Luận văn Quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu mộc bài – Tỉnh Tây Ninh quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu mộc bài – Tỉnh Tây Ninh

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài . 1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn . 3

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn . 6

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn . 6

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn . 7

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiển của luận văn. 8

7. Kết cấu của luận văn . 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NưỚC ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU. 9

1.1. Tổng quan lý luận về hàng hóa xuất nhập khẩu. 9

1.1.1. Khái niệm hàng hóa xuất nhập khẩu. 9

1.1.2. Các loại hàng hóa xuất nhập khẩu . 11

1.1.3. Ý nghĩa, vai trò của hàng hóa xuất nhập khẩu. 11

1.2. Những khái quát chung về Hải quan; chức năng, nhiệm vụ của Hải quan

trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu . 14

1.2.1. Khái niệm về Hải quan . 14

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Hải quan trong quản lý hàng hóa xuất nhập

khẩu. 14

1.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu . 21

pdf113 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 23/02/2022 | Lượt xem: 116 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu mộc bài – Tỉnh Tây Ninh quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu mộc bài – Tỉnh Tây Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khu cửa khẩu Campuchia. Phía Bắc có thị trấn Bến Cầu. So với các cửa khẩu khác trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia, cửa khẩu Mộc Bài có lợi thế đặc biệt vì nằm trên đường xuyên Á. Theo con đường này, cửa khẩu Mộc Bài chỉ cách TP. Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam 70 km và Thủ đô PhnomPenh của Vương quốc Campuchia 170 km. 2.2. Giới thiệu khái quát về Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài 2.2.1. Quá trình hình thành, phát triển Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài: Tây Ninh là tỉnh có 240km đường biên giới giáp Campuchia, để nâng cao đời sống cho nhân dân khu vực biên giới, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà đỏi hỏi phải mở cửa quan hệ ngoại giao và trao đổi buôn bán với nước bạn. Xuất phát từ yêu cầu trên, ngày 14/2/1977, Bộ Ngoại thương đã ban hành Quyết định số 248/BNgT-TCCB về việc thành lập các Chi cục Hải quan các tỉnh phía Nam trong đó có Cục Hải quan Trung ương đã ban hành Quyết định số 1291/CHQ-TCCB về tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Tây Ninh. 41 Căn cứ vào 02 Quyết định trên, ngày 19/01/1980 Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ra Quyết định số 88/QĐ-UB về việc thành lập Chi cục Hải quan Tây Ninh và ngày 14/03/1980 Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Tây Ninh ra Thông báo số 52/UB-TC thông báo Chi cục Hải quan Tây Ninh chính thức đi vào hoạt động. Lúc này, ông Cao Văn Cảo được Cục Hải quan Trung ương bổ nhiệm làm Chi cục trưởng. Đến ngày 20/10/1984 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 139/NĐ-HĐBT về việc thành lập Tổng cục Hải quan Việt Nam và sau đó đổi thành Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh. Khi mới thành lập, Chi cục Hải quan Tây Ninh có 30 người được cơ cấu thành: 02 phòng, 01 Đội Kiểm soát lưu động Hải quan, 02 Trạm Hải quan cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát. Đến nay Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh có tổng nguồn nhân lực là 192 người (trong đó: 162 cán bộ, công chức; 30 hợp đồng lao động) được cơ cấu thành: 05 Phòng, 06 Chi cục và 01 Đội Kiểm soát chống buôn lậu, 01 Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy và có lực lượng tham gia trạm Kiểm soát liên hợp Mộc Bài. Chi cục HQCK Mộc Bài từ khi thành lập đến nay đã trải qua chặng đường hơn 38 năm xây dựng và phát triển, với chức năng nhiệm vụ được giao đã tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về Hải quan góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài - Về tổ chức bộ máy: Do khối lượng công việc liên tục phát triển và yêu cầu trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật ngày càng cao, tình hình tổ chức cán bộ và sắp xếp bộ máy của Cục Hải quan Tây Ninh nói chung, của Chi cục HQCK Mộc Bài nói riêng cũng có nhiều biến động tích cực. Bộ máy Chi cục luôn được củng cố, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, bố trí hợp lý cán bộ 42 nhằm đáp ứng yêu cầu thông quan một cách nhanh chóng, phục vụ hoạt động XNK một cách tích cực hơn. Tổ chức bộ máy bao gồm: Ban lãnh đạo Chi cục, Đội Tổng hợp, Đội Nghiệp vụ và Tổ Kiểm soát Hải quan theo hình 2.2 cụ thể như sau: Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài (Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài ) - Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài đến tháng 12/2018 được sắp xếp thành 03 Đội, Tổ công tác, cụ thể như bảng 1 sau: Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài STT Đơn vị Số lượng 1 Lãnh đạo chi cục 4 2 Đội Tổng hợp 07 3 Đội Nghiệp vụ 12 4 Tổ Kiểm soát Hải quan 07 Tổng số 30 (Đơn vị: Người; Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài ) Tổng số nhân sự của chi cục tính đến hết năm 2018 là 30 người, trong đó Lãnh đạo chi cục là 4 người, chiếm tỷ lệ 13.33%; Đội tổng hợp là 7 người CHI CỤC TRƢỞNG PHÓ CHI CỤC TRƢỞNG (2) PHÓ CHI CỤC TRƢỞNG (1) PHÓ CHI CỤC TRƢỞNG (3) ĐỘI NGHIỆP VỤ HẢI QUAN TỔ KIỂM SOÁT HẢI QUAN ĐỘI TỔNG HỢP 43 chiếm tỷ lệ 23.33%; Đội Nghiệp vụ là 12 người chiếm 40% và Tổ Kiểm soát hải quan là 7 người chiếm 23.33%. - Về cơ cấu nhân sự: Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài S T T Tên Đội Tổng số nhân viên Nam Độ tuổi trung bình SL Trình độ Thạc Sỹ ĐH Cao đẳng TC PTTH 1 Đội Nghiệp vụ 12 9 02 7 0 0 0 35 2 Đội Tổng hợp 7 3 0 7 0 0 0 45 3 Tổ Kiểm soát HQ 7 7 01 6 0 0 0 45 4 Lãnh đạo chi cục 4 4 1 3 0 0 0 50 Tổng số 30 Tên Đội Nữ Độ tuổi trung bình SL Trình độ Thạc Sỹ ĐH Cao đẳng TC PTTH 1 Đội Nghiệp vụ 12 3 1 2 0 0 0 36 2 Đội Tổng hợp 7 4 2 2 0 0 0 40 3 Tổ Kiểm soát HQ 7 0 0 0 0 0 0 0 4 Lãnh đạo chi cục 4 0 0 0 0 0 0 0 Tổng số 30 (Đơn vị tính: người. Nguồn: Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài) Như vậy theo bảng 2.2, xét theo độ tuổi thì đa số nhân lực của chi cục ở độ tuổi dưới 45. Đây là độ tuổi sung mãn cả về thể lực, trí lực và kinh nghiệm trong công việc. Đối với nam, số người có độ tuổi bình quân 50 chiếm 13,3%, đa số nữ có độ tuổi bình quân dưới 45. Như vậy cơ cấu nhân lực theo độ tuổi là hợp lý, có các lứa tuổi khác nhau, đảm bảo tính kề thừa, kế cận. Về trình độ đào tạo, tỷ lệ người có trình độ đại học chiếm 77%, thạc sỹ 23%. Đây là kết quả của chính sách nâng cao trình độ của cán bộ, công chức của Chi cục thông qua tuyển chọn và đào tạo. cán bộ, công chức của chi cục còn thường xuyên tham gia các lớp học chính trị các cấp, tư tưởng đạo đức 44 Hồ Chí Minh, đào tạo về nghiệp vụ chuyên sâu, các khóa học về văn hóa tổ chức, văn hóa ứng xử v.v. Chi cục cũng khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các chương trình đào tạo khác nhau, khuyến khích tự học nâng cao trình độ. 2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu Mộc Bài - tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014 -2018. 2.3.1. Công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu Mộc Bài. Trong giai đoạn từ 2014 – 2018 nền kinh tế Việt Nam và khu vực có nhiều biến động, vì thế mà kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu làm thủ tục hải quan tại Chi cục HQCK Mộc Bài có phần tăng trưởng không cao, thể hiện qua Bảng 2.3 tổng trị giá hàng hoá XNK làm thủ tục hải quan tại Chi cục HQCK Mộc Bài có sự tăng đều giữa các năm; điều này chứng tỏ trong thời kỳ này nền kinh tế vẫn chưa có đột phá, vẫn còn ảnh hưởng nhiều của kinh tế thế giới. Bảng 2.3. Thống kê kim ngạch XNK từ năm 2014 - 2018 Năm Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (USD) Trong đó Kim ngạch xuất khẩu (USD) Kim ngạch nhập khẩu (USD) 2014 539.402.542,61 390.131.641,90 149.270.901,00 2015 520.475.801,66 344.141.720,56 143.334.081,10 2016 544.475.334,87 414.789.992,46 129.685.342,41 2017 622.355.551,95 478.083.840,71 144.271.711,24 2018 932.960.776,87 723.817.807,32 209.142.969,55 (Đơn vị tính: USD. Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục HQCK Mộc Bài) 45 Nhìn vào Bảng 2.3 ta thấy, năm 2014 Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài đã tiến hành làm thủ tục hải quan cho lượng hàng hoá XNK trị giá 539.40 triệu USD, đến năm 2015 là 520.48 triệu USD, 2016 là 544.48 triệu USD, 2017 là 622.36 triệu USD, 2018 là 932.96 triệu USD. Năm sau đều cao hơn năm trước, điều này chứng tỏ nền kinh tế đã có chuyển biến tốt nên lượng hàng hoá phải quản lý đứng ở mức cao. Lãnh đạo Chi cục HQCK Mộc Bài luôn đặt mục tiêu phải tiếp tục tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật, nhưng đảm bảo sự thông thoáng đối với doanh nghiệp. Từ số liệu thống kê cho thấy, tình hình chung là tổng kim ngạch xuất khẩu qua các năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 đều cao hơn tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2014, tổng kim ngạch xuất khẩu là 390.13 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 149.27 triệu USD; tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 161 lần tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu là 344.41 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 14.33 triệu USD; tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 140 lần tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu là 414.79 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 129.68 triệu USD; tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 219 lần tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu là 478.08 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 144.27 triệu USD; tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 231 lần tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu là 723.82 triệu USD, tổng kim ngạch nhập khẩu là 209.14 triệu USD; tổng kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 246 lần tổng kim ngạch nhập khẩu. Tuy nhiên, trị giá hàng hoá làm thủ tục xuất nhập khẩu trên địa bàn không có sự tăng đột biến mà có mức phát triển vừa phải, mặc dù Tây Ninh là địa bàn có hoạt động xuất nhập khẩu tương đối của tỉnh. Điều đó đòi hỏi Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài phải làm sao quản lý tốt một số lượng hàng 46 hoá lớn vừa chặt chẽ, vừa thông thoáng. Nhận định được tầm quan trọng của mục tiêu, Lãnh đạo Chi cục HQCK Mộc Bài đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Tổ, Đội, từng công chức đảm nhiệm từng vị trí việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu công việc được giao. Công việc nào đòi hỏi về kinh nghiệm trong công tác kiểm soát chống buôn lậu hoặc công việc nào cần trẻ, nhạy bén, nắm bắt nhanh vấn đề và thao tác thuần thục trên hệ thống để phân công hợp lý. Từ phân tích cơ cấu tổ chức trong phần mục 2.2.2. cho thấy, với những nội dung quản lý nhà nước đối với hàng hóa XNK qua cửa khẩu Mộc Bài thì số lượng 30 cán bộ, công chức hải quan cho thấy sự hạn chế về lực lượng. Điều này dẫn đến sự hạn chế trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ. Đội Nghiệp vụ có số lượng nhân sự nhiều nhất là 12 người, chiếm tỷ lệ 40% tổng số nhân sự của Chi cục. Khi tác nghiệp tại cửa khẩu Mộc Bài thì Chi cục phải huy động toàn bộ lực lượng các Tổ, Đội trong Chi cục tham gia vào quy trình nghiệp vụ mới đảm bảo được các vị trí được phân công. Hiện nay, tại Chi cục HQCK Mộc Bài gồm có các bộ phận thủ tục như: bộ phận đăng ký tờ khai tại Chi cục; bộ phận tiếp nhận tờ khai tại cửa khẩu; bộ phận trực máy soi hành lý; bộ phận kiểm tra giám sát xe khách, xe phi thương mại; bộ phận kiểm tra, giám sát hàng hóa và phương tiện chở hàng hóa. Các bộ phận được bố trí cụ thể như sau - Tại trụ sở Chi cục: bố trí 03 công chức tại bộ phận đăng ký tờ khai, do đây là khâu quan trọng nhất của cơ quan Hải quan bởi vì tại khâu này đòi hỏi công chức hải quan phải nắm rõ các quy định, chính sách mặt hàng, chính sách thuế, do đó tại bộ phận này lãnh đạo Chi cục phân công 03 công chức trẻ, có trình độ chuyên môn cao, am hiểu văn bản pháp luật rõ để hướng dẫn doanh nghiệp khai báo chính xác và áp dụng trong công tác được hiệu quả. - Tại cửa khẩu Mộc Bài: 47 + 01 Phó Chi cục trưởng: chỉ đạo điều hành công tác tại cửa khẩu + 01 Đội trưởng Đội Nghiệp vụ: Trưởng ca trực theo dõi điều hành chung ca trực. + Luồng xuất cảnh: ++ Phụ trách luồng xuất cảnh: 01 công chức (Phó ca trực) ++ Bộ phận tiếp nhận tờ khai: 02 công chức ++ Bộ phận trực máy soi hành lý: 02 công chức ++ Bộ phận kiểm tra, giám sát xe khách và xe phi thương mại: 02 công chức ++ Bộ phận kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện chở hàng hóa: 04 công chức. + Luồng Nhập cảnh: ++ Phụ trách luồng nhập cảnh: 01 công chức (Phó ca trực) ++ Bộ phận tiếp nhận tờ khai: 02 công chức ++ Bộ phận trực máy soi hành lý: 02 công chức ++ Bộ phận kiểm tra, giám sát xe khách và xe phi thương mại: 02 công chức ++ Bộ phận kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện chở hàng hóa: 04 công chức. Cửa khẩu Mộc Bài là cửa khẩu quốc tế đường bộ lớn nhất khu vực phía Nam, hàng ngày có khoảng trên 500 xe tải và đầu kéo vận chuyển hàng hóa XNK qua cửa khẩu Mộc Bài với nhiều loại hình khác nhau bao gồm loại hình kinh doanh, sản xuất xuất khẩu, quá cảnh Việc giải quyết TTHQ cho hàng hoá XNK qua biên giới theo quy định được ban hành kèm theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan số 1966/QĐ-TCHQ. Đây là một quy trình "Xuôi", theo đó việc làm thủ tục đối với một lô hàng XNK được tiến hành qua 05 bước, và công tác kiểm tra, giám sát Hải quan cũng được tổ chức 48 theo các bước trong khi làm TTHQ. Các bước trong quy trình TTHQ bao gồm: khai báo với chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục XNK hàng hóa) theo mẫu biểu về các thông tin liên quan đến hàng hóa XNK, trường hợp cơ quan Hải quan có yêu cầu (qua hệ thống xử lý thông tin của ngành Hải quan), lô hàng XNK có thể được thông quan ngay (luồng xanh) hoặc yêu cầu xuất trình hồ sơ hải quan để kiểm tra chi tiết (luồng vàng) hoặc đưa hàng hóa đến địa điểm và thời gian quy định để cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực thế hàng hóa (luồng đỏ). Xem hình 2.3 và hình 2.4. 49 VNACCS Luồng xanh Kiểm tra STQ Luồng vàng Kiểm tra nội dung khai báo (CC bƣớc 2) - Thông quan theo trị giá khai báo bổ sung, - Xử lý VPHC - Thông quan theo trị giá khai báo, - Chuyển KTSTQ - Đề xuất lãnh đạo; - Thông báo cho DN Kiểm tra trị giá - Chấp nhận trị giá khai báo, - Cập nhật hệ thống (dòng đen) Thông quan Phản hồi nghi vấn mức giá cho DN trên hệ thống - Tạm giải phóng hàng, - Lập hồ sơ chuyển tham vấn, - Cập nhập trên hệ thống dòng đỏ) Tham vấn - Thông quan theo trị giá khai báo, - Lập phiếu chuyển KTSTQ, - Cập nhật trên hệ thống (dòng đỏ) KTSTQ DN không đồng ý hoặc không khai báo bổ sung Mâu thuẫn HS, Đủ cơ sở bác bỏ giá Lãnh đạo chi cục Phân công DN đồng ý khai bổ sung DN không đồng ý khai báo bổ sung Không mâu thuẫn HS Không nghi vấn giá DN đề nghị tham vấn Quá 5 ngày DN không có ý kiến Đề nghị KTSTQ HÌNH 2.3. QUI TRÌNH THÔNG QUAN VÀ KIỂM TRA HÀNG HÓA (LUỒNG VÀNG + XANH) Căn cứ pháp lý: - Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính, - Điều 55 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan. (Nguồn: tác giả) 50 VNACCS Luồng đỏ Công chức bước 2. - Kiểm tra nội dung khai báo, - Đề xuất lãnh đạo duyệt, -Thông báo cho DN Kiểm hóa Lãnh đạo phê duyệt Kiểm hóa Chuyển Công chức bƣớc 2 Chuyển Công chức bƣớc 2 Chuyển Công chức bƣớc 2 Thông quan Ấn định Thông quan - Thông quan, - Cập nhật trên hệ thống Tham vấn Chuyển KTSTQ Ấn định Lãnh đạo Chi cục phân công Không nghi vấn giá Có nghi vấn giá Khai báo sai Khai báo đúng DN đề nghị tham ván Khai báo sai Quá 5 ngày DN không có ý kiến hoặc hoặc đề nghị KTSTQ Khai báo đúng Hình 2.4. QUI TRÌNH THÔNG QUAN VÀ KIỂM TRA HÀNG HÓA (LUỒNG ĐỎ) Căn cứ pháp lý: - Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính, - Điều 55 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của TCH (Nguồn: tác giả) - Thông quan, - Cập nhật trên hệ thống Tạm giải phóng hàng 51 Theo bảng 2.4 ở phía dưới đã thống kê số liệu về số tờ khai giai đoạn năm 2014 đến năm 2018 tại Chi cục HQCK Mộc Bài tăng đều theo từng năm nhưng không quá đột biến. Bảng 2.4. Thống kê tờ khai, kim ngạch XNK từ năm 2014 - 2018 Năm Tổng số tờ khai đăng ký (tờ) Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (USD) 2014 41.124 539.402.542,61 2015 42.708 520.475.801,66 2016 46.246 544.475.334,87 2017 45.421 622.355.551,95 2018 49.822 932.960.776,87 (Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục HQCK Mộc Bài) Do đó, việc phân công lực lượng tại bộ phận kiểm tra, giám sát hàng hóa cũng là vấn đề cần được quan tâm. Lãnh đạo Chi cục HQCK Mộc Bài đặc biệt quan tâm đến bộ phận này, bởi vì khi hàng hóa đã xác nhận qua khu vực giám sát thực xuất sang Campuchia hoặc thực nhập vào Việt Nam phải đảm bảo chính xác không có sai sót. Tuy nhiên, với lưu lượng hàng hóa XNK nhiều nhưng công chức kiểm tra hàng hóa phải thực hiện kiểm tra thực tế và giám sát hàng hóa bằng phương pháp thủ công, bằng chính con người căn cứ vào kỹ năng, nghiệp vụ và chuyên môn, kinh nghiệm của từng công chức ngay tại luồng xuất cảnh và luồng nhập cảnh, do đó thường xuyên gây ùn tắt các phương tiện vận tải chở hàng hóa XNK tại đây. Việc ùn tắc thường xuyên gây ùn tắt các phương tiện vận tải chở hàng hóa XNK tại đây. Việc ùn tắc thường xuyên tại cửa khẩu Mộc Bài do cả hai phía Việt Nam và Campuchia đã gây không ít khó khăn, tốn nhiều chi phí cho DN khi hàng hóa không thực hiện thủ tục XNK kịp thời. Đây là vấn đề cần quan tâm giải quyết hàng đầu Tạm giải phóng hàng - Thông quan, - Cập nhật trên hệ thống 52 của Chi cục HQCK Mộc Bài trong thời gian gần đây. 2.3.2 Công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu Mộc Bài. Hiện nay, thu NSNN từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam bao gồm nhiều sắc thuế như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩuTuy nhiên, trong phạm vi của Luận văn chỉ đề cập đến kết quả thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài giai đoạn năm 2014-2018 như sau: Bảng 2.5. Số thu thuế tại Chi cục HQCK Mộc Bài giai đoạn 2014-2018 Năm Tổng thu (đồng) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu Số thu (đồng) Tỷ lệ so với tổng thu (%) Số thu (đồng) Tỷ lệ so với tổng thu (%) 2014 13.560.631.630 134.333.930 0,99% 5.660.320.789 41,74% 2015 46.153.480.159 218.768.927 0,47% 21.425.954.093 46,42% 2016 46.419.643.901 1.472.520.012 3,17% 20.940.936.849 45,11% 2017 34.838.342.212 286.968.105 0,82% 10.893.777.177 31,27% 2018 30.284.130.950 1.675.660.578 5,53% 4.427.260.120 14,62% (Nguồn: Báo cáo hàng năm của Chi cục HQCK Mộc Bài) Theo bảng 2.5, Năm 2014, tổng số thu thuế từ hoạt động XNK đạt 13,560 tỷ đồng. Tình hình thu ngân sách năm 2014 tăng 2,7% so với năm 2013 (13,200 tỷ đồng) nhưng không đáng kể. Nguyên nhân là do từ 01/10/2014 thực hiện theo Thông tư 109/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính lượng hàng nhập vào khu Thương mại-Công nghiệp Mộc Bài chịu thuế nên 53 nguồn thu tăng. Tuy nhiên những mặt hàng này không thường xuyên. Mặt khác lượng hàng nhập khẩu thường xuyên có thuế giảm như mặt hàng bia, khí CO2 nhập giảm so với cùng kỳ. Năm 2015, Tổng số thu thuế từ hoạt động XNK đạt 46,153 tỷ đồng đạt 316,12% so với chỉ tiêu 14,6 tỷ đồng được giao, tăng 240,34% so với cùng kỳ năm 2014. Nguyên nhân tình hình thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2014 là do hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Phi thuế quan phải nộp thuế ngay theo quy định tại Thông tư số 109/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, cũng theo quy định tại Thông tư số 109/2014/TT-BTC thì số thuế này phải hoàn cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế với số tiền 15.121.414.307 đồng, vì thế số thuế thực thu được xác định sau khi hoàn trả không cao. Mặt khác, trong năm do thu từ việc ấn định thuế của các doanh nghiệp trong Khu Thương mại – Công nghiệp Mộc Bài bán rượu vang dưới 22 độ vượt định mức miễn thuế từ 01/03/2010 đến 31/10/2013. Năm 2016, Tổng số thu thuế từ hoạt động XNK đạt 46,419 tỷ đồng đạt 182% so với chỉ tiêu 25,5 tỷ đồng được giao, tăng 5,76% so với cùng kỳ năm 2015. Nguyên nhân do các mặt hàng có thuế XNK qua địa bàn ít, chủ yếu là hàng quá cảnh. Nguồn thu chính của Chi cục chủ yếu thu từ mặt hàng khí CO2 hóa lỏng nhập khẩu thường xuyên, tuy nhiên mặt hàng này DN có C/O nên được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt là 0%, chỉ có thu thuế GTGT 10% nên số thu không nhiều. Còn lại số thu từ một số các mặt hàng phát sinh không thường xuyên, không chủ yếu. Mặt khác tại Khu Thương mại – Công nghiệp Mộc Bài đa số các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, từ 19 doanh nghiệp đã giảm xuống chỉ còn vài doanh nghiệp là nhập hàng hóa để bán trong khu, các doanh nghiệp này cũng hoạt động cầm chừng, chủ yếu là nhập các mặt hàng 54 còn tồn trong kho ngoại quan về bán. Do đó số thuế thu được dự kiến sẽ hoàn lại hết cho doanh nghiệp, số tiền hoàn trong năm là 16.802.248.868 đồng. Năm 2017, Tổng số thu thuế từ hoạt động XNK đạt 34,838 tỷ đồng đạt 106,5% so với chỉ tiêu được giao 25 tỷ đồng và giảm 6,6% so với năm 2016. Số thu năm 2017 giảm so với cùng kỳ năm trước là do: Các loại hàng hóa nhập khẩu vào Khu Thương mại – Công nghiệp Mộc Bài giảm so với năm trước do số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong khu giảm và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp không được tốt nên lượng hàng hóa nhập khẩu giảm dẫn đến số thu giảm. Tuy nhiên trong năm Chi cục cũng đã thực hiện hoàn với số tiền 7.695.609.821 đồng. Đồng thời cũng do Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016 đã đưa một số mặt hàng trước đây phải chịu thuế ngay nay chuyển thành đối tượng miễn thuế. Năm 2018, Tổng số thu thuế từ hoạt động XNK đạt 30,284 tỷ đồng đạt 288,88% so với chỉ tiêu 10 tỷ đồng được giao, tăng 11,57% so với năm 2017. Nguyên nhân do các mặt hàng có thuế xuất nhập khẩu qua địa bàn ít, chủ yếu là hàng quá cảnh và nguồn thu nhập khẩu chủ yếu là mặt hàng sữa đặc có đường, khí CO2 hóa lỏng và máy móc thiết bị của các dự án tạo tài sản cố định. Để đạt được các kết quả trên, chi cục đã thực hiện các biện pháp như sau: - Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức gắn với việc thực hiện nghiêm túc “Tuyên ngôn phục vụ khách hàng” tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn thu. - Rà soát các nguồn thu, dự kiến sát số thuế có khả năng thu (tập trung những doanh nghiệp có số thuế nợ ngân sách lớn, mặt hàng, lĩnh vực có khả năng tăng thu ngân sách nhà nước). 55 - Rà soát các lô hàng tạm nhập tái xuất đã hết thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất để tiến hành tính thuế, thu thuế; rà soát lại C/O các lô hàng nhập khẩu; nâng cao hiệu quả công tác tham vấn. - Công tác đôn đốc thu đòi nợ thuế cũng được Chi cục quan tâm. Tổ đôn đốc đòi nợ thuế do một đồng chí Phó Chi cục trưởng làm Tổ trưởng đã tổ chức rà soát lại danh sách các Doanh nghiệp còn nợ thuế quá hạn, phân loại nợ, gửi thông báo và trực tiếp đến từng Doanh nghiệp còn nợ thuế quá hạn để làm việc và yêu cầu Doanh nghiệp cam kết bằng văn bản nộp dứt điểm các khoản nợ thuế. Chi cục đã tổ chức 01 tổ công tác đến địa chỉ các doanh nghiệp để đôn đốc thu nợ thuế; phối hợp Cục thuế và Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Tây Ninh xác minh thông tin, phối hợp đôn đốc. Chi cục đã cử cán bộ gọi điện thoại đôn đốc doanh nghiệp; đôn đốc ngân hàng và gửi quyết định trích tiền; ban hành thông báo đôn đốc thu và gửi cho các doanh nghiệp nợ thuế và tiền chậm nộp; ban hành Quyết định cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp nợ thuế. 2.3.3 Công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thƣơng mại và xử lý vi phạm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại cửa khẩu Mộc Bài. Lợi dụng địa bàn cửa khẩu Mộc Bài với địa hình tuyến biên giới đất liền, bằng phẳng có nhiều đường mòn lối mở và hai bên cánh gà cửa khẩu giữa hai nước Việt Nam – Campuchia, các đối tượng buôn lậu sử dụng các phương thức thủ đoạn buôn lậu tinh vi và lợi dụng chính sách ưu đãi, thông thoáng của Nhà nước trong việc tạo thuận lợi cho các hoạt động XNK hàng hóa, phương tiện xuất nhập cảnh, quá cảnh và trao đổi mua bán hàng hóa của cư dân để tổ chức móc nối vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu, đường mòn, lối mở hoặc hai bên cánh gà cửa khẩu; ngoài ra các đối tượng còn lợi dụng hành khách xuất nhập cảnh mang hộ hàng hóa trong định mức miễn thuế, ngụy trang hàng hoặc gia cố phương tiện vận tải liên vận để cất giấu, vận chuyển 56 hàng lậu....... Các mặt hàng vận chuyển chủ yếu là thuốc lá điếu, sữa Ensure, đường cát, rượu, đô la Mỹ, tiền Việt Nam, thuốc, dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Vì vậy tình hình buôn lậu, GLTM tại cửa khẩu Mộc Bài có nhiều tiềm ẩn diễn biến phức tạp với những phương thức, thủ đoạn rất đa dạng. Đặc biệt là việc vận chuyển trái phép tiền tệ, ma túy qua biên giới luôn diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng. So với các loại hàng hóa buôn lậu qua biên giới thì tiền tệ, ma túy không cồng kềnh, lại có giá trị lớn và thù lao thuê vận chuyển rất cao nên đã thu hút khá nhiều người tham gia vào hoạt động này. Trong giai đoạn từ năm 2014 – 2018, Chi cục đã bắt giữ và xử lý được thể hiện trong bảng 2.6 cụ thể như sau: Bảng 2.6: Số vụ vi phạm bị phát hiện từ năm 2014-2018 Kết quả Năm Tổng số vụ vi phạm, trong đó: Buôn lậu và vận chuyển trái phép Ma túy Số vụ Trị giá (triệu đồng) Số vụ Trị giá (triệu đồng) Số vụ Trọng lượng (kg) 2014 75 3.889,44 5 2.243,73 2015 128 4.171,19 6 3.083,24 1 2,08 kg 2016 92 3.332,36 4 2.649,41 1 0,66kg 2017 94 17.356,38 4 1.450,25 2018 113 18.277,07 6 3.000,00 1 391,33g (Nguồn: Báo cáo của Chi cục HQCK Mộc Bài) Theo thống kê của Chi cục HQCK Mộc Bài, trong năm 2017, đơn vị đã phát hiện bắt giữ 7 vụ vận chuyển trái phép tiền với số lượng trên 1,1 tỷ đồng Việt Nam, trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_ly_nha_nuoc_doi_voi_hang_hoa_xuat_nhap_khau_ta.pdf
Tài liệu liên quan