Thiết kế bài học lớp 2 - Tuần 33

Toán – Tiết 164

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp theo).

A/YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:.

- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm .

- Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số.

- Biết giải bài toán về ít hơn .

- Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng .

- Làm bài 1 (cột 1, 3); 2 (cột 1, 3) ; 3 ; 5.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

GV: Bảng phụ, phấn màu.

HS: Vở, bảng con.

/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Lượt xem: 618 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài học lớp 2 - Tuần 33, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tranh trên theo thứ tự nội dung truyện. + Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự. + Gọi HS nhận xét. + Chốt lại lời giải đúng b/ Kể từng đoạn chuyện Bước 1: Kể trong nhóm + Chia nhóm và yêu cầu dựa vào tranh minh hoạ để kể. Bước 2 : Kể trước lớp + Yêu cầu các nhóm cử đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Yêu cầu các nhóm nhận xét sau mỗi lần HS kể. Đoạn 1: + Bức tranh vẽ những ai? + Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ? + Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy? Đoạn 2 : + Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính canh? + Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì? + Khi bị quân lính vây kín Trần Quốc Toản đã làm gì, nói gì? Đoạn 3 : + Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? + Trần Quốc Toản nói gì với Vua? + Vua nói gì? Làm gì với Trần Quốc Toản? Đoạn 4: + Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt ngạc nhiên? + Lí do gì mà Trần Quốc Toản nóp nát quả cam? c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện + Yêu cầu HS kể theo vai. + Gọi HS nhận xét bạn kể + Nhận xét ghi điểm. III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ? Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản thân? Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau. Nhận xét tiết học. + 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn. 1 HS kể toàn chuyện. Nhắc lại đầu bài. + Đọc bài tập 1. + Quan sát tranh minh hoạ. + Thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS. + Lên bảng gắn lại các bức tranh. + Nhận xét theo lời giải đúng: 2 – 1 – 4 – 3. + Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo câu hỏi gợi ý. + Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét. Mỗi HS kể một đoạn + Nhận xét bạn kể. + Trần Quốc Toản và lính canh. + Rất giận dữ . + Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta. + Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua. + Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. + Trần Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại. + Tranh vẽ Trần Quốc Toản, Vua và quan. Quốc Toản quỳ lạy Vua, gươm kề vào gáy. Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy. + Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!. + Vua nói: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng xét thấy em còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen. + Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã. + Chàng ấm ức vì Vua cho mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cuỡi cổ dân lành. + 3 HS kể theo vai ( người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản). + Nhận xét ****************************************** Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011 Toán – Tiết 163 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp theo). A/YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:. - Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm . - Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng. - Làm bài 1 (cột 1, 3); 2 (cột 1, 2, 4) ; 3 . B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : - Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Kiểm tra 2 HS lên viết các số theo thứ tự + Cả lớp điền số vào chỗ trống, 1 HS lên bảng + Nhận xét cho điểm . II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng 2/ Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. + Bài tập yêu cầu làm gì? + Nêu cách nhẩm các số tròn chục, tròn trăm + Yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm và lên bảng tiếp sức . + Nhận xét thực hiện và ghi điểm. Bài 2 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Gọi 4 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 3 con tính. + Chữa bài và ghi điểm. Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề + Bể thứ nhất được bao nhiêu lít nước? + Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ nhất? + Bài toán hỏi gì? + Làm bài vào vở. Tóm tắt: Bể thứ nhất : 865 lít nước Bể thứ hai ít hơn : 200 lít nước Bể thứ hai chứa : . . . lít nước? + Chấm bài và nhận xét. III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: -Các em vừa học toán bài gì ? -Một số HS nhắc lại cách cộng,trừ các số có 2 và 3 chữ số. -Nhận xét tiết học , tuyên dương . -Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau . + 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. a/ Từ bé đến lớn: 257 ; 279 ; 285 ; 297. b/ Từ lớn đến bé: 297 ; 285 ; 279 ; 257. + Cả lớp thực hiện ở bảng con a/ 462 ; 464 ; 466 ; 468 b/ 353 ; 355 ; 357 ; 359 c/ 815 ; 825 ; 835 ; 845 Nhắc lại đầu bài. + Đọc đề. + Tính nhẩm + Nêu và nhận xét + Thảo luận rồi cử mỗi nhóm 4 HS tiếp sức. 30 + 50 = 80 70 – 50 = 20 300 + 200 = 500 20 + 40 = 60 40 + 40 = 80 600 – 400 = 200 90 – 30 = 60 60 – 10 = 50 500 + 300 = 800 80 – 70 = 10 50 + 40 = 90 700 – 400 = 300 + Tính - - + + 34 68 425 968 62 25 361 503 96 43 786 465 Các kết quả còn lại lần lượt là: 82 ; 36 ; 74 ; 52 450 ; 987 ; 526 ; 699 + Đọc đề + Chứa 865 lít nước. + ít hơn bể thứ nhất 200 lít nước. + Tìm số lít nước ở bể thứ hai? + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Số lít nước bể thứ hai có là: 865 – 200 = 655 (lít nước) Đáp số : 655 lít nước + Nhận xét bài trên bảng. **************************** Tập đọc – Tiết 99 Bài : LƯỢM A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi - Hiểu nội dung: Bìa thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm. (trả lwoif được câu hỏi trong SGK;thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu). B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC: + Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Lá cờ và trả lời câu hỏi . + Nhận xét cho điểm từng em . II / DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1) Giới thiệu :Giới thiệu bài và ghi bảng . 2) Luyện đọc a/ Đ ọc mẫu : + Đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo tranh và tóm tắt nội dung. b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn . + Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng. + Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó, ghi bảng từng từ c/ Luyện đọc đoạn + Nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó hướng dẫn HS cách đọc đoạn . + Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ, nhấn giọng ở các từ gợi tả như trên đã nêu. + Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ còn lại: như phần mục tiêu + Chia nhóm HS và theo HS luyện đọc. d/ Đọc cả bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài. e/ Thi đọc + Tổ chức thi đọc trước lớp + Gọi HS nhận xét- tuyên dương . g/ Đọc đồng thanh. c / Tìm hiểu bài . * Đọc mẫu lần 2. + Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu? + Lượm làm nhiệm vụ gì? + Lượm dũng cảm như thế nào? Nêu: Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sơ. + Cho HS lên bảng quan sát tranh và tả hình ảnh Lượm? + Em thích những câu thơ nào? Vì sao? 4/ Học thuộc lòng bài thơ + Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ. + Gọi HS đọc + Yêu cầu học thuộc lòng từng khổ thơ + Xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu. + Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ + Nhận xét ghi điểm. III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: + Bài thơ ca ngợi ai? + Qua bài học em rút ra được điều gì ? + GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình + Dặn về nhà luyện đọc. Chuẩn bị bài sau . - HS1 : Câu hỏi 1? - HS2 : Câu hỏi 3? - HS3 : Qua bài em hiểu được điều gì? 3 HS nhắc lại đầu bài . + Đọc thầm theo, 1 HS đọc lại + Đọc các từ khó như phần mục tiêu. + Đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu. + Nghe, chú ý để luyện đọc + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: + Đọc phần chú giải + Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau. + Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác. + Cả lớp đọc đồng thanh. * Đọc thầm . + Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy. + Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận. + Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn. + Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng. + 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình. + 1 HS đọc. + 1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh. + Đọc thầm + Đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp. Sau đó đọc thuộc lòng cả bài ****************************************** Chính tả ( Nghe - viết ) – Tiết 65 Bài: BÓP NÁT QUẢ CAM. A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chép lại chính xá bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam .. - Làm được BT(2) a/b . B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Giấy khổ to ghi nội dung bài tập chính tả. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng viết các từ + Nhận xét. II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết chính tả bài Bóp nát quả cam, ghi bảng 2/ Hướng dẫn viết chính tả a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết + Đọc mẫu. + Đoạn văn nói về ai ? + Đoạn văn kể về chuyện gì? + Trần Quốc Toản là người ntn? b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày + Đoạn văn có mấy câu? + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? + Vì sao? + Các chữ đầu đoạn văn được viết ntn? c/ Hướng dẫn viết từ khó +Yêu cầu HS đọc các từ khó. + Yêu cầu viết các từ khó d/ Viết chính tả + Đọc từng câu cho HS nghe viết. + Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở . + Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét 3/ Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. + Gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm thi điền âm, vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền vào 1 chỗ trống. Nhóm nào xong trước và đúng là nhóm thắng. + Gọi HS đọc lại bài làm. + Nhận xét tuyên dương. III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả. Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập. Chuẩn bị cho tiết sau. Nhận xét tiết học. + Cả lớp viết ở bảng con: chích choè, hít thở, loè nhoè, quay tít . Nhắc lại đầu bài. + 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi. + Nói về Trần Quốc Toản. + Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm chiếm nước ta nên xin vua cho đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam. Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam. + Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu nước. + Có 3 câu. + Chữ đầu câu: Thấy, Quốc Toản, Vua. + Quốc Toản là danh từ riêng, các chữ còn lại đứng ở đầu câu. + Lùi vào 1 ô và phải viết hoa. + Đọc và viết các từ: âm mưu, nghiến răng, xiết chặt, quả cam . . . + Nghe đọc và viết bài chính tả. + Soát lỗi, đổi vở + Đọc đề bài. + Đọc thầm lại bài. + Làm bài theo hình thức nối tiếp. + 4 HS nối tiếp đọc lại bài làm của nhóm mình. Đáp án: a/ Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa. Con công hay múa Nó múa làm sao? Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra. Con cò mà đi ăm đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con. b/ chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến ****************************** Thể dục – Tiết 65 Bài : CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết cách truyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. B/ CHUẨN BỊ : Địa điểm: Sân trường. Phương tiện : 1 còi ; kẻ sân và chuẩn bị cờ cho trò chơi, cùng HS chuẩn bị đủ quả cầu. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học I/ PHẦN MỞ ĐẦU: + Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc. Phổ biến nội dung giờ học. ( 1 p) + Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối. + Xoay cánh tay, khớp vai + Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường : 80 – 100m. + Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1p + Ôn các động tác: tay, chân, lườn, nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp. II/ PHẦN CƠ BẢN: Chia số HS trong lớp thành 2 tổ tập luyện ở những địa điểm khác nhau theo 1 trong 2 nội dung: * Chuyền cầu theo nhóm 2 người: 8 – 10 phút * Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”: 8 – 10 p + Giúp đỡ các nhóm ổn định và thực hiện các trò chơi theo sự chỉ định của GV + Các tổ tập luyện , sửa chữa cho HS. III/ PHẦN KẾT THÚC: + Đi đều và hát : 2 phút. + Một số động tác thả lỏng + Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng + Hệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại. + Nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại bài,chuẩn bị tiết sau. + Lớp trưởng điều khiển tập hợp .Lắng nghe + Thực hiện . + Thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện trên sân trường + Đi thường theo 4 hàng dọc + Cả lớp cùng thực hiện. + Thực hiện theo sự hướng dẫn .Cả lớp thực hiện . + Cả lớp cùng chơi theo 2 nhóm . + Chia tổ và tập luyện + Cả lớp cùng tham gia trò chơi. + Thực hiện theo yêu cầu . + Thả lỏng cơ thể. + Thực hiện. + Lắng nghe. ************************************** Thứ tư ngày 27 tháng 04 năm 2011 Toán – Tiết 164 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ( Tiếp theo). A/YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:. - Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm . - Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn . - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng . - Làm bài 1 (cột 1, 3); 2 (cột 1, 3) ; 3 ; 5. B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : GV: Bảng phụ, phấn màu. HS: Vở, bảng con. / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Kiểm tra 2 HS lên đặt tính và tính bài 2 + 1 HS lên bảng làm bài 3, 1 HS làm bài 4 + Nhận xét cho điểm . II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng 2/ Hướng dẫn luyện tập :Bỏ bài 4 Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. + Bài tập yêu cầu làm gì? + Nêu cách nhẩm các số tròn chục, tròn trăm + Yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm và lên bảng tiếp sức . + Nhận xét thực hiện và ghi điểm Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Gọi 4 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 3 con tính. + Chữa bài và ghi điểm. Bài 3 : Đọc đề bài toán. + Anh cao bao nhiêu cm? + Em như thế nào so với anh? + Yêu cầu làm gì? + Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở Tóm tắt: Anh : 165cm Em thấp hơn anh : 33cm Em cao : . . . cm? + Chấm bài nhận xét và ghi điểm Bài 5:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trừ và số hạng chưa biết. + Cho HS làm bài theo dãy ở bảng con + Nhận xét sửa sai III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: Một số HS nhắc lại cách cộng,trừ các số có 2 và 3 chữ số. Cách tìm số hạng, số trừ chưa biết. Nhận xét tiết học , tuyên dương . Dặn về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau . + 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. + 2 HS giải bài toán có lời văn Nhắc lại đầu bài. + Đọc đề. + Tính nhẩm + Nêu và nhận xét + Thảo luận rồi cử mỗi nhóm 3 HS tiếp sức. 500 + 300 = 800 800 – 500 = 300 800 – 300 = 500 400 + 200 = 600 600 – 400 = 200 600 – 200 = 400 700 + 100 = 800 800 – 700 = 100 800 – 100 = 700 + Tính - - + + 65 100 345 674 29 72 422 353 94 28 767 321 Các kết quả còn lại là: 100 ; 877 + Đọc đề + Anh cao 165 cm. + Em thấp hơn anh 33 cm. + Tìm chiều cao của em? + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Em cao là: 165 – 33 = 132 (cm) Đáp số : 132 cm + Nhận xét bài trên bảng. + Tìm x + Nhắc lại cách tìm. + 2 HS lên bảng a/ x – 32 = 45 x + 45 = 79 x = 45 + 32 x = 79 – 45 x = 77 x = 34 ********************************** Luyện từ và câu – Tiết 33 MỞ RỘNG VỐN TỪ – TỪ NGỮ VỀ NGHỀ NGHIỆP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số từ chỉ nghề nghiệp ( BT1, BT2) ; nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam (BT3). B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : - Tranh minh hoạ bài tập 1. - Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ. C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Gọi 3 lên bảng . + Chấm vở 5HS. + Nhận xét ghi điểm. II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ GV thiệu : Giới thiệu và ghi bảng 2/ Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu . + Treo các bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ + Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì? + Vì sao em biết? + Gọi HS nhận xét. + Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại + Nhận xét ghi điểm cho HS. Bài 2 : Gọi HS đọc đề. + Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho từng nhóm. Yêu cầu HS thảo luận để tìm trong 5 phút. + Các nhóm đem kết quả đính trên bảng và nhận xét, tuyên dương Bài 3 :Yêu cầu HS đọc đề bài + Yêu cầu HS tự tìm từ + Gọi HS các từ tìm được, ghi bảng. + Từ “cao lớn” nói lên điều gì? Nêu: Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là từ chỉ phẩm chất. Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu + Gọi HS lên bảng viết câu của mình. + Nhận xét và ghi điểm HS đặt câu trên bảng + Thu vở chấm điểm và nhận xét III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ : -Hôm nay, chúng ta học bài gì? -Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập. - Nhận xét tiết học. + Mỗi HS đặt 1 câu với mỗi từ ở bài tập 1 + 5 HS nộp VBT +Nhắc lại đầu bài. + Tìm những từ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây. + Quan sát và suy nghĩ. + Làm công nhân + Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường . + Đáp án : 2/ công an ; 3/ nông dân ; 4/ bác sĩ ; 5/ lái xe ; 6/ người bán hàng. + Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết + Thảo luận theo yêu cầu, sau đó các nhóm đưa ra kết quả bài làm: - VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây . . . + Nhận xét các nhóm bạn. + Đọc đề bài. + Làm bài + Đọc: anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng + Cao lớn nói về tầm vóc. + Đặt 1 câu với từ tìm được trong bài 3. + Lên bảng, mổi lượt 3 HS, cả lớp làm bài vào vở + Nhận xét bài các bạn trên bảng. ******************************* Tập viết – Tiết 33 Bài : CHỮ CÁI V HOA ( Kiểu 2) A/YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ hoa V – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng : Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) , Việt nam thân yêu _3 lần.. - Viết đúng kiểu chữ ,cỡ chữ ,viết sạch đẹp . B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Mẫu chữ V hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. - Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Việt Nam thân yêu. - Vở tập viết. C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2 HS viết chữ Q (kiểu 2), 2 HS viết chữ Quân + Nhận xét . II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài, giới thiệu chữ viết và cụm từ ứng dụng . 2/ Hướng dẫn viết chữ V hoa. a) Quan sát và nhận xét Cho HS quan sát chữ V mẫu và hỏi: + Chữ V hoa cao mấy ô li? + Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những nét nào? + Chữ V hoa giống chữ hoa nào đã học? + Cho HS quan sát mẫu chữ + Vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu. b)Viết bảng . + Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó viết vào bảng con chữ V + Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS . c/ Viết từ ứng dụng + Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng - Hỏi nghĩa của cụm từ “Việt Nam thân yêu”. Quan sát và nhận xét + Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào + Những chữ nào có cùng chiều cao với chữa V hoa và cao mấy li? + So sánh chiều cao của chữ V với chữ i? + Khi viết chữ Việt ta viết nét nối giữa chữ V với chữ i như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? + Viết bảng . + Yêu cầu HS viết bảng con chữ Việt + Theo dõi và nhận xét khi HS viết . d/ Hướng dẫn viết vào vở . + Nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như trong vở. + Theo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách cầm bút . + Thu và chấm 1 số bài III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: -Nhận xét chung về tiết học . -Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết . -Chuẩn bị cho tiết sau. + Cả lớp viết ở bảng con + Nhắc lại đầu bài. Quan sát + Chữ V hoa cỡ vừa cao 5 li.. + Gồm một số nét viết liền kết hợp của ba nét: 1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ. + Giống chữ U, Y hoa. + Quan sát. + Lắng nghe và nhắc lại. + Viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con. + Đọc từ Việt Nam thân yêu. - Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của chúng ta. + 4 tiếng là: Việt, Nam, thân, yêu. + Chữ N; h ; i + Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li. + Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút đến điểm đặt bút của chữ i. + Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0. - 1 HS viết bảng lớp .cả lớp viết bảng con . - Thực hành viết trong vở tập viết . + Viết: - 1 dòng chữ V cỡ vừa. - 2 dòng chữ V cỡ nhỏ. - 1 dòng chữ Việt cỡ vừa. - 1 dòng chữ Việt cỡ nhỏ. - 3 dòng cụm từ ứng dụng Việt Nam thân yêu cỡ nhỏ. + Nộp bài ****************************** Đạo đức – Tiết 33 Bài : BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình . - Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các em trong đời sống hằng ngày . - Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích . B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : - Tranh, ảnh , mẫu chuyện .việc cần làmcó liên quan đến địa phương . C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động dạy Hoạt động học I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng trả lời. + Nhận xét đánh giá. II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng. 2/ Hướng dẫn tìm hiểu: Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ của chung. Cách tiến hành: + Đưa yêu cầu: Trường em có các bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì: a/ Chạy lung tung, ngắt hoa. b/ Thực hiện đúng theo quy định của nhà trườngù. c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách . d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nôi quy quy định của nhà trường để thể hiện đúng là người học sinh có văn hoa, làm cho trường mình càng đẹp càng văn minh. Hoạt động 2 : Chơi đóng vai. Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các bồn hoa trong nhà trường. + Nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy, trường không có lớp học, một số bạn đến trường chơi, Theo em, có nên đến trường chơi hay không và nếu đến chơi em cần làm gì? Kết luận chung: Trong tình huống đó, không nên đến trường ngày thứ bảy . Hoạt động 3: Tự liên hệ. Mục tiêu: Giúp HS biết suy nghĩ lại bản thân mình về những việc nên làm và không nên làm. Cách tiến hành:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIAO AN TUAN 33.doc