Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh nam Thừa Thiên Huế

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các k hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, biểu đồ

MỞ ĐẦU.1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI.6

1.1 Tổng qu n v Ngân ng t ng v r ro t n d ng trong o t ộng

 Ngân ng t ng .6

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại.6

1.1.2 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại .7

1.1.3 oạt động t n d ng của Ngân hàng thương mại.8

1.1.4 Rủi ro t n d ng.12

1.2 Quản trị r ro t n d ng .19

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro t n d ng .19

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro t n d ng.20

1.2.3 Các mô hình quản trị rủi ro t n d ng .22

pdf119 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 16/03/2022 | Lượt xem: 387 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh nam Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n lãnh đạo Chi nhánh trong công tác lập, xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo tại Ngân hàng, xử l nợ có vấn đề; thực hiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng  Phòng Tổ chức ành ch nh: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức 45 cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua của Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHTMCPCTVN. Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh, các công tác về xây dựng cơ bản, đảm bảo an ninh, an toàn tài sản trong toàn Chi nhánh.  Phòng Tiền tệ Kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản l an toàn kho quỹ theo quy định: quản l an toàn toàn bộ tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm của Ngân hàng tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận chuyển. Quản l điều hành tiền mặt theo định hướng tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng.  Các Phòng giao dịch: Với mạng lưới hoạt động rộng khắp trên địa bàn thành phố Huế,các huyện và thị xã các phòng giao dịch là các điểm Ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh. Trong đó có các phòng giao dịch thực hiện đầy đủ chức năng bao gồm cho vay như L Thường Kiệt, Bà Triệu. 2.1.3 oạt động cơ bản của Ng n h ng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam Thừa Thiên uế 2.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn Để thực hiện nhiệm vụ cho vay Ngân hàng luôn tìm phương hướng thích hợp cho công tác huy động của mình nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế để có thể sử dụng nguồn vốn huy động này có hiệu quả nhất. Với những nỗ lực đó, kết quả huy động vốn tương đối ổn định qua các năm. Nguồn vốn huy động tăng mạnh do trong thời gian qua CN đã thực sự coi trọng công tác huy động vốn xem đây là điều kiện đầu tiên trong mọi hoạt động với phương châm tranh thủ tối đa vốn trung ương, đặc biệt chú vốn huy động tại địa phương, áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ liên quan đến việc cải tiến chất lượng phục vụ cả trong thanh toán nội địa và quốc tế, đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ theo yêu cầu của KH như: dịch vụ ngân quỹ, chi trả lương hàng tháng, thông báo kịp thời tỷ giá mua bán ngoại tệ, duy trì chính sách ưu đãi về lãi suất đối với những KH có số dư tiền gửi lớn và ổn định. Mở rộng nhiều hình thức huy động vốn như tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ hạn linh hoạt, không kỳ hạn. Thể hiện theo bảng biểu sau: 46 Bảng 2.1: Tình hình ho t ộng uy ộng vốn Đơn vị t nh: Triệu đồng Chỉ tiêu Nă 2013 Nă 2014 Nă 2015 So sánh Số t n % Số t n % Số t n % 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % Tổng nguồn vốn 1,434,984 100 1,680,000 100 1,453,319 100 245,016 17.07 -226,681 -13.49 Huy ộng tổ n t 244,893 17.07 305,334 18.17 158,759 10.9 60,441 24.68 -146,575 -48.00 Huy ộng t n gử dân 746,909 52.05 795,441 47.3 994,560 68.4 48,532 6.50 199,119 25.03 V y ịn tài chính 443,182 30.9 579,225 34.5 300,000 20.6 136,043 30.70 -279,225 -48.21 (Nguồn: Phòng tổng hợp-VietinBank Nam Thừa Thiên uế) B ểu ồ 2.1: C ấu uy ộng vốn Số liệu trên thể hiện vốn huy động biến động qua các năm. Tính đến 31/12/2015 tổng huy động vốn đạt 1,453,319 triệu đồng giảm 13.49% so với năm 2014 và tăng 1.3% so với năm 2013. Vốn đi vay đến thời điểm 2015 chiếm khoảng 47 20% tổng nguồn vốn huy động. Dựa vào số liệu trên ta thấy, nguồn vốn đi vay từ các định chế tài chính có xu hướng giảm do các nguồn vốn này không ổn định, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh. Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong khoảng 2 năm trở lại đây có phần giảm sút do thời gian qua lãi suất cho vay có xu hướng tăng lên, do vậy các doanh nghiệp sử dụng vốn của mình để tái đầu tư, luân chuyển vốn để đạt hiệu quả cao nhất. Trong khi đó tiền gửi từ dân cư của Chi nhánh năm 2015 tăng lên chiếm 68,4% tổng nguồn vốn huy động, đây chính là nguồn ổn định và Ban lãnh đạo Chi nhánh cũng luôn chú trọng đến từng phòng/ban, cán bộ tiếp cận để thu hút nguồn này. Qua đó cho thấy Chi nhánh đã tích cực và đạt hiệu quả cao với nguồn vốn huy động tại chỗ, chú trọng vào làm tốt hoạt động chăm sóc KH, mở rộng thị trường. Nhìn chung, với việc áp dụng nhiều chính sách, nhiều sản phẩm, công tác huy động vốn đã đạt được kết quả tốt, đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho vay trên địa bàn, ngày càng chứng tỏ được sự nỗ lực vượt bậc của cán bộ nhân viên, cũng như năng lực quản l của ban lãnh đạo, tạo cơ sở cho việc chủ động kinh doanh có hiệu quả. 2.1.3.2 Tình hình hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm chủ yếu và là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là lĩnh vực xảy ra rủi ro cao nhất trong hoạt động Ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của VietinBank Nam Thừa Thiên Huế không nằm ngoài quy luật đó, nhiệm vụ kinh doanh của CN là làm sao có thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế một cách hiệu quả và mang lại lợi nhuận, nhưng đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa rủi ro xảy ra. 48 Bảng 2.2: Quy mô v ấu d n qu nă Đơn vị t nh: Triệu đồng C ỉ t êu Nă 2013 Nă 2014 Nă 2015 So sánh Số t n Số t n Số t n 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % D n 1,434,117 1,694,140 1,931,231 260,023 18.13 237,091 13.99 D n t eo t ờ n v y Ngắn hạn 692,407 891,818 1,140,874 199,411 28.80 249,056 27.93 Trung dài hạn 741,710 802,322 790,357 60,612 8.17 -11,965 -1.49 D n t eo o n t n p ần n t DN nhà nước 452,355 183,711 269,521 -268,644 -59.39 85,810 46.71 Công ty cổ phần 350,452 335,459 489,224 -14,993 -4.28 153,765 45.84 Công ty TNHH 390,464 674,905 582,112 284,441 72.85 -92,793 -13.75 DN tư nhân 115,214 144,444 145,854 29,230 25.37 1,410 0.98 Cá nhân /Hộ KD 125,632 355,621 444,520 229,989 183.07 88,899 25.00 D n t eo n v o v y Thương mại – Dịch vụ 679,800 785,519 646,433 105,719 15.55 -139,086 -17.71 Công nghiệp 502,281 524,348 826,544 22,067 4.39 302,196 57.63 Đầu tư – Xây dựng 252,036 384,273 458,254 132,237 52.47 73,981 19.25 (Nguồn: Phòng tổng hợp-VietinBank Nam Thừa Thiên uế) Qua số liệu bảng trên, ta thấy được dư nợ tín dụng tăng lên qua các năm. Năm 2014, dư nợ Chi nhánh đạt 1,694,140 triệu đồng, tăng 260,023 triệu đồng so với năm 2013, tương đương mức tăng trưởng 18.13%, mức dư nợ Chi nhánh năm 2015 đạt 1,931,231 triệu đồng, tăng trưởng so với năm 2014 gần 13.99%. Có thể thấy rằng mặc dù tình hình kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn nhưng CN đã nỗ lực 49 trong công tác tìm kiếm, chăm sóc khách hàng để phát triển, mở rộng thị phần tín dụng trên địa bàn. Xét về kỳ hạn cho vay, trong năm 2013 và 2014, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn là khá tương đương nhau. Tuy vậy, trong năm 2015 có sự chênh lệch rất lớn về dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn, cụ thể dư nợ cho vay ngắn hạn tăng trưởng rất nhanh, đạt 1,140,874 triệu đồng, tăng đến 27.93% so với năm 2014, trong khi dư nợ trung dài hạn năm 2015 chỉ đạt 790,357 triệu đồng, giảm 1.49% so với năm 2014. Điều này cho thấy trong 3 năm qua, dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng trưởng ổn định mặc dù trong điều kiện nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, Chi nhánh luôn đảm bảo được tăng trưởng nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc điều giảm dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn giúp cho Chi nhánh có thể giảm thiếu bớt rủi ro theo đúng định hướng của hệ thống VietinBank. Xét về loại hình thành phần kinh tế, trong năm 2013 dư nợ của khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn 90% tổng dư nợ và có xu hướng giảm dần. Dư nợ khách hàng cá nhân/Hộ kinh doanh tăng vượt bậc cả về giá trị lẫn tỷ trọng trên tổng dư nợ từ năm 2014-2015, trong thời gian này dư nợ khách hàng cá nhân/Hộ kinh doanh chiếm trên 20% tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh. Hiện nay VietinBank – CN Nam Thừa Thiên Huế đang định hướng phát triển thị trường ngân hàng bán lẻ, tăng trưởng cho vay các Hộ kinh doanh, DNVVN theo định hướng chung của Trụ sở chính và đây cũng là mục tiêu đề ra của ban lãnh đạo chi nhánh nhằm hạn chế rủi ro khi nhiều doanh nghiệp lớn lâm vào tình trạng khó khăn. Xét theo lĩnh vực cho vay: lĩnh vực thương mại dịch vụ năm 2013, dư nợ đạt 679,800 triệu đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất là 47.4%. Đến năm 2015, dư nợ lĩnh vực thương mại dịch vụ đạt 646,433 triệu đồng chiếm tỷ trọng 33.47% tổng dư nợ, đây là lĩnh vực giảm về quy mô lẫn tốc độ tăng trưởng tín dụng trong những năm qua. Điều này là do trong giai đoạn này, nền kinh tế bắt đầu hồi phục, thị trường ngân hàng có sự cạnh tranh rất lớn, các ngân hàng khác trên địa bàn ra sức lôi kéo khách hàng, dẫn đến dự nợ trong lĩnh vực này giảm. Lĩnh vực đầu tư – xây dựng tuy chỉ chiếm tỷ trọng thấp nhưng lại có sự tăng trưởng khá mạnh và ổn định qua cá 50 năm. Lĩnh vực tăng trưởng tín dụng lớn nhất trong các năm qua đó là công nghiệp, đây cũng là điều dễ hiểu bởi đặc thù vị trí VietinBank CN Nam Thừa Thiên Huế rất gần các Khu công nghiệp như KCN Phú Bài, KCN La Sơn, KCN Phú Đa nên rất thuận lợi cho việc tài trợ đầu tư vốn lưu động, đầu tư dự án cho các Công ty ở Khối Sợi, Khối Dệt may, Khối Gạch men Đây cũng chính là các lĩnh vực mà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua được chú trọng đầu tư, phát triển. 2.1.3.3 Tình hình các mặt hoạt động khác Ngoài các hoạt động cơ bản nói trên, VietinBank Nam Thừa Thiên Huế còn không ngừng phát triển các hoạt động trung gian khác như: hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, hoạt động tác nghiệp và dịch vụ Ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ, hoạt động tiền tệ kho quỹ nhằm phát triển VietinBank Nam Thừa Thiên Huế thành một Ngân hàng năng động, đa dạng các hoạt động trung gian nhằm cung cấp cho KH nhiều tiện ích nhất. 2.1.3.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.3: C ấu tổng thu, chi và l i nhu n Đơn vị t nh: Triệu đồng C ỉ t êu Nă 2013 Nă 2014 Nă 2015 So sánh 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- % Tổng t u 512,186 458,762 325,768 -53,424 -10.43 -132,994 -28.99 Tổng 493,943 423,796 293,568 -70,147 -14.20 -130,228 -30.73 L n u n 18,243 34,966 32,200 16,723 91.67 -2,766 -7.91 (Nguồn: Phòng tổng hợp-VietinBank Nam Thừa Thiên uế) Những năm qua dù tình hình nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng gặp nhiều khó khăn tuy nhiên các chỉ tiêu kinh doanh đề ra gần như hoàn thành và lợi nhuận các năm của CN đều đạt được mức tốt. Năm 2014 lợi nhuận Chi nhánh đạt 34,966 triệu đồng, tăng đến 91,67% so với năm 2013, năm 2015 lợi nhuận có giảm nhẹ 7,91% so với năm 2014. Điều này thể hiện nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên CN, ngày càng khẳng định vị thế, thương 51 hiệu của VietinBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và khu vực miền Trung nói chung. 2.2 h c tr ng quản trị rủi ro tín dụng t i Ngân hàng thương m i cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Nam hừa hiên Huế trong giai đo n 2013 - 2015 2.2.1 ệ thống quản lý hoạt động tín dụng Hệ thống quản l hoạt động tín dụng tại VietinBank Nam Thừa Thiên Huế bao gồm các phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng bán lẻ. Ban Giám đốc chi nhánh phân công giám đốc trực tiếp quản l chung về mọi hoạt động chung của toàn chi nhánh và các phó giám đốc phụ trách phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng bán lẻ thực hiện việc phê duyệt tín dụng theo quy định của NHTMCPCTVN. Đối với các khoản vay vượt thẩm quyền quyết định tín dụng của chi nhánh sẽ thông qua Trụ sở chính dưới sự giám sát và quản l của Phòng phê duyệt tín dụng và Phòng hỗ trợ tín dụng, trong đó phòng Phê duyệt tín dụng sẽ chịu trách nhiệm giám sát cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng, Phòng hỗ trợ tín dụng sẽ giám sát và phê duyệt giải ngân đảm bảo đúng quy định của NHTMCPCTVN nói riêng và NHNN nói chung. Tuy nhiên việc giám sát của Trụ sở chính thông qua hai phòng Phê duyệt tín dụng và phòng hỗ trợ tín dụng chỉ căn cứ vào các hồ sơ được chi nhánh cung cấp thông qua hệ thống scan hồ sơ trực tiếp. Ngoài ra để giám sát các hoạt động tín dụng thường xuyên tại chi nhánh về quá trình tác nghiệp cũng như kiểm tra định kỳ thực tế khách hàng tại chi nhánh có Phòng KTKSNB KV 14 trực thuộc trụ sở chính đóng tại chi nhánh để đảm bảo việc giám sát được khách quan. 52 Mô hình hệ thống quản l hoạt động tín dụng tại VietinBank Nam Thừa Thiên Huế được tổ chức như sau: H nh 2.2 Hệ thống quản lý ho t động tín dụng t i VietinBank Nam hừa hiên Huế (Nguồn: Phòng Tổng hợp-VietinBank Nam Thừa Thiên uế) * Phòng phê duyệt tín dụng - Kiểm soát nội dung thẩm định và quyết định cấp tín dụng của chi nhánh theo chính sách tính dụng của NHTMCPCTVN và pháp luật. Chịu trách nhiệm về nội dung kiểm soát và kiến đề xuất của mình. - Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng đối với chi nhánh. * Phòng hỗ trợ tín dụng - Kiểm soát việc giải ngân đúng quy định của NHTMCPCTVN và pháp luật. Chịu trách nhiệm về nội dung kiểm soát và kiến đề xuất của mình. - Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ và tư vấn chi nhánh trong quá trình giải quyết hồ sơ. * Phòng Khách hàng doanh nghiệp Trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, thẩm định, xác định, quản l các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử l giao dịch bao gồm: Khối Kinh doanh Phòng KTKSNB KV14- Trụ sở chính Phòng Khách hàng cá nhân Phòng Khách hàng doanh nghiệp Phòng Phê duyệt tín dụng Phòng hỗ trợ tín dụng Trụ sở chính 53 - Nhận, xử l đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác; - Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHTMCPCTVN; - Đưa ra các đề xuất chấp thuận, từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định; - Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng; - Theo dõi quản l các khoản cho vay bắt buộc. * Phòng khách hàng cá nhân Trực tiếp giao dịch với các cá nhân, thẩm định, xác định, quản l các giới hạn tín dụng cho các cá nhân, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử l giao dịch tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp. * Phòng KTKSNB KV14- Trụ sở chính - Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật; quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của NHTMCPCTVN, nhằm phát hiện, cảnh báo ngăn ngừa kịp thời hành vi vi phạm và đề xuất xử l các tồn tại, sai phạm trong mọi hoạt động nghiệp vụ của các Đơn vị, nâng cao hiệu quả quản l , điều hành và hoạt động của NHTMCPCTVN. - Rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đưa ra các khuyến nghị nhằm cải tiến, hoàn thiện nâng cao tính hiệu quả của hệ thống quy trình, quy định nội bộ góp phần bảo đảm NHTMCPCTVN hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. - Giám sát, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động đối với các Đơn vị, bộ phận; phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ; nắm bắt và báo cáo, cảnh báo kịp thời các vụ việc, rủi ro tiềm ẩn phát sinh tại các đơn vị; đề xuất các biện pháp xử l , khắc phục sai sót, kiến nghị xử l những vi phạm trong hoạt động của các Đơn vị và toàn hệ thống NHTMCPCTVN. - Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thường xuyên hoàn thiện phương pháp, chính sách, quy định, quy trình nội bộ KTKSNB trình Ban lãnh đạo NHTMCPCTVN xem xét phê duyệt và thực hiện đảm bảo chất lượng hoạt động 54 KTKSNB của Bộ máy KTKSNB. - Đầu mối phối hợp với các đơn vị rà soát và đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ dựa trên việc xác định và đánh giá rủi ro, nhằm xác định các vấn đề còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ; đưa ra các khuyến nghị sửa đổi, bổ sung và đề xuất các biện pháp phòng ngừa vi phạm, rủi ro phát sinh, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTMCPCTVN. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban lãnh đạo, Giám đốc khối QLRR giao. 2.2.2 Chính sách tín dụng Với phương châm “Tăng trưởng, chất lượng, an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”, chính sách tín dụng và chính sách quản l rủi ro mà VietinBank Nam Thừa Thiên Huế áp dụng đều do NHTMCPCTVN ban hành, áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống. Bên cạnh đó, tùy vào điều kiện kinh tế, xã hội đặc thù của địa bàn hoạt động mà đề ra những chính sách cho phù hợp. Nội dung chính sách tín dụng được soạn thảo trên cơ sở: - Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống NHTMCPCTVN; - Quy định thực hiện bảo đảm tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHTMCPCTVN; - Quy chế cho vay do NHNN Việt Nam ban hành; - Chiến lược định hướng hoạt động tín dụng của NHTMCPCTVN; Một số nội dung cơ bản trong chính sách tín dụng của chi nhánh như sau: * Điều kiện cho vay: - Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; - Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật; - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; - Không có nợ xấu tại bất cứ TCTD nào. 55 * Những trường hợp hạn chế cho vay: - Chi nhánh không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay trong những trường hợp: - Tổ chức kiểm toán có trách nhiệm kiểm toán tại NHTMCPCTVN; - Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, trưởng, phó trưởng phòng giao dịch, trưởng, phó trưởng điểm giao dịch; bố, mẹ, vợ, chồng, con của các đối tượng trên; - Cán bộ nhân viên ngân hàng làm nhiệm vụ thẩm định. * Những trường hợp không được cho vay: - Công ty hợp danh; - Các khách hàng xếp hạng tín dụng từ BB trở xuống; - Khách hàng mà Chi nhánh không xác định, quản l được nguồn trả nợ cho khoản vay đó. Nội dung của chính sách tín dụng được soạn thảo, bổ sung, thay đổi trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với tình hình thực tế, quy định của NHNN và chiến lược phát triển của NHTMCPCTVN. Chính sách tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn này là: Tập trung nguồn lực củng cố và mở rộng hệ thống mạng lưới kinh doanh, tăng cường năng lực tài chính, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh, duy trì vị thế thị phần, phát triển mở rộng hoạt động hiện tại trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và đẩy mạnh ngân hàng bán buôn và tập trung mở rộng thị phần tại các khu vực khách hàng trọng điểm trên địa bàn tỉnh trên cơ sở an toàn và sinh lời cao, tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tập trung cho vay các ngành dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, xây dựng, nuôi tôm công nghiệp..., giảm dần tỷ trọng cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay các doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó, tận dụng hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng sẵn có để phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ trên địa bàn; đẩy mạnh công tác liên kết trạm sử dụng thẻ với các ngân hàng trên địa bàn tỉnh và công tác trả lương qua tài khoản thẻ 56 của các doanh nghiệp. Như vậy, việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp đã góp phần cho sự phát triển của chi nhánh trong những năm qua, đồng thời việc tuân thủ chính sách tín dụng có tác dụng ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra trong việc cấp tín dụng, do đó việc quản l rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. 2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của VietinBank Nam Thừa Thiên Huế được thực hiện chặt chẽ và xuyên suốt trong tất cả các khâu trong qui trình cấp tín dụng. 2.2.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro VietinBank Nam Thừa Thiên Huế xác định khả năng phát sinh tổn thất kinh tế do bên được cấp tín dụng hay đối tác của ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ theo các điều khoản đã cam kết. Để đảm bảo giảm thiếu tổn thất và bảo toàn vốn vay NHTMCPCTVN nói chung và Ban lãnh đạo chi nhánh luôn nâng cao nhận thức về rủi ro tín dụng cho các cán bộ nhân viên thông qua các buổi truyền thông về rủi ro cũng như các lớp học về nhận diện các rủi ro trong quá trình cấp tín dụng. Cán bộ quan hệ khách hàng của VietinBank Nam Thừa Thiên Huế phải nhận diện và hiểu về rủi ro tín dụng trong các hoạt động kinh doanh trước khi tham gia vào giao dịch. Mọi hình thức cấp tíndụng chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với các thị trường mục tiêu và tiêu chí cấp tín dụng đã được NHTMCPCTVN phê duyệt. * Thị trường mục tiêu: NHTMCPCTVN chỉ cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc thị trường mục tiêu đã được xác định và phê duyệt. Đánh giá rủi ro tín dụng hiện hữu trong các thị trường mục tiêu được tiến hành định kỳ ít nhất 1 lần trong năm. Định kỳ hằng năm hoặc từng thời kỳ NHTMCPCTVN sẽ đưa ra danh mục các ngành hàng tập trung cho vay hay hạn chế tín dụng để theo đó Chi nhánh có định hướng tín dụng một cách đúng đắn. * Tiêu chí cấp tín dụng: 57 NHTMCPCTVN xác định loại hình và đặc điểm khách hàng mục tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro tuỳ theo đặc điểm khách hàng. Các tiêu chí cấp tín dụng bao gồm: + Triển vọng và rủi ro ngành hàng, quốc gia mà khách hàng đang hoạt động. + Hạng tín nhiệm tối thiểu của khách hàng. + Các điều khoản điều kiện cấp tín dụng khác như mức cấp tín dụng so với vốn chủ sở hữu và hạng tín nhiệm của khách hàng, mức cấp tín dụng tối đa không có TSBĐ và loại TSBĐ được chấp nhận. Để đảm bảo khách hàng đáp ứng các tiêu chí cấp tín dụng, NHTMCPCTVN phải có đủ thông tin về khách hàng, nguồn trả nợ và mục đích của khoản tín dụng. Việc nhận diện rủi ro tín dụng đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm của cán bộ quan hệ khách hàng bởi đây là người trực tiếp nắm bắt và thu thập thông tin khách hàng cũng như giám sát mọi hoạt động của khách hàng. Có thể nói việc nhận diện rủi ro tín dụng là hết sức quan trọng trong quá trình cấp tín dụng vì trên cở sở này để có thể phân tích và đo lường rủi ro nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng hay không? Để đảm bảo việc nhận diện rủi ro được tốt, định kỳ hằng qu Chi nhánh tiến hành đánh giá tình hình đơn vị để xem xét việc sử dụng vốn và tình hình tài chính của đơn vị nhằm đưa ra ứng xử hợp l . Hằng năm xem xét lại việc cấp GHTD đối với từng khách hàng để đảm bảo GHTD được cấp phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng và không có sự suy giảm chất lượng tín dụng. Việc tái xem xét cấp GHTD được thực hiện tối thiểu 1 năm 1 lần. 2.2.3.2 Đo lường và phân t ch rủi ro VietinBank Nam Thừa Thiên Huế lựa chọn việc sử dụng mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng theo mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Theo đó, cán bộ đầu mối thực hiện các công việc liên quan đến chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng bao gồm: + Thu thập và thẩm định lại hồ sơ, thông tin khách hàng + Thẩm định báo cáo tài chính của khách hàng: thực hiện việc đánh giá chất lượng tài sản – nguồn vốn và điều chỉnh lại báo cáo tài chính. 58 + Lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạng tín dụng, giới hạn tín dụng khách hàng trình lãnh đạo phòng kiểm soát + Chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu của lãnh đạo (nếu có) + Thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng trên chương trình phần mềm theo quy định. + Theo dõi danh sách khách hàng chấm điểm để thực hiện chấm điểm theo đúng tần suất quy định (tối thiểu 6 tháng/lần) Bảng 2.4 Phân lo i khách hàng theo k t quả chấ ểm Lo Đặ ể AAA: loại tối ưu Điểm tín dụng tốt nhất dành cho các khách hàng có chất lượng tín dụng tốt nhất Khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt tốt AA: loại ưu Khách hàng có năng lực trả nợ không kém nhiều so với khách hàng được xếp hạng AAA. Khả năng trả nợ của khách hàng này là rất tốt. A: loại tốt Khách hàng có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt. BBB: loại khá Khách hàng hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ. Tuy nhiên các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. BB: loại trung bình khá Khách hàng ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các nhóm nợ từ B đến D. Tuy nhiên các khách hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn 59 hoặc các ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính bất lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. B: loại trung bình Khách hàng có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các khách hàng hạng BB. Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng. CCC: loại dưới trung bình Khách hàng hiện thời đang bị suy giảm khả năng trả nợ, khả năng trả nợ phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điều kiệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_van_quan_tri_rui_ro_tin_dung_tai_ngan_hang_thuong_mai_c.pdf
Tài liệu liên quan