Luận văn Phát triển thị trường thẻ của ngân hàng Á châu (acb) chi nhánh Vũng Tàu

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ THẺ TẠI CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI .1

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH THẺ NGÂN HÀNG.1

1.1.1 Khái quát về thẻ ngân hàng .1

1.1.1.1 Khái niệm và tính năng của thẻ.1

1.1.1.2 Vai trò của thẻ ngân hàng.3

1.1.1.3 Đặc điểm thẻ ngân hàng .7

1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng.8

1.1.2.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất: .9

1.1.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:.9

1.1.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:.10

1.1.2.4 Phân loại theo chủ thể phát hành:.10

1.1.3 Những yêu cầu đối với thẻ ngân hàng .10

1.1.4 Hoạt động kinh doanh thẻ của các Ngân hàng thương mại.11

1.1.4.1 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng:.11

1.1.4.2 Hoạt động phát hành thẻ.13

1.2 KHÁCH HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG SỬ

DỤNG THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.14

1.2.1 Khách hàng và sự cần thiết của hoạt động phát triển khách hàng sử dụng thẻ

.14

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại nhóm khách hàng .14

pdf110 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 405 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển thị trường thẻ của ngân hàng Á châu (acb) chi nhánh Vũng Tàu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quỹ: gồm hai bộ phận chính là Kế toán và Ngân quỹ, thực hiện công việc tiếp xúc, giao dịch với KH, thực hiện công tác thu chi, hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định. • Bộ phận kiểm toán nội bộ: thực hiện chức năng giám sát các hoạt động tại chi nhánh, kiểm tra nghiệp vụ, chứng từ... Bộ phận này do Hội sở chính cử đến. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự NH TMCP Á Châu – chi nhánh Vũng Tàu (phụ lục 1) 31 - Về mảng dịch vụ thẻ ATM của NH Á Châu – chi nhánh Vũng Tàu được chia thành nhiều bộ phận như sau: • PFC (Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân) và CSR (Nhân viên phục vụ khách hàng) là hai bộ phận trực tiếp quản lý việc kinh doanh thẻ, đây là hai bộ có chỉ tiêu doanh số thẻ, phát triển nguồn khách hàng. Các bộ phần này ngoài việc phải tìm kiếm, phát triển nguồn khách hàng còn phải kết hợp bán chéo các sản phẩm, như kết hợp thẻ ghi nợ, thẻ trả trước với khách hàng gửi tiền, thẻ tín dụng với khách hàng vay vốn • Bộ phận quản lý máy móc, bảo trì hệ thống ATM. Bộ phận này thuộc Trung tâm thẻ là một mảng riêng không chịu quản lý của chi nhánh. • Ngoài ra, các nhân viên như giao dịch viên, nhân viên quan hệ khách hàng có trách nhiệm giới thiệu sản phẩm thẻ, tư vấn về dịch vụ thẻ đến khách hàng. 2.1.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012 2.1.3.1 Kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2009 – 2012 Bảng 2.2 Tăng trưởng tuyệt đối về lợi nhuận của NH ACB – CN Vũng Tàu. (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2009 2010 2011 2012 Thu nhập lãi thuần 72,151 76,408 78,049 87,059 Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ 3,607 4,931 4,124 6,777 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 1,145 1,552 1,607 2,560 Các khoản thu nhập khác 2,386 2,286 3,315 4,247 Chi phí hoạt động 50,089 47,473 46,822 63,445 Tổng lợi nhuân trước thuế 29,202 37,705 40,274 34,641 (Nguồn: Ngân hàng Á Châu Vũng Tàu) 32 Căn cứ bảng số liệu, có thể thấy thu nhập từ các hoạt động của NH ACB – CN Vũng Tàu đã có sự gia tăng đáng kể trong ba năm 2009, 2010, 2011, và sự tăng trưởng này khá ổn định. Đây là một dấu hiệu tốt trong hoàn cảnh nền kinh tế khó khăn, lạm phát tăng mạnh như trong những năm 2009, 2012, 2011. Tuy nhiên đến năm 2012, trước biến động mạnh về ngành Ngân hàng cùng với bối cảnh kinh tế khủng hoảng, tổng lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu đã giảm mạnh (giảm khoảng 15% so với năm 2011). Trong cơ cấu thu nhập của NH thì bộ phận thu nhập từ lãi vay luôn chiếm tỷ trọng lớn (> 85%). Đây là đặc thù của ngành NH, vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NH. Bên cạnh đó, tỷ trọng của các hoạt động khác khá thấp như hoạt động dịch vụ chỉ chiếm khoảng 2%. 2.1.3.2 Kết quả kinh doanh thẻ giai đoạn 2008- 2012: Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh thẻ của ngân hàng TMCP Á Châu – Vũng Tàu. (Đơn vị: triệu đồng; thẻ) Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Số lượng thẻ phát hành mới 1,334 1,779 6,285 4,902 4,687 Số lượng thẻ đã phát hành tính đến năm 29,644 31,423 37,707 42,609 47,296 Thu từ dịch vụ thẻ 776 817 945 1,039 1,143 Chi phí về dịch vụ thẻ 42 44 51 56 64 Lợi nhuận dịch vụ thẻ 734 773 894 983 1,079 Tăng trưởng 5.26% 15.61% 10.00% 9.70% (Nguồn: NH Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu) 33 Hình 2.1: Lợi nhuận dịch vụ thẻ của NH ACB từ năm 2008 -2012 Theo kết quả được cung cấp thì có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2008 – 2012, dịch vụ thẻ luôn đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu. Năm 2009 lợi nhuận từ dịch vụ thẻ tăng trưởng hơn 15,5%. Số lượng thẻ phát hành tính đến năm 2009 là 37,707 thẻ, tăng 6,285 thẻ so với năm 2008 tương ứng với mức 20%. Có thể thấy, năm 2009 đánh dấu sự phát triển mạnh của dịch vụ thẻ của NH Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu. Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội thành phố Vũng Tàu, vào năm 2009 khi thị trường bắt đầu có những dấu hiệu phát triển, ngân hàng bắt đầu quan tâm phát triển dịch vụ thẻ và khách hàng trên địa bàn cũng có sự quan tâm đến dịch vụ này. Năm 2010 và 2011, số lượng thẻ phát hành mới giảm so với năm 2009, và tính đến năm 2011 thì số lượng thẻ đã phát hành là 47,296 thẻ. Theo đó mức tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ thẻ cũng bắt đầu chững lại trong hai năm này. Lợi nhuận của dịch vụthẻ tuy chỉ đạt khoảng 8% của lợi nhuận chi nhánh ( 1,079,017,245/14,163,577,581) nhưng nó cũng đã cho thấy hiệu quả của việc kinh doanh thẻ của ngân hàng. Năm 2012, bị ảnh hưởng trầm trọng của sự khủng hoảng kinh tế, Ngân hàng Á Châu đã bị sụt giảm mạnh về lĩnh vực kinh doanh thẻ. Kết quả là tăng trưởng bị âm. Tuy nhiên đây là tình hình chung của các ngân hàng trên toàn quốc. Với sự phát triển mạnh của dịch vụ thẻ từ các ngân hàng trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, việc dịch vụ thẻ của NH Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu có mức tăng trưởng lợi nhuận như vậy đã là sự cố gắng của các nhân viên trong ngân hàng. 34 Tuy có mức tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ thẻ tốt, nhưng nó còn chiếm tỷ lệ khá thấp trong hoạt động của NH Á Châu – chi nhánh Vũng Tàu. Do đó, ngân hàng nên có sự quan tâm, đầu tư hơn nữa để phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng mình, từ đó đưa tỷ trọng lợi nhuận từ dịch vụ thẻ tăng lên hơn nữa trong bối cảnh kinh tế đang có sự phát triển lớn trong dịch vụ này. Và điều cần thiết của ngân hàng lúc này là đánh giá lại xem chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng mình đang được khách hàng cảm nhận như thế nào, để từ đó khắc phục và nâng cao chất lượng cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. 2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THẺ CỦA ACB CHI NHÁNH VŨNG TÀU 2.2.1. Sản phẩm thẻ và sự cạnh tranh sản phẩm thẻ của ACB so với một số Ngân hàng khác. 2.2.1.1. Thẻ tín dụng Sản phẩm thẻ: Thẻ tín dụng chuẩn, Thẻ tín dụng vàng, Thẻ tín dụng visa Business, Thẻ Chip ACB Visa Platinum, và thẻ ACB World MasterCard® Hình 2.2. Một số hình ảnh về thẻ . 35 Bảng 2.4 Tổng hợp thông tin cạnh tranh thẻ tín dụng quốc tế Tiêu chí ACB SACOMBANK TECHCOMBANK Sản phẩm thẻ -Thẻ tín dụng chuẩn -Thẻ tín dụng vàng -Thẻ tín dụng visa Business -Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Platinum -Thẻ tín dụng quốc tế Visa Citimart -Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank UnionPay -Thẻ tín dụng quốc tế Visa OS Member -Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank MasterCard -Thẻ tín dụng nội địa Family -Thẻ tín dụng quốc tế Visa Parkson Privilege -Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa -Thẻ tín dụng quốc tế Ladies first -Thẻ tín dụng quốc tế - Techcombank Visa -Thẻ tín dụng quốc tế Vietnam Airlines Techcombank Visa -Thẻ tín dụng quốc tế Mercedes Benz Techcombank Visa - Chi tiêu trước - trả tiền sau, miễn lãi lên đến 45 ngày. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ Visa, MasterCard như: siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, đại lý vé máy bay, khu du lịch, bệnh viện, câu lạc bộ... tại Việt Nam và hơn 220 quốc gia trên toàn thế giới. - Rút tiền mặt tại hơn 30 triệu điểm chấp nhận thẻ và hơn 1 triệu máy rút tiền ATM mang thương hiệu Visa, MasterCard hoạt động 24/24 tại Việt Nam và khắp nơi trên thế giới. - Giải quyết vấn đề quy đổi ngoại tệ khi đi nước ngoài - Mua trước, trả sau với tối đa 45 ngày được miễn lãi - Thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (POS) trên thế giới và qua Internet - Rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng Visa trong nước và quốc tế - Tận hưởng chương trình Sacombank Plus: - Không phải trả lãi tối đa tới 45 ngày cho các giao dịch mua sắm hàng hóa dịch vụ khi chủ thẻ luôn trả đủ dư nợ hàng kỳ và đúng hạn. - Tặng bảo hiểm tai nạn An Nghiệp Thành Công cho chủ thẻ chính. - Dễ dàng, thuận tiện để theo dõi và quản lý việc chi tiêu thông qua: sao kê được gửi bằng nhiều hình thức như: email, mobile, chuyển phát bảo đảm, xem sao kê online qua F@st i- 36 Tiện ích - Dễ dàng đặt hàng qua thư hay điện thoại và thực hiện các dịch vụ thanh toán trên mạng Internet. - Thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới và thanh toán lại cho ACB chỉ bằng VND. - Dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/24. - Thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, di động, phí bảo hiểm, truyền hình cáp, internet... thông qua dịch vụ CallCenter 247 của ACB. - Khách hàng có thể thanh toán định kỳ cho ACB hàng tháng bằng cách đăng ký tự động trích tiền từ tài khoản cá nhân tại ACB hoặc thông qua Trung tâm dịch vụ khách hàng CallCenter 247 mà không phải mang tiền mặt đến ACB - Tặng 7 loại bảo hiểm Thẻ Platinum: - 9 dịch vụ bảo hiểm cho chủ thẻ - Dịch vụ hỗ trợ toàn cầu - Bảng tổng kết giao dịch thẻ cuối năm - Câu lạc bộ Visa Platinum Được giảm giá đến 50% tại tất cả điểm mua sắm, ẩm thực, du lịch, giáo dục Thẻ Platinum: +Bảo hiểm tai nạn toàn cầu + Dịch vụ hỗ trợ toàn cầu + Bảng tổng kết giao dịch thẻ cuối năm + Câu lạc bộ Visa Platinum Bank; tin nhắn gửi miễn phí đến mobile thông báo giao dịch;.thông tin cảnh báo miễn phí khi thẻ có dấu hiệu bị gian lận, giả mạo. - Các chương trình khuyến mại được thực hiện thường xuyên, mang lại cho chủ thẻ những món quà thú vị bất ngờ khi giao dịch bằng thẻ của Techcombank. - Được hưởng ưu đãi giảm giá thanh toán khi giao dịch tại hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ có hợp tác với Techcombank - Được trợ giúp mọi lúc mọi nơi với Dịch vụ Khách hàng Techcombank 24/7. 37 2.2.1.2. Thẻ trả trước Sản phẩm thẻ: Thẻ ACB Citimart Visa Electron, Thẻ ACB Visa/MasterCard Prepaid Dynamic, ACB Visa Extra Prepaid Hình 2.3. Một số hình ảnh về thẻ . Bảng 2.5. Tổng hợp thông tin cạnh tranh thẻ trả trước quốc tế Tiêu chí ACB SACOMBANK TECHCOMBANK Sảm phẩm thẻ - Thẻ ACB Citimart Visa Electron - Thẻ ACB Visa/MasterCard Prepaid Dynamic - ACB Visa Extra Prepaid Sacombank Lucky Gift Card Thẻ quà tặng Parkson Gift Thẻ quà tặng Citimart Thẻ Sacombank Vinamilk Sacombank All for you Thẻ Sacombank Union Pay Thẻ Rêv Visa Internet 38 Tiện ích - Rút tiền đơn giản tại hơn 1 triệu máy ATM có biểu tượng Visa trên toàn thế giới. - Thanh toán dễ dàng tại hơn 30 triệu điểm có biểu tượng Visa tại 220 quốc gia khác và 15.000 điểm bán hàng tại Việt Nam. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ thuận tiện qua mạng Internet. - Thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, di động, phí bảo hiểm, truyền hình cáp...hoặc chuyển khoản thông qua Trung tâm dịch vụ khách hàng CallCenter 247 của ACB. - Khách hàng có thể nộp tiền bất cứ lúc nào, tại bất kỳ chi nhánh nào của ACB, hoặc thông qua hệ thống Home Banking, Mobile Banking, tự động trích tiền từ tài khoản cá nhân tại ACB hoặc thông qua CallCenter 247. - Truy vấn số dư thẻ qua website: www.acbonline.com.vnhoặc qua tin nhắn điện thoại di động. - Được hỗ trợ 24/24 giờ bởi Trung tâm dịch vụ khách hàng CallCenter 247 - Tặng bảo hiểm khi rút tiền tại các máy ATM trên toàn thế giới. '- Phát hành thẻ nhanh trong vòng 15 phút - Sử dụng tối đa hạn mức thẻ Số tiền nạp vào thẻ tối đa không giới hạn. Có thể nạp tiền vào thẻ nhiều lần - Thẻ phù hợp với những người chưa có tài khoản ngân hàng/thẻ thanh toán/thẻ tín dụng và không muốn mở tài khoản/thẻ thanh toán/thẻ tín dụng vì ngại thủ tục phức tạp hoặc không đủ điều kiện làm thẻ. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ và sử dụng thẻ giao dịch trên số tiền đã nạp - Bạn có thể mua thẻ để làm quà tặng hoặc sử dụng khi đi du du học, công tác, chữa bệnh... tại nước ngoài - Thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (POS) trên thế giới và qua Internet - Rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng Visa trong nước và quốc tế - Không cần duy trì số dư tối thiểu trong thẻ -Đơn giản về thủ tục, Quý khách không cần có tài khoản tại ngân hàng vẫn có thể sở hữu ngay một chiếc thẻ trả trước Rêv Visa Internet - An toàn, tiện lợi khi thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các website chấp nhận thẻ Visa tại Việt Nam và trên toàn thế giới - Thực hiện giao dịch bằng bất kỳ đồng tiền nào trên thế giới - Kiểm soát chi tiêu trực tuyến tại www.revinternetcard.com. vn - Mệnh giá đa dạng, phù hợp với lựa chọn của Quý khách 39 2.2.1.3. Thẻ ghi nợ quốc tế Sản phẩm thẻ: Thẻ ACB Visa Debit, Thẻ ACB Mastercard Debit, Thẻ ACB Visa Extra Debit Hình 2.4. Một số hình ảnh về thẻ . Bảng 2.6 Tổng hợp thông tin cạnh tranh thẻ ghi nợ quốc tế Tiêu chí ACB SACOMBANK TECHCOMBANK Sản phẩm thẻ - Thẻ ACB Visa Debit - Thẻ ACB Mastercard Debit - Thẻ ACB Visa Extra Debit -Thẻ Sacombank Visa Debit (Thẻ Chuẩn và -Thẻ Vàng và Imperial Platinum) -Thẻ ghi nợ Sacombank Union Pay - Thẻ Techcombank Visa Debit - Thẻ Vietnamairlines Techcombank Visa Debit - Rút tiền đơn giản tại hơn 1 triệu máy ATM có biểu tượng Visa trên toàn thế giới. - Thanh toán dễ dàng tại hơn 30 triệu điểm có biểu tượng Visa tại 220 quốc gia khác và 15.000 điểm bán hàng tại Việt Nam. - Thanh toán hàng hóa, dịch - Thẻ kết nối với tài khoản tiền gửi của bạn tại Sacombank, cho phép bạn sử dụng tiền trong tài khoản để giao dịch mọi lúc mọi nơi thông qua dịch vụ Sacombank M-Plus, Internet Banking và tại hàng trăm ATM - Sử dụng thẻ thanh toán Quốc tế Techcombank Visa tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ, website và ATM mang logo Visa tại Việt Nam và trên toàn thế giới (Nhấn vào đây để tham khảo danh sách các đơn vị chấp nhận thẻ Visa tại Việt Nam). - Gọn nhẹ, hữu dụng khi mua sắm tại nước ngoài do có thể 40 Tiện ích vụ thuận tiện qua mạng Internet. - Thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, di động, phí bảo hiểm, truyền hình cáp...hoặc chuyển khoản thông qua Trung tâm dịch vụ khách hàng CallCenter 247 của ACB. - Khách hàng có thể nộp tiền bất cứ lúc nào, tại bất kỳ chi nhánh nào của ACB - Tận hưởng tất cả các dịch vụ tiện ích của tài khoản tiền gửi thanh toán và cuả thẻ thông qua website www.acbonline.com.vn như: truy vấn số dư tài khoản, chuyển khoản, thanh toán các hóa đơn. - Được hỗ trợ 24/24 giờ bởi Trung tâm dịch vụ khách hàng CallCenter 247: 08 38 247 247 – 1800 577 775 (miễn phí cuộc gọi). - Khách hàng sử dụng tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ động hơn trong chi tiêu - Phát hành thẻ nhanh trong vòng 15 phút - Bảo hiểm rút ATM. - Sử dụng tối đa hạn mức thẻ Sacombank trên toàn quốc: + Tra cứu số dư tài khoản + Tra cứu 5 giao dịch gần nhất + Chuyển khoản đến tài khoản/thẻ Sacombank + Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng Sacombank - Thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (POS) trên thế giới và qua Internet - Rút tiền mặt tại tất cả ATM có biểu tượng Visa trong nước và quốc tế - Tiền trong thẻ vẫn được hưởng lãi (theo lãi suất của tài khoản tiền gửi thanh toán) - Chia sẻ tiện ích cho người thân bằng cách mở thêm thẻ phụ. Chủ thẻ chính có thể ấn định hạn mức sử dụng của thẻ phụ thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền nào trên thế giới. - Hưởng lãi trên số dư trong tài khoản. - Dễ dàng theo dõi và quản lý việc chi tiêu của người thân thông qua việc phát hành thẻ phụ . - Nhận thông tin cảnh báo miễn phí khi thẻ có dấu hiệu bị gian lận, giả mạo. - Theo dõi biến động tài khoản mọi lúc mọi nơi với dịch vụ Techcombank HomeBanking và cơ hội sử dụng nhiều tiện ích khác như: dịch vụ ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank, dịch vụ thanh toán qua tin nhắn điện thoại di động F@stMobipay,... (Xem thêm chi tiết tại đây ). - Các chương trình khuyến mại được thực hiện thường xuyên, mang lại cho chủ thẻ những món quà thú vị bất ngờ khi giao dịch bằng thẻ của Techcombank (Xem thêm chi tiết tại đây ). - Được hưởng ưu đãi giảm giá thanh toán khi giao dịch tại hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ có hợp tác với Techcombank (Xem thêm chi tiết tại đây ). - Được trợ giúp mọi lúc mọi nơi với Dịch vụ Khách hàng Techcombank 24/7 41 2.2.1.4. Thẻ ghi nợ nội địa Sản phẩm thẻ: Thẻ 365 Styles, Thẻ ACB 2Go Hình 2.5. Một số hình ảnh về thẻ . Bảng 2.7. Tổng hợp thông tin cạnh tranh thẻ ghi nợ nội địa Tiêu chí ACB SACOMBANK TECHCOMBANK Sảm phẩm thẻ -Thẻ 365 Styles -Thẻ ACB 2Go Thẻ thanh toán Plus Thẻ FastAccess Thẻ FastUni Thẻ FastAcess- I Thẻ đồng thương hiệu Vincom Center Loyalty - Rút tiền mặt tại hơn 9,000 máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink và VNBC trên toàn quốc. - Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ có logo Banknetvn. - Thực hiện các giao dịch chuyển khoản/vấn tin số dư/sao kê giao dịch... trực tiếp trên máy ATM của ACB. - Sử dụng các dịch vụ tiện ích: Internet Banking, Mobile Banking, CallCenter 247... để vấn tin tài - Sacombank vì cộng đồng - phát triển địa phương - Tiết kiệm đến 50% với thẻ Sacombank tại hơn 200 đối tác - Chuyển tiền liên ngân hàng với thẻ thanh toán Sacombank - Cất cánh dễ dàng hơn với thẻ thanh toán Plus/ PassportPlus - Chuyển tiền và nhận tiền nhanh trong cả nước - Chuyển tiền và nhận tiền quốc tế - Thuận tiện khi giao dịch tại hàng nghìn ATM rộng khắp trên toàn quốc của các ngân hàng trong các liên minh: Smartlink, Banknet và VNBC - An toàn, tiện lợi khi thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ tại hệ thống đơn vị kinh doanh chấp nhận thẻ nội địa của Techcombank. - Thanh toán online vé máy bay của Vietnam Airlines và giao dịch online tại mọi website chấp nhận thẻ nội địa của Techcombank. - Hưởng lãi trên số dư trong 42 Tiện ích khoản/sao kê giao dịch/chuyển khoản/xem thông tin chứng khoán/thanh toán điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cáp, phí bảo hiểm... - Khách hàng sử dụng tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ động hơn trong chi tiêu. - Dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7 - Bảo hiểm rút tiền tại ATM - Phát hành thẻ nhanh trong vòng 15 phút - Sử dụng tối đa hạn mức thẻ - Chuyển tền liên Ngân Hàng - Thế giới điểm thưởng - Trả góp lãi suất 0% - Giới thiệu thẻ Sacombank Unionpay - Các dịch vụ tư vấn tại Sacombank - Mua hàng trực tuyến với thẻ thanh toán Plus/ PassPortPlus - Gửi tiền triệu - trúng tiền tỷ - Giới thiệu thẻ Gift Card - Công bố khách hàng trúng thưởng - Thuê ngăn tủ sắt - Đăng ký nhận quà - sử dụng có thưởng với thẻ Sacombank Union Pay - Mua thẻ và bảo vệ môi trường tài khoản. - Dễ dàng theo dõi và quản lý hiệu quả việc chi tiêu của người thân thông qua phát hành thẻ phụ . - Theo dõi biến động tài khoản mọi lúc mọi nơi với dịch vụ Techcombank HomeBanking và cơ hội sử dụng nhiều tiện ích khác như: dịch vụ ngân hàng trực tuyến F@st i-Bank, dịch vụ thanh toán qua tin nhắn điện thoại di động F@stMobipay,... - Thực hiện đa dạng các loại giao dịch trên tài khoản ngoại tệ (USD, EUR) tại ATM của Techcombank. - Được trợ giúp mọi lúc mọi nơi với - Dịch vụ Khách hàng Techcombank 24/7 Nhìn vào bảng so sánh ta thất thẻ của Sacombank có nhiều chủng loại nhất, và thẻ liên kết với các đại lý chấp nhận thẻ là thẻ tín dụng của Sacombank và Techcombank. Tuy nhiên, thẻ ACB đặc biệt vượt trội là chín dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng, là loại dịch vụ hàng đầu về tín an toàn rủi ro khi sử dụng thẻ. Do đó ACB nên phát triển mạnh lợi thế này . Qua các bảng biểu tổng hợp về sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm thẻ của các ngân hàng thương mại. Mỗi ngân hàng không ngừng cải thiện cơ sở vật chất, dịch vụ những tính năng tiện ích và đưa ra các sản phẩm thẻ mới nhằm đạt dược vị thế của mình trên thị trường, điểm khác biệt của mình để tạo ưu thế trước dối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo cho ngân hàng một vị trí xứng đáng trên thị trường, tăng thêm uy tín cho ngân hàng. 43 2.2.2. Thị phần thẻ của ACB trên địa bàn tỉnh BRVT Hiện nay trên địa bàn Bà Rịa – Vũng tàu có hơn 30 Ngân hàng trong đó thị phần của Vietcombank chiếm lớn nhất (19%), các đối thủ cạnh tranh gần kề nhất đó là Sacombank (8%) và Techcombank (7%) song ACB Vũng Tàu cũng chứng tỏ được thị phần sử dụng thẻ của mình chiếm (13%) thị phần trên địa bàn, nên điều dó cho thấy ta thay thị trường thẻ của ta khá mạnh và đó cũng là cơ sở cho ta phát triển thêm thị trường thẻ, giữ khách khàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới, khách hàng mục tiêu sẽ được trình bày ở phần sau Hình 2.6. Thị phần thẻ ACB trên địa bàn 2.2.3. Tình hình sử dụng thẻ của các nhóm khách hàng mục tiêu Sau khi đã giới thiệu xong về sản phẩm và sự cạnh tranh về sảm phẩm thẻ của ACB và 2 ngân hàng khác để tiến hành phân tích tình hình sủ dụng thẻ của các nhóm khách hàng mục tiêu ta thông qua phân tích khảo sát ý kiến của 160 khách hàng theo bảng câu hỏi ở Phụ lục 2 . Tổng hợp số liệu về khách hàng sử dụng thẻ của ACB trong 5 năm trở lại đây, ta có bảng sau : Bảng 2.8. : Một số chỉ tiêu về khách hàng sử dụng thẻ của ACB – CN Vũng Tàu Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 Thẻ phát hành (chiếc) 31,423 37,707 42,609 47,296 54,450 Tốc độ tăng (%) - 20,00 13,00 11,00 15,12 Doanh số giao dịch chủ thẻ trong năm (tỷ đồng) 734 773 894 983 1,079 Tốc độ tăng (%) - 5.26% 15.61% 10.00% 9.70% (Nguồn :ACB-CN Vũng Tàu) 44 Qua bảng trên, ta có thể thấy: doanh số giao dịch chủ thẻ trong năm của ACB tăng đều qua các năm, trung bình khoảng 10%/năm cho thấy tình hình hoạt động của ACB – CN Vũng Tàu luôn ổn định qua các năm. Nghiên cứu một cách kỹ lưỡng nhu cầu và đặc điểm từng đối tượng khách hàng, ACB Vũng Tàu đã để ra chiến lược phát triển khách hàng của mình. Đối tượng khách hàng sử dụng thẻ được coi là mục tiêu của ACB tại Việt Nam hiện nay chính là: nhóm khách hàng đã có thu nhập ổn định và độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi, cán bộ công nhân viên dầu khí chiếm đa số. 2.2.3.1. Nhóm khách hàng đã có thu nhập ổn định Số khách hàng có tài khoản tại ngân hàng sử dụng thẻ : Trong số những khách hàng có tài khoản ngân hàng thì số khách hàng sử dụng thẻ chiếm tỉ lệ lớn Xét tại ACB Vũng Tàu thì số lượng khách hàng có tài khoản ở ngân hàng sử dụng thẻ thanh toán đạt 72% trong tổng khách hàng hiện có của ACB Vũng Tàu Theo quan sát sơ bộ về những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam cho thấy có rất nhiều người trong độ tuổi từ 18 đến 55 là người chủ thẻ và họ đã tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống này. Bởi vì ở độ tuổi này, họ khá “nhạy” đối với những sử thay đổi của công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình. Vì vậy, ACB Vũng Tàu cần tiếp cận với đối tượng này, sẽ có nhiều cơ hội cho việc phát hành thẻ trong tương lai. Còn đối với những người lớn tuổi, do họ thường rất thận trọng, ít khi chịu chấp nhận rủi ro nên ít dùng đến thẻ, tuy là sẽ rất khó để thu hút những đối tượng này nhưng nếu chúng ta có thể thu hút được nhóm khách hàng này thì đây sẽ là một lực khách hàng đầy tiềm năng. Trước khi đi vào tìm hiểu về thái độ của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM của ACB Vũng Tàu, chúng ta tìm hiểu sơ lược về đặc điểm của khách hàng thông qua bảng sau: 45 Bảng 2.9 : Đặc điểm chung của khách hàng Tiêu chí Khoản mục Số lượng Tỷ lệ (%) Từ 18 đến 30 tuổi 70 33,3 Độ tuổi Từ 30 đến 55 tuổi 90 66,7 < 3 triệu đồng 37 20,0 Từ 3 – 5 triệu đồng 41 26,7 Từ 5 – 10 triệu đồng 42 28,3 Thu nhập > 10 triệu đồng 40 25,0 Phổ thông trung học 28 17.5 Cao đẳng - Đại học 116 72.5 Trình độ học vấn Khác 16 10 Dầu khí – du lịch 58 36.25 Công nhân 33 20.625 Học sinh – sinh viên 16 10 Buôn bán 28 17.5 Nghề nghiệp Cán bộ công nhân viên 25 15.625 (Nguồn: Kết quả điều tra trực tiếp 160 khách hàng) Từ bảng số liệu cho thấy phần lớn những người sử dụng thẻ ATM trong độ tuổi từ 18 đến 30 chiếm 33,3%, từ 30 đến 55 tuổi thì chiếm 66,7% với trình độ học vấn khá cao, trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 72,5%, phổ thông trung học chiếm khoảng 17.5%, khác chiếm 3,3%. Nghề nghiệp chủ yếu của khách hàng chủ yếu là dầu khí – du lịch chiếm 36.25%, công nhân chiếm 20.6%, những người có nghề nghiệp chuyên môn chiếm tỉ lệ 15.6%, học sinh – sinh viên chiếm khoản 10%, còn lại 17.5% là kinh doanh, buôn bán. Bên cạnh đó, mức thu nhập dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ là 20%, từ 3 đến 5 triệu chiếm tỉ lệ 26.7%, đa số những khách hàng này là cán bộ công nhân viên nhà nước, công nhân có thâm niên nghề nghiệp, họ có nguồn thu ổn định. Ngoài ra, số lượng khách hàng có thu nhập 5 đến 10 triệu chiếm 28.3% thường là người kinh doanh, buôn bán vừa và nhỏ, nhân viên ngân hàng, công ty Còn lại 25% có mức thu nhập trên 10 triệu đồng là các cán bộ, các chủ công ty, doanh nghiệp, và nhân viên ngành dầu khí, 46 Thêm nữa, các đối tượng có trình độ học vấn cao (đại học và trên đại học) thường làm việc tại các công sở, doanh nghiệp trong đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000272723_4077_1951746.pdf
Tài liệu liên quan