Tóm tắt Luận án Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) trong đất rừng ngập mạn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

 Sự tồn u c a P t n ề mặt đất

Đ t r ng ngập m n xã Đồng Rui đ ợc phát hiện đã có tích l y P Hs Hiện nay,

Việt nam ch a có quy đ nh v gi i hạn P Hs trong đ t, m i ch có quy đ nh

v gi i hạn P Hs trong tr m tích Do vậy ch a có giá tr ng ỡng để đánh giá

mức độ tồn l u của Σ16P Hs v các P Hs th nh ph n trong m i tr ng đ t So

sánh v i tiêu chuẩn của M Bảng 3 1 cho th y nồng độ BaP trong đ t RNM

Đồng Rui cao h n tiêu chuẩn cho phép c n các ch t khác đ u nằm trong tiêu

chuẩn cho phép Đồng th i có 3 ch t m tiêu chuẩn của M c ng kh ng đ a ra

đ ợc giá tr gi i hạn, đó l : Acy, Phe, BghiP v trong tiêu chuẩn của M

kh ng có gi i hạn v nồng độ Σ16PAHs Đi u n y cho th y việc xác đ nh giá tr

gi i hạn của P Hs trong m i tr ng đ t l khó khăn.

Trong 16 P Hs nghiên cứu, có 8 P Hs: BaA, Chr, BbF, BkF, BaP, Ind, BghiP,

DahA đ ợc xác đ nh l nh ng ch t có khả năng g y ung th Xem xét t lệ gi a

Ʃ8PAHs v i Ʃ16P Hs các điểm l y mẫu trong tháng 8 2014 cho th y h u hết

Ʃ8PAHs chiếm t lệ cao so v i Ʃ16PAHs. Xem xét s tích l y P Hs theo c u tạo

số v ng benzen trong tháng 8 2014 cho th y, t lệ P Hs 4 v ng chiếm u thế11

 32% trong khi đó, P Hs 2 v ng chiếm t lệ th p nh t 3% Kết quả n y c ng

phù hợp v i nghiên cứu của Ishwar Chandra Yadav v cộng s 2017 trong đ t

 Kathmandu Nepan [82] v i t lệ P Hs 4 v ng > 5 v ng > 3 v ng > 6 v ng

> 2 v ng

Trong tháng 8 2014, nhóm HMW có t lệ ph n trăm cao nh t t t cả các mẫu

v chiếm t 36,63% đến 56,76%, t lệ nhóm MMW nằm trong khoảng 17,3%

đến 39,77% v nhóm LMW chiếm t lệ th p nh t, nằm trong khoảng 17,79%

đến 31,52%

Trong tháng 1 2015, tác giả đã l y mẫu đ t, đồng th i l y thêm các mẫu bụi để

xem xét s tồn tại của P Hs trong m i tr ng kh ng khí V trí l y mẫu bụi

trùng v i một số v trí l y mẫu đ t Kết quả ph n tích các mẫu bụi trong kh ng

khí khu v c đ t r ng ngập m n xã Đồng Rui cho th y nồng độ P Hs nằm

trong khoảng t 14,7 đến 18,9 ng m3. Nh vậy, đã có s tồn l u của P Hs

trong m i tr ng kh ng khí Nồng độ P Hs trong bụi l n nh t điểm KK1,

khu v c RNM t đ ng quốc lộ 18 đi v o xã đảo Đi u n y cho th y có thể có

tác động t nguồn thải giao th ng trong khu v c đến tích l y P Hs trong không

khí.

Đồng th i, luận án c ng l y mẫu n c v tr m tích v o th i điểm 1 2015 để

xem xét s tồn tại của P Hs trong các m i tr ng n y Nồng độ PAHs trong

mẫu n c sông nằm trong khoảng t 28,1- 49,20 ng/l. Trong tr m tích nồng độ

PAHs vào tháng 1/ 2015 có giá tr l n l ợt trong khoảng t 190,6- 457,9 µg/kg

và nồng độ PAHs trong các mẫu đ t r ng vào tháng 1/ 2015 nh ng v trí g n

nh t v i v trí l y mẫu n c sông và tr m tích có giá tr t 334,10 đến

1292,70µg/kg. Nh vậy, các m i tr ng th nh ph n Đồng Rui đ u tồn tại

P Hs các nồng độ khác nhau trong tháng 1 2015 Đi u n y có thể ch p nhận

đ ợc vì có tồn tại nguồn thải P Hs khu v c xung quanh RNM Đồng Rui nh

nh máy nhiệt điện M ng D ng I, II; nh máy gi y, sinh hoạt của ng i d n v

d ng chảy t bãi thải than Cửa ng theo s ng đến đ t RNM

pdf28 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 344 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu sự tồn lưu và rủi ro môi trường của các chất hữu cơ thơm đa vòng (PAHs) trong đất rừng ngập mạn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t r ng ngập m n trên thế gi i dao động trong một khoảng khá l n t v i trăm g kg đến h ng nghìn g kg, thậm chí có n i c n cao h n tích l y trong đ t khu c ng nghiệp V ph n bố P Hs theo độ s u th ng đ ợc sử dụng để tìm kiếm l ch sử của quá trình tích l y P Hs khu v c S ph n đoạn theo độ s u các nghiên cứu khá khác nhau. Ng i ta d a v o đ c điểm v t lệ các đồng ph n của P Hs nh 5 Flt/(Flt + Pyr), Ant/(Ant + Phe), BaA/(BaA + Chyr), Ind/(Ind + BghiP) có trong m i tr ng để d đoán v đ c điểm nguồn thải Việt Nam, các nghiên cứu v P Hs c ng đã đ ợc th c hiện trong nh ng năm g n đ y Nguy n Thúy Ngọc v cộng s 2003 đã có nh ng nghiên cứu v P Hs trong kh ng khí tại một số điểm nút giao th ng quan trọng H Nội Nghiên cứu của D ng Thanh Ngh v cộng s 2009 đã cho th y có tích l y PAHs trong môi tr ng n c, tr m tích v sinh vật V nh Hạ Long Có thể nói rằng, nghiên cứu v P Hs vẫn c n l một v n đ khá m i Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu v tồn l u P Hs trong đ t RNM ch a đ ợc th c hiện Việt Nam 1.3 C c nghi n cứu trong v ngo i nư c về rủi ro môi trường do tồn lưu P Hs trong đất Rủi ro m i tr ng l khả năng m đi u kiện m i tr ng b thay đ i b i hoạt động của con ng i, có thể g y ra tác động có hại cho một đối t ợng n o đó. Các ph ng pháp đánh giá rủi ro có mức độ t đ n giản đến phức tạp, tùy thuộc theo l a chọn v đi u kiện nghiên cứu của các tác giả Có thể kể đến một v i ph ng pháp sau: Ph ng pháp so sánh v i các ng ỡng tác động đến m i tr ng; Ph ng pháp th ng số rủi ro; Ph ng pháp t ng ch số nguy hại; Ph ng pháp ch số rủi ro ung th . Đánh giá rủi ro m i tr ng đã đ ợc Việt Nam tiếp cận trong nh ng năm g n đ y Tuy nhiên nh ng nghiên cứu đã c ng bố m i ch d ng lại ph ng pháp luận v việc áp dụng v o đối t ợng cụ thể l s l ợc Nghiên cứu của Lê Th Hồng Tr n đã sử dụng ph ng pháp th ng số rủi ro RQ v ph ng pháp ma trận rủi ro để đánh giá rủi ro của n c thải c ng nghiệp [54] Nghiên cứu của Nguy n H o Quang đã sử dụng ph ng pháp li u tham chiếu để đánh giá mức độ rủi ro đối v i sức khỏe đối v i ng i d n [55]. Các ph ng pháp đánh giá rủi ro m i tr ng Việt Nam c n khá đ n giản th ng so sánh nồng độ P Hs trong m i tr ng v i li u l ợng tham chiếu 6 1.4 Các nghiên cứu về mô hình phân bố P Hs trong môi trường Trong th i gian g n đ y, việc sử dụng m hình để nghiên cứu s ph n bố v tích l y các ch t nhi m trong m i tr ng đã tr nên ph biến nh m hình Fugacity, m hình Dynamic Fugacity Modeling in Environmental Systems, m hình Integrated Environmental Modeling M hình kh i đ u cho xu h ng n y là mô hình toán học Fugacity” đ ợc đ xu t b i Mackay 1979 ; là mô hình ph biến nh t v i nhi u nghiên cứu điển hình th nh c ng v số phận của các ch t h u c nh P Hs quy m vùng Trong m hình Fugacity, nồng độ của hóa ch t trong m i tr ng đ ợc m tả b i ph ng trình: C = Z x f (1.1). Trong đó: C: nồng độ mol m3 ; f: độ khuếch tán Pa ; Z: độ tập trung (mol/m 3 .Pa). M hình toán học Fugacity có bốn c p độ, mỗi c p độ có giả thuyết đi u kiện ban đ u khác nhau Ưu điểm của m hình Fugacity m tả đ ợc một cách s l ợc s ph n bố ch t nhi m trong các khoang m i tr ng Đồng th i c ng đ a ra một con số d báo v khả năng tích l y của ch t nhi m trong m i tr ng theo th i gian Hạn chế của m hình Fugacity l c n kết quả nghiên cứu của nhi u l nh v c một khu v c Đồng th i do khu v c nghiên cứu trong m hình l m i tr ng th c nên thể tích th c tế khá rộng v đi u n y l m nảy sinh việc tồn l u ch t nhi m các điểm l ho n to n khác nhau, nh ng trong mô hình lại ch sử dụng một con số đại diện th ng l giá tr trung bình Do vậy m hình chủ yếu ứng dụng cho mục đích mang tính m phỏng l thuyết Việt nam đã có một số nghiên cứu ứng dụng m hình Fugacity để đánh giá s nhi m m i tr ng Nghiên cứu của Đỗ Thanh Bái v c ng s đã ứng dụng m hình Fugacity để đánh giá nhi m m i tr ng do sử dụng hoá ch t bảo vệ th c vật trên đ a b n H Nội Nghiên cứu n y đã sử dụng m hình Fugacity c p 1, 2 v 3 [65] Nghiên cứu của H Lan nh 2011 đã xem xét ph n bố d l ợng Chlorpyrifos CP trong m i tr ng n c bằng m hình Fugacity c p I [66]. Tuy nhiên nh ng nghiên cứu n y ch a đ cập đến khu v c r ng ngập m n v ch t nhi m P Hs 7 CH NG 2 PH NG PHÁP NGHI N CỨU. 2.1 Phương ph p khảo sát, lấy mẫu, bảo quản mẫu - Lấy mẫu đất: Tiến h nh l y các mẫu đ t theo kh ng gian v th i gian Theo kh ng gian, mẫu đ t đ ợc l y b m t v theo độ s u Theo v trí l y mẫu b m t, 12 v trí đ ợc l a chọn đại diện , các mẫu đ ợc đ t tên l n l ợt t ĐR1 đến ĐR12 Theo độ sâu phân bố, tại 3 v trí ĐR4, ĐR5, ĐR6 l y theo độ sâu các ph n độ 0- 5 cm, 5- 10 cm, 10- 15 cm và 15- 20 cm. Theo th i gian, các mẫu đ t b m t l y trong 6 đợt gồm các đợt tháng 8/2014, tháng 1/2015, tháng 7/2015, tháng 1/2016, tháng 7/2016 và 1/2017. T ng số mẫu đ t b m t l y cho 6 đợt một đợt 12 mẫu l 72 mẫu v t ng số mẫu đ t theo độ s u l y cho 5 đợt một đợt 3 v trí, mỗi v trí 4 mẫu l 60 mẫu - Lấy mẫu i t ong kh ng kh Để xem xét s hiện diện của P Hs trong m i tr ng kh ng khí, luận án đã l y 5 mẫu bụi trong kh ng khí các v trí có k hiệu t KK1 đến KK5 tại th i điểm tháng 1/2015. - ẫu n c L y 5 mẫu n c tại th i điểm tháng 1 2015, có k hiệu NS1 đến NS5. - ẫu t t ch L y 05 mẫu tr m tích tại th i điểm tháng 1 2015, k hiệu TT1 đến TT5, v trí trùng v i v trí l y mẫu n c 2.2 Phương ph p xử lý và phân tích mẫu Các mẫu đ ợc xử l v ph n tích tại Ph ng thử nghiệm m i tr ng v hóa ch t, Trung t m K thuật Tiêu chuẩn Đo l ng Ch t l ợng 1, T ng cục Tiêu chuẩn Đo l ng Ch t l ợng Việt Nam 8 Hình 2.1 Các v trí l y mẫu 2.3 Phương ph p thương số rủi ro (Risk quotient - RQ) RQ đ ợc tính bằng c ng thức: (2-1) Trong đó: MECi - nồng độ ch t nhi m tồn l u trong mẫu C - giá tr gi i hạn trong các tiêu chuẩn ch t l ợng m i tr ng 9 2.4 Phương ph p chỉ số rủi ro ung thư (Cancer Risk - CR) Ch số CR, đ ợc th c hiện th ng qua việc đánh giá mức độ các ph i nhi m ch t nhi m ti m năng qua các đ ng h p thụ chủ yếu đ ng tiêu hóa, h h p, qua da...) Các c ng thức gồm: √( ) (2-2) √( ) (2-3) √( ) (2-4) 2.5 Phương ph p mô h nh ph n ố chất ô nhiễm trong môi trường Ph ng pháp m phỏng s tích l y ch t nhi m trong m i tr ng theo th i gian Ph ng pháp m phỏng s tích l y ch t nhi m trong m i tr ng theo th i M phỏng s ph n bố các ch t nhi m trong các th nh ph n m i tr ng, m hình Fugacity c p III đ ợc sử dụng Giả đ nh rằng các ch t nhi m đi v o m i tr ng v i d ng chảy n đ nh Ph ng trình c n bằng gi a các khoang: T ng khối l ợng đ u v o = T ng khối l ợng đ u ra Kết quả m hình Fugacity c p III sẽ m phỏng s ph n bố ch t nhi m trong các th nh ph n m i tr ng 2.6 Phương ph p mô ph ng sự t ch l y chất ô nhiễm trong môi trường theo thời gian. M phỏng s tích l y ch t nhi m trong m i tr ng theo th i gian, luận án sử dụng m hình Fugacity c p IV Nguyên l c bản của m hình l d a v o đ nh luật bảo to n khối l ợng: T ng khối l ợng đ u v o = t ng khối l ợng đ u ra 10 Tuy nhiên, do trạng thái đ u v o của ch t nhi m l kh ng n đ nh v kh ng c n bằng nên ph ng trình c n bằng tại một khoang phải viết d i dạng vi ph n nh sau: T ng khối l ợng tích l y = T ng khối l ợng v o T ng khối l ợng vận chuyển - T ng khối l ợng ra Kết quả của m hình Fugacity c p IV l xem xét khả năng tích l y của ch t nhi m trong m i tr ng xác đ nh CH NG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N. 3.1 Sự tồn lưu của P Hs trong đất rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 3.1.1 ự tồn u c a P t n ề mặt đất Đ t r ng ngập m n xã Đồng Rui đ ợc phát hiện đã có tích l y P Hs Hiện nay, Việt nam ch a có quy đ nh v gi i hạn P Hs trong đ t, m i ch có quy đ nh v gi i hạn P Hs trong tr m tích Do vậy ch a có giá tr ng ỡng để đánh giá mức độ tồn l u của Σ16P Hs v các P Hs th nh ph n trong m i tr ng đ t So sánh v i tiêu chuẩn của M Bảng 3 1 cho th y nồng độ BaP trong đ t RNM Đồng Rui cao h n tiêu chuẩn cho phép c n các ch t khác đ u nằm trong tiêu chuẩn cho phép Đồng th i có 3 ch t m tiêu chuẩn của M c ng kh ng đ a ra đ ợc giá tr gi i hạn, đó l : Acy, Phe, BghiP v trong tiêu chuẩn của M kh ng có gi i hạn v nồng độ Σ16PAHs Đi u n y cho th y việc xác đ nh giá tr gi i hạn của P Hs trong m i tr ng đ t l khó khăn. Trong 16 P Hs nghiên cứu, có 8 P Hs: BaA, Chr, BbF, BkF, BaP, Ind, BghiP, DahA đ ợc xác đ nh l nh ng ch t có khả năng g y ung th Xem xét t lệ gi a Ʃ8PAHs v i Ʃ16P Hs các điểm l y mẫu trong tháng 8 2014 cho th y h u hết Ʃ8PAHs chiếm t lệ cao so v i Ʃ16PAHs. Xem xét s tích l y P Hs theo c u tạo số v ng benzen trong tháng 8 2014 cho th y, t lệ P Hs 4 v ng chiếm u thế 11 32% trong khi đó, P Hs 2 v ng chiếm t lệ th p nh t 3% Kết quả n y c ng phù hợp v i nghiên cứu của Ishwar Chandra Yadav v cộng s 2017 trong đ t Kathmandu Nepan [82] v i t lệ P Hs 4 v ng > 5 v ng > 3 v ng > 6 v ng > 2 v ng Trong tháng 8 2014, nhóm HMW có t lệ ph n trăm cao nh t t t cả các mẫu v chiếm t 36,63% đến 56,76%, t lệ nhóm MMW nằm trong khoảng 17,3% đến 39,77% v nhóm LMW chiếm t lệ th p nh t, nằm trong khoảng 17,79% đến 31,52% Trong tháng 1 2015, tác giả đã l y mẫu đ t, đồng th i l y thêm các mẫu bụi để xem xét s tồn tại của P Hs trong m i tr ng kh ng khí V trí l y mẫu bụi trùng v i một số v trí l y mẫu đ t Kết quả ph n tích các mẫu bụi trong kh ng khí khu v c đ t r ng ngập m n xã Đồng Rui cho th y nồng độ P Hs nằm trong khoảng t 14,7 đến 18,9 ng m3. Nh vậy, đã có s tồn l u của P Hs trong m i tr ng kh ng khí Nồng độ P Hs trong bụi l n nh t điểm KK1, khu v c RNM t đ ng quốc lộ 18 đi v o xã đảo Đi u n y cho th y có thể có tác động t nguồn thải giao th ng trong khu v c đến tích l y P Hs trong không khí. Đồng th i, luận án c ng l y mẫu n c v tr m tích v o th i điểm 1 2015 để xem xét s tồn tại của P Hs trong các m i tr ng n y Nồng độ PAHs trong mẫu n c sông nằm trong khoảng t 28,1- 49,20 ng/l. Trong tr m tích nồng độ PAHs vào tháng 1/ 2015 có giá tr l n l ợt trong khoảng t 190,6- 457,9 µg/kg và nồng độ PAHs trong các mẫu đ t r ng vào tháng 1/ 2015 nh ng v trí g n nh t v i v trí l y mẫu n c sông và tr m tích có giá tr t 334,10 đến 1292,70µg/kg. Nh vậy, các m i tr ng th nh ph n Đồng Rui đ u tồn tại P Hs các nồng độ khác nhau trong tháng 1 2015 Đi u n y có thể ch p nhận đ ợc vì có tồn tại nguồn thải P Hs khu v c xung quanh RNM Đồng Rui nh nh máy nhiệt điện M ng D ng I, II; nh máy gi y, sinh hoạt của ng i d n v d ng chảy t bãi thải than Cửa ng theo s ng đến đ t RNM 12 3.1.2 ự tồn u c a P theo th i gian Tại các th i điểm l y mẫu t tháng 8 2014 đến 1 2017, nồng độ trung bình của Ʃ16P Hs nằm trong khoảng t 692,64 g kg độ lệch chuẩn 361,36 g kg đến 985,91 g kg độ lệch chuẩn 488,18 g kg Các giá tr n y cho th y có s tồn l u P Hs mức độ đáng kể v phạm vi rộng trong khu v c nghiên cứu Đồng th i, giá tr trung bình Ʃ16P Hs tăng theo th i gian tại các v trí l y mẫu Đối v i các P Hs th nh ph n, nồng độ c ng gia tăng theo th i gian Trong đó nồng độ trung bình của BaP l l n nh t t t cả các th i điểm l y mẫu v nồng độ của Dah l th p nh t Theo th i gian, nồng độ của P Hs theo số v ng benzen tăng d n Trong đó, tại mỗi th i điểm, P Hs 4 v ng vẫn có nồng độ cao nh t v P Hs 2 v ng l th p nh t Đánh giá s biến đ i P Hs theo mùa, trong năm 2015, 2016 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs của mùa đ ng 1 2016 l 866,87 g kg v mùa hè tháng 7 2016 l 912,83 g kg Nồng độ của P Hs g y ung th trong tháng 1 2016 có giá tr l 505,14 g kg nhỏ h n so v i tháng 7 2016 là 22,52 µg/kg. Trong cùng một năm, nồng độ Ʃ16P Hs trong mùa đ ng có giá tr th p h n mùa hè Nồng độ t ng của mùa hè năm 2015 nhỏ h n so v i năm 2016 Nồng độ t ng của mùa đ ng năm 2015 nhỏ h n so v i năm 2016 3.1.3 ự tồn u c a P theo đ u ph n L a chọn các ph n đoạn độ s u theo chi u th ng đứng l : 0-5 cm, 5- 10 cm, 10- 15 cm, 15- 20 cm Xác đ nh khả năng ph n bố của các P Hs theo độ s u, nghiên cứu n y đã l a chọn nh ng điểm có nồng độ Σ16P Hs cao nh t tại các th i điểm để xem xét, cụ thể l v trí các v trí ĐR4, ĐR5, ĐR6 Xem xét s ph n bố ch t nhi m các điểm l y mẫu cho th y độ s u t 5- 10 cm nồng độ trung bình của Ʃ16P Hs l l n nh t cả 3 v trí l y mẫu, sau đó đến độ s u 10- 15 cm, tiếp theo đến độ s u 0-5 cm cuối cùng độ s u 15- 20 cm nồng độ P Hs tích l y nhỏ nh t Nồng độ trung bình của các ch t theo độ s u trong tháng 1 2015 cho th y các độ s u khác nhau, các ch t tích l y v i nồng độ khác nhau v độ lệch chuẩn của Ba l l n nh t v của Dah l nhỏ nh t 13 Tại điểm ĐR5 v o tháng 1 2015 cho th y h u hết các P Hs ph n bố theo quy luật nh đối v i nồng độ trung bình của Ʃ16PAHs. Tuy nhiên có 2 hợp ch t l Phe v ce thì nồng độ độ s u 10- 15 cm lại cao h n độ s u 5- 10 cm. Qua kết quả ph n tích theo độ s u l y mẫu các điểm ĐR4, ĐR5, ĐR6, giá tr các P Hs th nh ph n các độ s u khác nhau có giá tr thay đ i theo quy luật, tức l tại điểm sát b m t đ t 0-5cm nồng độ P H th p sau đó nồng độ thay đ i l n d n theo độ s u ph n bố v đạt c c đại th ng độ s u 5-10 cm sau đó nồng độ xuống th p nh t độ s u 15-20 cm V n đ n y c ng phù hợp v i nghiên cứu của khu v c r ng ngập m n Hồng K ng Domi nguez v c ng s , 2010 v đã đ ợc các nh nghiên cứu đ a ra giải thích theo nguồn phát thải l do quá trình tích tụ ch t nhi m trong đ t r ng ngập m n [13] Có thể hiểu nh sau nguồn lan truy n ch t nhi m trong đ t r ng ngập m n Đồng Rui chủ yếu qua hai con đ ng, một l tích tụ theo d ng chảy của thủy tri u s ng Ba Chẽ, s ng Voi L n v s ng Voi Bé ho c khu v c cửa biển, hai l tích tụ do quá trình lắng P Hs t kh ng khí v o m i tr ng đ t Ch t nhi m v o m i tr ng đ t r ng chúng sẽ đ ợc gi lại khi thủy tri u rút; khi thủy tri u lên, một ph n ch t nhi m tích tụ sẽ đ ợc n c đẩy đi xa h n theo s vận chuyển của các hạt c n Do vậy, l p trên cùng l l p th ng b xáo trộn nhi u nh t nên nồng độ P Hs l nhỏ độ s u h n, l p đ t n đ nh h n, các hạt c n kh ng b xáo trộn nên tích tụ P Hs l n h n Đồng th i, do quá trình lan truy n P Hs trong đ t chậm nên độ s u 15- 20 cm, nồng độ ch t nhi m l nhỏ nh t 3.1.4 i i n h gi a t nh chất đất v i kh n ng tồn u P - Ảnh h ởng c a TOC đến sự t ch ũy P Để xác đ nh mối quan hệ gi a TOC v nồng độ Ʃ16PAHs, giá tr TOC v nồng độ Ʃ16PAHs của 72 mẫu đ t r ng ngập m n tại các th i điểm nghiên cứu t tháng 8 2014 đến tháng 1 2015 đã đ ợc sử dụng Hệ số t ng quan Pearson đ ợc tính toán bằng các h m có sẵn trong ph n m m Excel Hệ số t ng quan Pearson gi a TOC v Ʃ16PAHs các th i điểm nghiên cứu v i R 2 bằng 0,07 Nh vậy, s tích l y của P Hs trong đ t r ng ngập m n phụ thuộc v o nhi u 14 quá trình v liên quan đến nhi u th ng số của m i tr ng đ t B c đ u đã tìm th y có mối quan hệ d ng mức độ yếu gi a TOC v i Ʃ16PAHs trong đ t r ng ngập m n Đồng Rui Nh vậy có thể th y rằng, khu v c n y, tồn l u P Hs ch u s tác động của nhi u yếu tố v tác động của TOC đến P Hs kh ng phải l yếu tố chính - Ảnh h ởng c a pH kh n ng t ch ũy P Tác động của pH trong đ t lên các ch t có thể đáng kể ho c kh ng đáng kể, phụ thuộc v o đ c điểm m i tr ng đ t các loại vi sinh vật có khả năng tham gia v o quá trình ph n hu ch t nghiên cứu , các quá trình di n ra trong khu v c nghiên cứu quá trình rửa tr i, quá trình bay h i c ng nh tính ch t hoá học, vật l của mỗi ch t, dẫn t i s khác nhau trên Mối quan hệ gi a pH v nồng độ Ʃ16P Hs, giá tr pH v nồng độ Ʃ16P Hs của các mẫu đ t r ng ngập m n tại các khoảng th i gian nghiên cứu t tháng 8 2014 đến tháng 1 2017 đã đ ợc sử dụng Hệ số t ng quan Pearson đ ợc tính toán bằng các h m có sẵn trong ph n m m Excel Kết quả cho th y hệ số t ng quan Pearson gi a pH v Ʃ16P Hs tại các th i điểm nghiên cứu l 0,07 Nh vậy, mối quan hệ gi a TOC v pH trong đ t r ng ngập m n v i khả năng tích l y P Hs trong đ t r ng ngập m n l mối quan hệ yếu Tức l quá trình tích l y P Hs trong đ t b ảnh h ng b i nhi u yếu tố khác nhau Đối v i TOC v pH trong tr ng hợp n y ảnh h ng kh ng l n đến khả năng tích l y P Hs trong đ t Để tìm hiểu k h n mối liên hệ n y c n có các nghiên cứu tiếp theo 3.1.5 Xác định tỉ l gi a các nh P v i đặc đi nguồn th i Mối quan hệ gi a các P Hs th nh ph n v nguồn phát thải đã đ ợc xem xét t việc ph n tích t lệ của các P Hs trong mẫu Trong nghiên cứu n y, t lệ một số P Hs đã đ ợc tính toán để xác đ nh nguồn thải : Ind/ (Ind + BghiP), BaA/(BaA + Chyr), Ant/ (Ant + Phe), Flt Flt Pyr Kết quả cho th y, tại các điểm ĐR2, ĐR3, ĐR4, ĐR5, ĐR6, ĐR7, ĐR8, ĐR9, ĐR10 nguồn phát thải chủ yếu l do quá trình đốt các nguyên liệu nh than, gỗ, cỏ C n tại các điểm ĐR1, ĐR11, ĐR12 có thể nguồn phát thải l do hoạt động giao th ng l chủ 15 yếu Đi u n y phù hợp v i th c tế Đồng Rui, khi các điểm l y mẫu ĐR1, ĐR11, ĐR12 g n quốc lộ 18 v đ ng giao th ng trong xã; c n các điểm khác ch u tác động chủ yếu t tích tụ ch t thải P Hs t khí thải của quá trình đốt ho c lan truy n dọc theo s ng Ba Chẽ ho c phát thải do hoạt động khai thác than lan truy n theo s ng Voi L n v s ng Voi Bé v các nguồn phát thải khác, chúng có nguồn gốc t than v gỗ nhi u h n 3.2 Nghiên cứu đ nh gi rủi ro môi trường do tồn lưu P Hs trong môi trường đất rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 3.2.1 Kh n ng tác đ ng đến môi t ng do tồn u P t ong đất rừng ngập mặn Trong nghiên cứu n y, do Việt Nam ch a có quy chuẩn ho c tiêu chuẩn v giá tr gi i hạn của P Hs trong đ t Do vậy, luận án l y giá tr gi i hạn trong tiêu chuẩn ch t l ợng đ t của M [85] Trong số giá tr nồng độ ng ỡng các P Hs trong đ t của M có 3 PAHs là Acy, Phe và BghiP l kh ng đ a ra đ ợc giá tr ng ỡng, do vậy kh ng tính đ ợc ch số RQ. Kết quả tính toán giá tr RQ cho th y, giá tr RQ gia tăng theo th i gian, trong đó BaP có giá tr l n nh t, khác biệt so v i các giá tr khác H u hết các giá tr nồng độ của các PAH trong các đợt khảo sát nằm mức rủi ro r t th p. Tuy nhiên, có 4 PAHs là BaA, BbF, BaP, DahA gây rủi ro cao mức nồng độ l n nh t v nguy c g y rủi ro trung bình nồng độ trung bình. Duy ch có BaP v i ch số RQ cao có nguy c g y rủi ro đến m i tr ng sinh thái ngay cả khi nồng độ nhỏ nh t. 3.2.2 Nguy cơ i o tác đ ng đến con ng i do t ch ũy P t ong đất rừng ngập mặn Để đánh giá nguy c g y rủi ro đến con ng i do tích l y P Hs trong đ t r ng ngập m n, trong nghiên cứu n y đã sử dụng ch số rủi ro ung th CR Nghiên cứu đã chia đối t ợng ng i b tác động ra l m 2 nhóm: nhóm 1 0- 10 tu i , 16 nhóm 2 (11- 70 tu i Trong 3 ch số CR thành ph n thì ch số CR tiêu hóa là cao nh t, sau đó đến tiếp xúc qua da và ch số CR hít th là th p nh t Nh vậy nguy c rủi ro ung th do tiêu hóa l cao nh t trong các con đ ng tiếp xúc. Thuộc nhóm 1 trong tháng 8/ 2014 giá tr t ng CR th p nh t là 5,93E-06 và cao nh t là 6,082E-06, trong khi đó v i nhóm 2 giá tr t ng CR th p nh t trong tháng 8/2014 là 1,12E-05 và cao nh t là 1,156E-05 Nh vậy, v i tồn l u P Hs trong đ t r ng ngập m n thì nhóm 2 có nguy c ung th cao h n nhóm 1 Đi u n y c ng có thể đ ợc giải thích do th i gian tiếp xúc của nhóm 2 h n Trong 3 con đ ng tiếp xúc, v i nhóm 1 nguy c rủi ro qua đ ng tiêu hóa là cao nh t khoảng 63,09 % nhóm 2 l 54,54 % , v i tiếp xúc qua da ch có 36,91 % nhóm 1 l 45,46 % Nguy c rủi ro chủ yếu qua đ ng tiêu hóa (trên 50%) và đ ng tiếp xúc qua da; nguy c rủi ro qua đ ng hít th thì h u nh kh ng đáng kể. Ch số t ng rủi ro ung th bằng t ng các ch số: rủi ro do tiêu hóa, rủi ro do tiếp xúc và rủi ro do hít th . So sánh v i giá tr ng ỡng cho th y nhóm ít ch u tác động rủi ro nh t thuộc v nhóm trẻ em v i giá tr CR nhỏ nh t là 5,87E-06 và giá tr CR l n nh t là 6,31E-06. Nhóm ch u tác động rủi ro cao h n l nhóm ng i l n v i giá tr CR nhỏ nh t là 1,11E-05 và giá tr CR l n nh t là 1,19E-05. Nh vậy, qua ph n xác đ nh nguy c rủi ro ung th bằng cách xác đ nh ch số CR cho th y t t cả các giá tr đ u nằm trong khoảng 10− 6 đến 10− 4 nh vậy, các nhóm đ u có nguy c rủi ro ung th mức 2 – mức nguy c rủi ro ung th th p Nhóm trẻ em ch u tác động b i nguy c rủi ro ung th th p h n v i ng i l n Tuy nhiên, nghiên cứu n y m i ch d ng lại cách tích d a trên th i gian v li u l ợng c ng nh con đ ng tiếp xúc m ch a ph n tích các yếu tố mang tính sinh hóa nh khả năng đáp ứng li u của t ng nhóm đối t ợng nghiên cứu, c ng nh các c chế độc học liên quan đến phản ứng, đ o thải, tích tụ trong c thể đối v i t ng nhóm đối t ợng M c dù vậy, nghiên cứu n y c ng l một th ng tin c n thiết để các nh quản l có các ch ng trình quản l m i tr ng đ ợc tốt h n v tránh các nguy c rủi ro ung th đối v i con ng i do tồn l u P Hs trong đ t r ng ngập m n 17 3.3 Nghiên cứu khả năng ph n ố và tích l y P Hs điển hình trong môi trường đất rừng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh thông qua việc sử ụng mô h nh ugacity cấp III v cấp IV. BaP l ch t đại diện cho nhóm các ch t P Hs l tác nh n g y nhi m m i tr ng, đ ợc chủ yếu tạo ra t các hoạt động c ng nghiệp, giao th ng v sinh hoạt của con ng i Các đ c điểm đáng lo ngại của BaP gồm độc tính cao, khả năng lan truy n xa so v i nguồn thải, khó ph n hủy trong m i tr ng v có khả năng tích tụ l u trong sinh vật sống Qua nghiên cứu s rủi ro đến m i tr ng sinh thái v con ng i do tồn l u hợp ch t P Hs trong m i tr ng đ t r ng ngập m n đã cho th y ch t BaP có nồng độ trung bình cao nh t trong 16 P Hs đ ợc khảo sát v đã có d u hiệu g y rủi ro đến m i tr ng sinh thái v con ng i Để đánh giá h n n a v nguy c rủi ro của P Hs đến m i tr ng, luận án đã sử dụng m hình fugacity nhằm tìm hiểu khả năng ph n bố của BaP trong các th nh ph n m i tr ng v tích l y ch t nhi m BaP theo th i gian 3.3.1 ph ng ự ph n aP t ong i t ng đất ừng ngập ặn ồng ui Để m phỏng s ph n bố BaP trong m i tr ng, giả đ nh rằng m i tr ng khu v c nghiên cứu chia l m 4 khoang l n: kh ng khí, n c, đ t, tr m tích Trong 4 khoang l n bao gồm 11 tiểu khoang Cụ thể nh sau: Khoang không khí bao gồm 2 tiểu khoang: các hạt bụi v kh ng khí Khoang n c bao gồm 3 tiểu khoang: n c lỏng tinh khiết, ch t l lửng v sinh vật thủy sản Khoang đ t b m t bao gồm 3 tiểu khoang: n c, kh ng khí v hạt rắn Khoang tr m tích bao gồm 2 tiểu khoang: n c v các hạt rắn Ta có ph ng trình c n bằng cho các khoang nh sau: Đối v i khoang khí: 0 = GA1 CB1 + f2, D21 + f3,D31 – f1, (D13 + D12 + DR1 + DA1) f1x 2064538,478 = f2, 1040,872134 + f3, 156,6391276 + 0,006592152 18 Đối v i khoang n c: 0 = GA2 CB2 + f1D12 + f3D32 + f4D42 - f2 (D21 + D23 + D24 + DR2 + DA2) f2, 82092471778 = f1, 1043,21823 + f3 , 37114211050 + f4 12182451167 + 0,00019 Đối v i khoang đ t: 0 = f1 D13 + f2 D23 - f3(D31 + D32 + DR3) f3 4,9791E+11 = f1 2006,685013 + f2 35037446278 Đối v i khoang tr m tích: 0 = f2 D24- f4 ( D42 + DR4) f4 4,63167E+11 = f2 33907821209 Giải hệ ph ng trình 4 ẩn bậc 1, kết quả tính toán ph n bố BaP trong các khoang m i tr ng cho th y khối l ợng ch t nhi m ph n bố khoang đ t l l n nh t, sau đó đến khoang tr m tích, khoang khí v cuối cùng l khoang n c Đi u n y phù hợp v i ch t nhi m BaP khu v c r ng ngập m n Đồng Rui khi có nguồn thải khí l ống khói nh máy nhiệt điện M ng D ng v các nguồn đối l u khác Trong khi đó, nguồn n c thì chủ yếu l n c s ng Ba Chẽ, s ng Voi L n, s ng Voi Bé v thủy tri u t cửa biển đi v o So sánh t ng tải l ợng đ u v o v t ng tải l ợng đ u ra, T ng tải l ợng đ u v o = G 1, CB1 G 2 ,CB2 = 0,162677765 mol h T ng tải l ợng đ u ra = T ng tải l ợng do ph n hủy T ng tải l ợng do đối l u = 0,693074911 mol h Nh vậy m hình tính toán hợp l 19 3.3.2 Mô ph ng sự t ch ũy aP t ong i t ng đất rừng ngập mặn xã ồng Rui. M phỏng s tích l y BaP trong m i tr ng đ t r ng ngập m n xã Đồng Rui, luận án đã sử dụng m hình Fugacity c p IV Đi u kiện m i tr ng đạt trạng thái n đ nh nh ng kh ng c n bằng Ta có ph ng trình c n bằng: Trong đó Vi Zi dfi dt: tải l ợng ch t nhi m tích l y th i gian t Ii: T ng tải l ợng phát thải tính nh đối v i tải l ợng đ u v o mục 3 3 2 Ʃdji fj: T ng tải l ợng t khoang j lan truy n sang khoang i V i khoang m i tr ng i đ y l tải l ợng đ u v o DTi fi: T ng tải l ợng đ u ra, đ ợc tính bằng t ng tải l ợng do quá trình ph n hủy DRi) tải l ợng do quá trình chuyển động đối l u t khoang m i tr ng thành ph n ra bên ngoài (DAi) và tải l ợng lan truy n t khoang m i tr ng i thành ph n sang các khoang m i tr ng khác (Dij). Nồng độ đ u v o của m hình Coi l nồng độ trung bình khảo sát đ ợc tại đợt l y mẫu trong t ng khoang m i tr ng Để đánh giá khả năng tích l y ch t nhi m BaP theo th i gian, luận án đã l y đợt mẫu tháng 1 2015 l m căn cứ tính toán Các th ng số khác của m hình đ ợc xác đ nh giống nh l đối v i m hình Fugacity c p III Hệ số khuếch tán foi tại th i điểm tháng 1 2015, đ ợc tính b i c ng thức: Ph ng trình c n bằng tải l ợng t ng khoang m i tr ng đ ợc viết nh sau: Đối v i khoang khí: V1Z1df1/dt = GA1 CB1 + f2(t)D21 + f3(t)D31 – f1(t) (D13 + D12 + DR1 + DA1) df1/dt = 1,63086E-10 + f2(t) 2,57506E-05 + f3(t) 3,87516E-06 – f1 0,051075453 20 Đối v i khoang n c: V2Z2df2/d

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_su_ton_luu_va_rui_ro_moi_truong_c.pdf
Tài liệu liên quan