Luận văn Việc làm và thu nhập của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

MỤC LỤC

Lời cam đoan. i

Lời cảm ơn . ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế . iii

Danh mục bảng biểu. iv

Mục lục.v

PHẦN I: MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài .1

2. Tình hình nghiên cứu đề tài .2

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .4

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài .4

6. Những đóng góp mới về khoa học của đề tài.5

7. Kết cấu của đề tài .5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP

CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP .6

TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA .6

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.6

1.1.1. Khái quát chung về lao động nông nghiệp, việc làm và thu nhập của ngườilao động.6

1.1.1.1. Khái niệm lao động nông nghiệp .6

1.1.1.2. Khái niệm việc làm .7

1.1.1.3. Khái niệm thu nhập .10

1.1.2. Đô thị hóa và sự cần thiết việc thu hồi đất của nông dân .11

1.1.2.1. Đô thị.11

1.1.2.2. Đô thị hóa.14

1.1.2.3. Sự cần thiết của việc thu hồi đất phục vụ cho quá trình đô thị hóa .17

1.1.3. Tác động của đô thị hóa đến việc làm và thu nhập của người nông dân .18

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.21

1.2.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về giải quyết việc làm, nâng cao thu

nhập cho người nông dân sau thu hồi đất.21

1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc.21

1.2.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản.26

1.2.2. Kinh nghiệm của địa phương trong nước về giải quyết việc làm, nâng cao thu

nhập cho người nông dân sau thu hồi đất.28

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.29

1.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu .29

1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI NÔNG

DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ

THỊ HÓAỞ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .35

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY.35

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .35

2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình .35

2.1.1.2. Về khí hậu, thời tiết, thủy văn.36

2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản.38

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .42

2.1.2.1. Dân số, lao động, việc làm và mức sống của dân cư .42

2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật.46

2.1.2.3. Tình hình đầu tư phát triển của thị xã Hương Thủy.51

2.1.3. Nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hương Thủy.55

2.1.3.1. Thuận lợi .55

2.1.3.2. Khó khăn .55

2.2. TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN SAU

THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY.56

2.2.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra.56

2.2.1.1. Đất đai .56

2.2.1.2. Vốn sản xuất.60

2.2.1.3. Lực lượng lao động .61

2.2.1.4. Tình hình đầu tư sản xuất của các hộ nông dân .62

2.2.2. Tình hình việc làm của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp .64

2.2.2.1. Trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao động.64

2.2.2.2. Việc làm của người nông dân .67

2.2.2.3. Sự chuyển đổi ngành nghề của người nông dân sau thu hồi đất.73

2.2.2.4. Nhận xét chung về việc làm của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp.75

2.2.3. Tình hình thu nhập của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp.75

2.2.3.1. Quy mô thu nhập của các hộ điều tra sau thu hồi đất .75

2.2.3.2. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra sau thu hồi đất.77

2.2.3.3. Nhận xét chung về thu nhập của người nông dân sau khi thu hồi đất .78

2.3. NHỮNG KẾT QUẢ TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC

LÀM, NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT

Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY.79

2.3.1. Những kết quả tích cực .79

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .80

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM,.82

NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG

NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY .82

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM,

NÂNG CAO THU NHậP CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG

NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ .82

3.1.1. Phương hướng .82

3.1.2. Mục tiêu .86

3.1.3. Quan điểm .86

3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM, NÂNG CAO THU NHẬP

CHO NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ

TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .87

3.2.1. Thực hiện chính sách đào tạo, dạy nghề cho người lao động cho phù hợp với

yêu cầu mới của xã hội.87

3.3.2. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất

nông nghiệp.90

3.3.3. Đẩy mạnh phân công lại lao động, phát triển ngành nghề mới nhằm thu hút

lao động, tạo nhiều việc làm mới cho lao động nông nghiệp .93

3.3.4. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động .95

3.3.5. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng; xây dựng khu tái định cư, hỗ trợ

phát triển sản xuất, ổn định đời sống cho người dân có đất thu hồi .96

3.3.6. Nâng cao hiệu quả tác động của nhà nước góp phần tạo nhiều việc làm, nâng

cao thu nhập cho người lao động .97

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .99

1. KẾT LUẬN.99

2. KIẾN NGHỊ .

pdf119 trang | Chia sẻ: lavie11 | Lượt xem: 485 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Việc làm và thu nhập của người nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thủy có số người trong độ tuổi lao động là 84.232 người (nam 16-60 tuổi, nữ 16- 55 tuổi), số người ngoài độ tuổi lao động là 4.220 người. Nếu phân theo nguồn lao động thì thị xã có 72.371 người chiếm 81,82% dân số của Thị xã, trong đó số người không có việc làm là 1.726 người (chiếm 1,95% nguồn lao động) số người không làm việc 660 người (chiếm 0,75%), số người trong độ tuổi lao động đang đi học và làm nội trợ là 13.695 người (chiếm 15,48 %). Nhìn chung, tuy phần lớn lực lượng lao động có trình độ văn hóa khá cao, nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, chỉ có 5,6% đã đào tạo nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật, thấp hơn so với trung bình toàn Tỉnh (6,8%). Lực lượng lao động trên địa bàn đa phần là lao động phổ thông, làm việc theo mùa vụ có nhiều thời gian nhàn rỗi, một bộ phận không nhỏ phải đi các tỉnh khác làm thuê, trình độ lao động còn thấp. Trong những năm qua việc giải quyết việc làm cho người lao động đã được chú ý thông qua việc đầu tư vốn từ các dự án, các chương trình cho vay , qua các tổ chức đoàn thể đã tạo không ít việc làm cho lao động trên địa bàn. Đồng thời, thị xã và Tỉnh đã tích cực tổ chức đào tạo nghề bằng việc xây dựng trường Kỹ nghệ, cấp đất để trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị Hà Nội thuộc Bộ Xây dựng đặt một phân hiệu ở thị trấn Phú Bài nhằm đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai. - Mức sống của dân cư Những thành tựu kinh tế - xã hội của thị xã Hương Thủy trong quá trình đổi mới, nhất là 5 năm gần đây có ý nghĩa rất to lớn đối với một thị xã mà nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp. Nhờ vậy, đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng tốc độ xây dựng. GDP bình quân đầu người năm 2005 gấp 1,9 lần so năm 2000; giá trị tuyệt đối từ 2,154 triệu đồng năm 2000 tăng lên 4,798 triệu đồng năm 2005. Kinh tế phát triển, các vấn đề xã hội cũng được quan tâm giải quyết tốt, nhất là thực hiện các chính sách ưu đãi đối với những người có công với nước, chính sách ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 xoá đói giảm nghèo. Thị xã đã thực hiện nhiều chương trình phát triển nông thôn như chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng gò đồi. Chi nhánh Kho bạc Hương Thủy và Ngân hàng phục vụ người nghèo - nay là ngân hàng Chính sách xã hội - hoạt động rất tích cực trong việc hổ trợ hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất. Tính chung 5 năm qua các cơ quan tín dụng, các tổ chức quốc tế đã cho vay hơn 150 tỉ đồng. Những cố gắng đó đã góp phần tích cực làm giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 15,7% năm 2005 xuống còn 9,26% năm 2010. Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu so sánh mức sống của người dân thị xã Hương Thủy với toàn Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010 Chỉ tiêu Đơn vị Lương thực bq đầu người (kg) Nhà kiên cố (%) Nhà bán kiên cố (%) Tốt nghiệp PTTH/TS dân (%) GDP/người (Tr.đồng giá HH) Toàn Tinh 187 6,77 65,37 19,72 3,2 - Hương Thủy 344 4,12 76,82 21,12 3,2 - Thành phố Huế - 13,88 70,73 30,82 ... - Phong Điền 297 3,86 53,75 16,37 ... - Quảng Điền 343 2,87 63,07 16,45 ... - Phú Vang 220 7,16 65,08 12,23 3,4 - Hương Trà 218 3,4 62,90 16,43 3,0 - Phú Lộc 184 2,53 71,98 14,43 3,2 - A Lưới 161 2,23 26,03 9,68 ... - Nam Đông 131 0,99 34,15 12,80 ... Nguồn: Niên giám thống kê Hương Thủy 2010 Mức sống của người dân thị xã Hương Thủy được cải thiện còn thể hiện ở các tiêu chí như đến nay toàn thị xã có 94,6% số hộ dùng điện, 71% số hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh - cao hơn trung bình toàn Tỉnh, 90% gia đình có nhà ở bằng tường xây mái ngói, 95% số hộ có phương tiện nghe nhìn (70% có ti-vi);100% trạm y tế có bác sĩ, 10/12 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơ sở. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 46 2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật - Giao thông Hương Thủy là thị xã có hệ thống giao thông khá thuận lợi, gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không. Những năm gần đây lại là thị xã có phong trào làm giao thông nông thôn mạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế. Hệ thống đường giao thông trên địa bàn thị xã bao gồm: + 20 km quốc lộ (quốc lộ 1A và quốc lộ 49). + 7 tuyến tỉnh lộ dài 49,4 km, gồm các tỉnh lộ 1, 3, 7, 10, 15, 22. + Thị lộ gồm hai tuyến chính là tuyến Lương-Tân-Phù (từ xã Thủy Lương đến xã Thủy Phù) và tuyến Thanh Toàn - Thủy Vân (từ Thủy Thanh lên Thủy Vân) dài 21,7 km đã được nhựa hóa (mặt đường 3-5 mét). + Đường liên xã gồm 26 tuyến, tổng cộng dài 65,8 km, mặt đường từ 3-5 mét đều đã được rải nhựa hoặc đúc bê tông. Đồng thời, với chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đến năm 2010 thị xã đã tiến hành “bê-tông hóa” gần 300 km đường liên thôn, tu bổ, sửa chữa và xây mới hệ thống cầu cống trên đường, phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân khá thuận lợi. + Ga đường sắt Hương Thủy là một ga lớn có khả năng tập kết, bốc dỡ hàng hóa vận chuyển theo đường sắt nhanh chóng, thuận lợi. + Mạng lưới sông ngòi qua địa bàn Hương Thủy cũng đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại bằng đường thủy. Từ rất lâu, tại các bến sông đã hình thành nên các cụm dân cư, cụm dịch vụ thương mại, là điểm giao lưu buôn bán của dân cư trong vùng. + Cảng hàng không Phú Bài nằm trong địa bàn thị trấn đã được nâng cấp có thể đón được máy bay phản lực cỡ lớn, đang tiếp tục quy hoạch mở rộng. Đây là một ưu thế lớn trong quá trình thu hút đầu tư, phát triển dịch vụ du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và ở thị xã Hương Thủy.- Thủy lợi Hầu hết vùng ruộng lúa của thị xã có cao độ từ -0,8 đến +1,0 mét nằm ven bờ của sông Lợi Nông, sông Đại Giang và sông Như Ý. Ruộng đất khá bằng phẳng, ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 thuận lợi cho việc tưới tiêu, nhưng cao độ thấp nên thường bị ngập lụt vào mùa mưa, gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, cơ sở hạ tầng thủy lợi là một trong những vấn đề mà lãnh đạo và nhân dân thị xã Hương Thủy quan tâm xây dựng và hoàn thiện. Hệ thống các công trình thủy lợi của thị xã hiện nay có: + Hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 187,3 km (đã bê-tông hóa được 37 km), trong đó 65 km kênh cấp I, chiếm 36,6%; 118,7 km kênh cấp II, chiếm 63,4%; 7 đập dâng nước, 45 cống dẫn nước và hàng chục km đê, bờ bao. + Có 3 hồ chứa nước với dung tích 500.000 m3 trở lên là hồ Châu Sơn (Thủy Phương, Thủy Châu) dung tích 1.500.000 m3, hồ Ba Cửa (thị trấn Phú Bài) dung tích 500.000 m3, hồ Phú Bài 2 (Thủy Phù) dung tích 5.000.000 m3. + Toàn thị xã có 39 trạm bơm tưới tiêu, phục vụ chủ động tưới cho 70% và tiêu 80% diện tích trồng lúa. - Điện - Nước sinh hoạt + Bằng nhiều nguồn lực kết hợp, hiện nay 12/12 xã, thị trấn của thị xã đã có điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, số hộ dùng điện đạt 94,6%. Tuy nhiên, nhu cầu điện dùng cho sản xuất và sinh hoạt ngày một tăng nhưng nguồn điện quốc gia hiện có chưa đáp ứng đủ, điện thế không ổn định, thường bị cắt để sửa chữa; hệ thống dây dẫn, máy biến áp cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp, dịch vụ cũng như sinh hoạt của nhân dân cần phải được đầu tư nâng cấp. + Hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn thị xã Hương Thủy đang trong quá trình được đầu tư để phát triển. Hiện có một bộ phận dân cư ở 7/12 xã, thị trấn đã được dùng nước máy sinh hoạt; đồng thời thị xã đã hổ trợ, vận động nhân dân tích cực khai thác xử lý các nguồn nước nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh phục vụ cho sinh hoạt như đào, khoan giếng, xây bể chứa nước mưa, bể lọc... nên tỉ lệ hộ dùng nước sạch đạt được 71 - Bưu chính - Viễn thông Cùng với sự phát triển chung của ngành bưu chính-viễn thông cả nước, bưu chính-viễn thông trên địa bàn thị xã Hương Thủy có sự phát triển khá nhanh, đáp ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 48 ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Đến cuối năm 2009, toàn thị xã có 4.133 máy điện thoại cố định, bình quân đạt 4,4 máy/100 dân; đã xây dựng được 9 trạm bưu điện văn hóa xã; tất cả các xã đều đã có đường dây điện thoại đến trung tâm xã. Sóng phát thanh, truyền hình cũng đã phủ khắp toàn thị xã. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì tốc độ phát triển như vậy cũng còn hạn chế. Tốc độ đường truyền internet còn chậm, giá sử dụng dịch vụ cao, số người sử dụng còn hạn chế. - Giáo dục - đào tạo Hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo trong thị xã từ nhà trẻ - mẫu giáo đến trường trung học phổ thông, trường dạy nghề được quan tâm đầu tư xây dựng liên tục trong những năm qua. Năm 2009, thị xã đã được Sở Giáo dục - Đào tạo Tỉnh kiểm tra công nhận thị xã đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, đạt phổ cập trung học cơ sở, có 4 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2005-2010. Công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Nhân dân ngày càng quan tâm đầu tư nhiều hơn cho việc học hành của con em. Một số tiêu chí về giáo dục - đào tạo tính bình quân cho 1 vạn dân của thị xã Hương Thủy thể hiện như sau: 40 phòng học (bình quân của Tỉnh là 62) 2446 học sinh (bình quân của Tỉnh là 2420) 99 giáo viên (bình quân của Tỉnh là 78). Tuy nhiên, hệ bán công, dân lập chưa được phát triển mạnh. Tài liệu thống kê qua bảng 2.5 sau đây cho chúng ta thông tin cụ thể về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, số lượng học sinh của thị xã Hương Thủy trong giai đoạn 2008 - 2010. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 Bảng 2.4: Số trường, phòng học, giáo viên và học sinh phổ thông của thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008 - 2010 Chỉ tiêu Năm học 2008 - 2009 Năm học 2009 - 2010 So sánh 2010/2008 + , - % Sô trường học 31 32 + 1 103,22 - Tiểu học 20 20 0 100,00 - Tiểu học và Trung học cơ sở - - - - -Trung học cơ sở 9 9 0 100,00 -Trung học cơ sở và PTTH - - - - -Phổ thông trung học 2 3 1 150,00 Số phòng học 359 446 + 87 124,23 - Tiểu học 235 264 + 29 112,34 - Tiểu học và Trung học cơ sở - - - - - Trung học cơ sở 91 143 + 52 157,14 - Trung học cơ sở và PTTH - - - - - Phổ thông trung học 33 39 + 6 118,18 Sô lớp học 555 612 + 57 110,27 - Tiểu học 359 347 - 12 96,66 - Trung học cơ sở 136 201 + 65 147,79 - Phổ thông Trung học 60 64 + 4 106,67 Sô giáo viên 963 972 + 9 100,93 - Tiểu học 477 450 - 27 94,34 - Trung học cơ sở 331 362 + 31 109,36 - Phổ thông Trung học 155 160 + 5 103,23 Số học sinh 22.318 22.253 - 83 99,63 - Tiểu học 12.163 11.137 - 1.026 91,56 - Trung học cơ sở 7.261 8.416 + 1.155 115,91 - Phổ thông Trung học 2.894 2.700 - 194 93,30 Nguồn: Niên giám thống kê Hương Thủy 2010 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 50 - Y tế Bảng 2.5 sau đây cho chúng ta thông tin về tình hình cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008 - 2010: Bảng 2.5: Cơ sở vật chất và cán bộ y tế thị xã Hương Thủy giai đoạn 2008 - 2010 Chỉ tiêu Đơn vịtính 2008 2010 So sánh 2010/2008 + , - % Số cơ sở y tế cơ sở 15 15 0 100,00 - Bệnh viện " 1 1 0 100,00 - Trạm y tế xã " 14 14 0 100,00 Số giường bệnh giường 140 142 + 2 101,43 - Bệnh viện " 80 80 0 100,00 - Trạm y tế xã " 60 62 + 2 103,33 Số cán bộ y tế người 113 135 + 22 119,47 - Ngành y " 109 126 + 17 115,60 + Bác sĩ và trình độ cao hơn " 31 39 + 8 125,81 + Y sĩ, kỹ thuật viên " 47 36 - 11 76,60 + Y tá, nữ hộ sinh " 31 51 + 20 164,52 - Ngành dược " 4 9 + 5 180,00 + Dược sĩ cao cấp " - - - - + Dược sĩ Trung cấp " 1 3 + 2 300,00 + Dược tá " 3 6 + 3 200,00 Nguồn: Niên giám thống kê Hương Thủy 2010 Về cơ sở vật chất, trong giai đoạn 2008 - 2010, thị xã đã khai thác, động viên được nhiều nguồn vốn để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 51 nhân dân. Đến nay, thị xã có 1 bệnh viện 80 giường, 14 trạm y tế xã (4-5 giường/trạm), bình quân 15,9 giường bệnh/1 vạn dân (bình quân của Tỉnh là 26,6 giường/1vạn dân). Đội ngũ cán bộ nhân viên y tế cũng được chú ý bổ sung, tăng cường thường xuyên. Hiện nay, thị xã có 135 cán bộ y tế, chủ yếu là ngành Y, chỉ có 9 cán bộ ngành Dược nhưng chưa có dược sĩ trình độ đại học; bình quân mới có 16,6 cán bộ y tế (3,3 bác sĩ) phục vụ cho 1 vạn dân. Về chất lượng hoạt động y tế, trong thời gian qua, ngành Y tế đã thực hiện tương đối tốt công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt công tác phòng chống và giám sát dịch bệnh nên không có dịch lớn xảy ra, bảo đảm sức khoẻ cho cộng đồng. - Văn hóa-thông tin, thể dục - thể thao Hoạt động văn hóa thông tin trên địa bàn thị xã hàng năm được duy trì thường xuyên, góp phần truyền thông phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của thị xã. Đến nay, địa bàn toàn thị xã đã được phủ sóng phát thanh và sóng truyền hình. Các xã, các khu vực dân cư trong thị xã đã và đang triển khai thực hiện khá tốt cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Hoạt động bảo tồn bảo tàng tiếp tục được quan tâm thích đáng. Ngoài các di tích lịch sử cách mạng, di tích lịch sử văn hóa - kiến trúc như Cầu ngói Thanh Toàn, Đình làng Vân Thê (xã Thủy thanh), Đình làng Hòa Phong (xã Thủy Tân),... đã được Bộ Văn hóa - Thông tin công nhận, thị xã đang tiếp tục lập hồ sơ để đề nghị cấp trên xem xét công nhận một số di tích khác. Phong trào thể dục thể thao quần chúng cũng được thường xuyên duy trì, nhất là trong học sinh, thanh niên, công chức; hàng năm đã hưởng ứng tham gia và đạt được thành tích cao trong các cuộc hội khoẻ, đại hội thể dục thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.1.2.3. Tình hình đầu tư phát triển của thị xã Hương Thủy Khu vực Miền Trung thuộc vùng có điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho sản xuất hàng hóa, nhất là sản xuất nông nghiệp. Là dãi đất hẹp, kém màu mỡ, khí hậu ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 52 khắc nghiệt,... đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư phát triển kinh tế toàn vùng. Do đó, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung, thị xã Hương Thủy nói riêng trong một thời gian dài lâm vào cảnh khó khăn trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Những năm gần đây, được Chính phủ và Tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng một số công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng trên địa bàn thị xã Hương Thủy, đã có tác động mạnh trong việc cải thiện môi trường đầu tư phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và của thị xã Hương Thủy nói riêng trong thời gian sắp đến. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007 – 2010 do địa phương (Tỉnh và thị xã) quản lý thể hiện qua bảng 2.6 sau đây: Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007 - 2010 (Triệu đồng;Giá hiện hành) Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 Tổng cộng Cơ cấu (%) TỔNG SỐ 72.167 43.721 45.358 56.036 217.282 100.00 Trong đó: - Tỉnh quản lý 10.814 13.126 630 6.600 31.170 14,34 - Thị xã quản lý 55.912 28.055 42.786 47.436 174.189 80,17 - Đầu tư trực tiếp của Nước ngoài 5.441 2.540 1.942 2.000 11.923 5,49 Phân theo nguồn vốn : 100,00 -Vốn ngân sách nhà nước 54.928 37.953 37.532 47.697 178.110 81,97 + Tỉnh 10.814 13.126 630 6.600 31.170 - + Thị xã 44.114 24.827 36.902 41.097 146.940 - - Vốn tín dụng 638 - 200 - 838 0,39 - Vốn đầu tư của các DN tư nhân 2.900 693 - - 3.593 1,65 - Vốn của dân cư và tư nhân 6.653 2.535 5.684 3.022 17.894 8,23 - Đầu tư của nước ngoài 5.441 2.540 1.942 2.000 11.923 5,49 - Vốn khác 1.607 - - 3.317 4.924 2,27 Nguồn: Niên giám thống kê Hương Thủy 2010 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 53 Số liệu ở bảng 2.6 cho chúng ta thấy: Trong giai đoạn 2007 - 20010, vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, chiếm tỉ trọng đến 81,97% (chưa tính nguồn vốn do Trung ương quản lý); vốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp tư nhân chiếm tỉ trọng còn thấp so với tổng vốn đầu tư do địa phương quản lý: 9,98 % và không đều qua các năm. Tương tự như vậy, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài chiếm tỉ trọng còn thấp (5,49%) và giảm nhanh: năm 2010 chỉ bằng 36,76 % năm 2007. Điều đó chứng tỏ môi trường đầu tư ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thị xã Hương Thủy nói riêng chưa thật sự hấp dẫn. Về cơ cấu đầu tư, thời kỳ 2007 - 2010 cũng đang trong giai đoạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là chủ yếu, việc đầu tư để phát triển sản xuất còn hạn chế; thể hiện qua bảng 2.7 (ở trang sau) Số liệu ở bảng 2.7 cho chúng ta thấy rằng: vốn đầu tư cho nông nghiệp trong cả thời kỳ chỉ chiếm 12,67%; năm 2007 dù có ưu tiên hơn để giải quyết hậu quả lũ lụt năm 1999 thì cũng chỉ đạt được 15,06 %; đầu tư cho công nghiệp sản xuất và chế biến chiếm tỉ trọng 3,30 %; đối tượng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn đầu tư là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc: 48,71% trong suốt giai đoạn 2007 - 2010. Điều này có thể cho chúng ta nhận xét: cơ sở sản xuất xã hội, lực lượng sản xuất trên địa bàn thị xã Hương Thủy chưa được chú ý đầu tư phát triển. Song, xét về môi trường đầu tư, cần thấy thêm rằng, địa bàn thị xã Hương Thủy được lãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế xác định là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của Tỉnh, nên những năm gần đây Tỉnh và Trung ương tập trung đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng quan trọng như mở rộng cảng hàng không Phú Bài, đặc biệt là xây dựng khu công nghiệp Phú Bài với quy mô 300 ha, giai đoạn I thực hiện 50 ha, đến nay đã được lấp đầy do 11 doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư, có 5 doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất ổn định. Đây là một điểm nhấn quan trọng có tác động mạnh đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Hương Thủy trong tương lai không xa. ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 54 Bảng 2.7: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007 - 2010 (Triệu đồng;Giá hiện hành) Số TT Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 Tổng cộng 2007- 2010 Cơ cấu (%) TỔNG SỐ 72.167 43.721 45.358 56.036 217.282 100,00 1 Nông - Lâm – Thủy sản 10.868 5.682 3.410 7.564 27.254 12,67 2 Công nghiệp chế biến 2.900 2.307 1.957 - 7.164 3,30 3 CNSX và phân phối điện, nước 1.382 7.693 - 2.500 11.576 5,33 4 Thương nghiệp, s/c xe có động cơ, xe máy và ĐD cá nhân 582 - 1.437 - 2.019 0,93 5 Vận tải, kho bãi và TT liên lạc 34.553 22.645 30.073 18.570 105.841 48,71 6 QLNN và ANQP,đảm bảo xã hội bắt buộc 3.194 3.926 2.033 20.926 30.079 13,84 7 Giáo dục và đào tạo 15.223 1.168 5.558 4.476 26.425 12,16 8 Y tế và HĐ cứu trợ xã hội 965 300 890 2.000 4.151 1,91 9 HĐ Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội 2.500 - - - 2500 1,15 Nguồn: Niên giám thống kê Hương Thủy 2010 Việc triển khai dự án xây dựng hồ Tả trạch - một công trình thủy lợi trọng điểm quốc gia - với tổng vốn đầu tư 1.300 tỉ đồng, thực hiện 5 - 7 năm cũng sẽ có tác động không nhỏ đến việc thu hút, sử dụng nhân lực, tiêu thụ nông sản phẩm trên địa bàn, kéo theo nhiều ảnh hưởng tích cực khác đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thị xã trong 10 năm tới. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 55 2.1.3. Nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hương Thủy 2.1.3.1. Thuận lợi - Điều kiện tự nhiên, khí hậu, tài nguyên cho phép huyện có thể phát triển trên nhiều lĩnh vực. - Hương Thủy nằm gần thành phố Huế là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa lớn, có hệ thống giao thông tương đối tốt và ngày càng hoàn thiện. Các yếu tố đó đã cho phép mở rộng và tiếp cận thị trường khá thuận lợi. - Bên cạnh đó, huyện nằm trên các trục đô thị Huế - Khu công nghiệp Phú Bài – Lăng Cô – Đà Nẵng, do đó có điều kiện để phát triển kinh tế. - Kinh tế của huyện tăng trưởng không ngừng trong những năm qua, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu hướng đô thị hóa – công nghiệp hóa – hiện đại hóa. - Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật ngày càng được nâng cao, hệ thống giao thông thuận lợi là yếu tố hết sức quan trong giúp đẩy nhanh quá trinh đô thị hóa- công nghiệp hóa của địa phương. - Được sự quan tâm đầu tư của các cấp, sự giúp đỡ và chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của địa phương, của các ban ngành và sự nổ lực phấn đấu của cán bộ và nhân dân trên toàn huyện. 2.1.3.2. Khó khăn - Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa có tính thu hút mạnh, chưa có tính du nhập vào các ngành nghề mới vào địa phương, thương mại và dịch vụ phát triển chưa rộng, tư tưởng của tiểu thương còn dè chừng, chưa mạnh dạn đầu tư, sản phẩm nông nghiệp chưa mang tính hàng hóa, không tập trung. - Huyện chỉ mới phát triển trong những năm gần đây nên kinh tế còn chậm phát triển và chủ yếu phát triển ở những khu vực trung tâm. - Quy mô về dân số chưa cao, lao động đã qua đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị hiện nay. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 56 2.2. TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 2.2.1. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra Năng lực sản xuất là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất, bao gồm đất đai, lực lượng lao động, tư liệu sản xuất và vốn. Bốn yếu tố này cùng tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra một khối lượng sản phẩm trong một thời gian nhất định. Chúng không thể thiếu trong quá trình sản xuất, nếu thiếu một trong bốn yếu tố này có thể sẽ làm cho quá trình sản xuất ngừng hoạt động. Nếu kết hợp một cách khoa học và hợp lý các yếu tố này sẽ cho ta kết quả tốt và ngược lại. Ngoài ra, sự tác động của các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp nông thôn, sự chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể trong sản xuất của UBND thị xã, ban quản trị các hợp tác xã... cũng đã tác động không nhỏ đến năng lực sản xuất của các hộ nông dân, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. 2.2.1.1. Đất đai Trong các ngành sản xuất, đất đai là yếu tố không thể thay thế, là tiền đề của quá trình sản xuất. Đất đai tham gia vào các quá trình sản xuất vật chất của xã hội, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của nó có sự khác biệt. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất với tư cách vừa là đối tượng vừa là tư liệu lao động. Đối với hộ nông dân đất đai thật sự là một tài sản quý giá. Nếu chúng ta biết sử dụng tốt đất đai thì nó sẽ cho chúng ta nhiều sản phẩm hàng hóa trên một đơn vị diện tích với hao phí lao động sống và lao động vật hóa trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Đất đai có hạn chế về mặt diện tích, nhưng khả năng sản xuất thì vô hạn nếu chúng ta biết sử dụng đất đai hợp lý. Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp một mặt chúng ta khai thác và sử dụng, mặt khác phải không ngừng đầu tư thâm canh nâng cao độ phì nhiêu của đất đai. - Sự biến động đất đai Quá trình đô thị hóa trên địa bàn thị xã diễn ra trong một thời gian khá dài và có sự khác biệt giữa các phường, xã trong thị xã. Đô thị hóa cùng với nó là việc thu ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 57 hồi đất để xây dựng các công trình giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Trong những năm gần đây, quá trình này đã làm biến đổi sâu sắc đời sống việc làm, thu nhập cũng như tâm lý của các hộ nông dân đặc biệt là các hộ bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã. Khi xét sự biến động đất đai được xem xét theo hai chiều hướng tăng và giảm. Trong chiều hướng tăng: đất được cấp mới (phần nhiều do bù đắp của thu hồi) và mua thêm. Trong chiều hướng giảm bao gồm đất bị thu hồi và bán đi. Trong quá trình thực tế điều tra thì sự biến động của các hộ có xu hướng giảm và phần lớn là thu hồi đất nông nghiệp. Quá trình thu hồi đất nông nghiệp ảnh hưởng đến diện tích đất của các hộ điều tra thể hiện ở bảng 2.8. Thông qua bảng số liệu cho thấy tổng diện tích đất bình quân hộ có xu hướng giảm, trước thu hồi 3705,9 m2, sau thu hồi chỉ còn 1693,4 m2. Trong đó diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ có sự biến động lớn, nếu so sánh diện tích trước thu hồi với sau thu hồi thì loại đất này giảm 1913,3 m2 (với mức giảm 57,3%). Nguyên nhân làm cho diện tích đất này giảm là do chuyển một phần diện tích sang xây dựng các công trình cầu cống, thủy lợi, mở rộng đường giao thông và xây dựng các khu đô thị mới... Nhóm hộ I diện tích đất nông nghiệp sau thu hồi còn lại là 2297,6 m2, nhóm III diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 463,9 m2. Nếu tính bình quân mỗi hộ bị thu hồi 1913,3 m2 đất nông nghiệp. Đây là một con số không nhỏ đối với các hộ chuyên sản xuất và sống phụ thuộc vào nông nghiệp. Khi các hộ nông dân bị mất đất không có nguồn đất bổ sung thì vấn đề thu nhập, việc làm và đời sống của người nông dân sẽ bị ảnh hưởng. Do vậy, chính quyền địa phương cần lưu ý khi quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị... đồng thời cần có những biện pháp, chính sách hỗ trợ cần thiết nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng không tốt của quá trình đó đến người dân có đất bị thu hồi như hỗ trợ áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về giống, về kỹ thuật nhằm giúp người dân sử dụng hợp lý diện tích đất nông nghiệp ngày càng hạn hẹp, tăng năng suất đất đai cũng như khuyến khích phát triển các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 Nói tóm lại, qua xem xét bảng 2.8 cho thấy diện tích đất nông nghiệp của các hộ điều tra kh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfviec_lam_va_thu_nhap_cua_nguoi_nong_dan_sau_thu_hoi_dat_nong_nghiep_trong_qua_trinh_do_thi_hoa_o_thi.pdf
Tài liệu liên quan