Luận văn Sử dụng phương pháp morris đánh giá độ nhạy các thông số trong mô hình wetspa

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN. 2

MỤC LỤC. 3

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮVIẾT TẮT. 4

MỞ ĐẦU. 6

Chương 1. TỔNG QUAN. 9

1.1. MÔ HÌNH MƯA - DÒNG CHẢY PHÂN PHỐI . 9

1.1.1 Cấu trúc cơbản của mô hình mưa - dòng chảy lưu vực. 10

1.1.2. Mô hình mưa - dòng chảy lưu vực. 11

1.2. PHÂN TÍCH ĐỘNHẠY . 17

1.2.1. Khái niệm. 17

1.2.2. Tính toán độnhạy. 18

1.2.3. Tầm quan trọng của phân tích độnhạy. 19

1.3. SƠLƯỢC ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰNHIÊN CỦA LƯU VỰC SÔNG VỆ- TRẠM AN CHỈ. 22

1.3.1. Vịtrí địa lý. 22

1.3.2. Địa hình. 22

1.3.3. Địa chất, thổnhưỡng. 24

1.3.4. Thảm thực vật. 24

1.3.5. Khí hậu. 25

1.3.6. Thủy văn.26

Chương 2. MÔ HÌNH WETSPA CẢI TIẾN VÀ PHƯƠNG PHÁP MORRIS.29

2.1. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH THỦY VĂN. 29

2.1.1. Lịch sửphát triển mô hình WetSpa.29

2.1.2. Mô hình WetSpa cải tiến. 32

2.2. PHƯƠNG PHÁP MORRIS . 47

Chương 3. SỬDỤNG PHƯƠNG PHÁP MORRIS ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘNHẠY CÁC

THÔNG SỐTRONG MÔ HÌNH WETSPA CẢI TIẾN TRÊN LƯU VỰC SÔNG VỆ

- TRẠM AN CHỈ. 53

3.1. THU THẬP VÀ XỬLÝ DỮLIỆU. 53

3.1.1. Dữliệu không gian. 53

3.1.2. Sốliệu khí tượng. 53

3.1.3. Sốliệu thủy văn. 53

3.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘNHẠY CÁC THÔNG SỐ. 57

3.2.1. Tính toán trong Arcview. 57

3.2.2. Lựa chọn các thông số đưa vào phân tích độnhạy. 58

3.2.3. Thiết lập ma trận B*. 67

3.2.4. Tính toán lưu lượng đầu ra.67

3.2.5. Phân tích độnhạy. 68

3.3. HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM NGHIỆM MÔ HÌNH. 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82

pdf86 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1688 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Sử dụng phương pháp morris đánh giá độ nhạy các thông số trong mô hình wetspa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i gần đúng bằng phương pháp sóng khuếch tán tuyến tính. 31 Thành phần dòng sát mặt được thêm vào mô hình gốc để mô phỏng dòng sát mặt giải gần đúng bằng phương pháp sóng động học. Thành phần tuyết tan được thêm vào mô hình gốc để mô phỏng lượng tuyết tan sử dụng phương pháp nhiệt độ ngày. Quá trình thủy văn điền trũng được đưa vào tính toán là một trong những tổn thất chính của lượng triết giảm ban đầu. Mô phỏng dòng ngầm được thực hiện trên quy mô lưu vực con bằng phương pháp bể chứa tuyến tính để đơn giản hoá các thông số mô hình. Một vài công thức được thay đổi cho phù hợp với bản chất vật lý và các dữ liệu sẵn có. Tất cả các giá trị tham số trong các bảng tra cứu trong mô hình được hiệu chỉnh lại dựa trên tài liệu và các trường hợp nghiên cứu trước đây. Các chương trình trong mô hình sử dụng ngôn ngữ ArcView Avenue và Fortran do đó sử dụng các đầu vào và đưa ra kết quả các đầu ra không gian rất tốt. 2.1.2. Mô hình WetSpa cải tiến Mô hình WetSpa cải tiến được phát triển dựa trên mô hình WetSpa và mô hình WetSpass cải tiến. Mục tiêu của WetSpa cải tiến bao gồm [5,33]  Cung cấp công cụ dựa trên nền GIS phục vụ dự báo lũ và quản lý lưu vực, điều này rất thích hợp áp dụng công nghệ GIS và viễn thám.  Cho phép sử dụng mô hình mô phỏng các quá trình thủy văn phân bố theo không gian như: dòng chảy tràn, độ ẩm của đất, trao đổi dòng ngầm.  Cho phép sử dụng mô hình để phân tích sự thay đổi của việc sử dụng đất và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các quá trình thủy văn.  Cung cấp một mô hình phân bố có thể vận hành trên phạm vi từng ô lưới với bước thời gian khác nhau, và một mô hình bán phân bố trên quy mô lưu vực nhỏ.  Cung cấp một môi trường làm tiền đề cho sự phát triển các mô hình đánh giá chất lượng nước và xói mòn đất trong tương lai với nhiều độ phân giải khác nhau. 32 Cấu trúc mô hình: [5, 33] Mô hình sử dụng nhiều lớp để mô phỏng quá trình cân bằng giữa nước và nhiệt cho mỗi ô lưới, trong đó gồm các quá trình: giáng thủy, ngưng tụ, tuyết tan, tích nước trong các vùng trũng, thấm, bốc thoát hơi, ngấm, chảy tràn, chảy sát mặt và dòng chảy ngầm. Hệ thống mô phỏng quá trình thủy văn gồm có bốn bể chứa: lớp phủ thực vật, lớp đất bên trên, tầng rễ cây và tầng nước ngầm bão hoà. Mưa rơi từ khí quyển trước khi xuống mặt đất bị giữ lại bởi lượng ngưng tụ trên lá cây. Phần mưa còn lại rơi xuống mặt đất được chia thành hai phần phụ thuộc vào thảm phủ, loại đất, độ dốc, cường độ mưa và độ ẩm kì trước của đất. Thành phần đầu tiên làm đầy các vùng trũng trên mặt đất và đồng thời chảy tràn trên mặt đất trong khi phần còn lại ngấm vào đất. Phần mưa ngấm đó có thể giữ lại ở đới rễ cây, chảy sát mặt hay thấm sâu hơn xuống tầng nước ngầm, chúng phụ thuộc vào độ ẩm của đất. Nước tích tụ từ một ô lưới bất kì chảy sát mặt phụ thuộc vào lượng trữ nước ngầm và hệ số triết giảm. Thấm qua tầng đất được giả định nhập vào lượng nước ngầm. Chảy sát mặt từ đới rễ cây được giả định đóng góp vào dòng chảy tràn và chảy ra cửa lưu vực cùng với dòng chảy mặt. Tổng lượng dòng chảy từ mỗi ô lưới là tổng lượng dòng chảy mặt, sát mặt và dòng ngầm. Bốc thoát hơi diễn ra từ thực vật qua hệ thống rễ cây ở trong lớp đất và một phần nhỏ từ lượng nước ngầm. Cân bằng nước đối với lượng ngưng tụ gồm có mưa, bốc hơi và qua dòng chảy .Cân bằng nước cho các vùng trũng gồm có lượng mưa rơi, thấm, bốc hơi và chảy tràn. Cân bằng nước cho khối đất gồm: ngấm, bốc thoát hơi, thấm và chảy sát mặt. Cân bằng nước cho lượng nước ngầm gồm: lượng cung cấp cho nước ngầm, bốc thoát hơi từ tầng sâu và dòng chảy sát dòng ngầm. Hình 2.3 đưa ra cấu trúc mô hình ở mức độ ô lưới. Các giả thiết của mô hình  Các đặc điểm của đất và địa mạo là đồng nhất trên mỗi ô lưới.  Thảm phủ và lớp đất đồng nhất trên mỗi ô lưới.  Giáng thủy đồng nhất theo không gian trên một ô lưới.  Dạng chảy tràn Horton có thể sử dụng cho hầu hết các khu vực. 33  Bốc thoát hơi được bỏ qua trong suốt trận mưa và khi độ ẩm đất thấp hơn độ ẩm đất bão hòa.  Bốc thoát hơi sâu diễn ra khi đất khô và giới hạn bởi lượng trữ nước ngầm hiệu quả.  Lượng ẩm đất đồng nhất trong mỗi ô trong khi lượng trữ nước ngầm phân bố không đều trên tỉ lệ lưu vực con cho mỗi bước tính.  Nước lưu thông theo hướng chảy từ một ô này tới một ô khác và không bị phân chia cho hơn 1 ô lưới bên cạnh.  Phương pháp sóng khuếch tán tuyến tính có thể áp dụng để diễn toán cho dòng chảy tràn và chảy trong kênh.  Bán kính thủy lực phụ thuộc vào vị trí, thay đổi theo quy mô lũ nhưng không đổi trong một trận lũ.  Dòng sát mặt xảy ra khi lượng ẩm đất cao hơn sức chứa tối đa và có thể được ước lượng bởi định luật Darcy và phương pháp sóng động học.  Các tổn thất của quá trình ngấm sâu xuống đất không quan trọng. Giáng thủy Chảy tràn Lớp phủ Lớp đất mặt Lớp sát mặt Lượng trữ Nước ngầm Điền trũng Thấm Ngưng tụ Rơi Bổ sung Chảy sát mặt Lư u lượ ng Bốc hơi Hình 2.3. Cấu trúc của mô hình WetSpa mở rộng ở cấp độ ô lưới 34 Các công thức trong mô hình: [5] WetSpa cải tiến là mô hình liên tục, phân bố dựa trên các quá trình vật lý mô tả các quá trình mưa, chảy tràn và bốc thoát hơi cho cả vùng địa hình đơn giản và phức tạp. Nó là mô hình phân bố vì lưu vực và mạng lưới kênh thể hiện thông qua một mạng lưới các ô. Mỗi ô được mô tả bởi các tham số, điều kiện ban đầu và lượng mưa riêng biệt . Nó là mô hình liên tục vì có các thành phần mô tả sự di chuyển của lượng nước trong đất và bốc thoát hơi giữa các trận lũ và do đó có sự cân bằng nước và nhiệt giữa các trận lũ. Nó là mô hình dựa trên các quá trình vật lý vì các mô hình toán sử dụng mô tả các thành phần dựa trên các nguyên tắc vật lý như bảo toàn khối lượng và động lượng. Mưa Mưa là một thành phần quan trọng trong bất cứ mô hình thủy văn nào. Hiện nay WetSpa sử dụng phương pháp đa giác Theissen. Khu vực nào gần một trạm đo mưa nhất sẽ sử dụng số liệu mưa ở trạm đó. Điều này dẫn đến những vùng mưa cùng số liệu với tính không liên tục giữa các vùng. Thêm vào đó, không có căn cứ nào giả định rằng các điểm đo mưa cung cấp những giá trị mưa chính xác cho những vùng xung quanh. Phương pháp cổ điển nhất để ước lượng lượng mưa cho một vùng là dựa vào các đường đẳng mưa với sự giúp đỡ của cấu trúc ô lưới. Lượng mưa trung bình tính toán giữa các đường đẳng mưa kế tiếp nhau. Phương pháp này khó khăn cho việc sử dụng mô phỏng các bước thời gian với dữ liệu mưa rải rác. Phương pháp trọng số tỉ lệ nghịch theo khoảng cách là lựa chọn tiếp theo trong mô hình, lượng mưa ở bất kì vị trí mong muốn nào được nội suy từ dữ liệu thực tế dựa trên khoảng cách từ mỗi trạm đo mưa và vị trí mong muốn. Tuy nhiên, việc nội suy rất khó khăn với phương pháp trọng số tỉ lệ nghịch theo khoảng cách đối với ma trận số liệu lớn. Ngưng tụ Ngưng tụ là một phần của giáng thủy, nó được trữ lại hoặc tích tụ bởi thảm phủ và bị bốc hơi sau đó. Trong các nghiên cứu về những trận lũ, lượng tổn thất do ngưng tụ tần lá cây nói chung là được bỏ qua. Tuy nhiên nó có thể là nhân tố ảnh 35 hưởng quan trọng cho những trận lũ vừa hay nhỏ và tính toán cân bằng nước sẽ có những sai số nếu không tính đến tổn thất bốc hơi từ lượng ngưng tụ. Cân bằng khối lượng của lượng ngưng tụ Giáng thủy là một quá trình phức tạp, nó bị ảnh hưởng bởi các đặc trưng của bão, loại thảm phủ, độ che phủ, giai đoạn trưởng thành, mùa, tốc độ gió…Tổn thất ngưng tụ cao hơn trong giai đoạn đầu của một trận lũ và đạt đến giá trị 0 sau đó. Trong phần WetSpa mở rộng, tốc độ mưa bị giảm cho đến khi đạt tới khả năng trữ. Nếu tốc độ mưa trong bước thời gian đầu tiên lớn hơn khả năng trữ thì cường độ mưa sẽ bị giảm bởi khả năng trữ. Mặt khác, tất cả lượng mưa bị ngưng tụ ở lớp thảm phủ và phần còn lại của lượng ngưng tụ sẽ bị di chuyển từ mưa theo các bước thời. Cân bằng khối lượng của lượng ngưng tụ trong một ô lưới: )()()1()( tEItItSTtSI iiii  (2.1) trong đó: SIi(t-1) và SIi(t) là khả năng ngưng tụ của ô thứ i ở bước thời gian t-1 và t (mm), EIi(t) là lượng bốc hơi của ô thứ i từ lượng ngưng tụ (mm), Ii(t) là tổn thất ngưng tụ ở ô thứ i trong toàn bộ bước thời gian t (mm). )(tI i )1()()( )1()()1( , ,,   tSIItP khi tP tSIItP khi tSTI ioiii ioiiioi  (2.2) trong đó II,o(t) là khả năng ngưng tụ (mm), Pi(t) là lượng mưa ở ô thứ i (mm) Lượng mưa vượt thấm và thấm mặt Lượng mưa vượt thấm hay lượng mưa hiệu quả là một phần lượng mưa trong một cơn bão, nó được tạo ra khi cường độ mưa vượt quá khả năng thấm của lớp đất mặt. Nó có thể tạm thời giữ lại ở lớp đất như là tích nước trong các vùng trũng trũng hay trở thành dòng chảy tràn hoặc dòng chảy mặt ở cửa ra của lưu vực sau khi chảy qua bề mặt lưu vực dưới giả định của dòng chảy tràn Horton. Các dạng của dòng chảy tràn nhanh chóng thay đổi thành lưu lượng và là một thành phần quan trọng cho ước lượng quá trình phản ứng của lưu vực. Thấm mặt là dòng chảy đi xuống tầng đất từ bề mặt được định nghĩa là lượng mưa không đóng góp vào dòng chảy mặt. Dưới các điều kiện bình thường, tốc độ thấm mặt là một hàm của: các đặc 36 trưng của mưa, điều kiện mặt đệm, đặc điểm của đất, lượng ẩm ban đầu của đất…Trong WetSpa cải tiến, phương pháp hệ số thay đổi để ước lượng dòng chảy mặt và quá trình ngấm sử dụng liên kết chảy tràn và ngấm với địa hình, loại đất, thảm phủ, lượng ẩm và cường độ mưa. Phương trình được biểu diễn dưới dạng:   a Si i iiii t tItPCPE     , )( )()(   (2.3) )()()( tPEtItP F iiii  (2.4) trong đó: PEi(t) là lượng mưa vượt thấm của ô thứ i trên toàn bộ khoảng thời gian (mm), Fi(t) là lượng thấm mặt của ô thứ i (mm), Ii(t) là tổn thất qua lá (mm), )(ti là lượng ẩm của đất trong bước thời gian t (m3/m3), Si , là độ rỗng đất(m3/m3), a là số mũ liên quan đến cường độ mưa, Ci là hệ số mưa vượt thấm tiềm năng hay hệ số dòng chảy tiềm năng ở ô thứ i. Các hệ số mưa vượt thấm mặc định cho độ dốc, loại đất và thảm phủ khác nhau được tham khảo từ tài liệu (Kirkby 1978, Chow et al.1988, Browne 1990, Mallánt & Feyen 1990 và Fetter 1980). Dựa trên sự phân tích vật lý và nội suy tuyến tính của các giá trị này, một bảng tra cứu đã được thiết lập liên quan đến hệ số mưa vượt thấm tiềm năng và sự tổ hợp của độ dốc, loại đất và thảm phủ. Mưa vượt thấm gần như liên quan đến độ ẩm tương đối của đất. Khi đất khô không có mưa vượt thấm, và hệ số mưa vượt thấm thực tế đạt đến ngưỡng (lượng nước ngấm được xem xét sử dụng cho thấm, bốc thoát hơi và chảy sát mặt) khi lượng ẩm của đất gần đạt bão hoà. Hệ số mưa vượt thấm Trạng thái bão hòa tương đối Hình 2.4. Mối quan hệ giữa hệ số mưa vượt thấm và lượng ẩm của đất 37 Tổn thất điền trũng và dòng chảy tràn Mưa rơi xuống mặt đất có thể ngấm hay bị giữ lại ở những vùng trũng nhỏ như là: mương, vũng nước và trên mặt đất. Ngay khi cường độ mưa vượt khả năng thấm cục bộ, lượng mưa vượt thấm bắt đầu làm đầy các vùng trũng. Nước giữ trong vùng trũng ở cuối trận mưa hoặc bốc hơi hoặc đóng góp cho độ ẩm đất và chảy sát mặt theo quá trình thấm. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích đọng vào các vùng trũng là: địa hình; độ đốc: chênh lệch độ dốc càng lớn, tổn thất càng nhỏ; loại đất: càng nhiều đất pha cát, tổn thất càng lớn; thảm phủ: rừng càng nhiều, tổn thất càng nhỏ; lượng mưa kì trước: lượng ẩm càng nhiều, lượng trữ càng ít và thời gian: tổn thất giảm theo thời gian. Trong WetSpa cải tiến, tích nước cho các vùng trũng được xem xét trong hệ số mưa vượt thấm tiềm năng, liên quan đến nhấn mạnh các ảnh hưởng của nó đến quá trình sinh dòng chảy, đặc biệt là độ nhám bề mặt và cho những cơn lũ nhỏ. - Công thức tính lượng tích nước từ các vùng trũng Phương trình thực nghiệm của Linsley sử dụng trong WetSpa cải tiến:         oi i oii SD PCSDtSD , , exp1)( (2.5) trong đó: SDi(t) là lượng trữ nước từ các vùng trũng trong ô thứ i ở thời gian t (mm), SDi,o là khả năng trữ nước từ các vùng trũng (mm). Giá trị này được lấy từ bảng tra cứu. PCi là lượng mưa vượt thấm tích tụ trên lớp đất mặt (mm)      oi i oiii SD tSDSDtPEtPC , , 1( ln)()( (2.6) Theo phương trình (2.6) tất cả dòng chảy tràn và lượng tích nước từ các vùng trũng xảy ra đồng thời, theo sự di chuyển nước của dòng chảy tràn, thậm chí nếu lượng mưa vượt thấm ít hơn khả năng trữ nước từ các vùng trũng. - Cân bằng khối lượng của lượng trữ nước từ các vùng trũng )()()()( tFtEDtSD1)- SD(ttSD iiii  (2.7) trong đó: EDi(t) và Fi(t) là lượng bốc hơi và ngấm từ lượng trữ nước từ các vùng 38 trũng ở ô thứ i trong bước thời gian t sau khi mưa rơi (mm) là số gia của lượng trữ nước từ các vùng trũng ở ô thứ i trong toàn bộ bước thời gian t (mm) )(tDi     oi i ii SD PCtPEtSD , exp)()( (2.8) -Công thức tính dòng chảy tràn Lượng mưa vượt thấm là tổng của dòng chảy tràn và sự thay đổi lượng trữ nước từ các vùng trũng, do đó lượng chảy tràn trên toàn bộ khoảng thời gian RSt (m) được viết như sau:         oi i ii SD PEtPEtRS , exp1)()( (2.9) Cân bằng nước trong đới rễ cây Lượng ẩm của đất là lượng nước thực tế giữ trong đất ở bất kì thời điểm nào, thường ứng dụng cho lớp đất có thực vật phát triển. Dựa vào lượng ẩm khác nhau của đất, lượng trữ ẩm có thể được chia thành lượng bão hoà, khả năng chứa, độ ẩm dư… WetSpa cải tiến tính toán cân bằng nước trong đới rễ cây cho từng ô lưới. Lượng nước trong đất được cung cấp bởi ngấm và di chuyển từ đới rễ cây bởi bốc thoát hơi, chảy sát mặt và thấm xuống khu trữ nước ngầm. Lượng trữ ẩm trong đới rễ cây được xác định bởi một phương trình cân bằng đơn giản:   )()()()()()( tRItRGtEStFttD iiiiiii   (2.10) trong đó: và là lượng ẩm của đất ở ô thứ i với bước thời gian t và t-1 (m3/m3), Di là độ sâu của rễ cây, Fi(t) là lượng ngấm qua lớp đất mặt trong khoảng thời gian t gồm lượng ngấm trong suốt cơn mưa và lượng ngấm từ các vùng trũng sau cơn mưa (mm), ESi(t) là lượng bốc thoát hơi thực tế từ đất trong khoảng thời gian t (mm), RGi(t) là lượng thấm từ đới rễ cây hay cung cấp cho dòng ngầm (mm), RIi(t) là dòng chảy sát mặt của ô thứ i trong khoảng thời gian t (mm). )(ti )1( ti Bốc thoát hơi từ đất 39 - Bốc thoát hơi tiềm năng PET được định nghĩa là lượng nước bốc hơi, nó có thể được thoát ra từ thực vật hay lớp đất mặt trên mỗi đơn vị diện tích và mỗi đơn vị thời gian dưới những điều kiện tồn tại mà không có giới hạn cung cấp nước. Các nhân tố ảnh hưởng chính đến bốc thoát hơi tiềm năng là : bức xạ mặt trời; tốc độ gió, đưa độ ẩm ra khỏi mặt đất, và chênh lệch độ ẩm riêng của lớp không khí phía trên lớp nước, động lực cho khuếch tán hơi nước. Trong WetSpa cải tiến, ba lựa chọn để ước lượng PET là: + Phương trình Penman-Monteith : )34.01( )( 2.273 37)(408.0 2 2 u eeu T GR EP asn     (2.11) trong đó : EP là lượng bốc thoát hơi tiềm năng (m), Rn là bức xạ thực (MJ/m2), G là biến động nhiệt của đất (MJ/m2), T là nhiệt độ không khí (oC), ee là áp suất hơi nước bão hoà ở nhiệt độ không khí (kPa), ea là áp suất hơi nước của không khí (kPa), u2 là tốc độ gió ở 2m (m/s), là chênh lệch của đường cong áp suất hơi nước bão hoà (kPa/C), là hằng số đo ẩm (kPa/C).   + Phương pháp thống kê dựa trên số liệu quá khứ : De Smedt dựa trên thực nghiệm đã xây dựng phương trình tính bốc hơi tiềm năng trung bình ngày : 135 365 872sin137.127.0        dEPd  (2.12) trong đó : EPd là bốc hơi tiềm năng ngày (mm), d là số ngày của một năm Phương trình bốc hơi tiềm phân phối theo giờ :        24 62sin9.01 24 hEPEP d  (2.13) trong đó: EP là bốc hơi tiềm năng giờ (mm), h là giờ trong khoảng 0 và 24 + Đo đạc ở vùng đất trũng Bốc hơi từ đất trũng cung cấp một cách đo kết hợp ảnh hưởng của nhiệt độ, độ 40 ẩm, tốc độ gió và ánh nắng mặt trời cho PET. Có thể sử dụng hệ số đất trũng và sử dụng trực tiếp trong mô hình cho quá trình hiệu chỉnh thông sốvà mô phỏng mô hình. - Bốc thoát hơi thực tế Không xem xét bốc hơi từ lượng ngưng tụ và các vùng trũng, lượng bốc thoát hơi thực tế là tổng lượng nước bốc hơi từ đất và thực vật với lượng ẩm thực tế của đất. Do đó nếu đất bão hoà, tốc độ bốc thoát hơi thực tế sẽ bằng với tốc độ PET. Các yếu tố ảnh hưởng đến bốc thoát hơi tiềm năng là: thời tiết, thảm phủ, đất... Trong WetSpa cải tiến, bốc thoát hơi gồm bốn phần: bốc hơi từ lượng ngưng tụ, bốc hơi từ các vùng trũng, bốc thoát hơi từ đất và bốc thoát hơi từ lượng nước ngầm. Bốc hơi từ lượng ngưng tụ và các vùng trũng được mô tả ở trên, dòng ngầm đóng góp cho bốc hơi sẽ được mô tả sau. Lượng bốc thoát hơi thực tế từ đất và thảm phủ được tính toán cho mỗi ô lưới phát triển bởi Thornthwait và Mather (1955), là một hàm của PET, thảm phủ và các giai đoạn phát triển của thảm phủ, và lượng ẩm:     f,iiii (t)SE i v v f,iiwi, w,if,i w,ii ii )t( khi )t(ED)t(EIEPc )t( khi )t( )t(ED)t(EIEPc            (2.14) trong đó: ESi(t) là lượng bốc thoát hơi thực tế trong khoảng thời gian t (mm), CV là hệ số thảm phủ quyết định bởi các loại thảm phủ thay đổi trong năm, là lượng ẩm trung bình của ô thứ i ở thời gian t (m3/m3), )t(i f,i là khả năng trữ ẩm của đất (m3/m3), là lượng ẩm tại thời điểm khi thực vật bị héo (m3/m3). w,i Thấm sâu và dòng chảy sát mặt Thấm sâu hay lượng cung cấp cho dòng ngầm liên quan đến quá trình tự nhiên mà nước được bổ sung từ tầng thông khí đến đới bão hoà. Lượng bổ cập cho dòng ngầm là thành phần quan trọng trong cân bằng đới rễ cây, nó liên kết tầng thông khí và tầng nước ngầm. Các ảnh hưởng chính đến lượng cung cấp cho dòng ngầm là độ dẫn thủy lực, độ sâu rễ cây và lượng ẩm của đất.Trong WetSpa cải tiến, thấm được giả định là chảy trực tiếp xuống bồn nước ngầm và ước lượng nó dựa theo định luật 41 Darcy, kết quả của độ dẫn thủy lực và gradien thủy lực tiềm năng. Giả định rằng áp suất tiềm năng chỉ thay đổi rất nhỏ trong đất, gradien của nó xấp xỉ bằng 0 và thấm chỉ do trọng lực. Dựa trên giả định này, lượng thấm đơn giản độ dẫn thủy lực tương đương với sự bão hoà trung bình trong lớp đất tương ứng.   t)t(Kt)t(K)t(RG A f,is,i f,ii f,iiii         (2.15) trong đó: RGi(t) là lượng thấm sâu trong khoảng thời gian t (mm), độ dẫn thủy lực tương đương với lượng ẩm trung bình ở thời gian t(mm/h), bước thời gian (h), Ki,s độ dẫn thủy lực bão hoà trong ô thứ i (mm/h), độ rỗng (m3/m3), lượng ẩm còn thừa trong ô thứ i(m3/m3), A chỉ số tính không liên kết giữa các lỗ rỗng tính toán từ phương trình A=(2+3B)/B với B là chỉ số phân bố kích thước độ rỗng của ô.  )i(K ii  t   S,i r,i Dòng sát mặt là thành phần quan trọng của cân bằng nước trong đất. Nó là lượng nước thấm xuống lớp đất mặt và di chuyển theo phương ngang đến khi gia nhập vào kênh. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng sát mặt là: các thuộc tính vật lý và độ dày của lớp đất: cấu trúc đất thô làm dòng chảy theo phương thẳng đứng còn cấu trúc đất mịn hay lớp đất chống lại dòng chảy theo phương thẳng đứng và dòng sát mặt có thể diễn ra nhanh chóng; thảm phủ: trực tiếp liên quan đến khả năng ngấm và ảnh hưởng của vật chất vô cơ; địa hình: gradien độ dốc là yếu tố quan trọng quyết định vận tốc và lượng dòng chảy sát mặt; địa chất và khí hậu của khu vực nghiên cứu. Trong WetSpa cải tiến, dòng chảy sát mặt được giả định xảy ra sau quá trình ngấm và ngừng khi lượng ẩm của đất thấp hơn khả năng trữ. Lượng dòng chảy sát mặt được tính toán từ định luật Darcy và sóng động học có nghĩa là gradien thủy lực bằng với độ dốc ở mỗi ô:   iiiiSi W/t)t(KSDc)t(RI   1 (2.16) trong đó : RIi(t) (mm) là lượng dòng sát mặt chảy ra từ ô thứ i ở mỗi bước thời gian (h), Di là độ sâu rễ ở ô thứ i (m), Si là độ dốc ở ô thứ i (m/m), độ dẫn thủy lực tương đương với lượng ẩm trung bình ở thời gian t(mm/h), Wi là chiều rộng của  )i(K ii  42 ô thứ i (m), CS là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào thảm phủ. Lượng trữ nước ngầm và dòng chảy cơ sở Lượng trữ nước ngầm là lượng nước trong đới bão hoà. Thông thường lưu lượng dòng ngầm hình thành một dòng chảy cơ sở ở cửa ra của lưu vực.  msgs tSGctQG 1000/)()(   (2.17) trong đó : QGs(t) dòng ngầm trung bình ở cửa ra của lưu vực con (m3/s), SGs(t) là lượng trữ nước ngầm ở lưu vực con ở thời điểm t (mm), m là số mũ: m=1 cho hồ chứa tuyến tính và m = 2 cho hồ chứa phi tuyến, cg là hệ số triết giảm dòng ngầm phụ thuộc vào diện tích, hình dạng, thể tích của lỗ hổng và khả năng truyền của lưu vực con. Cho mỗi tiểu lưu vực, cân bằng lượng ngầm dưới dạng:   A ttQGtEG A AtRG tSGtSG ss s N i ii ss s 1000 )()( )( )1()( 1    (2.18) trong đó: SGs(t) và SGs(t-1) là lượng nước ngầm của lưu vực con ở bước thời gian t và t-1 (mm), Ns là số lượng ô trong lưu vực con, Ai là diện tích ô (m2), As là diện tích tiểu lưu vực (m2), EGs(t) là lượng bốc thoát hơi trung bình từ lượng nước ngầm của lưu vực con (mm), QGi(t) là lưu lượng dòng ngầm (m3/s). Một phương trình tuyến tính sử dụng trong mô hình liên quan giữa bốc thoát hơi dưới tầng sâu với PET và lượng nước ngầm:  (t)SEtEDtEIEPcctEG iiivdi  )()()( (2.19) trong đó : EGi(t) là lượng bốc thoát hơi trung bình từ lượng nước ngầm (mm), EP là PET (m), Cd là một biến, tính toán từ SGi(t)/SGs,o với SGs,o là lượng nước ngầm của lưu vực con ở thời điểm t (mm) và SGs,o là khả năng trữ nước ngầm của lưu vực con (mm). Dòng chảy tràn và diễn toán dòng chảy trong kênh Trong WetSpa cải tiến, diễn toán dòng chảy tràn và dòng chảy trong kênh dùng phương pháp sóng khuếch tán tuyến tính. Phương pháp này phù hợp mô 43 phỏng dòng chảy ở mức độ nhất định và một trong những thuận lợi là nó có thể giải quyết theo phương pháp giải tích, tránh tính toán bằng phương pháp số và xác định các điều kiên biên một cách chính xác. Giả định ô lưới là một đoạn sông với dòng chảy không ổn định một chiều và bỏ qua các số hạng chuyển động trong phương trình động lượng St. Venant, quá trình chảy trong ô có thể được mô phỏng bởi phương trình sóng khuếch tán ( Miller và Cunge, 1975 ): 02 2     x Qd x Qc t Q ii (2.20) trong đó Q là lưu lượng ở thời điểm t (s) và vị trí x (m), ci là tốc độ sóng khuếch tán ở ô thứ i(m/s), di là hệ số khuếch tán của sóng ở ô thứ i(m2/s). Xem xét một hệ thống được giới hạn bởi biên trên và biên dưới, giải phương trình (3.20) ở cửa ra của ô lưới, khi vận tốc dòng chảy và hệ số khuếch tán không đổi có thể giải bằng quá trình phân bố mật độ thời gian lần chuyển tiếp đầu tiên của một chuyển động Brown:     td ltc td ltu i ii i i 4 )( exp 2 )( 2 3 (2.21) với ui(t) là hàm phản ứng xung của ô lưới (1/s) và li là kích cỡ ô lưới (m). Tham số ci và di được tính toán theo công thức Manning (Henderson, 1966): ii vc 3 5 (2.22) i ii i S Rvd 2  (2.23) trong đó : Ri là bán kính thủy lực ở ô thứ i (m), Si là độ dốc ở ô thứ i (m/m), Vi là vận tốc dòng chảy (m/s). Bán kính thủy lực được tính theo công thức: pb pi AaR )( (3.24) trong đó Ai là diện tích lưu vực ở thượng lưu (km2), ap là hằng số, bp là số mũ theo tỉ lệ hình dạng, tất cả phụ thuộc vào tần suất lũ. 44 Vận tốc dòng chảy tính toán theo phương trình Manning: 2 11 i 3 2 i i i SRn v  (2.25) với ni là hệ số nhám Manning phụ thuộc vào loại thảm phủ và đặc điểm của kênh. Dưới giả định hệ thống diễn toán tuyến tính, hàm phản ứng xung ở cuối dòng chảy là kết quả từ một xung đơn vị đầu vào đến một ô riêng lẻ, có thể được tính toán mà không cần sự can thiệp đến các ô khác. Dọc theo hướng phản ứng của dòng chảy gồm xung di chuyển qua nhiều ô, mỗi ô có một hàm phản ứng cấp đơn vị khác nhau. Trong quá trình diễn toán này, đầu ra của bất kì ô lưới nào lại trở thành đầu vào của ô lưới kế tiếp và phân bổ đầu vào gốc được thay đổi liên tục bởi quá trình động lực trong các ô, đó chính là các hàm phản ứng xung. Phản ứng theo hướng dòng chảy là tổng của các phản ứng xung liên tiếp nhau. )()( 1 tutU N j ji    (2.26) trong đó: Ui(t) là hàm phản ứng theo hướng dòng chảy (s-1) Chỉ số i liên quan đến ô nơi bắt đầu tính là đầu vào, j là số chuỗi số và N là tổng số ô dọc theo hướng dòng chảy. Mô hình phương trình sóng khuếch tán thoả mãn phương trình (2.26) cho các ô lưới, điều đó có nghĩa rằng nó cho phép khả năng phân tích theo chiều dọc. Bởi vìa các hàm phản ứng xung là bất biến theo thời gian, do đó phương trình (2.26) cũng bất biến theo thời gian và do đó có một mối quan hệ tuyến tính giữa phản ứng theo hướng dòng chảy và lượng đầu vào.Giả định rằng hàm phản ứng theo hướng dòng chảy Ui(t) cũng là một phân bố thời gian di chuyển đầu tiên, De Smedt (2000) đưa ra một cách giải gần đúng phương trình (2.36) bằng phư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuan van Pham Phuong Chi 2009.pdf