Luận văn Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN . i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ. iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ . vi

MỤC LỤC. vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài.1

2. Mục tiêu nghiên cứu .2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2

4. Phương pháp nghiên cứu .3

5. Kết cấu luận văn.9

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .10

Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC .10

1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.10

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.10

1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.12

1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.13

1.1.4. Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN.16

1.1.5. Đối tượng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN .16

1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.17

1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.17

1.2.2. Ý nghĩa của việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.18

1.2.3. Vai trò của KBNN trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.18

1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.21

1.3.1. Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.21

1.3.2. Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.23

1.3.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.29

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà

nước qua Kho bạc Nhà nước .30

1.5. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố ở nước ta về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.33

Chương 2. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN35 TỪ NGUỒN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊNHUẾ.35

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.35

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế .35

2.1.2. Tình hình kinh tế - tài chính của tỉnh Thừa Thiên Huế .37

2.2. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.41

2.2.1. Tổng quan về KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.41

2.2.2. Tình hình nguồn vốn và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN.43

2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi.48

2.2.4. Tình hình thực hiện các chức năng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh

Thừa Thiên Huế .50

2.3. Đánh giá của Chủ đầu tư và CBCC KBNN về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng

nguồn NSNN tại KBNN Thừa Thiên Huế.67

2.3.1. Đặc điểm đối tượng khảo sát.67

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha.67

2.3.3. Đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về cơ chế chính sách.68

2.3.4. Đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về thủ tục mở tài khoản.71

2.3.5. Đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về hồ sơ thủ tục và quy trình kiểm soát thanh toán

vốn đầu tư XDCB từ NSNN.74

2.3.6. Đánh giá của CĐT về năng lực trách nhiệm của cán bộ thanh toán.79

2.3.7. Đánh giá của CBCC KBNN về năng lực và trách nhiệm của CĐT.84

2.3.8. Đánh giá về Công tác giải ngân.86

2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Thừa

Thiên Huế.90

2.4.1. Những kết quả đạt được .90

2.4.2. Hạn chế .93

Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ

NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .99

3.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh Thừa

Thiên Huế.99

3.1.1. Mục tiêu tổng quát.99

3.1.2. Mục tiêu cụ thể.99

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh Thừa

Thiên Huế.100

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

từ NSNN. .100

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức, phân cấp thực hiện nhiệm vụ và tăng cường ứng

dụng CNTT trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh Thừa ThiênHuế .102

3.2.3.Giải pháp hoàn thiện về thủ tục mở tài khoản .105

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện hồ sơ thủ tục, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.105

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện về cơ chế tạm ứng, thu hồi tạm ứng.108

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư. .109

3.2.7. Giải pháp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án. .111

3.2.8. Giải pháp hoàn thiện công tác giải ngân .112

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .114

3.1. Kết luận .114

3.2. Kiến nghị.115

TÀI LIỆU THAM KHẢO.118

PHỤ LỤC.122

pdf150 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 11/12/2020 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ếp theo tương tự như sơ đồ trên. Thời gian để hoàn thành thủ tục thanh toán và chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng đối với loại hồ sơ này là tối đa 07 ngày làm việc. Từ bước 1 đến bước 4 thực hiện trong 5 ngày và 2 ngày còn lại để thực hiện bước 5 và bước 6. - Thực tế, thời gian thực hiện đối với quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư có thể khác do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như do sự phân công không hợp lý trong quy trình kiểm soát chi, cán bộ KSC không chịu hợp tác với chủ đầu tư hay do các ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 61 chủ đầu tư không nắm rõ quy trình kiểm soát chi dẫn đến việc kéo dài thời gian thanh toán vốn làm công tác giải ngân chậm trễ gây ảnh hưởng đến tiến độ công trình.  Kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Quá trình thực hiện quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN tỉnh đã thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình. Trong giai đoạn 2010 – 2014, việc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB ở KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế tăng lên cả về số lượng và chất lượng, tỷ lệ giải ngân luôn đạt cao, qua kiểm soát thanh toán đã tiết kiệm chi hàng ngàn tỷ đồng cho NSNN. Bên cạnh đó, việc thực hiện đúng quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB đã làm cho công tác kiểm soát thanh toán của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế đơn giản hơn về thủ tục, đạt tính chính xác cao. (Nguồn: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB niên độ NSNN các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế qua tính toán của tác giả) Đồ thị 2.2: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB qua các năm Nhìn vào biểu đồ ta thấy, trong giai đoạn 2010 – 2014 công tác giải ngân đã đạt kết quả tốt: tỷ lệ giải ngân năm 2010 là 93,4%; năm 2011: 99,5%; năm 2012: 92,7%; năm 2013: 98,4%; năm 2014: 82,2%, có thể nói rằng đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy nguồn vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN đã được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, tránh được tình trạng lãng phí từ việc nguồn vốn đã được bố trí mà không được sử dụng, đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 62 Bảng 2.4: Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 ĐVT: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 KH TT Tỷ lệ(%) KH TT Tỷ lệ (%) KH TT Tỷ lệ (%) KH TT Tỷ lệ (%) KH TT Tỷ lệ (%) A NSTW 1.125.284 1.051.702 93,5 1.160.330 1.192.412 102,8 1.525.408 1.584.678 103,9 1.593.757 1.768.558 111,0 2.120.541 1.697.175 80,0 1 Vốn XDCB tập trung 395.406 339.836 85,9 392.923 428.097 109,0 464.382 568.797 122,5 327.919 692.091 211,1 324.736 313.041 96,4 2 Dự án, CTMT 5.597 4.095 73,2 1.732 1.138 65,7 600 351 58,4 0 0 0 0 3 TPCP 669.698 657.439 98,2 749.682 748.456 99,8 1.041.826 998.335 95,8 1.043.782 1.038.051 99,5 1.632.537 1.303.767 79,9 4 Ứng trước 46.552 43.184 92,8 1.200 1.200 100,0 12.000 10.595 88,3 187.638 16.808 9,0 128.900 47.202 36,6 5 Vốn khác 8.032 7.147 89,0 14.794 13.521 91,4 6.600 6.600 100,0 34.418 21.607 62,8 34.368 33.165 96,5 B NSĐP 1.524.332 1.423.825 93,4 1.650.287 1.605.252 97,3 2.590.810 2.231.528 86,1 1.783.570 1.553.742 87,1 1.734.292 1.472.041 84,9 1 Vốn XDCB tập trung 421.911 401.492 95,2 380.380 352.407 92,6 393.753 375.360 95,3 231.724 223.955 96,6 463.287 438.741 94,7 2 Hỗ trợ có mục tiêu 619.939 591.488 95,4 379.870 369.700 97,3 531.571 505.291 95,1 423.221 373.909 88,3 637.962 526.772 82,6 3 Quỹ đất 98.282 95.838 97,5 312.862 303.555 97,0 258.642 234.833 90,8 225.776 216.087 95,7 112.466 65.008 57,8 4 Xổ số kiến thiết 32.697 31.854 97,4 33.000 32.814 99,4 1.166.000 907.782 77,9 630.837 528.868 83,8 157.577 137.183 87,1 5 Ứng trước 281.026 245.554 87,4 106.979 123.253 115,2 92.251 79.749 86,4 38.627 23.484 60,8 111.988 93.103 83,1 6 Vốn khác 70.477 57.598 81,7 437.196 423.522 96,9 148.592 128.514 86,5 233.385 187.440 80,3 251.012 211.235 84,2 C Tổng (A+B) 2.649.616 2.475.527 93,4 2.810.617 2.797.664 99,5 4.116.218 3.816.206 92,7 3.377.327 3.322.300 98,4 3.854.833 3.169.216 82,2 (Nguồn: Tập hợp từ các Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB niên độ NSNN các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 63 Cụ thể, theo bảng số liệu 2.4 ta thấy công tác giải ngân với các nguồn vốn đạt kết quả như sau: Đối với nguồn vốn thuộc Ngân sách địa phương thực hiện năm 2010 là đạt 93,4% so với kế hoạch; năm 2011 là 97,3%; năm 2012 là 86,1%; năm 2013 là 87,1%; năm 2014 là 85%. Nguồn vốn thuộc Ngân sách trung ương tỷ lệ giải ngân cũng đạt kết quả tốt, năm 2010 là đạt 93,5% so với kế hoạch; năm 2011 là 102,8%; năm 2012 là 104%; năm 2013 là 111%; năm 2014 là 80%, đây là một sự cố gắng lớn của các ngành, các đơn vị trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, cũng như sự tích cực của các nhà thầu trong việc đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian, bảo đảm chất lượng công trình xây dựng. Nếu xét theo tính chất nguồn vốn trong cơ cấu chi đầu tư XDCB hàng năm: - Nguồn XDCB tập trung được bố trí hàng năm cao ở cả nguồn NSTW và NSĐP, đây là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm. Công tác giải ngân hàng năm đều đạt khá. Nguồn vốn NSĐP đã giải ngân năm 2010 là 401.492 triệu đồng đạt 95,2% so với kế hoạch; năm 2011 là 352.407 triệu đồng đạt 92,6%; năm 2012 là 375.360 triệu đồng đạt 95,3%; năm 2013 là 223.955 triệu đồng đạt 96,6%; năm 2014 là 438.741 triệu đồng đạt 94,7%. Nguồn vốn thuộc NSTW năm 2010 thực hiện 339.836 triệu đồng so với kế hoạch đạt 85,9%; năm 2011 là 428.097 triệu đồng đạt 109%; năm 2012 là 568.797 triệu đồng đạt 122,5%; năm 2013 là 692.091 triệu đồng đạt 211,1%; năm 2014 là 313.041 triệu đồng đạt 96,4%. Các năm 2011, 2012, 2013 giải ngân vượt kế hoạch chủ yếu là do việc xác nhận vốn nước ngoài tại các dự án đầu tư do Ngân hàng Thế giới tài trợ có khối lượng hoàn thành lớn so với kế hoạch vốn. Từ năm 2013 trở về trước thì không có kế hoạch vốn nước ngoài vẫn được xác nhận vốn nước ngoài, tuy nhiên bắt đầu từ năm 2014 thì sau khi có thông báo kế hoạch vốn mới được xác nhận vốn nước ngoài và vốn nước ngoài có thể xác nhận lớn hơn kế hoạch vốn nhưng đến 31/12 thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch vốn cho bằng với xác nhận vốn, nếu không điều chỉnh thì không được xác nhận vốn trong niên độ năm đó. - Nguồn vốn dự án, CTMT quốc gia: Đây là nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung cho tỉnh để thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn gồm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 64 Chương trình 5 triệu 5 ha rừng, chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững, việc giải ngân các chương trình này qua các năm là: Năm 2010 là 4.095 triệu đồng, đạt 73,2%; năm 2011 là 1.138 triệu đồng đạt 65,7%; năm 2012 là 351 triệu đồng đạt 58,4%; sở dĩ tỷ lệ giải ngân nguồn vốn này thấp hơn các nguồn vốn khác là do Trung ương thông báo kế hoạch vốn chậm nên công tác chuẩn bị đầu tư của các ngành triển khai không kịp dẫn đến không thực hiện hết kế hoạch vốn. - Đối với nguồn vốn TPCP: tỉnh được Trung ương bố trí nguồn vốn TPCP để thực hiện các dự án về Giao thông, Y tế, Giáo dục Đào tạo trên địa bàn như cầu đường bộ Bạch Hổ qua sông Hương, KTX sinh viên Đại học Huế, Tuyến đường tránh phía Tây thành phố Huế. Công tác giải ngân kịp thời hàng năm đạt trên 80%, bình quân đạt 95%, nhiều công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. - Các nguồn khác công tác giải ngân đều đạt kết quả tốt, bình quân đều đạt trên 87% so với kế hoạch được giao. 2.2.4.5. Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư XDCB ở KBNN Quyết toán là khâu cuối cùng và rất quan trọng trong công tác đầu tư XDCB. Thực tế hiện nay nhiều Chủ đầu tư chỉ quan tâm đến việc tìm dự án, công trình và tổ chức đấu thầu, nhận thầu, triển khai thi công, thanh toán công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng mà không chú trọng đến việc quyết toán dự án, công trình hoàn thành. Điều này đã làm cho công tác quản lý cũng như kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở KBNN Thừa Thiên Huế gặp nhiều khó khăn, chưa được hoàn tất theo đúng thời gian quy định. Các dự án, công trình để được quyết toán thì Chủ đầu tư phải gửi toàn bộ hồ sơ, thủ tục đến KBNN nơi mở tài khoản để đối chiếu đảm bảo khớp đúng giữa số liệu của Chủ đầu tư với số liệu của KBNN. Khi dự án, công trình hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, KBNN tiến hành kiểm tra đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình. Nếu số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán đã được duyệt thì KBNN căn cứ vào kế hoạch vốn bố trí cho dự án để hoàn thành chi trả cho đơn vị thụ hưởng. Nếu ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 65 số vốn đã thanh toán lớn hơn số vốn quyết toán được duyệt thì KBNN phối hợp với Chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán cho các đơn vị nhận thầu để nộp NSNN và hạch toán giảm cấp phát cho dự án. Hết thời hạn theo quy định 6 tháng mà Chủ đầu tư chưa nộp đủ số tiền trên vào NSNN thì kế toán căn cứ vào Đề nghị của phòng Kiểm soát chi (đã được lãnh đạo KBNN phê duyệt) lập phiếu chuyển khoản, chuyển số tiền này vào tài khoản phải thu chi tiết theo từng dự án để theo dõi, xử lý. Hiện nay, một số Chủ đầu tư chưa quan tâm đến trách nhiệm quyết toán khi dự án, công trình hoàn thành. Nhà thầu sau khi đã được thanh toán tiền cơ bản, không tích cực phối hợp với Chủ đầu tư để làm thủ tục quyết toán. Bên cạnh đó, UBND các cấp cũng chưa thực sự quan tâm và bố trí cán bộ có chuyên môn đảm nhận công tác thẩm tra quyết toán đúng theo quy định để phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền. Do vậy, trong công tác kiểm soát thanh toán tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát hiện và từ chối thanh toán những dự án mà hồ sơ thủ tục không tuân thủ đúng quy định thanh toán vốn đầu tư, chủ yếu là các nguyên nhân như: - Khối lượng nghiệm thu lớn hơn dự toán được duyệt hoặc chỉ định thầu, hồ sơ vượt thời gian thực hiện dự án cũng như thời gian thực hiện hợp đồng. - Cộng sai số học. - Hồ sơ không đúng quy trình. - Một số nguyên nhân khác: trình tự thủ tục không đúng quy định như quyết định phê duyệt của CĐT có trước so với dự toán, không phù hợp trình tự về mặt thời gian; áp dụng sai định mức tỷ lệ do Nhà nước quy định như các chi phí về lập dự án, thiết kế - dự toán, bảo hiểm, quản lý dự án, thẩm định, giám sát. Theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC thì KBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị thanh toán, quyết toán của Chủ đầu tư theo điều khoản thanh toán trong hợp đồng. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; KBNN không chịu trách nhiệm về vấn đề này. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB, KBNN Thừa Thiên Huế đã từ chối thanh ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 66 toán, quyết toán và yêu cầu Chủ đầu tư hoàn thiện hàng trăm hồ sơ, chứng từ thanh toán chưa đúng quy định, điều này đã góp phần tiết kiệm chi hàng ngàn tỷ đồng.  Từ chối thanh toán của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế Bảng 2.5: Số vốn đầu tư XDCB từ NSNN bị từ chối thanh toán giai đoạn 2010 – 2014 Chỉ tiêu Số món từchối (Món) Giá trị đề nghị TT của Chủ đầu tư (Triệu đồng) Số vốn được chấp nhận thanh toán (Triệu đồng) Số vốn bị từ chối thanh toán (Triệu đồng) Tỷ lệ số vốn từ chối thanh toán (%) Năm 2010 46 2.206.714 2.197.086 9.628 0,44 Năm 2011 195 2.799.349 2.797.663 1.686 0,06 Năm 2012 58 4.070.559 4.069.836 723 0,02 Năm 2013 2 3.599.445 3.597.880 1.565 0,04 Năm 2014 67 3.170.399 3.169.216 1.183 0,04 (Nguồn: Tài liệu từ KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế qua tính toán của tác giả) Qua bảng trên ta thấy, số vốn từ chối thanh toán tuy không lớn so với tổng số vốn thanh toán nhưng phản ánh sự đóng góp tích cực của KBNN Thừa Thiên Huế trong việc góp phần vào chấn chỉnh việc thực hiện các thủ tục trong đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB, phòng chống sai sót, ngăn chặn lãng phí, lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia. Trong giai đoạn từ 2010 đến 2014 ta có thể thấy mặc dù số vốn được cấp phát bằng hình thức vốn đầu tư XDCB được đề nghị thanh toán vẫn đang ngày càng tăng nhưng ngược lại số vốn bị từ chối lại đang có xu hướng giảm và chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số vốn được đề nghị thanh toán. Năm 2010, tỷ lệ số vốn từ chối thanh toán là 0,44% nhưng đến năm 2011 chỉ còn 0,06%; năm 2012 tuy số vốn được đề nghị thanh toán là lớn nhất so với các năm còn lại nhưng tỷ lệ từ chối lại thấp nhất (chỉ 0,02%) và sang đến năm 2013, 2014 thì tỷ lệ này đã tăng nhẹ nhưng cũng chỉ đạt mức 0,04% mặc dù số vốn được đề nghị thanh toán lớn hơn so với 2 năm 2010, 2011. Kết quả này có thể nói là một dấu hiệu tốt cho thấy công tác kiểm soát chi đã có nhiều tiến bộ nhờ công tác hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát hồ sơ thanh toán của KBNN chặt chẽ, đúng quy trình, hơn nữa do cơ chế quản lý đầu tư XDCB đã phân cấp và gắn chặt hơn trách nhiệm cho CĐT, nên các CĐT đã có ý thức làm tốt các thủ tục hồ sơ thanh toán, tính chuyên nghiệp của các đơn vị cũng dần được nâng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 67 lên, nhờ đó đẩy lùi tình trạng dự án không được thanh toán do không tuân thủ chế độ quy định về định mức đơn giá, khối lượng phát sinh vượt dự toán, vượt hợp đồng, vượt giá trị trúng thầu. 2.3. Đánh giá của Chủ đầu tư và CBCC KBNN về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tại KBNN Thừa Thiên Huế 2.3.1. Đặc điểm đối tượng khảo sát Để phục vụ cho việc nghiên cứu chúng tôi tiến hành điều tra 110 đối tượng gồm 20 CBCC KBNN và 90 CĐT, Ban quản lý dự án, số liệu thống kê về đối tượng điều tra theo phụ lục 04. 2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha Thông qua kết quả điều tra phỏng vấn, tác giả đã thu thập được ý kiến đánh giá của CBCC và CĐT đối với các chỉ tiêu thuộc các nhóm yếu tố đánh giá về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN: Cơ chế chính sách; Thủ tục mở tài khoản; Hồ sơ thủ tục, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư; Năng lực, trách nhiệm của cán bộ thanh toán; Năng lực, trách nhiệm của CĐT. Tiến hành kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha cho các nhóm yếu tố này, ta có kết quả như sau: Bảng 2.6: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo mức độ đánh giá của CBCC và CĐT đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế Thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha – Hệ số α Cơ chế chính sách 0,804 Thủ tục mở tài khoản 0,875 Hồ sơ thủ tục, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 0,900 Năng lực, trách nhiệm của cán bộ thanh toán 0,895 Năng lực, trách nhiệm của CĐT 0,900 (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015 của tác giả) Kết quả cho thấy độ tin cậy của thang đo khá cao, nằm trong khoảng từ 0,7 đến 0,9. Cho nên có thể kết luận rằng nhận định của CĐT, ban quản lý dự án và các CBCC KBNN là kết quả đáng tin cậy để sử dụng trong nghiên cứu. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 68 2.3.3. Đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về cơ chế chính sách - Ý kiến đánh giá của CĐT và CBCC về cơ chế chính sách Xem xét kết quả khảo sát ở bảng 2.7 ta thấy: Có đến 35,56% ý kiến của CĐT và 65% ý kiến CBCC không đồng ý là Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phù hợp với thực tế; 76,67% ý kiến của CĐT và 25% ý kiến CBCC không đồng ý là Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi vốn đầu tư chi tiết, dễ hiểu. Các CBCC và CĐT cho rằng cơ chế chính sách trong lĩnh vực đầu tư XDCB thời gian qua là ban hành rất nhiều, thay đổi thường xuyên nhưng lại chưa rõ ràng, chưa có nội dung hướng dẫn kịp thời chi tiết về các văn bản đó. Với chỉ tiêu Các mẫu biễu, chứng từ, báo cáo ít thay đổi, dễ thực hiện: Có 13,33% ý kiến CĐT và 25% ý kiến CBCC đồng ý; 26,67% ý kiến của CĐT và 35% ý kiến CBCC là không đồng ý, cho thấy thực tế rằng, các mẫu biểu, chứng từ thời gian qua thay đổi quá nhiều, phức tạp, điều này gây khó khăn cho cả phía cán bộ kiểm soát chi cũng như phía khách hàng đến thanh toán tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, làm gia tăng tình trạng hồ sơ thanh toán bị từ chối do sai thủ tục hoặc làm chậm tiến độ giải ngân vốn của dự án do phải điều chỉnh lại hồ sơ. Với chỉ tiêu Các loại báo cáo phải thực hiện không quá nhiều: các CĐT đều đánh giá là bình thường (81,11%), 13,33% không đồng ý và chỉ 5,56% đồng ý. Còn các CBCC thì có đến 45% ý kiến không đồng ý với chỉ tiêu này, 40% ý kiến bình thường và chỉ có 15% ý kiến đồng ý. Điều này hoàn toàn đúng vì hiện nay việc CBCC vẫn còn phải làm nhiều loại báo cáo đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, điều này gây khó khăn và làm mất nhiều thời gian của CBCC trong việc làm các báo cáo theo yêu cầu quy định. Với chỉ tiêu Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được công khai, minh bạch có đến 86,66% ý kiến của CĐT cho là bình thường và 6,67% là đồng ý, trong khi đó ý kiến của CBCC cũng như vậy 55% bình thường và 45% đồng ý. Như vậy, chỉ tiêu này được đánh giá khá cao từ cả 2 nhóm đối tượng khảo sát. Tuy nhiên cũng còn 6,67% ý kiến CĐT không đồng ý, các CĐT này cho rằng cần phải công khai trên website riêng của KBNN để CĐT tiện theo dõi những công việc mà CĐT liên quan đến KBNN. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 69 Bảng 2.7: Ý kiến đánh giá về cơ chế chính sách TT Chỉ tiêu Đối tượng điều tra Tổng số ý kiến Ý kiến đánh giá (%) Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phù hợp với thực tế CĐT 90 0,00 35,56 54,44 10,00 0,00 CBCC 20 0,00 65,00 35,00 0,00 0,00 2 Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi vốn đầu tư chi tiết, dễ hiểu CĐT 90 0,00 76,67 20,00 3,33 0,00 CBCC 20 0,00 25,00 65,00 10,00 0,00 3 Các mẫu biễu, chứng từ, báocáo ít thay đổi, dễ thực hiện. CĐT 90 0,00 26,67 60,00 13,33 0,00 CBCC 20 0,00 35,00 40,00 25,00 0,00 4 Các loại báo cáo phải thực hiệnkhông quá nhiều CĐT 90 0,00 13,33 81,11 5,56 0,00 CBCC 20 0,00 45,00 40,00 15,00 0,00 5 Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được công khai, minh bạch CĐT 90 0,00 6,67 86,66 6,67 0,00 CBCC 20 0,00 0,00 55,00 45,00 0,00 (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015 của tác giả) - Đánh giá giá trị trung bình ý kiến khảo sát của CĐT và CBCC KBNN về cơ chế chính sách Để xem xét xem có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của CĐT và các CBCC hay không ta tiến hành kiểm định Independent samples T-test với nhóm chỉ tiêu này. Kết quả đánh giá giá trị trung bình ý kiến khảo sát của CĐT và CBCC về cơ chế chính sách được thể hiện ở bảng 2.8 sau đây: Bảng 2.8: Kết quả đánh giá giá trị trung bình về cơ chế chính sách (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015 của tác giả) TT Chỉ tiêu Đối tượngđiều tra N Giá trị trung bình Sig. (2- tailed) 1 Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phù hợp với thực tế CBCC 20 2,35 0,010CĐT 90 2,74 2 Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi vốn đầu tư chi tiết, dễ hiểu CBCC 20 2,85 0,000 CĐT 90 2,27 3 Các mẫu biễu, chứng từ, báo cáo ít thay đổi, dễ thực hiện. CBCC 20 2,90 0,837 CĐT 90 2,87 4 Các loại báo cáo phải thực hiện không quá nhiều CBCC 20 2,70 0,205CĐT 90 2,92 5 Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được công khai, minh bạch CBCC 20 3,45 0,001CĐT 90 3,00 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 70 Theo số liệu ở bảng 2.8 ta thấy rằng giá trị kiểm định Sig. (2-tailed) của 2 chỉ tiêu Các mẫu biễu, chứng từ, báo cáo ít thay đổi, dễ thực hiện và Các loại báo cáo phải thực hiện không quá nhiều lần lượt là 0,837 và 0,205 lớn hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Điều này có nghĩa, ý kiến đánh giá của CĐT và CBCC KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế đối với các chỉ tiêu này không có sự khác biệt nhau. Mức điểm đánh giá trung bình cho các chỉ tiêu này khá thấp cho thấy rằng các CBCC và CĐT chưa đồng ý với các chỉ tiêu này. Cụ thể: Các mẫu biễu, chứng từ, báo cáo ít thay đổi, dễ thực hiện: Kết quả đánh giá của CBCC Mean = 2,90 và Mean CĐT = 2,87; Các loại báo cáo phải thực hiện không quá nhiều: Kết quả đánh giá của CBCC Mean = 2,70 và CĐT Mean = 2,92. Còn đối với các yếu tố Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phù hợp với thực tế; Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi vốn đầu tư rõ ràng, chi tiết và Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được công khai, minh bạch có giá trị Sig. (2-tailed) lần lượt là 0,010; 0,000 và 0,001 nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Điều này có nghĩa rằng có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về các chỉ tiêu này. Xét đến giá trị trung bình thì mức độ đồng ý các CBCC cao hơn CĐT về Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chi vốn đầu tư rõ ràng, chi tiết và Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được công khai, minh bạch (Mean CBCC lần lượt là 2,85 và 3,45; Mean CĐT lần lượt là 2,27 và 3,00). Tuy nhiên với chỉ tiêu Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phù hợp với thực tế thì mức độ đánh giá của CĐT lại cao hơn CBCC (Mean CĐT = 2,74 và Mean CBCC = 2,35) Đồng thời, kết quả kiểm định giá trị trung bình tổng thể ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng về cơ chế chính sách với giả thiết kiểm định H0: T = 3 (giá trị kiểm định là giá trị điểm giữa của thang đo) được thể hiện ở bảng sau đây: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 71 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá giá trị trung bình tổng thể về cơ chế chính sách TT Chỉ tiêu N Giá trịtrung bình Giá trị kiểm định Sig. (2- tailed) 1 Các văn bản, quy phạm pháp luật rõ ràng, phùhợp với thực tế 110 2,67 3 0,000 2 Nội dung hệ thống văn bản pháp quy về quản lýchi vốn đầu tư chi tiết, dễ hiểu 110 2,37 3 0,000 3 Các mẫu biễu, chứng từ, báo cáo ít thay đổi, dễthực hiện. 110 2,87 3 0,043 4 Các loại báo cáo phải thực hiện không quá nhiều 110 2,88 3 0,015 5 Hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật được côngkhai, minh bạch 110 3,08 3 0,049 (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015 của tác giả) Nhìn vào bảng số liệu 2.9 ta thấy rằng, đối với các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách đều có giá trị kiểm định Sig. (2-tailed) nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05, ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1, có nghĩa giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng khảo sát về cơ chế chính sách khác với giá trị cần kiểm định (T=3). Với các giá trị trung bình ý kiến đánh giá đều nhỏ hơn 3, chưa đạt mức điểm trung bình, điều này cho thấy cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thời gian qua tuy cải cách nhiều nhưng vẫn chưa thực sự tốt, cần phải có thêm các giải pháp để hoàn thiện tốt hơn nữa. 2.3.4. Đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về thủ tục mở tài khoản - Ý kiến đánh giá của CĐT và CBCC KBNN về thủ tục mở tài khoản Để có thể tiến hành thanh toán vốn đầu tư XDCB các CĐT được yêu cầu phải có tài khoản thanh toán được mở tại KBNN nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN và thuận tiện cho giao dịch của CĐT. Thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN.ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 72 Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá về thủ tục mở tài khoản TT Chỉ tiêu Đối tượng điều tra Tổng số ý kiến Ý kiến đánh giá (%) Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 1 Thủ tục mở tài khoảnđơn giản, nhanh chóng CĐT 90 0,00 18,89 38,89 34,44 7,78 CBCC 20 0,00 0,00 35,00 50,00 15,00 2 Số lượng hồ sơ mở tàikhoản hợp lý CĐT 90 0,00 0,00 45,56 36,67 17,78 CBCC 20 0,00 0,00 10,00 65,00 25,00 3 Thành phần các loại hồ sơ mở tài khoản dễ hiểu, dễ thực hiện CĐT 90 0,00 2,22 58,59 30,00 8,89 CBCC 20 0,00 0,00 35,00 45,00 20,00 4 CĐT được hướng dẫnthủ tục mở TK CĐT 90 0,00 11,11 52,22 33,33 3,33 CBCC 20 0,00 0,00 40,00 40,00 20,00 (Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015 của tác giả) Nhìn vào số liệu bảng 2.10 ta thấy đa số các ý kiến của CĐT cũng như CB KBNN đều đánh giá khá cao về tính đơn giản của thủ tục mở tài khoản. Cụ thể: - Với chỉ tiêu thủ tục mở tài khoản tại KBNN đơn giản, nhanh chóng: đa số các CBCC đều đánh giá từ mức bình thường trở lên (35% bình thường, 50% đồng ý và 15% là hoàn toàn đồng ý). Còn với các CĐT thì có 34,44% ý kiến đồng ý và 7,78% hoàn toàn đồng ý. Điều này cho thấy KBNN đã rất quan tâm đến công tác mở tài khoản để cho các CĐT có thể tiến hành giao dịch nhanh chóng. Tuy nhiên vẫn còn 18,89% ý kiến không đồng ý của các CĐT, cho thấy các CĐT vẫn kỳ vọng thủ tục mở tài khoản tiến hành đơn giản hơn nữa. - Chỉ tiêu Số lượng hồ sơ mở tài khoản hợp lý nhận được mức đánh giá khá cao từ CBCC cũng như CĐT, không có ý kiến không đồng ý nào từ phía CBCC cũng như CĐT. Có 36,67% ý kiến các CĐT và 65% ý kiến các CBCC là đồng ý với chỉ tiêu này, cho thấy số lượng hồ sơ mở tài khoản được quy định hợp lý. - Khảo sát ý kiến của CĐT và CBCC về thành phần các loại hồ sơ mở tài khoản thì thấy có 30% ý kiến CĐT và 45% ý kiến CBCC đồng ý rằng Thành phần các loại hồ sơ mở tài khoản dễ hiểu, dễ thực hiện. Như vậy, chỉ tiêu này cũng nhận được mức đánh giá khá cao, chỉ có 2,22% ý kiến không đồng ý của CĐT, còn lại đều đánh giá từ mức bình thường trở lên. Điều đó cho thấy thành phần các loại hồ sơ mở tài khoản được quy định cụ thể, dễ hiểu và dễ thực hiện. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfquan_ly_von_dau_tu_xay_dung_co_ban_tu_nguon_ngan_sach_nha_nuoc_qua_kho_bac_nha_nuoc_tinh_thua_thien.pdf
Tài liệu liên quan