Luận văn Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU.1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN

HÀNG ĐIỆN TỬ.7

1.1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử. 7

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại . 7

1.1.2. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử . 9

1.1.3. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử . 11

1.1.4. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử. 13

1.1.5. Các ưu, nhược điểm và rủi ro của dịch vụ ngân hàng điện tử . 19

1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại . 22

1.2.1 Khái niệm,sự cần thiết và ý nghĩa phát triển dịch vụ ngân hàng

điện tử. 22

1.2.2. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử . 26

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử. 30

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện

tử. 32

1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng

thương mại khác và bài học kinh nghiệm cho BIDV Phú Xuân . 36

pdf126 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xuất kinh doanh. Hiện nay chi nhánh đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình với tổng cộng 47 cán bộ. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh được thể hiện dưới sơ đồ sau: P.Khách hàng Cá nhân Tổ Quản lý và DV kho quỹ P.Giao dịch Phú Bài BAN GIÁM ĐỐC P.Quản lý rủi ro P.Giao dịch khách hàng P.Khách hàng Doanh nghiệp P.Quản lý nội bộ P.Quản trị tín dụng P.Giao dịch Thuận An BP. Tài chính- Kế toán BP. Kế hoạch – Tổng hợp Tổ Điện toán BP. Quản lý thông tin KH 44 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Phú Xuân Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng (Nguồn:Phòng Quản lý nội bộ - BIDV Phú Xuân) 2.1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân Cùng với việc tích cực đẩy mạnh hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ, phát triển dịch vụ, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nên trong những năm qua hoạt động kinh doanh BIDV Phú Xuân đã đạt được những kết quả khả quan. Tại Bảng số liệu 2.1, có thể thấy tình hình hình kết quả kinh doanh của Chi nhánh liên tục tăng qua các năm. Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Phú Xuân từ 2014-2016 Đơn vị tính: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 2016/2015 Giá trị (tr.đ) Tỉ lệ (%) Giá trị (tr.đ) Tỉ lệ (%) Giá trị (tr.đ) Tỉ lệ (%) (+/-) % (+/-) % Tổng thu nhập 12,037 100 27,738 100 108,686 100 15,701 130.4 80,948 291.8 Thu nhập từ lãi vay 10,912 90.7 22,373 80.7 69,054 63.5 11,461 105.0 46,681 208.6 Thu nhập từ lãi điều chuyển vốn nội bộ 482 4.0 2,769 10.0 34,159 31.4 2,287 474.5 31,390 1133.6 Thu nhập từ dịch vụ 412 3.4 1,291 4.7 4,016 3.7 879 213.3 2,725 211.1 Thu nhập khác 231 1.9 1,305 4.7 1,457 1.3 1,074 464.9 152 11.6 Tổng chi phí 10,787 100.0 25,753 100.0 103,274 100 14,966 138.7 76,521 286.0 Chi phí trả lãi tiền gửi 5,814 53.9 15,208 59.1 23,422 22.7 9,394 161.6 8,214 54.0 Chi phí trả lãi điều chuyển vốn nội bộ 270 2.5 1,915 7.4 58,425 56.6 1,645 609.3 56,510 2950 Chi phí dịch vụ 151 1.4 475 1.8 1,902 1.8 324 214.6 1,427 300.4 Chi phí quản lý 3512 32.6 5,011 19.5 12,721 12.3 1,499 42.7 7,710 153.9 Chi dự phòng rủi ro 211 2.0 1,859 7.2 5,468 5.3 1,648 781.0 3,609 194.1 Chi phí khác 829 7.7 1,285 5.0 1,336 1.3 456 55.0 51 4.0 Lợi nhuận trƣớc thuế 1,250 1,985 5,412 735 58.8 3,427 172.6 (Nguồn: Bảng Cân đối kế toán BIDV Phú Xuân năm 2014, 2015, 2016 ) 45 Năm 2014, tổng thu nhập đạt hơn 12.037 triệu đồng, trong đó thu từ lãi cho vay đạt gần 10.912 triệu đồng, chiếm 90,7% tổng thu nhập. Tổng chi phí năm 2014 là gần 10.787 triệu đồng, chủ yếu tập trung vào chi phí quản lý và chi phí trả lãi tiền gửi. Lợi nhuận trước thuế năm này đạt 1.250 triệu đồng. Năm 2015 là năm đánh dấu mốc quan trọng việc chuyển đổi từ thương hiệu MHB Chi nhánh Huế sang BIDV Chi nhánh Phú Xuân. Thu nhập lẫn chi phí trong năm đều tăng mạnh, cụ thể thu nhập tăng 130,4% và chi phí tăng 138,7% so với năm 2014. Trong đó chi phí tăng không chỉ do tình hình kinh doanh tăng trưởng mà còn do công tác chuyển giao, sáp nhập, thay đổi hoàn toàn về thương hiệu, tổ chức bộ máy, mô hình làm việc đến sản phẩm, quy trình, đòi hỏi tốn kém nhiều chi phí. Đồng thời, việc đánh giá lại dư nợ, trích bổ sung dự phòng rủi ro cũng góp phần tăng chi phí của chi nhánh. Mặc dù vậy lợi nhuận trước thuế vẫn đạt gần 2 tỷ, tăng 735 triệu đồng so với năm 2014. Đến năm 2016, sau khi đã ổn định bộ máy, Chi nhánh tập trung phát triển kinh doanh và có những bước phát triển nhảy vọt về lượng và chất trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong công tác cho vay. Trong năm này Chi nhánh đã hợp tác và giải ngân thành công nhiều dự án lớn, đem lại doanh thu từ lãi cho vay cao. Chính vì vậy, lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 5412 triệu đồng, tăng 449,4% so với năm 2014. Từ kết quả kinh doanh của Chi nhánh cũng có thể thấy nguồn thu từ hoạt động dịch vụ cũng ngày càng tăng trưởng, góp phần tăng tổng thu nhập của cả Chi nhánh. Nếu như năm 2014 thu nhập từ dịch vụ chỉ đạt 412 triệu đồng thì năm 2015 thu nhập từ dịch vụ đạt 1.291 triệu đồng và năm 2016 chỉ tiêu này đạt 4.016 triệu đồng; tốc độ tăng bình quân đạt hơn 212%. Tuy nhiên tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng doanh thu tương đối thấp, chiếm từ 3-4% trên tổng doanh thu. Chi dịch vụ cũng chỉ chiếm 1,4- 1,8% tổng chi phí. Từ những con số trên có thể phần nào thấy được hoạt động dịch vụ tại Chi nhánh Phú Xuân chưa phát triển tương xứng 46 với quy mô, với các hoạt động kinh doanh khác như cho vay, huy động; đòi hỏi phải có sự đầu tư tập trung hơn nữa để đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động dịch vụ, trở thành một hoạt động mạnh đem lại nguồn thu lớn cho Chi nhánh. Có thể nói, hiện nay hoạt động dịch vụ vừa là cơ hội, tiềm năng vừa là thách thức cho BIDV Phú Xuân. Nhìn chung, trong điều kiện khó khăn, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, mọi hoạt động, mọi ngành nghề của nền kinh tế đều bị ảnh hưởng, trong đó có ngành ngân hàng. Thêm vào đó trong bối cảnh các ngân hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì kết quả kinh doanh của BIDV Phú Xuân những năm qua có thể nói đã có những thành công đáng kể. Chi nhánh luôn hoạt động có lãi, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm, với tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước. Có thể nói, bức tranh toàn cảnh của BIDV Phú Xuân đã cho thấy dù đây là một Chi nhánh mới, còn nhiều hạn chế, khó khăn song cũng đầy triển vọng. 2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân giai đoạn 2014 – 2016. 2.2.1 Phân tích thực trạng phát triển vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân giai đoạn 2014 -2016. 2.2.1.1 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử triển khai tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Xuân Những năm gần đây, BIDV chú trọng đầu tư công nghệ, phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng hóa các sản phẩm NHĐT cũng như không ngừng đổi mới, cập nhật tính năng sản phẩm nh m đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác. Bên cạnh những sản phẩm NHĐT đã ra đời từ lâu như dịch vụ thẻ, ATM, POS, BSMS, thì từ tháng 06/2012, BIDV đã chính thức triển khai dịch vụ Internet Banking – 47 Mobile Banking (IBMB). IBMB là tên gọi chung cho các loại hình dịch vụ mà BIDV cung cấp cho Khách hàng cá nhân, tổ chức qua Internet và điện thoại di động, bao gồm các dịch vụ BIDV Online, BIDV Business Online và Smart Banking. Hiện nay tại BIDV Phú Xuân đã triển khai đầy đủ các sản phẩm dịch vụ NHĐT của BIDV, cụ thể:  Dịch vụ th Thẻ của BIDV rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã bắt mắt và tính năng phong phú. Do đó khách hàng có thể chọn lựa phát hành loại thẻ phù hợp theo nhu cầu. + Thẻ nội địa: Bao gồm:- Thẻ phổ thông Etrans - Thẻ Harmony với 5 màu sắc tương ứng ngũ hành (kim, thủy, mộc, hỏa, thổ) - Thẻ chi trả lương Moving - Thẻ liên kết sinh viên các trường đại học - Thẻ đồng thương hiệu (Coopmart, Hiway, Satra,) Ngoài những tính năng phổ biến như rút tiền, chuyển tiền tại ATM, thẻ ghi nợ nội địa của BIDV còn cung cấp các dịch vụ đi kèm như nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn tiền điện, thanh toán vé máy bay, Các dịch vụ trên có thể thực hiện tại ATM hoặc qua Internet. + Thẻ quốc tế Sản phẩm thẻ quốc tế bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. BIDV đã triển khai dịch vụ thẻ quốc tế Visa và MasterCard với các nhãn hiệu thẻ: BIDV Visa Precious, BIDV Visa Flexi, BIDV Visa Platinum, BIDV MasterCard Ready, BIDV MasterCard Platinum, và các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu với các tổ chức lớn trong và ngoài nước. 48 Trong đó sản phẩm nổi bật có thẻ quốc tế đồng thương hiệu với Câu lạc bộ bóng đá Manchester United với nhãn hiệu thẻ BIDV-ManU đứng đầu Top 100 sản phẩm Tin và Dùng do Thời báo Kinh tế Việt Nam trao tặng. Bảng 2.2: Tình hình phát triển thẻ của BIDV Phú Xuân từ năm 2014 – 2016 (Đơn vị tính: thẻ, %) Loại thẻ Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/ 2014 So sánh 2016/ 2015 Tăng/ giảm (thẻ) (%) Tăng/ giảm (thẻ) (%) Thẻ nội địa 475 1559 5830 1084 228.21 4271 273.96 Thẻ quốc tế 0 16 127 16 - 111 693.75 - Thẻ ghi nợ 0 16 109 16 - 93 581.25 - Thẻ tín dụng 0 0 18 0 - 18 - TỔNG SỐ 475 1575 5957 1100 231.58 4382 278.22 (Nguồn: Báo cáo thống kê của BIDV Phú Xuân) Từ số liệu bảng 2.2 có thể thấy công tác phát triển thẻ tại BIDV Phú Xuân từ 2014 -2016 đã có những kết quả khả quan. Tổng số thẻ tăng nhanh qua các năm với tốc độ tăng cao: năm 2015 tăng 231,58% so với năm 2014 và năm 2016 tăng 278,22% so với năm 2015. Mặt khác, Chi nhánh cũng đã đa dạng hóa các sản phẩm thẻ phát hành, với đủ loại sản phẩm thẻ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế. Tuy nhiên có thể thấy sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế chỉ mới phát sinh trong năm 2016 với số lượng chỉ 18 thẻ. Đặc thù của sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế là có những đòi hỏi chặt chẽ về điều kiện phát hành bởi đây không chỉ là sản phẩm thẻ dùng để thanh toán, giao dịch thông thường mà còn là sản phẩm tín dụng. 49 Đơn vị tính: triệu đồng Biểu đồ 2.1: Doanh thu phí dịch vụ từ thẻ của BIDV Phú Xuân từ năm 2014 – 2016 Biểu đồ 2.1 phản ánh doanh thu từ phí dịch vụ thẻ của BIDV Phú Xuân qua các năm 2014-2016. Năm 2014 và 2015, doanh thu phí dịch vụ thẻ chỉ đạt con số khiêm tốn là 55 triệu đồng và 126 triệu đồng. Trong hai năm này, doanh thu về thẻ chưa cao là do năm 2014 đến nửa đầu năm 2015 Chi nhánh vẫn là MHB Chi nhánh Huế, với sản phẩm thẻ còn hạn chế về chủng loại và tính năng. Thẻ MHB ít được khách hàng quan tâm mà chủ yếu được phát hành cho các đơn vị chi trả lương qua thẻ, đồng thời còn giảm phí phát hành, phí thường niên nh m thu hút khách hàng. Năm 2016, Chi nhánh bắt đầu đẩy mạnh công tác phát hành thẻ, nâng tổng số thẻ hoạt động lên gần 6000 thẻ, doanh thu phí dịch vụ thẻ đạt 512 triệu đồng. Với đà tăng trưởng như năm vừa qua, khả năng doanh thu dịch vụ thẻ sẽ còn tăng nhanh trong thời gian tới. 0 100 200 300 400 500 600 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 55 126 512 Doanh thu phí dịch vụ thẻ 50 Nhìn chung, quy mô dịch vụ thẻ của BIDV Phú Xuân đang tăng trưởng dần qua các năm, về cả số lượng thẻ, chủng loại thẻ và doanh thu dịch vụ thẻ, với tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. Có thể thấy dịch vụ thẻ của BIDV Phú Xuân đang ngày càng được nhiều khách hàng lựa chọn, tin dùng. Chi nhánh cần chú trọng hơn nữa công tác phát triển dịch vụ thẻ không chỉ vì mục tiêu tăng doanh thu mà đây còn là công cụ giúp mở rộng nền khách hàng, quảng bá thương hiệu của BIDV và của Chi nhánh.  Hệ thống máy ATM và máy POS Hiện nay BIDV Phú Xuân đang sử dụng máy ATM P77 xuyên tường. Đây là dòng máy hiện đại, thao tác đơn giản, thuận tiện và tính bảo mật cao. Dịch vụ tại ATM của BIDV đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng: rút tiền, vấn tin, chuyển khoản, in sao kê, đặt lệnh giao dịch gửi tiền, nạp tiền điện thoại, Từ 2014 đến 2016, số lượng máy ATM không thay đổi nhiều, số lượng POS có tăng nhanh, năm 2016 tăng gấp 7 lần so với năm 2015 song tổng số máy vẫn còn khiêm tốn. Đến cuối năm 2016, Chi nhánh có 02 máy ATM và 14 máy POS. 51 Đơn vị tính: triệu đồng Biểu đồ 2.2: Số lƣợng máy ATM và máy POS của BIDV Phú Xuân từ 2014 -2016. Doanh thu phí giao dịch tại ATM và POS chưa cao, song với quy mô hiện nay của Chi nhánh thì mức thu dịch vụ giao dịch tại ATM và giao dịch tại POS như vậy đã là khá tốt. Năm 2016, tổng thu dịch vụ qua giao dịch tại ATM và POS đạt 166 triệu đồng, cao hơn 3 lần so với năm 2015, hoàn thành 112% kế hoạch đề ra đầu năm. Doanh thu phí dịch vụ giao dịch tại ATM và POS tăng không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của dịch vụ, mà còn là do nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng. Do đó, để thúc đẩy phát triển dịch vụ NHĐT, tăng doanh thu cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Chi nhánh cần chú trọng mở rộng mạng lưới máy ATM, POS cũng như lựa chọn địa điểm lắp đặt phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất. 0 2 4 6 8 10 12 14 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 2 2 0 2 14 Máy ATM Máy POS 52 Đơn vị tính: triệu đồng Biểu đồ 2.3: Doanh thu phí giao dịch tại ATM và POS của BIDV Phú Xuân từ 2014 -2016.  Dịch vụ BSMS BSMS là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số tổng đài tin nhắn của BIDV (8149), cho phép khách hàng có tài khoản tại BIDV chủ động vấn tin về các thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng và/hoặc nhận được các tin nhắn tự động từ phía BIDV, bao gồm những thông tin về tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay, các thông tin về tỷ giá,lãi suất, thông tin tài khoản thẻ tín dụng Với dịch vụ BSMS, khách hàng có thể quản lý tài khoản của mình một cách hiệu quả và chặt chẽ hơn. Các tiện ích của dịch vụ - Khách hàng có thể quản lý tài khoản của mình một cách hiệu quả và chặt chẽ hơn qua việc được cập nh`ật thông tin về tình trạng tài khoản tiền gửi, tài khoản thẻ tín dụng, tài khoản tiền vay, - Được cung cấp các thông tin về sản phẩm dịch vụ mới, các chương trình khuyến mãi của BIDV đang triển khai. Thông tin được tự động cập nhật kịp thời, chính 0 20 40 60 80 100 120 140 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 19 42 127 0 8 39 Doanh thu phí giao dịch tại ATM Doanh thu phí giao dịch qua POS 53 xác. Đặc điểm sản phẩm BSMS cung cấp các thông tin: - Thông tin tài khoản tiền gửi: bao gồm các thông tin về số dư tài khoản, giao dịch tài khoản vừa thực hiện, 05 giao dịch gần nhất, giao dịch phát sinh khi tài khoản được ghi Có, ghi Nợ. - Thông tin tài khoản tiền vay: bao gồm các thông tin về kỳ hạn trả nợ gần nhất tiếp theo của khách hàng, tình hình trả nợ vay, thông báo chuyển nợ quá hạn. - Các thông tin về BIDV: thông tin về tỷ giá, lãi suất của BIDV, thông tin về địa điểm đặt máy ATM, - Thông tin khác: thông tin tài khoản thẻ tín dụng, cước phí dịch vụ BSMS khách hàng đã sử dụng trong tháng, huỷ bỏ và đăng ký lại các dịch vụ đã đăng ký, thay đổi mật khẩu,... Đối tượng khách hàng và mức phí Đối tượng sử dụng dịch vụ BSMS là các khách hàng (tổ chức, cá nhân) có tài khoản mở tại BIDV. Phí giao dịch: đối với khách hàng cá nhân 8.000 đồng/số điện thoại; khách hàng doanh nghiệp 50.000 đồng/số điện thoại. Qua bảng 2.3 có thể thấy số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS của BIDV Phú Xuân tăng dần trong 3 năm 2014-2016, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2016. Năm 2016 số khách hàng tăng hơn 455% so với năm 2015, nâng tổng số khách hàng sử dụng dịch vụ này lên 3836 khách hàng, trong đó phần lớn là KHCN. 54 Bảng 2.3: Số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS của BIDV Phú Xuân từ năm 2014 – 2016 Đơn vị tính: khách hàng, % Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Tăng/giảm (%) Tăng/giảm (%) Tổng số KH sử dụng BSMS 494 691 3836 197 39.88 3145 455.14 KHCN 446 620 3601 174 39.01 2981 480.81 KHDN 48 71 235 23 47.92 164 230.99 (Nguồn: Báo cáo thống kê – BIDV Phú Xuân) Doanh thu phí dịch vụ BSMS thể hiện qua Bảng 2.4. Bảng 2.4: Doanh thu phí dịch vụ BSMS của BIDV Phú Xuân từ năm 2014 – 2016 Đơn vị tính: triệu đồng, % Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 (+/-) (%) (+/-) (%) Tổng doanh thu phí BSMS 49 83 431 34 69.39 348 419.28 Doanh thu phí BSMS của KHCN 31 51 304 20 64.52 253 496.08 Doanh thu phí BSMS của KHDN 18 32 127 14 77.78 95 296.88 (Nguồn: Báo cáo thống kê – BIDV Phú Xuân) Doanh thu phí dịch vụ BSMS tăng trưởng tốt, trong năm 2014 doanh thu đạt 49 triệu đồng thì đến năm 2016 đạt 431 triệu đồng. Mặc dù số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ hầu hết là KHCN, với số lượng 3601 trên tổng số 3836 khách hàng, song do mức phí dịch vụ tin nhắn của KHCN là 8000đ/ tháng trong khi phí đối với KHDN là 50.000đ/ tháng, nên doanh thu phí dịch 55 vụ đối với KHDN cũng đóng góp gần một nửa tổng doanh thu phí dịch vụ BSMS dù số KHDN sử dụng còn hạn chế.  BIDV Online, BIDV Business Online và BIDV Smart Banking BIDV Online, BIDV Business Online và Smart Banking là các sản phẩm dịch vụ NHĐT hiện đại của BIDV, mới được triển khai trong những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng qua kênh Internet và/hoặc điện thoại di động. Có thể nói, đối với các sản phẩm dịch vụ hiện đại với tính năng công nghệ cao này, BIDV có phần hơi chậm chân so với một số ngân hàng khác như Vietcombank, Sacombank, Techcombank,... Tuy nhiên, việc ra đời sau cũng đem lại lợi thế cho BIDV đó là đúc rút được nhiều kinh nghiệm đặc biệt là trong thiết kế tính năng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão. - BIDV Online BIDV Online là Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV giúp Khách hàng cá nhân quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch với BIDV thông qua Internet mà không cần phải tới Quầy giao dịch, tiết kiệm thời gian, chuyển tiền đến mọi Ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam với tốc độ nhanh, hiệu quả và an toàn.  Các tiện ích nổi bật của sản phẩm - Giao dịch mọi lúc mọi nơi qua Internet mà không cần tới Ngân hàng; gửi tiền tiết kiệm Online nhanh gọn, tiết kiệm thời gian. - Nền tảng công nghệ hiện đại, các kênh thanh toán đa dạng giúp khách hàng chuyển tiền đến mọi Ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam với tốc độ nhanh, hiệu quả và an toàn. - Giao diện thân thiện, d sử dụng. - Hệ thống xác thực 2 yếu tố giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm về tính bảo mật khi giao dịch. 56 - Dịch vụ thanh toán hóa đơn liên kết với nhiều nhà cung cấp dịch vụ uy tín, hàng đầu. - Mức phí giao dịch cạnh tranh, nhiều ưu đãi so với giao dịch tại quầy. - Hỗ trợ khách hàng quản lý tài khoản cá nhân đơn giản và hiệu quả.  Đặc điểm sản phẩm - Đối tượng sử dụng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài có tài khoản tiền gửi thanh toán b ng VNĐ tại BIDV. - Các tính năng: + Chuyển khoản trong và ngoài hệ thống BIDV. + Gửi/ rút tiền có kỳ hạn Online. + Đặt lệnh thanh toán định kỳ và lệnh chuyển tiền ngày tương lai. + Thanh toán hóa đơn bảo hiểm (BIC, AIA), thanh toán vé máy bay (Air Mekong, Jetstar), và nạp tiền điện thoại, ví điện tử Vn Mart, tài khoản Vietpay + Truy vấn thông tin và chi tiết giao dịch của các tài khoản. + Gửi các yêu cầu dịch vụ tới BIDV như yêu cầu đăng ký vay Online, yêu cầu giải ngân khoản vay, yêu cầu trả nợ trước hạn khoản vay, yêu cầu phát hành sổ séc, phát hành sao kê, phát hành thẻ tín dụng, thẻ ATMvà lựa chọn Chi nhánh thực hiện yêu cầu. - Gói dịch vụ toàn diện: Khách hàng có thể đăng ký 1 trong 2 gói dịch vụ sau: + Gói Dịch vụ Phi tài chính: Khách hàng có thể truy vấn thông tin các tài khoản, vấn tin sổ séc, tỷ giá, và lãi suất + Gói Dịch vụ Tài chính: Khách hàng có thể truy vấn thông tin và thực hiện các giao dịch tài chính như thanh toán, chuyển tiền, gửi tiền có kỳ hạn Online, hay gửi các yêu cầu dịch vụ tới BIDV. 57  Điều kiện đăng ký: Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán b ng VNĐ tại BIDV. Có máy tính kết nối Internet. - BIDV Business Online BIDV Business Online là Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến của BIDV dành cho Khách hàng Doanh nghiệp, với nền tảng công nghệ hiện đại, các kênh thanh toán đa dạng cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ (chuyển tiền trong nước, gửi tiền có kỳ hạn, vấn tin...), giúp doanh nghiệp quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính thông qua Internet mà không cần phải tới Quầy giao dịch. Hệ thống bảo mật và an toàn nhờ việc áp dụng các biện pháp mã hoá bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật b ng xác thực 2 yếu tố.  Các tiện ích nổi bật của sản phẩm - Nền tảng công nghệ hiện đại, các kênh thanh toán đa dạng giúp khách hàng chuyển tiền đến mọi Ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam với tốc độ nhanh, hiệu quả. - Cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng với mức phí cạnh tranh. - Giao diện thân thiện, d sử dụng. - Tiết kiệm thời gian và thêm nhiều ưu đãi so với giao dịch tại quầy. - Linh hoạt trong việc thiết lập hạn mức, chế độ phân cấp, ủy quyền phê duyệt giao dịch phù hợp với quy mô, mô hình tổ chức và nhu cầu thực tế của khách hàng. - An toàn bảo mật với hệ thống xác thực hai yếu tố. - Sử dụng trình duyệt internet để truy cập, khách hàng không phải cài đặt thêm bất kỳ phần mềm nào. 58  Đặc điểm sản phẩm - Đối tượng sử dụng: Doanh nghiệp, tổ chức có tài khoản tiền gửi, tiền vay tại BIDV và có nhu cầu sử dụng dịch vụ BIDV Business Online. - Các tính năng của BIDV Business Online + Chuyển tiền trong nước (VND và ngoại tệ). + Gửi tiền có kỳ hạn online doanh nghiệp. + Thanh toán định kỳ. + Yêu cầu sao kê tài khoản. + Vấn tin tài khoản thanh toán, tiền gửi, tiền vay, sổ séc. + Vấn tin thông tin ngân hàng (Biểu phí, tỷ giá, lãi suất). Hệ thống bảo mật: BIDV Business Online được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, bảo mật và an toàn cho khách hàng nhờ việc áp dụng các biện pháp mã hoá bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật b ng xác thực 2 yếu tố.  Điều kiện đăng ký: Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại BIDV; có hệ thống máy tính kết nối Internet. - BIDV Smart Banking  Giới thiệu sản phẩm Sản phẩm dịch vụ NHĐT trên thiết bị điện thoại di động của BIDV trước đây là BIDV Mobile. Từ tháng 12/2015, BIDV cho ra đời sản phẩm mới với tên gọi BIDV Smart Banking. So với sản phẩm “tiền thân” là BIDV Mobile sử dụng ứng dụng trên điện thoại di động để đăng nhập website, BIDV Smart Banking có nhiều điểm ưu việt là sử dụng ứng dụng cài đặt trên điện thoại di động thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS, Window Phone; giao diện đẹp, nhiều tiện ích và có bổ sung tính năng quét vân tay. 59 Như vậy hiện nay BIDV Smart Banking là sản phẩm NHĐT trên điện thoại di động thông minh mà BIDV cung cấp cho Khách hàng cá nhân. Đây là dịch vụ cho phép khách hàng cá nhân thực hiện các giao dịch ngân hàng (vấn tin, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn) ngay trên điện thoại di động của mình mà không mất thời gian đến quầy giao dịch. Dịch vụ cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ giúp đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng mọi lúc mọi nơi 24 giờ/7 ngày, giao dịch an toàn, bảo mật tuyệt đối thông qua yếu tố bảo mật thứ 2 (mật khẩu dùng xác thực 1 lần), hạn mức giao dịch cao, phí giao dịch cạnh tranh so với giao dịch tại quầy. Dịch vụ được cung cấp đến tất cả các khách hàng sử dụng điện thoại thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS, Window Phone.  Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mọi khách hàng cá nhân đã có hoặc chưa có tài khoản tại BIDV, đã đăng ký hoặc chưa đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking đều có thể sử dụng dịch vụ ở các mức độ khác nhau. Cụ thể: - Khách hàng chưa đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking/chưa có tài khoản tại BIDV: có thể sử dụng được các tính năng phi tài chính và tiện ích tại màn hình đăng nhập của ứng dụng. - Khách hàng đã đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking: Dùng đầy đủ tính năng của gói dịch vụ được khách hàng đăng ký.  Một số tính năng của dịch vụ - Vấn tin tài khoản của khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, tiền vay) - Đăng ký sản phẩm dịch vụ online (Tiền vay, thẻ) - Tìm kiếm ATM, Chi nhánh BIDV. - Tra cứu tỷ giá, lãi suất - Chuyển khoản nội bộ BIDV 60 - Chuyền tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 - Thanh toán trực tuyến: nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ cào, thanh toán hóa đơn tiền điện, nạp tiền học phí, thanh toán vé máy bay, học phí, truyền hình, vi n thông, nạp tiền ví điện tử, nạp tiền game - Các tiện ích nâng cao: mua vé máy bay qua đại lý VNPAY, quản lý đầu tư, trao đổi thông tin, thư giãn giải trí. Đơn vị tính: KH, triệu đồng Biểu đồ 2.4: Số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ và doanh thu dịch vụ IBMB của BIDV Phú Xuân từ 2014 -2016. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB tăng mạnh qua các năm. Tính đến cuối năm 2016 Chi nhánh có 1501 khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB bao gồm cả KHCN và KHDN. Đây là kết quả của việc đẩy mạnh công tác bán chéo sản phẩm, tăng cường tư vấn, giới thiệu và hỗ trợ khách hàng đăng ký sử dụng. Nhờ đó, doanh thu phí dịch vụ IBMB cũng tăng trưởng rất tốt, năm 2016 doanh thu đạt 775 triệu đồng, tăng 5,5 lần so với năm 2015. Đây là một thành quả đáng ghi nhận của BIDV Phú Xuân khi thời gian triển khai dịch vụ còn 0 209 1501 142 775 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Số KH sử dụng dịch vụ IBMB (KH) Doanh thu phí dịch vụ IBMB (tr.đ) 61 ngắn, nền khách hàng còn hạn chế nhưng Chi nhánh đã có mức tăng trưởng vượt bậc. Điều này còn phản ánh thực tế r ng khách hàng ngày càng ưa chuộng loại dịch vụ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_phat_trien_dich_vu_ngan_hang_dien_tu_tai_ngan_hang.pdf
Tài liệu liên quan