Tiểu luận Biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại

MỤC LỤC

Phần 1 Lời nói đầu . 3

Phần 2 Nội dung . 4

Chương 1 Tổng quan sơ lượt về chất thải nguy hại (CTNH). . 4

1.1 Khái niệm và đặc tính của CTNH . 4

1.2 Phân loại CTNH . 5

1.2.1 Phân loại theo UNEP . 5

1.2.2. Phân loại theo TÁCVN . 7

1.2.3 Phân loại theo nguồn phát sinh . 8

1.2.4. Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại . 9

1.2.5 Phân loại theo mức độ độc hại . . 9

1.2.6 Phân loại theo mức độ gây hại . 9

1.2.7. Hệ thống phân loại kĩ thuật . 9

1.2.8. Hệ thống phân loại theo danh sách. 11

1.3 Nguồn gốc CTNH . 11

Chương 2 Giảm thiểu CTNH . 12

2.1 Khái quát chung về giảm thiểu CTNH . 12

2.2 Các kỹ thuật giảm thiểu tại nguồn . 14

2.2.1 Quản lý và kiểm soát sản xuất . 14

2.2.2 Cải tiến quy trình sản xuất . 16

2.2.3 Giảm thể tích khối lượng chất thải . 19

2.2.4 Thu hồi, tái sinh, tái sử dụng . 20

2.3 Lợi ích trong ngăn ngừa giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại. . 21

Chương 3 Tái sinh, tái chế, tái sử dụng CTNH . 21

3.1 Tái sinh, tái chế CTNH . 21

3.2 Tái sử dụng CTNH . 22

3.3 Lợi ích từ việc tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại . 22

Phần 3: Kết luận . 24

pdf25 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 6379 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tiểu luận Biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tích lớn hơn 1 lít.  Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy : bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61 o C.  Nhóm 4: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy Phân nhóm 4.1 Các chất rắn dễ cháy Gồm: Chất rắn có thể cháy Chất tự phản ứng và chất có liên quan Chất ít nhạy nổ Phân nhóm 4.2 Chất có khả năng tự bốc cháy Gồm: Những chất tự bốc cháy Những chất tự tỏa nhiệt Phân nhóm 4.3 Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy : Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành những hỗn hợp cháy nổ với không khí. Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn từ bất cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ càmm tay phát tia lửa hay những ngon đèn không bao bọc kĩ.  Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ  Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh Phân nhóm 6.1: Chất độc Phân nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh  Nhóm 7: Những chất phóng xạ Bao gồm những chất hay hợp chất tự phát ra tia phóng xạ. Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên qua vật chất và có khả năng ion hóa.  Nhóm 8: Những chất ăn mòn Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy hay làm hư hỏng hàng hóa, công trình.  Nhóm 9: Những chất khác Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá trình vận chuyển có biểu hiện mối nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn các chất liệu thuộc nhóm khác. Nhóm 9 bao gồm một số chất và vật liệu biểu hiện sự nguy hại cho phương tiện vận chuyển cũng như cho môi trường, không đạt tiêu chuẩn của nhóm khác. 1.2.2. Phân loại theo TÁCVN Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải. Theo TÁCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau: STT LOẠI CHẤT THẢI MÃ SỐ TÁCVN MÔ TẢ TÍNH NGUY HẠI 1. Chất thải dễ bắt lửa dễ cháy Chất thải lỏng dễ cháy 1.1 Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 60 độ. Chất thải dễ cháy 1.2 Chất thải không là chất lỏng, bốc cháy khi bị ma sát hoặc ở điều kiện p,t khí quyển. Chất thải có thể tự cháy 1.3 Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy. Chất thải tạo ra khí dễ cháy 1.4 Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy. 2.Chất thải gây ăn mòn Chất thải có tính axit 2.1 Chất thải lỏng có Ph2 Chất thải có tính ăn mòn 2.2 Chất thải lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ > 6,35mm/năm ở 55 độ C 3.Chất thải dễ nổ Chất thải dễ nổ 3 Là chất thải rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn lỏng tự phản ứng hoá học tạo ra nhiều khí,ở nhiệt độ và áp suất thích hợp có thể gây nổ 4.Chất Chất thải chứa các tác 4.1 Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, thải dễ bị ôxi hoá nhân oxy hoá vô vơ peoxit vô cơ… Chất thải chứa peoxyt hữu cơ 4.2 Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0- 0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh. 5.Chất thải gây độc cho người và sinh vật Chất thải gây độc cấp tính 5.1 Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc. Chất thải gây độc mãn tính 5.2 Chất thải sinh ra khí độc 5.3 Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thì giải phóng ra khí độc. 6.Chất đôc cho HST Chất độc cho hệ sinh thái 6 Chất thải có chứa các thành phàn có thể gây ra các tác động có hại đối với môi trường thông qua tích luỹ sinh học hoặc gây ảnh hưởng cho hệ sinh thái. 7.Chất thải lây nhiễm Chất thải lây nhiễm bệnh 7 Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoăc độc tố của chúng có chứa các mầm bệnh. 1.2.3 Phân loại theo nguồn phát sinh +Chế biến gỗ +Chế biến cao su +Công nghiệp cơ khí +Sản xuất xà phòng và bột giặt +Khai thác mỏ +Công nghiệp sản xuất giấy +Sản xuất xà phòng và bột giặt +Kim loại đen +Công nghiệp sản xuất giấy +Lọc dầu +Sản xuất thép +Nhựa và vật liệu tổng hợp +Sản xuất sơn và mực in +Hóa chất BVTV 1.2.4. Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí ) Chất hữu cơ hay chất vô cơ Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng ). 1.2.5 Phân loại theo mức độ độc hại : Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD 50). 1.2.6 Phân loại theo mức độ gây hại Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ liênh động, khả năng toàn lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải. 1.2.7. Hệ thống phân loại kĩ thuật Phân loại theo hệ thống này đôn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩ thuật. Bảng 1 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống. Hệ thống này thường được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định các phương tiện xử lý, tiêu huỷ phù hợp. Các loại chính Đặc tính Ví dụ Nước thải chứa chất vô cơ Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit và các chất vô cơ độc hại Axit sunphuric thải từ mạ kim loại. Dung dịch amoniac trong sản xuất liênh kiện điện tử. Nước bể mạ kim loại. Nước thải chứa chất hữu cơ Nước thải chứa dung dịch các chấ hữu cơ nguy hại. Nước rửa từ các chai lpj thuốc trừ sâu. Chất hữu cơ lỏng Chất thải dạng lỏng chứa dung dịch hoặc hỗn hợp các chất hữu cơ nguy hại. Dung môi halogen thải ra từ khâu tẩy nhờn và làm sạch. Cặn của tháp chưng cất trong sản xuất hoá chất. Dầu Chất thải chứa thành phần là dầu Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu dầu hoặc bồn chứa dầu. Bùn, chất thải vô cơ Bùn, bụi, chất rắn và các chất thải rắn chứa chất vô cơ nguy hại. Bùn xử lý nước thải có chứa kim loại nặng. Bụi từ quá trình xử lý khí thải của nhà máy sản xuất sắt thép và nấuchảy kim loại. Bùn thải từ lò nung vôi Bụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại. Chất rắn/bùn hữu cơ Bùn,chất rắn và các chất hữu cơ khôngở dạng lỏng Bùn từ khâu sơn Hắc ín từ sản xuất thuốc nhuộm Hắc ín trong tháp hấp thụ phênol Chất rắn trong quá trình hút chất thải nguy hại đổ tràn. Chất rắn chứa nhủ tương dạng dầu. 1.2.8. Hệ thống phân loại theo danh sách US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguy hại. Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm. Các chất thải được chia theo bốn danh mục:F.K, P, U. Danh mục được phân chia như sau: Danh mục F-chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng.Đó là các chất được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ. Ví dụ halogen từ các quá trình tẩy nhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ điện. Danh mục K-chất thải từ nguồn đặc trưng. Đó là chất thải từ các nghành công nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sản xuất hoá chất. Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này. Ví dụ cặn từ đáy tháp chưng cất aniliêne, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải… Danh mục P và U:chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại. Nhóm này bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vật… 1.3 Nguồn gốc CTNH Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, hoạt động nông nghiệp, thương mại tiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động mà chất thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Việc phát thải đó do bản chất của công nghệ hay trình độ dân trí dẫn đến việc chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Tùy theo cách nhìn nhận có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, có thể phân chia thành 3 nguồn chính:  Công nghiệp: hầu hết các chất thải đều có nguồn gốc từ các loại nguyên nhiên liệu mà chúng ta phải cần để sử dụng cho nông nghiệp.  Hoạt động sinh hoạt của con người, trong nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.  Từ thiên nhiên: chất thải nguy hại có khả năng sản sinh ra từ các quá trình trao đổi chất trong tự nhiên, có hoặc không có vai trò của con người. Chương 2 Giảm thiểu CTNH 2.1 Khái quát chung về giảm thiểu CTNH Giảm thiểu ô nhiễm CTNH bao gồm tất cả các hoạt động (giảm thiểu chất thải, giảm thiểu tại nguồn phát sinh, làm thay đổi đặc tính chất thải bớt nguy hại, hạn chế ô nhiễm, tái sinh tái sử dụng )nhằm giảm việc tạo ra chất thải nguy hại. Trình tự áp dụng các biện pháp được trình bày theo sơ đồ sau: Trong các biện pháp nêu trên, biện pháp giảm thiễu tại nguồn là bước tiến hành được ưu tiên thực hiên đầu tiên theo xu hướng của hệ thống quản lý chất thải hiện nay. Các bước tiến hành trong hệ thống quản lý CTNH sắp xếp théo thứ tự ưu tiên như sau: Các kỹ thuật giảm thiểu CTNH Giảm thiểu tại nguồn Thay đổi sản phẩm Sx sản phẩm mới Duy trì sản phẩm Thay đổi thành phần sản phẩm Kiểm soát nguồn Thu hồi – tái sử dụng Quay vòng lại quy trình sx Dùng làm nguyên liệu cho quy trình khác Tái chế Xử lý thu hồi nguyên vật liệu Chế biến như 1 sản phẩm phụ Thay đổi nguyên liệu đầu vào Sử dụng nguyên liệu tinh khiết Thay thế nguyên liệu Thay đổi kỹ thuật Thay đổi quy trình Thay đổi thiết bị, đường ống hay bố trí Tự động háo Thay thế chế độ hoạt động Thực hiện tốt chế độ vận hành Các phương thức đo và tiêu chuẩn đánh giá Tránh lãng phí thất thoát Quản lý tiến trình thực hiện Cải tiến phương thức bốc dỡ hàng hóa Kế hoạch sản xuất Tái sinh/ tái sử dụng(tại nguồn, bên ngoài) Xử lý Tách nguồn và tăng nồng độ nguồn Trao đổi hay bán Thu hối vật chất năng lượng Đốt hủy chất thải Chôn lấp  Giảm thiểu tại nguồn  Tái sinh  Xử lý  Chôn lấp Việc thực hiện giạm thiểu tại nguồn sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố sẽ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng giảm thiểu chất thải: Xác định chất thải cần quan tâm Tiến trình thực hiện Các yếu tố tác động đến tiến trính thực hiện Trong các yếu tố nêu trên, việc xác định loại CTNH nào đáng quan tâm cần giảm thiểu có thể dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành. Các tiến trình thực hiện là một vấn đề gây tranh cải giữa các nhà quản lý nhà nước và các nhà khoa học. vì đây là yếu tố nắm phần quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của chương trình giảm thiểu. các yếu tố tác động đến tiến trình thực hiện cũng rất đa dạng và phức tạp bao gồm nhiều nguyên nhân từ kỹ thuật, kinh tế đến các vấn đề xã hội. tuy nhiên xét về mặt kỹ thuật các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình nắm vai trò quan trọng đó là việc xác định loại, lượng thải và tiềm năng áp dụng kỹ thuật giảm thiểu đối với loại chất thải quan tâm. Vấn đề này xuất hiện do nhiều ngyên nhân sau:  Bản thân người thực hiện bị thiếu thông tin.  Khó khăn trong việc xác định lượng chất thải phát sinh theo nguyên liệu đầu vào.  Các nhà máy không thu thập dữ liệu để tính toán.  Sự thay đổi theo thời gian của các hoạt động công nghiệp, tính đa dạng của sản phẩm, yêu cầu của luật bảo vệ môi trường làm tác động đến lượng thải và đặc tính của chất thải.  Lượng thải giảm nhưng mức độ nguy hại của chất thải có thể như cũ, thậm chí còn lớn hơn. 2.2 Các kỹ thuật giảm thiểu tại nguồn Kỹ thuật giảm thiểu CTNH tại nguồn có thể áp dụng cho tất cả các nhà máy có quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn, với công nghệ đơn giản đến phức tạp.các kỹ thuật hiện nay có thể đơn giản là sự thay đổi chế độ vận hành cho đến việc áp dụng các kỹ thuật thiết bị hiện đại tiên tiến. Nhìn chung có thể chia các kỹ thuật giảm thiểu thành 4 nhóm chính sau: Quản lý kiểm soát sản xuất Cải tiến quy trình sản xuất Giảm thể tích/khối lượng chất thải Thu hồi, tái sinh, tái sử dụng Việc lựa chọn kỹ thuật thực hiện phải dựa theo các thông tin về lượng chất thải phát sinh thực tế và chi phí quản lý chất thải. Điều này được thực hiện trong quá trình thiết lập chương trình và triển khai chương trình và đó là vấn đề chủ chốt trong một chương trình quản lý chất thải toàn diện Các thành phần của một chương trình giảm thiểu bao gồm: - Phương thức thu thập dữ liệu. - Đánh giá các phương án. - Xác định tính hiệu quả kinh tế của kỹ thuật giảm thiểu Một khi kỹ thuật đã được chọn lựa, nó được triển khai và trở thành một phần của việc quản lý và vận hành nhà máy. Ví dụ khi chúng ta muốn thay đổi dung dịch rửa là dung môi bằng các chất rửa có thành phần là nước để giảm độc tính của chất thải, điều này sẽ làm gia tăng tải trọng hữu cơ của nước thải và có thể dẫn đến giảm hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải. 2.2.1 Quản lý và kiểm soát sản xuất Trong việc kiểm soát chính xác toàn bộ quy trình từ nguyên vật liệu, sản phẩm trung gian, thành phẩm các dòng thải liên quan ngày nay là một kỹ thuật giảm thiểu quan trọng. Trong nhiều trường hợp có thể chất thải quá hạng dử dụng, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bị nhiễm bẫn hoặc nguyên vật liệu không cần thiết, sự tràn đổ của chất thải hày thành phẩm bị hư. Chi phí để xử lý các loại chất thải này không chỉ bao gồm các chi phí thực tế phải trả cho việc xử lý mà còn bao gồm các chi phí cho nguyên vật liệu hay chi phí cho sản phẩm. Điều này sẽ làm tăng gánh nặng cho bất kỳ công ty nào. Hai khái niệm cơ bản trong quản lý và kiểm soát sản xuất đó là: kiểm soát loại và lượng nguyên liệu có trong nhà máy và kiểm soát quá trình mua bán lưu trữ nguyên liệu song song với thành phẩm và dòng thải trong quá trình sản xuất của nhà máy. - Kiểm soát quản lý bao gồm các kỹ thuật để giảm thiểu quy mô quản lý và giảm lượng hóa chất nguy hại sử dụng từ đó gia tăng hiệu quả quản lý. Những phương pháp để kiểm soát quản lý từ các thay đổi đơn giản về thứ tự các phương thức tiến hành đến việc triển khai sản xuất theo đúng tiến độ thời gian. Các hình thức quản lý này hầu như quen thuộc với tất cả nhà máy, tuy nhiên các nhà máy không nhận thức được công việc này có hiệu quả trong việc giảm thiểu chất thải nguy hại. việc mua chính xác loại nguyên liệu thật sự cần thiết cho sản xuất và thiết lập thời gian sử dụng là một trong những chìa khóa để kiểm soát quản lý chính xác. Khi mua nguyên vật liệu việc quyết định lượng và loại thùng chứa cũng ảnh hưởng đến việc giảm thiểu CTNH. Bên cạnh đó việc xây dựng một phương thức chuẩn cho tiến trình mua bán bao gồm các việc đánh giá thành phần, chất lượng, thoi7332 hạn sử dụng… cũng góp phần trong việc giảm thiểu. - Kiểm soát nguyên liệu bao gồm các phương pháp giảm thiểu thất thoát nguyên liệu và thành phẩm, cũng như các hư hỏng trong quá trình bố dỡ, sản xuất và lưu trữ. Quá trình này bao gồm công tác lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm, quá trình thải và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm cũng như chất thải trong quá trình sản xuất cũng như trong nhà máy. Phương thức quản lý nguyên liệu chính xác sẽ đảm bảo nguyên vật liệu đi vào quy trình sản xuất mà không bị thất thoát do tràn đỗ, rò rĩ hay nhiễm bẫn. Điều này cũng sẽ đảm bảo là nguyên vật liệu được quản lý và sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất mà không trở thành chất thải. 2.2.2 Cải tiến quy trình sản xuất Cải tiến hiệu quả của quá trình sản xuất có thể giảm đáng kể việc tạo ra chất thải, việc áp dụng kỹ thuật này giúp cho việc giảm thiểu chất thải tại nguồn thải và từ đó giảm chi phí cũng như trách nhiệm đối với chất thải. các kỹ thuật về cải tiến quy trình sản xuất bao gồm cải tiến chế độ vận hành bảo dưỡng , thay đổi nguyên liệu, cải tến thiết bị. Cải tiến phương thức vận hành và bảo trì góp phần đáng kể trong việc giảm thiểu chất thải tạo ra trong quá trình sản xuất. Hầu như nhà sản xuất nào cũng biết đến các phương thức vận hành cũng như chế độ bảo trì trang thiết bị, nhưng việc thực hiện cũng như chương trình giám sát bảo trì, bảo dưỡng thiết bị đôi lúc bỏ qua. Điều này ảnh hưởng đến sản xuất và tạo ra một lượng lớn chất thải. Phương thức vận hành quá trình sản xuất sao cho đạt được hiệu quả cao nhất hầu như rất phổ biến và không cần đầu tư hay chỉ đầu tư rất ít. Cải tiến phương thức vân hành là rất đơn giản, chủ yếu tập trung vào việc sử dụng nguồn nguyên liệu một cách tối ưu nhất cho quá trình sản xuất. Việc triển khai các chương trình huấn luyện cho nhân viên về giảm thiểu CTNH là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của chương trình giảm thiểu chất thải. vì vậy chương trình huấn luyện nên đề cập các vấn đề liên quan trực tiếp đối với quy trình sản xuất của nhà máy. Các nội dung cần đề cập trong chương trình huấn luyện như sau: Giải thích sự cần thiết giảm thiểu chất thải trong đó nhấn mạnh đến các lợi ích của chương trình đối với bản thân người công nhân và lợi ích đối với cộng đồng. Giải thích các tác động của chương trình mà qua chương trình này môi trường làm việc của người công nhân được cải thiện. Các cam kết quyết tâm thực hiện chương trình của lãnh đạo nhà máy. Giải thích các thuật ngữ quản lý CTNH một cách đơn giản dễ hiểu. Giới thiệu một cách tổng quát về các điều luật môi trường mà nhà máy phải tuân theo. Khảo sát các cải tiến vận hành đã được thực hiện. Minh họa các thao tác vận hành đúng và sai bằng hình ảnh cụ thế qua video hay hình chiếu. Gợi ý và khuyến khích cán bộ công nhân viên phát biểu các ý tưởng, phương pháp, biện pháp giảm thiểu và khảo sát tỉ mỉ các giải pháp hiệu quả từ đó xác định vấn đề giải quyết. Chương trình bảo dưỡng bảo trì thiết bị có thể giảm được lượng chất thải tạo ra. Mặt dầu quá trính này củng tạo ra một số loại chất thải như vải lau, các bộ phận máy, dầu nhớt. Nhưng lượng chất thải này tương đối nhỏ và có thể áp dụng các kỹ thuật khác như phương thức vận hành, cải tiến thiết bị, phân loại tại nguồn, tái sinh thu hồi để giảm thiều lượng chất thải. để có thể đề ra một kế hoạch và thời gian bảo dưỡng thiết bị một cách hợp lý và hiệu quả về mặt kinh tế cũng như kỹ thuật, các thông tin cần phải được thu thập và cập nhật liên tục: - Danh muc các thiết bị và vị trí lắp đặt trong nhà xưởng - Thời gian vận hành - Thời hạn tối đa - Các sự cố - Hồ sơ về các lần bảo dưỡng bảo trì trước đây - Sổ bảo trì do bên bán thiết bị cung cấp - Các thông tin dữ liệu về các đợt sữa chữa thiết bị trước đây. Thay đổi nguyên liệu là phương thức thay thế các nguyên liệu có tính nguy hại được sử dụng trong quá trình sản xuất bằng các nguyên liệu ít nguy hại hơn. Việc thay đổi này nhìn chung rất khó thực hiện, tuy nhiên nếu thay thế được thì phương thức này rất hiệu quả trong việc giảm thiểu CTNH. Một số ví dụ về giảm thiểu CTNH bằng việc thay đổi nguyên liệu: Ngành công nghiệp/ hoạt động Kỹ thuật In Thay thế mực in có dung môi hữu cơ bằng mực in có dung môi nước Dệt nhuộm Giảm lượng photphat trong nước thải bằng cách giảm lượng hóa chất có chứa photphat Điều hòa không khí Thay keo co dung môi hữu cơ bằng keo có chất kền là nước Dược phẩm Thay việc bọc thuốc với chất bọc có nền dung môi bằng bọc thuốc với chất nền là nước Giao thông vận tải Thay việc sử dụng xăng dầu bằng sử dụng xăng sinh học Cải tiến quá trình thiết bị: Việc lắp đặt thiết bị mới hay cải tiến thiết bị cũng giảm thiểu đáng kể lượng chất thải phát sinh thông qua việc giảm thất thoát nguyên liệu, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giảm tỷ lệ phế phẩm trên sản phẩm trong quá trình sản xuất. việc cải tiến thiết bị hay lắp đặt thiết bị mới thường được triển khai sau khi đã có các đánh giá hiệu quả kinh tế của công việc. Một số ví dụ về cải tiến thiết bị Công đoạn Kỹ thuật áp dụng Phản ứng hóa học Tối ưu hóa các thông số và cải tiến kỹ thuật Tối ưu tỷ lệ phản ứng chất phụ gia Loại bỏ được sử dụng chất xúc tác độc hại Cải tiến thiết kế bể phản ứng Lọc và rửa lọc Loại bỏ và giảm việc sử dụng chất rửa cũng như xử lý màng lọc Áp dụng rửa ngược Tái sử dụng nước rửa Tách nước bùn tối đa Xử lý bề mặt Kéo dài thời gian sử dụng bể rửa Tái sử dụng nước rửa Lắp đặt các vòi phun Lắp đặt các van khóa Tối ưu hóa quá trình sản xuất (Process optimization) Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ... cần được giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất. Ví dụ: Tối ưu hóa tốc độ băng chuyền và hiệu chỉnh nhiệt độ thích hợp của máy màng co Tối ưu hóa quá trình đốt nồi hơi ... Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn. Bổ sung thiết bị (Equipment modification): - Lắp đặt thêm các thiết bị để đạt được hiệu quả cao hơn về nhiều mặt. Ví dụ: - Lắp đặt máy ly tâm để tận dụng bia cặn, - Lắp đặt các thiết bị cảm biến (sensor) để tiết kiệm điện, nước. VD: thiết bị cảm biến thời gian (time sensor), thiết bị cảm biến chuyển động (motion sensor), v.v... 2.2.3 Giảm thể tích khối lượng chất thải Công việc này bao gồm tách dòng thải và cô đặc dòng thải. Phương thức này đóng góp rất hiệu quả cho mục đích thu hồi tái sử dụng về sau như Ngành công nghiệp Kỹ thuật Hạt nhựa Thu gom nhựa thải và tái sử dụng cho lần sử dụng kế tiếp Bảng mạch in Dùng máy ép bùn loại lọc ép để tách nước bùn từ hệ thống xử lý nước thải sau đóbán cho các cơ sở thu hồi tái sinh kim loại Phòng thí nghiệm Chứa riêng các dung môi hữu cơ chứa clo và dung môi không chứa clo để tái sinh Tách nguồn thải là kỹ thuật rất đơn giản. nó có thể là các kỹ thuật thu gom riêng các nguồn thải hay phân loại riêng các chất thải từ nguồn thải. Cô đặc chất thải hay tăng nồn độ chất thải là phương thức sử dụng phương pháp hóa lý để giảm thể tích chất thải, gia tăng nồng độ các chất trong dung dịch cho mục đích thu hồi tái sử dụng. các kỹ thuật thường áp dụng là lọc chân không, bay hơi, siêu lọc… 2.2.4 Thu hồi, tái sinh, tái sử dụng Là một kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao trong quản lý CTNH, hầu hết các kỹ thuật áp dụng đều quen thuộc với nhà sản xuất. Tùy theo điều kiện mỗi nhà máy mà việc thu hồi tái sinh tái sử dụng có thể thực hiện trong nhà máy hay bán cho các cơ sở sản xuất khác để tiến hành sử dụng các thành phần có giá trị khác trong chất thải đó. Ngoài 4 phương pháp nói trên ta còn có thể áp dụng các phương pháp như:  Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho một mục đích khác. Ví dụ: Sử dụng siêu lọc để thu hồi thuốc nhuộm trong nước thải. Thu hồi nước ngưng để dùng lại cho nồi hơi ...  Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful by-products) Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho một mục đích khác. Ví dụ: Sản xuất cồn từ rỉ đường phế thải của nhà máy đường, Sử dụng lignin trong nước thải sản xuất giấy làm phụ gia pha chế thuốc trừ sâu.  Thiết kế sản phẩm mới (New product design) Thay đổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độc hại. Ví dụ: Sản xuất pin không chứa kim loại độc như Cd, Pb, Hg..., Thay nắp đậy kim loại có phủ sơn bằng nắp đậy nhựa cho một số sản phẩm nhất dịnh sẽ tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó.  Thay đổi công nghệ (Technology change) Chuyển đổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải và nước thải. Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn rất nhanh. Ví dụ: Rửa cơ học thay vì rửa bằng dung môi, Thay công nghệ sơn ướt bằng sơn khô (sơn bột) ... Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do dó cần phải dược nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm nguyên liệu và cải thiện chất lượng sản phẩm có thể cao hơn so với các giải pháp khác. 2.3 Lợi ích trong ngăn ngừa giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại. • Lợi ích kinh tế – Giảm bớt chi phí cho công tác quản lý chất thải nguy hại – Giảm chi phí về nguyên liệu và năng lượng – Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường cải thiện hình ảnh doanh nghiệp. • Lợi ích môi trường và xã hội – Giảm rủi ro đối với các công nhân và công và các thê hệ tương lai – Góp phần đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành, bảo vệ môi trường tốt hơn – Góp phần bảo tồn tài nguyên và năng lượng – Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng xung quanh khu vực nhà máy Chương 3 Tái sinh, tái chế, tái sử dụng CTNH 3.1 Tái sinh, tái chế CTNH Để có thể tận dụng tối đa các nguồn nguyên vật liệu cũng như hạn chế các loại chất thải phát sinh, người ta thường chọn biện pháp tái sinh chất thải nguy hại. Tuy nhiên vấn đề tái sinh nếu không được kiểm soát kỹ sẽ gây ra các tác động xấu đến môi trường và con người không thể lường trước được.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfBiện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại.pdf