giaovới mục đích kiểm soát quá trình thi công nhằm đảm bảo các công trình đáp ứng tiến độ thi công, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo đóng điện an toàn và quy định trách nhiệm, phương pháp kiểm soát tiến độ thi công từng công trình. Quy trình đã quy định rất rõ trách nhiệm của giám đốc, phó giám đốc, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, tổ chức thanh tra giám sát, ngoài ra quy trình còn quy định rõ trách nhiệm của các phòng ban khác có liên quan như Phòng tổ chức, phòng tài chính kế toán. Quy trình trên được áp dụng cho cả các dự án sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên. Như vậy, Công tác kiểm tra giám sát về chất lượng, tiến độ công trình là nhiệm vụ và trách nhiệm trực tiếp của phòng Kỹ thuật, Quản lý xây dựng và trực tiếp tham gia kiểm soát là các kỹ sư giám sát công trình. Ý thức được vai trò quan 65 trọng trong việc giám sát chất lượng tiến độ công trình Công ty Điện lực Hải Dương đã ban hành chi tiết quy trình quản lý tiến độ công trình. Quy trình được thể hiện chi tiết qua lưu đồ số 2.1, nhằm quản lý, giám sát tiến độ thi công các công trình. Lưu đồ 2.1: Quản lý, giám sát tiến độ thi công công trình Lưu đồ Biểu mẫu Trách nhiệm Hỗ trợ Tiến độ hoàn thành công trình của Công ty BM01-QT751- 03/XD P.QLXD Lãnh đạo C.ty Điện lực Tiến độ tổ chức TC của phòng QLXD BM02-QT751- 03/XD P.QLXD Tiến độ thi công chi tiết của nhà thầu BM03-QT751- 03/XD Nhà thầu _ + P.QLXD Lãnh đạo C.ty Điện lực Chấp thuận tiến độ của nhà thầu BM03-QT751- 03/XD P.QLXD Lãnh đạo C.ty Điện lực Theo dõi tiến độ thi công của các đơn vị BM04-QT751- 03/XD P.QLXD Lãnh đạo C.ty Điện lực Theo dõi tiến độ thi công của phòng QLXD BM05-QT751- 03/XD P.QLXD Lãnh đạo C.ty Điện lực Chỉ đạo của lãnh đạo C.ty Điện lực ơ BM06-QT751- 03/XD Lãnh đạo C.ty Điện lực Kiểm tra 66 Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Điện lực Hải Dương hiện nay tập trung vào đầu tư các dự án lưới điện 110kV, các công trình hạ thế lưới điện như trạm biến áp, lưới điện hạ áp nông thôn. Tính đến 31/12/2012, Công ty Điện lực Hải Dương có 17 dự án lưới điện 110kV, và 8 dự án cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp đang thực hiện hoặc chưa hoàn thành. Mặc dù đã tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện các báo cáo giám sát các dự án đầu tư rất đầy đủ, giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình thực hiện của các dự án đầu tư để điều hành, chỉ đạo. Tuy nhiên, tình trạng tiến độ các dự án đầu tư xây dựng vẫn chậm qua nhiều năm. Về tiến độ thực hiện, hiện nay đa phần các dự án đầu tư của Công ty Điện lực Hải Dương đều chậm tiến độ hoặc chậm quyết toán, gây khó khăn cho công tác kiểm soát. Bảng 2.7: Tiến độ xây dựng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản STT Dự án Giá trị trúng thầu chưa VAT Thời gian thực hiện Thời gian hoàn thành Ghi chú A CT Lưới điện 110 kV 1 Nâng công suất trạm 110kV Nhị Chiều 968 7/2009- 9/2009 11/2010 Chưa nghiệm thu - Chậm tiến độ 2 Nâng công suất MBA T2 - trạm 110 kV E86 (lai Khê) 1.646 12/2009- 3/2010 12/2010 Đã nghiêm thu, quyết toán - Chậm tiến độ 3 Nhánh rẽ 110kV và TBA 110kV Thanh Miện - tỉnh Hải Dương (3 gói thầu) 11.532 7/2009- 12/2009 12/2009 Hiện nay đã thẩm tra, quyết toán xong 4 Nhánh rẽ 110kV và TBA 110kV Phúc Điền - tỉnh Hải Dương (3 gói thầu) 14.033 4/2010- 8/2010 Chưa hoàn thành Chờ hệ thống thông tin SCADA trạm 220kV 5 Trạm biến áp 110kV Tiền Trung - Hải Dương (thuộc DA RD) 11.209 10/2009- 3/2011 1/2012 Chậm tiến độ, chưa quyết toán 6 Đường dây 110kV Hải Dương - Lai Khê 19.469 7/2010- 12/2010 Chưa hoàn thành Chậm tiến độ, kiểm điểm tiến độ 24/5/2012 67 7 Xây dựng ĐZ 110 từ TBA 220kV Hải Dương đến TBA 110kV Phúc Điền 18.586 5/2010 Đã hoàn thành 8 Đường dây 110kV Hải Dương - Lai Khê 2 chiwa làm 4 gói thầu) 42.117 6/2012- 82012 Đang thực hiện Đã nghiệm thu 9 Các Dự án còn lại dừng - do chưa bố trí được nguồn vốn thi công B Các công trình lưới điện Hạ thế 1 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện kinh Môn + Kim Thành 23.174 7/2010- 11/2010 2/2011 Đã hoàn thanh, chậm tiến độ, kiểm tra phát hiện 1 nhà thầu không đủ năng lực, sau đó giao cho nhà thầu khác 2 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Chí Linh 24.577 6/2010- 10/2010 3/2011 Đã hoàn thành, chậm tiến độ 3 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Ninh Giang 33.486 7/2010- 11/2010 4/2011 Đã hoàn thành, chậm tiến độ 4 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Thanh Miện 27.153 3/2011- 7/2011 Chưa hoàn thành Chậm tiến độ, nhiều gói thầu chưa được triển khai do thiếu vốn 5 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Gia Lộc 15.403 6/2010- 10/2010 Chưa hoàn thành Chậm tiến độ, do năng lực nhà thầu và thiếu vốn 6 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Cầm Giàng + Bình Giang 34.501 7/2012- 12/2012 Đang thực hiện Đã nghiệm thu được một số hạng mục công việc 7 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp huyện Thanh Hà + TP Hải Dương 22.223 7/2012- 12/2012 Đang thực hiện Đã nghiệm thu được một số hạng mục công việc 8 Cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ áp nông thôn huyện Tứ Kỳ 30.043 7/2012- 12/2012 Đang thực hiện Triển

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000271788_0478_1951917.pdf
Tài liệu liên quan