DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .5
DANH MỤC BẢNG BIỂU .8
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .11
1. Tính cấp thiết của đề tài .12
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu.12
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.16
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.17
5. Phương pháp nghiên cứu .17
6. Kết cấu của Luận văn.18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP .19
1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .19
1.2. Vai trò của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.21
1.3. Mô hình trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .23
1.3.1. Mô hình CSR tổng thể .23
1.3.2. Mô hình CSR dưới góc độ kết nối nhân viên .25
1.4. Chỉ số đo lường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp .27
1.4.1. Hướng dẫn của OECD về tập đoàn đa quốc gia .27
1.4.2. Thỏa ước toàn cầu của Liên Hợp Quốc (UNGC) .28
1.4.3. Tiêu chuẩn ISO 26000 .29
1.4.4. Tiêu chuẩn GRI G4.30
1.4.5. Tiêu chuẩn EU về CSR .31
1.4.6. Tiêu chuẩn CSR của Nhật Bản .32
1.4.7. Các tiêu chuẩn quốc tế khác .33
1.5. Một số điển hình thành công trên thế giới về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 33
116 trang |
Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 22/02/2022 | Lượt xem: 467 | Lượt tải: 4
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng hoạt động trách nhiệm xã hội tại tổng công ty Đông Bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tốt triết
lý CSR ở Tổng Công ty Đông Bắc thì càng giúp cho sự gắn kết cán bộ, nhân viên ở
doanh nghiệp càng tăng lên, giúp cho người lao động ổn định tâm lý và có thái độ tốt
trong công việc, tỷ lệ nhạy việc, bỏ việc sẽ giảm đi và nhân viên cảm thấy hài lòng
hơn với công việc của mình (nội dung này sẽ được kiểm chứng và phân tích thông qua
mô hình định lượng ở mục sau của Chương 2).
2.2.2. Mô hình trách nhiệm xã hội của Tổng Công ty Đông Bắc
* Mô hình CSR tại Tổng Công ty Đông Bắc
Mô hình trách nhiệm xã hội của Tổng Công ty Đông Bắc dựa trên nền tảng triết
lý của Tổng Công ty đã tuyên bố và cam kết với cộng đồng dựa trên nền tảng “hình
ảnh của sự thân thiện với môi trường, hài hoà với cộng đồng, nghĩa tình, thủy chung
với đồng đội, tràn đầy niềm tin và khát vọng vươn lên tầm cao mới, xứng đáng với sự
mong đợi của các cấp lãnh đạo, của bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp, đối tác, bạn hàng
52
trong và ngoài nước, xứng danh 'Bộ đội Cụ Hồ'”. Trên nền tảng triết lý kinh doanh
của Tổng Công ty, các giá trị cốt lõi và giá trị văn hóa được hun đúc và hình thành tạo
chỗ dựa và căn cứ vững chắc để xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty
Đông Bắc trong ngắn hạn và dài hạn. Các mục tiêu cốt lõi của chiến lược kinh doanh
và mọi giải pháp và lỗ lực hoàn thành mục tiêu đều dựa trên quan điểm và đều định
hướng trách nhiệm xã hội.
Hình 2.1: Mô hình trách nhiệm xã hội tại Tổng Công ty Đông Bắc
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Tổ chức – Nhân sự, năm 2019
Trách nhiệm xã hội giữa vai trò trung tâm của mọi hoạt động chiến lược và
hành động triển khai trong sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Đông Bắc, dựa trên
giải quyết hài hòa các nội dung và chủ thể cụ thể bao gồm: Đảm bảo thực hiện đúng
53
chính sách pháp luật; Tôn trọng quyền con người và giá trị con người; Lấy khách hàng
làm trung tâm; Hợp tác và chia sẻ với đối tác và nhà cung cấp; Bảo vệ môi trường; và
quan hệ hài hòa với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội.
* Mô hình tổ chức và bộ phận CSR
Hình 2.2: Mô hình tổ chức CSR của Tổng Công ty Đông Bắc
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Văn phòng TCT Đông Bắc, năm 2019
Mô hình tổ chức CSR của TCT Đông Bắc là mô hình phối hợp các phòng ban
chức năng với sự tham gia của 8 phòng ban chức năng bao gồm: Phòng chính trị,
Phòng an toàn, Phòng kỹ thuật – Công nghệ, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức lao
động, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng thanh tra và Văn phòng. Trong mô hình tổ
chức này, Văn phòng Tổng Công ty có vai trò đầu mối và giúp việc cho Phó Tổng
giám đốc phụ trách an toàn lao động và CSR trong việc hoạch định, kế hoạch, triển
khai hoạt động và chế độ báo cáo với các thành viên Tổng giám đốc.
- Phó Tổng giám đốc phụ trách an toàn và CSR: Phó Tổng giám đốc được giao
phụ trách cho hoạt động an toàn và CSR thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: Ban hành
chính sách CSR tới các đơn vị phòng ban và đơn vị thành viên; Xây dựng kế hoạch
CSR; triển khai kế hoạch và mục tiêu CSR; giám sát hoạt động CSR thông qua Ban
thư ký; đánh giá và đo lường hiệu quả CSR.
- Ban Thư ký CSR: Ban thư ký được giao cho Văn phòng trực tiếp triển khai
hoạt động, bao gồm: Thực hiện công tác kế hoạch và triển khai CSR cho Tổng Công
ty; Kết nối các phòng ban chuyên môn trong công tác triển khai hoạt động; xây dựng
các chương trình và chỉ tiêu có liên quan tới CSR; điều phối các hoạt động dưới sự
lãnh đạo của Phó Tổng giám đốc; tổng kết và đánh giá hiệu quả hoạt động CSR; triển
khai đào tạo và tập huấn các nội dung liên quan đến CSR.
54
- Phòng chính trị: Phụ trách công tác tư tưởng CSR; giúp Ban thư ký xây dựng
phương châm hành động CSR; tổ chức đào tạo, tập huấn về CSR; kiểm soát và đánh
giá tư tưởng và thái độ CSR, thực hiện các báo cáo có liên quan.
- Phòng an toàn: Phụ trách công tác an toàn về con người, công nghệ và tiêu
chuẩn lao động và bảo vệ môi trường; phụ trách công tác đổi mới công nghệ gắn với
bảo vệ môi trường; phối hợp với phòng chức năng trong công tác tạo lập môi trường
lao động và làm việc an toàn, thân thiện; thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy;
đảm bảo thực hiện tiêu chuẩn ISO 26000.
- Phòng kỹ thuật – công nghệ: Phụ trách vấn đề công nghệ an toàn và bảo vệ
môi trường; nghiên cứu và đổi mới công nghệ đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ
môi trường; thực hiện tiêu chuẩn ISO 26000; tập huấn và hướng dẫn lao động sử dụng
máy móc, thiết bị an toàn và hiệu quả.
- Phòng kinh doanh: Đảm bảo kinh doanh trên cơ sở lấy khách hàng làm trung
tâm; kiểm soát các chỉ số hài lòng khách hàng; cải thiện chỉ số phàn nàn của khách
hàng; thiết lập và kiểm soát kênh thông tin với khách hàng; tổ chức hội nghị khách
hàng và các sự kiện khác.
- Phòng tổ chức lao động: Đảm bảo nguồn nhân lực đúng, đủ và kịp thời; trang
bị kiến thức và kỹ năng đầy đủ và đảm bảo an toàn cho người lao động ở mỗi vị trí
làm việc; đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thân thiện; đảm bảo cơ chế tiền
lương, thưởng và thu lao tương xứng với vị trí, năng lực và khả năng đóng góp của
người lao động; xây dựng văn hóa CSR trong Tổng Công ty; kiểm soát chỉ số hài lòng
của người lao động trong Tổng Công ty; thường xuyên đánh giá sự gắn kết của người
lao động với Tổng Công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán: đảm bảo dự toán ngân sách đủ và kịp thời cho
hoạt động CSR của Tổng Công ty; kiểm soát các khoản chi và đo lường hiệu quả các
khoản chi cho hoạt động CSR; giải ngân và quyết toán kịp thời các khoản chi cho
CSR.
- Phòng thanh tra: thực hiện công tác thanh tra đối với các phòng ban chức
năng và đơn vị thành viên đối với công tác thực hiện phương châm hành động và các
chỉ số CSR của Tổng Công ty; đề xuất các phương án xử lý hoặc các tiêu chuẩn cần
thiết ban hành để thực hiện tốt hoạt động CSR.
55
* Các chủ thể liên quan trong mô hình CSR của Tổng Công ty Đông Bắc
Để đưa triết lý CSR và thực tiễn, Tổng Công ty Đông Bắc đã xây dựng chương
trình hành động CSR dựa trên 06 mảng hoạt động quan trọng, bao gồm:
- Chính sách pháp luật: Để thực hiện tốt CSR, Tổng Công ty quan tâm đến sự
tuân thủ tuyệt đối chính sách pháp luật trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ
thể, chính sách pháp luật hiện tại Tổng Công ty đang tuân thủ bao gồm cả những
chính sách của Đảng và Nhà nước, của Bộ Quốc Phòng và các quy định của các văn
bản luật có liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Tổng Công ty đang thực
hiện. Đặc biệt, ở khía cạnh CSR, Tổng Công ty phải đảm bảo tuân thủ các quy định
của Luật Khoáng sản (năm 2010), Luật Tài nguyên, môi trường biển và Hải đảo
(2015), Luật doanh nghiệp (2014), Luật thương mại (2005) và các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
- Giá trị con người: Tổng Công ty Đông Bắc hoạt động dựa trên phương châm
lấy giá trị con người là trung tâm của mọi hoạt động, tất cả các mục tiêu đều nhắm tới
con người trong tổ chức và con người của toàn xã hội. Những quan điểm và mục tiêu
nào không đúng phương châm này đều bị loại bỏ và không nhận được sự ủng hộ của
Lãnh đạo Tổng Công ty. Việc giao trách nhiệm cho Phó Tổng Giám đốc trực tiếp phụ
trách công tác an toàn và CSR cũng đảm bảo việc thực hiện phương châm hành động
này. Trên cơ sở đó, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và cộng đồng xã hội
được trao đổi thông tin thông qua các phương tiện điện tử hoặc trực tiếp tại Tổng
Công ty để đảm bảo quyền lợi trong công tác và giao dịch. Các chế độ, chính sách
lương, thưởng, phụ cấp đối với người lao động luôn được quan tâm và thường xuyên
đánh giá, điều chỉnh theo vị trí, năng lực và sự đóng góp của người lao động.
- Khách hàng làm trung tâm: Mặc dù là Tổng Công thuộc Bộ Quốc Phòng
nhưng phương châm sản xuất và kinh doanh doanh của Tổng Công ty đều dựa trên
quan điểm “khách hàng là trung tâm”, mọi hành động chỉ đem lại giá trị khi được
khách hàng cảm nhận, đo lường và đánh giá hữu ích. Kênh thông tin giữa Tổng Công
ty và khách hàng được thiết lập để có trao đổi thường xuyên thông qua trang web của
Tổng Công ty tại địa chỉ tên miền www.tongcongtydongbac.com.vn.
- Đối tác và nhà cung cấp: Quan điểm về đối tác của Tổng Công ty Đông Bắc
là hợp tác và chia sẻ giá trị, lợi ích, đối tác là thành viên quan trọng của Tổng Công ty
56
và không tách rời chuỗi giá trị mà Tổng Công ty đang vận hành. Mọi tiêu chuẩn giữa
Tổng Công ty Đông Bắc với đối tác và nhà cung cấp đều được xây dựng trên cơ sở
đôi bên cùng hợp tác và có lợi nhưng không làm phương hại đến những bên có liên
quan và cộng đồng xã hội, Tổng Công ty cũng ưu tiên các đối tác có chính sách và
phương châm hành động hướng CSR để lựa chọn làm đối tác cho hoạt động của mình.
- Bảo vệ môi trường: Tổng Công ty Đông Bắc coi đây là một hành động then
chốt của các hành động CSR vì lĩnh vực/ngành nghề mà Tổng Công ty đang triển khai
sản xuất kinh doanh liên quan và tác động trực tiếp đến môi trường ở địa phương và
các vùng lân cận. Để đảm bảo môi trường khi khai thác, Tổng Công ty đã nghiên cứu
và ứng dụng các công nghệ khai thác và vận chuyển tiên tiến, hiện đại nhất theo tiêu
chuẩn ISO 26000 đảm bảo cho cả người lao động khai thác, vận chuyển và môi
trường sống của cư dân địa phương. Công tác an toàn và môi trường luôn là hoạt động
trọng tâm mà Tổng Công ty quan tâm để cải tiến, đổi mới trong suốt thời gian qua.
- Chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội: Quan điểm của Tổng Công ty
Đông Bắc ở khía cạnh này là rất rõ ràng, địa bàn hoạt động của Tổng Công ty đặt tại
Quảng Ninh nên Tổng Công ty phải có trách nhiệm với chính quyền địa phương về
việc đóng góp ngân sách, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ cộng đồng dân cư, thực hiện
các chính sách xóa đói, giảm nghèo, chung tay cùng với chính quyền địa phương và
cộng đồng xã hội thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào
dân tộc miền núi, dân tộc thiểu số.
2.2.3. Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tổng Công ty Đông Bắc
2.2.3.1. Mục tiêu chiến lược định hướng CSR
Mục tiêu CSR của Tổng Công ty Đông Bắc tập trung vào các khía cạnh: đóng
góp nghĩa vụ tài chính cho nhà nước; đảm bảo chế độ, tiền lương, tiền thưởng cho
người lao động; đảm bảo công bằng cho nhà thầu và nhà cung cấp; đảm bảo các mục
tiêu công ích và trách nhiệm xã hội; bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Mục tiêu tài chính tổng quát: đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu,
chi phí và lợi nhuận đề ra, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước nhà
nước và ngân sách địa phương thường niên.
57
- Mục tiêu về tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động: phấn đấu nâng
cao thu nhập cho người lao động qua các năm, đảm bảo mức thu nhập ngang bằng với
các doanh nghiệp có mức thu nhập khá ở Quảng Ninh.
- Mục tiêu về trách nhiệm xã hội: thực hiện tốt công tác từ thiện, hỗ trợ, thăm
hỏi, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà văn hóa theo định mức và ngân sách của từng năm.
2.3.2.2. Các chương trình hành động CSR của Tổng Công ty Đông Bắc
* Về góc độ kinh tế và đóng góp ngân sách
- Mục tiêu tổng quát của Tổng Công ty Đông Bắc là: An toàn, Đổi mới, Hiệu
quả, Phát triển.
Trong điểm 03 khâu đột phá: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tăng năng
suất lao động; Đổi mới phương thức quản lý và tác phong làm việc; Tiết kiệm triệt để
chi phí sán xuất.
- Phương hướng
Duy trì sản xuất ổn định, sản xuất phải đáp ứng theo nhu cầu thị trường; tăng
cường mở rộng quan hệ với các đối tượng trong và ngoài nước để tổ chức nhập khẩu
than, đảm bảo đa dạng nguồn than chất lượng cho nhu cầu sử dụng trong nước, trọng
tâm cấp cho sản xuất điện.
Tích cực triển khai nghiên cứu ứng dụng, đầu tư đổi mới công nghệ tiên tiến
phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế, để tăng năng suất lao động, tiết kiệm tài
nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, thực hiện các phương án nhằm tăng cường
kiểm tra, giám sát công tác khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ than các đơn vị
trong Tổng Công ty. Tăng cường công tác quản trị, tiết kiệm chi phí trong từng công
đoạn sản xuất, từng đơn vị và toàn Tổng Công ty, nhằm nâng cao hiệu quả SXKD với
chi phí sản xuất thấp nhất, chất lượng và giá thành sản phẩm cạnh tranh trên thị
trường.
Xây dựng, củng cố và phát triển thương hiệu Tổng Công ty Đông Bắc uy tín
trên thị trường trong nước và quốc tế.
* Chính sách đối với người lao động
- Tăng cường đảm bảo vệ mọi mặt để đảm bảo thực hiện công tác an toàn trên
tất cả các lĩnh vực từ các đơn vị thành viên đến Tổng Công ty.
58
- Xây dựng các mục tiêu cụ thể để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng kịp thời tiến trình phát triển; đẩy mạnh đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực; tăng cường chế độ đãi ngộ để thu hút lực lượng lao động thợ lò.
- Tiếp tục xây dựng nền nếp chính quy gắn với nội dung xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, duy trì tốt công tác hậu cần đời sống, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ
công nhân viên chức lao động, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động chính sách
xã hội; xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
* Công tác tài nguyên và môi trường
- Tuân thủ và chấp hành nghiêm các quy định của Pháp luật về đất đai, tài
nguyên và môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh than của các đơn vị và
toàn Tổng Công ty.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/03/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt
Nam đến năm 2020, có xét đến triển vọng năm 2030. Tập trung đa dạng hóa nguồn
lực để thực hiện đầu tư các dự án trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả thiết thực đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ SXKD theo định hướng phát triển Tổng Công ty.
* Về chế độ tiền lương, tiền thưởng cho người lao động
- Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao của Tổng Công ty Đông Bắc
Quản lý tiền lương phải đảm bảo lợi ích phù hợp của Chủ sở hữu, đơn vị và
người lao động, xây dựng mối quan hệ về lao động tích cực, hài hòa (trong đó có
chính sách về tiền lương) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và phát triển
đơn vị bền vững.
Gắn chính sách tiền lương với chính sách tinh giản lao động, từng bước thay
đổi cơ cấu, chất lượng lao động, không tạo ra gánh nặng về giải quyết lao động cho
các giai đoạn sau. Khuyến khích các đơn vị sử dụng lao động hợp lý, trả lương cao,
tạo động lực tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh của đơn vị để thực
hiện mục tiêu “doanh nghiệp năng suất cao”.
Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động (làm công việc gì, giữ chức vụ
gì thì được trả tiền lương theo công việc đó, chức vụ đó). Trả lương theo vị trí, chức
danh công việc mà mức độ hoàn thành nhiệm vụ của vị trí, chức danh công việc đó.
59
Đãi ngộ thỏa đáng (không hạn chế mức độ tối đa) đối với người lao động có tài năng,
có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao mang lại hiệu quả tích cực cho đơn vị.
Tiền lương trả cho tập thể hay cá nhân người lao động căn cứ vào năng suất,
chất lượng, hiệu quả, đảm bảo an toàn lao động, an toàn đối với vốn, tài sản của chủ
sở hữu, của đơn vị và mức độ đóng góp của tập thể hay cá nhân người lao động vào
kết quả kinh doanh chung của đơn vị.
Mức tiền lương bình quân của người lao động phụ thuộc vào đơn giá tiền
lương, mức độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, mức tiền lương bình quân kế
hoạch và điều chỉnh theo năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện trong năm đó so
với năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch.
- Nguyên tắc xác định trả lương, thưởng, thù lao đối với người quản lý doanh
nghiệp.
Tiền lương đối với người quản lý chuyên trách được xác định và trả lương gắn
với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát và có
khống chế mức hưởng tối đa.
Thù lao đối với người quản lý không chuyên trách tại công ty được tính theo
công việc và thời gian làm việc. Mức thù lao do công ty xác định, nhưng không vượt
quá 20% tiền lương của người quản lý chuyên trách tương ứng.
Quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý được xác định theo năm, tách riêng
với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch
do công ty xác định, hàng tháng người quản lý được tạm ứng bằng 80% của số tiền
lương, thù lao tạm tính cho tháng đó; 20% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối
năm.
Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của người
quản lý do công ty xác định theo quy chế của Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của người quản lý phải trình chủ sở hữu
phê duyệt trước khi thực hiện.
- Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao của Tổng Công ty Đông
Bắc
+ Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động
60
Căn cứ quỹ tiền lương kế hoạch, tình hình sử dụng quỹ tiền lương của năm
trước liền kề, các đơn vị phải kế hoạch hóa quỹ tiền lương các đầu mối tổ chức và tổ
chức giao khoán quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương cho người lao động và người quản
lý.
Quỹ tiền lương tạm ứng được xác định theo các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch, đảm bảo
quỹ tiền lương trả cho người lao động không vượt quá 85% tổng quỹ tiền lương tính
theo đơn giá kế hoạch.
Việc điều hành quỹ tiền lương hàng tháng của các đơn vị phải gắn với mức độ
thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch, bảo đảm quỹ tiền lương
trả cho người lao động không vượt quá quỹ tiền lương được quyết toán cuối năm.
+ Chính sách phân phối tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với người quản lý:
Căn cứ vào quỹ tiền lương và quỹ thù lao kế hoạch, công ty tạm ứng tiền
lương, thù lao cho người quản lý bằng 80% của số tiền lương, thù lao tạm tính cho
tháng đó.
Bổ sung tiền lương cho người quản lý nhân dịp ngày (lễ, tết, ngày truyền thống
của ngành, truyền thống của quân đội, truyền thống của đơn vị); kết thúc quý/6
tháng/9 tháng/năm, công ty căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn
thành nhiệm vụ kế hoạch, mức tiết kiệm chi phí và nguồn tiền lương, thù lao còn lại
của người quản lý để quyết định bổ sung tiền lương cho người quản lý.
* Đối với hoạt động từ thiện và công tác cộng đồng
Tổng công ty và các đơn vị thành viên tích cực chủ động trong phối hợp với
cấp ủy, chính quyền, ban ngành, đoàn thể địa phương, thực hiện tốt công tác chính
sách xã hội dịp lễ, Tết. Tổ chức thăm hỏi tặng quà các đối tượng chính sách, gia đình
có công với cách mạng, các tổ chức chính trị xã hội, các đồng chí lão thành cách
mạng, Hội cựu Thanh niên xung phong Việt Nam, Cựu chiến binh, Hội nạn nhân chất
độc da cam và con em các đồng chí quân nhân đã phục viên xuất ngũ nhiễm chất độc
da cam; các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn, trợ cấp cho gia đình cán bộ, công
nhân viên chức, lao động của đơn vị có hoàn cảnh khó khăn và tham gia thực hiện tốt
phong trào thi đua “Quân đội chung sức xây dựng nông thôn mới”; hỗ trợ các tổ chức
61
chính trị xã hội, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà tình thương tặng các
đối tượng có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở.
2.3.3.3. Tình hình hoạt động CSR tại Tổng Công ty
* Kết quả về kinh doanh và đóng góp về mặt kinh tế
Trong suốt 4 năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Đông Bắc đã có sự tăng trưởng đáng kể với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 8,5 % (năm
2016), 9,3% (năm 2017) và đặc biệt 16% năm 2018 đã tạo điều kiện để ra tăng mức
lợi nhuận và đóng góp lớn cho Ngân sách Nhà nước và địa phương.
Bảng 2.1: Kết của kinh doanh và đóng góp Ngân sách Nhà nước 2015-2018
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu 9.806 10.644 11.629 13.486
Lợi nhuận trước thuế 225 230 321 334
Nộp ngân sách 1.271 1.105 1.830 1.992
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Phòng Kế toán – Tài Chính TCT, năm 2019
Biểu đồ 2.1: Bảng so sánh doanh thu, lợi nhuận và đóng góp ngân sách qua các
năm 2015-2018
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Phòng Tài chính – Kế toán TCT, năm 2019
Trong 4 năm vừa qua, Tổng Công ty Đông Bắc đã rất tích cực tham gia đóng
góp thông qua các khoản thuế nộp cho Ngân sách Nhà nước và Địa phương, cụ thể:
- 2000,0 4000,0 6000,0 8000,0 10000,0 12000,0 14000,0 16000,0
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Nộp ngân sách Lợi nhuận trước thuế Tổng doanh thu
62
Năm 2015 nộp thuế 1.271 tỷ đồng, năm 2016 là 1.105 tỷ đồng do Tổng Công ty phải
khắc phục một số vấn đề do trận lũ lịch sử đã xảy ra vào cuốn năm 2015. Các khoản
đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và Địa phương tiếp tục tăng lên mức 1.830 tỷ
đồng vào năm 2017 và 1.992 tỷ đồng vào năm 2018. Tỷ lệ đóng góp vào Ngân sách
Nhà nước và Địa phương hằng năm tăng 18%/năm đã khẳng định trách nhiệm xã hội
của Tổng Công ty Đông Bắc dưới khía cạnh kinh tế luôn được đảm bảo.
Có được các con số đóng góp tích cực như trên một phần nhờ vào kết quả kinh
doanh rất khả quan của Tổng Công ty suốt thời gian qua với mức độ tăng trưởng bình
quân khoảng 13%. Tổng Công ty cũng đã giữa được mức ổn định lợi nhuận cho doanh
nghiệp tăng từ 225 tỷ đồng vào năm 2015 lên 334 tỷ đồng năm 2018 với mức tăng
27% đây là điều kiện thuận lợi để Tổng Công ty Đông Bắc thực hiện các trách nhiệm
của mình đối với cổ đông và các nhà đầu tư.
* Trách nhiệm xã hội đối với người lao động
Khía cạnh trách nhiệm xã hội đối với người lao động được Tổng Công ty Đông
Bắc thực hiện thông qua công tác cải cách chính sách tiền lương, tiền thưởng và thù
lao của doanh nghiệp đối với cả tiền lương cho người lao động và cả tiền lương cho
người quản lý.
- Đối với tiền lương cho người lao động
Người lao động luôn được Tổng Công ty đặc biệt quan tâm và luôn đảm bảo
đời sống cho người lao động tăng lên theo từng năm, thể hiện cụ thể qua Bảng 2.
Bảng 2.2: Tiền lương kế hoạch và thực hiện của người lao đông 2017-2018
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch
Thực
hiện
Lao động (người)
11.474
11.067
10.951
10.442
Mức tiền lương bình quân
(triệu đồng/tháng)
10,210
10,727
10,818
10,442
Quỹ tiền lương (tỷ đồng)
1.405,783
1.424,596
1.421,622
1.507,796
Thu nhập bình quân (triệu
63
đồng/tháng) 11,472 11,783 11,846 13,110
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Phòng Kế toán – Tài Chính TCT, năm 2019
Qua số liệu Bảng 2 cho thấy, mức tiền lương bình quân và thù lao cho người
lao động luôn được điều chỉnh tăng lên và đều vượt kế hoạch đề ra. Năm 2017, kế
hoạch thu nhập bình quân/tháng đặt ra là 11,472 triệu đồng thực hiện là 11,783 triệu
đồng và kết quả năm 2018 cũng đã tăng lên con số 13,110 triệu đồng vượt 10,7% so
với kế hoạch. Mặc dù trong thực tế, năm 2018 kế hoạch về tiền lương bình quân
không đạt được nhưng Tổng Công ty Đông Bắc đã thực hiện bổ sung thu nhập cho
người lao động từ các nguồn thu khác để vẫn đảm bảo thu nhập bình quân của lao
động vẫn có sự tăng lên nhằm cải thiện hơn nữa đời sống cho người lao động.
Bên cạnh các chỉ số về thu nhập đối với người lao động, Tổng Công ty cũng đã
thực hiện đúng kế hoạch giảm biên chế và tinh gọn bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả
và tăng năng suất lao động cho Tổng Công ty để đảm bảo lợi ích của các bên có liên
quan, đặc biệt là lợi ích của chủ sở hữu, cổ đông và nhà đầu tư. Trong năm 2018, số
lượng lao động tại Tổng Công ty Đông Bắc đã giảm đi 625 người và chỉ còn 10.442
lao động.
- Đối với tiền lương cho nhà quản lý
Bảng 2.3: Tiền lương và thu nhập bình quân cho người quản lý kế hoạch – thực
hiện năm 2017-2018
Chỉ tiêu
Năm 2017 Năm 2018
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
Lao động (người)
76
75
79
70
Mức tiền lương cơ bản bình
quân (triệu đồng/tháng)
22,470
22,520
23,160
24,060
Quỹ tiền lương (tỷ đồng)
23,049
26,488
27,720
27,362
Mứ tiền lương bình quân
(triệu đồng/tháng)
25,273
29,502
29,241
32,293
Thu nhập bình quân (triệu
đồng/tháng)
26,687
30,772
30,494
33,963
64
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nguồn Phòng Kế toán – Tài Chính TCT, năm 2019
Qua Bảng số liệu trên cho thấy, Tổng Công ty Đông Bắc cũng rất quan tâm đến
thu nhập của người quản lý và đánh giá cao sự đóng góp của người quản lý đến hiệu
quả chung của cả Tổng Công ty. Thu nhập bình quân của các bộ quản lý luôn vượt chỉ
tiêu kế hoạch đề ra và tăng từ 26,687 triệu đồng/người/tháng năm 2017 lên mức
33,963 triệu đồng/người/tháng tăng 27,2% và mức thu nhập này cũng là mức thu nhập
khá so với các doanh nghiệp lớn tại địa bản Quảng Ninh.
Bên cạnh việc tăng thu nhập cho người quản lý, Tổng Công ty cũng đã thực
hiện tinh gọn bộ máy quản lý đối với đội ngũ của Tổng Công ty từ 76 người năm 2017
xuống còn 70 người năm 2018. Việc giảm định biên của người quản lý mà vẫn đảm
bảo tăng doanh thu và lợi nhuận thể hiện công tác quản trị của Tổng Công ty đã phát
huy được hiệu quả thông qua việc tăng cường ứng dụng công cụ quản trị hiện đại và
năng lực quản lý của cán bộ quản lý của Tổng Công ty.
* Trách nhiệm xã hội và các hoạt động thiện nguyện
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.2: Ngân sác
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- luan_van_thuc_trang_hoat_dong_trach_nhiem_xa_hoi_tai_tong_co.pdf