Tóm tắt Luận án Phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên Sư phạm Ngữ văn

Quy trình phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho

SV sƣ phạm Ngữ văn

Trong phạm vi đề tài, theo chúng tôi, quy trình phát triển năng lực DHHT

trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn cần thực hiện qua các bước sau:

3.2.1. Hướng dẫn SV tiếp nhận nội dung kỹ năng DHHT cần rèn luyện

Đây là bước đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ quy trình ở giá

trị cung cấp những hiểu biết cơ bản, cần thiết về nội dung của các kỹ năng

DHHT cần rèn luyện cho SV. Cụ thể, cần tập trung vào là những nội dung:

Khái niệm DHHT, Những đặc trưng của DHHT, Một số điều cần lưu ý khi tổ

chức DHHT, Khả năng vận dụng DHHT vào trong dạy học TPVC ở trường phổ

thông Trên cơ sở nội dung định hướng trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề

tài, chúng tôi xác định hệ thống nội dung các kỹ năng DHHT trong dạy học

TPVC cần rèn luyện cho SV sư phạm Ngữ văn như sau: Nhóm kỹ năng thiết kế

kế hoạch dạy học TPVC; Nhóm kỹ năng thực hiện hoạt động dạy học TPVC;

Nhóm kỹ năng đánh giá kết quả học tập HT của HS và tự đánh giá kết quả rèn

luyện kỹ năng HT của SV trong dạy học TPVC; Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa

học về DHHT trong dạy học TPVC.

3.2.2. Hướng dẫn SV rèn luyện kỹ năng DHHT theo các cách thức và

tình huống học tập khác nhau

Đối với cách thức, để việc rèn luyện kỹ năng có hiệu quả cần tăng cường tối14

đa các hoạt động hợp tác dưới nhiều hình thức khác nhau để SV thao tác, học tập

nhằm huy động và phát huy được nhiều nhất khả năng, tiềm năng sáng tạo của SV.

Đối với các tình huống học tập khác nhau, việc rèn luyện kỹ năng cho SV

cần hướng đến sự đa dạng hóa các hoạt động. Yêu cầu đa dạng hóa ở đây chính

là sự luân phiên thay đổi hình thức, nội dung của yêu cầu trên cơ sở tương thích

với mức độ, phạm vi cần rèn luyện.

3.2.3. Đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ

năng DHHT của bản thân

Đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng của bản

thân là khâu có ý nghĩa thẩm định cho hiệu quả của quá trình rèn luyện. Ý nghĩa

trên được xem xét qua sự tác động trở lại đối với tất cả các khâu trong quy trình từ

xác định mục tiêu, nội dung, cách thức, hình thức, phương pháp dạy học Do đó,

chú trọng đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng của

bản thân trong quy trình sẽ đạt được các mục tiêu hết sức quan trọng.

3.2.4. Hướng dẫn SV nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học Ngữ văn

Hướng dẫn SV nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học Ngữ văn là

khâu có vai trò hoàn thiện cho quy trình phát triển năng lực DHHT trong dạy

học TPVC cho SV. Thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong quá trình

định hướng rèn luyện, SV sẽ từng bước hình thành các kỹ năng tương ứng về

nghiên cứu khoa học trong dạy học TPVC theo định hướng hợp tác.

pdf27 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 383 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Phát triển năng lực dạy học hợp tác trong dạy học tác phẩm văn chương cho sinh viên Sư phạm Ngữ văn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trưng nghề nghiệp, theo chúng tôi, người GV Ngữ văn cần có thêm các NL như: NL hợp tác, NL thấu cảm, NL tạo nên giá trị liên cá nhân. 2.2.3. Năng lực dạy học hợp tác 2.2.3.1. Năng lực dạy học + Quan niệm về NL dạy học NL dạy học là “khả năng thực hiện các hoạt động dạy học với chất lượng cao”. Để có được NL dạy học, người GV cần phải đảm bảo các phương diện như: kiến thức khoa học về môn học; sử dụng thuần thục các kỹ năng dạy học, kỹ năng tổ chức các hoạt động, kỹ năng ứng xử các tình huống phát sinh trong quá trình dạy học; có tình yêu nghề; có sự sáng tạo trong từng bài dạy, tình huống cụ thể. 2.2.3.2. Năng lực dạy học hợp tác Năng lực DHHT là khả năng GV tổ chức thực hiện một cách hiệu quả quá trình dạy học thông qua các hoạt động phối hợp, trao đổi, chia sẻ, cộng tác và cộng hưởng lẫn nhau giữa GV với HS, giữa các HS với nhau trên cơ sở của sự huy động tất cả các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng , tố chất của GV. Qua đó, giúp HS phát huy tiềm năng sáng tạo, PT các kỹ năng, NL tương ứng nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo. Như vậy, để tổ chức quá trình DHHT có hiệu quả, chúng tôi cho rằng NL DHHT của người GV chính là sự hội tụ của các tiêu chí: NL xây dựng kế hoạch bài học theo hướng HT; NL hiểu HS để thực hiện HT; NL thiết kế và tổ chức các hoạt động HT; NL xây dựng và duy trì môi trường, không khí học tập tích cực; NL vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học đặc thù để thực hiện HT; NL vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học; NL phát triển kỹ năng hợp tác cho HS; NL kiểm tra, đánh giá mức độ, kỹ năng HT của HS. 8 2.3. Tác phẩm văn chƣơng và khả năng vận dụng DHHT vào dạy học TPVC ở trƣờng phổ thông 2.3.1. Quan niệm về tác phẩm văn chương “Tác phẩm văn chương là một hệ thống mở, một hệ thống động. Nó là một đề án chứa nhiều khoảng trống chờ đợi sự lấp đầy của bạn đọc. Tác phẩm văn chương là một sáng tạo độc đáo cá nhân của nhà văn nhưng lại là một thông điệp đa nghĩa luôn chờ đón sự đồng sáng tạo của người đọc”. 2.3.2. Khả năng vận dụng DHHT vào dạy học TPVC 2.3.2.1. Xuất phát từ bản chất giao tiếp và đối thoại của dạy học TPVC Vận dụng DHHT để dạy học TPVC không chỉ là việc tổ chức các hoạt động học tập đặc thù theo yêu cầu bộ môn một cách hợp lý, khoa học mà cao và sâu hơn phải tạo ra được môi trường giao lưu học tập được kết nối bằng những nội lực tiềm ẩn của cá nhân và của nhóm trước những vấn đề của TPVC. Sự kết nối tự nhiên giữa nội lực của bản thân người học và của cộng đồng học tập với những vấn đề nội tại của tác phẩm để kích thích, phát triển tiềm năng sáng tạo chính là bản chất của việc vận dụng DHHT trong dạy học TPVC. 2.3.2.2. Xuất phát từ đặc trưng bộ môn và yêu cầu sư phạm của việc dạy học TPVC ở trường phổ thông Đối với mục đích, yêu cầu của việc dạy học TPVC ở trường phổ thông, DHHT còn là cơ sở để GV có thể điều khiển và điều chỉnh quá trình cảm thụ văn học của HS. DHHT sẽ duy trì và tạo lập cho GV một thái độ, quan điểm nhân văn trong mọi tình huống để điều chỉnh, định hướng việc tiếp cận, xử lý và cảm thụ TPVC của HS đảm bảo được tính khoa học và sư phạm. Nhất là những tình huống phát sinh chủ yếu không phải từ vấn đề nội tại của TPVC mà từ quan điểm, chính kiến, thái độ của chủ thể tiếp nhận- HS. DHHT sẽ làm cho tiêu chí nhân văn ở đây được cụ thể hóa trên hai phương diện hiểu người (lắng nghe, chia sẻ, thấu cảm) và hiểu mình (chấp nhận, bổ sung, điều chỉnh) để có thể thực thi một cách thuyết phục quá trình dạy học TPVC, xét ở cả hai đối tượng người dạy và người học. 2.3.2.3. Căn cứ vào Dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (ngày 19/01/2018) Hướng tập trung vào yêu cầu phát triển “năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo”; “năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mỹ” cho HS theo dự thảo chương trình Ngữ văn phổ thông mới, có thể khẳng định: DHHT cần được khai thác, vận dụng vào trong quá trình dạy học TPVC. Với quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của người học, DHHT tuy không mang tính chất quyết định nhưng lại là cơ sở có tính chất nền tảng cho việc hình thành và PT các NL chuyên biệt trong quá trình dạy học TPVC. 2.3.3. Năng lực dạy học hợp tác trong dạy học TPVC 2.3.3.1. Quan niệm về NL dạy học hợp tác trong dạy học TPVC Năng lực DHHT trong dạy học TPVC là khả năng GV thực hiện một cách hiệu quả quá trình dạy học TPVC thông qua việc tổ chức các hoạt động phối 9 hợp, trao đổi, chia sẻ, cộng tác và cộng hưởng lẫn nhau giữa GV với HS, giữa các HS với nhau trên cơ sở của sự huy động đồng bộ kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và tố chất của các chủ thể. Qua đó, kết nối, kích thích, phát huy tiềm năng sáng tạo của nhóm và cá nhân trước những vấn đề của TPVC nhằm phát triển các NL tương ứng đáp ứng mục tiêu đào tạo. 2.3.3.2. Những biểu hiện cụ thể của năng lực DHHT trong dạy học TPVC Như vậy, trên cơ sở NL DHHT đã đề xuất với hệ thống tiêu chí và chỉ báo ở trên, theo chúng tôi, NL DHHT trong dạy học TPVC tập trung ở bốn thành tố cơ bản là: NL lập kế hoạch bài học TPVC, NL tổ chức thực hiện quá trình dạy học TPVC, NL đánh giá kết quả học tập và kỹ năng HT của HS và NL nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học TPVC. 2.4. Vấn đề phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên sƣ phạm Ngữ văn 2.4.1. Quan niệm về phát triển Theo quan điểm duy vật biện chứng, PT là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Do đó, muốn đối tượng học tập được thay đổi, cải thiện trạng thái hiện có sang trạng thái mới, có chất lượng hơn để hướng đến sự PT chắc chắn phải thông qua các hoạt động đặc thù. Các hoạt động đặc thù ấy chính là một quá trình dạy học với sự tương tác có chủ đích giữa người dạy và người học. Qua đó, giúp họ có điều kiện hoàn thiện tối đa về mặt kiến thức, kỹ năng trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng đã có nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của hoạt động thực tiễn. 2.4.2. Đặc điểm của sinh viên sư phạm Ngữ văn và vấn đề phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC Phát triển NL DHHT trong đào tạo và rèn luyện nghề nghiệp cho SV sư phạm Ngữ văn, mà xuất phát điểm là thói quen HT học tập và các kỹ năng HT cụ thể sẽ là môi trường thuận lợi để giúp các em phát huy các thế mạnh hiện có cũng như có điều kiện để khắc phục những tồn tại. Sự trao đổi, chia sẻ thông tin, quan điểm, cảm xúc thông qua quá trình tương tác, HT lẫn nhau trong học tập sẽ giúp các em vượt qua những rào cản của bản thân và khắc phục dần những hạn chế và hướng đến sự hoàn thiện. 2.4.3. Quan niệm về sự phát triển của năng lực DHHT trong dạy học TPVC của SV sư phạm Ngữ văn Phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho sinh viên Ngữ văn chính là kết quả của một quá trình được rèn luyện và đào tạo có chủ đích các kỹ năng dạy học hợp tác gắn với đặc thù TPVC. Từ đó, hướng đến sự hoàn thiện để kỹ năng đạt đến mức độ tốt hơn về “chất”, giúp cá nhân có thể thực hiện và đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu nghề nghiệp đặt ra. 2.5. Thực trạng của vấn đề phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sƣ phạm Ngữ văn 2.5.1. Thực tiễn vấn đề trang bị tri thức về DHHT cho SV qua các học phần PPGD trong các trường sư phạm 10 2.5.1.1. Về nhận thức, quan điểm của GgV đối với DHHT trong định hướng đào tạo và rèn luyện tay nghề cho SV Ngữ văn Tất cả GgV, khi được hỏi về việc áp dụng DHHT trong định hướng đào tạo và rèn luyện tay nghề cho SV Ngữ văn, trên 90% GgV, đều xác định và nhận thức được tầm quan trọng nhất định của DHHT trong việc định hướng giảng dạy và đào tạo. Tuy nhiên, có một hạn chế là: đa phần GgV (chiếm trên 70%), đều đặt trọng tâm vào việc áp dụng DHHT để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm thay đổi bầu không khí học tập và “làm mới” nội dung, phương pháp học tập hơn là xem nó như là một biện pháp hữu hiệu để rèn luyện và đào tạo tay nghề cho SV. 2.5.1.2. Về chương trình, tài liệu dạy học của môn PPGD trong các trường ĐHSP và ĐH có khoa sư phạm tiêu biểu + Đối với chương trình đào tạo Qua nghiên cứu chương trình đào tạo và Đề cương chi tiết đối với môn Lý luận và PPDH Ngữ văn ở THPT ở các trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP TpHCM, ĐH Đồng Nai và ĐH An Giang, chúng tôi nhận thấy như sau: - Về chuẩn đầu ra: Để xác định chuẩn đầu ra cho môn học, khoa Ngữ văn của các trường đều tập trung vào 4 mảng lớn sau: Kiến thức và lập luận ngành; kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp; kỹ năng và phẩm chất giữa các cá nhân; NL thực hành nghề nghiệp. Ứng với các mảng nội dung đều có các tiêu chí cụ thể nhằm minh họa và xác định mức độ, yêu cầu đạt được của SV. - Về những định hướng chung của môn học: các trường đều tập trung vào các vấn đề trọng tâm, cơ bản để giúp SV có những hiểu biết cơ bản về vai trò, ý nghĩa của bộ môn Ngữ văn trong nhà trường THPT - Về vấn đề cụ thể hóa các nội dung đào tạo qua ĐCCT: Trên cơ sở định hướng chung của môn học, ĐCCT cũng đã được các tổ bộ môn xây dựng thành các học phần cụ thể, rất chi tiết, đầy đủ và phong phú. + Đối với tài liệu dạy học Qua kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy, để phục vụ, sử dụng cho quá trình đào tạo, các trường, bên cạnh một số giáo trình mang tính chất lưu hành nội bộ của khoa, tổ hầu hết đều sử dụng các sách, giáo trình và tài liệu tham khảo khá thống nhất và bài bản. 2.5.2. Thực tiễn nhận thức và thực hiện DHHT của SV qua các hoạt động thực hành và thực tập sư phạm 2.5.2.1. Đối tượng và công cụ khảo sát Để điều tra thực tiễn nhận thức của SV về vấn đề DHHT trong dạy học TPVC, chúng tôi chọn đối tượng khảo sát là 350 SV năm thứ III & IV thuộc 8 lớp ở 04 trường là ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh, ĐH An Giang; ĐH Sài Gòn và Đại học Đồng Nai trong năm học 2016-2017. Chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung: Nhận thức về DHHT của SV qua phiếu điều tra; NL xây dựng, thiết kế bài dạy (giáo án) theo hướng khai thác DHHT; NL thực hiện giờ dạy có sử dụng DHHT qua các giờ thực tập ở trường phổ thông 11 2.5.2.2. Kết quả khảo sát + Nhận thức của SV về DHHT Phần lớn SV qua điều tra, đều đã có nhận thức cơ bản, khá đầy đủ về DHHT. Hiểu về DHHT, đối với SV, là việc GV tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học dưới hình thức chia nhóm. Tổ chức chia nhóm trong dạy học, theo cách nhìn của SV, chính là một trong những PP dạy học tích cực có thể phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo của HS. + NL xây dựng, thiết kế bài học (giáo án) theo hướng khai thác PPDHHT Kết quả khảo sát cho thấy, về ưu điểm, khi lập kế hoạch bài học, SV, về cơ bản cũng đã nắm được các yêu cầu của DHHT trong lập kế hoạch bài học. Các hoạt động học tập được thiết kế cũng đã có ý thức khai thác, sử dụng HT để kết nối và duy trì HT để mở rộng phạm vi cảm nhận của HS đối với TPVC. Tuy nhiên, đa phần chỉ tập trung vào khai thác nội dung bài học hơn là chú trọng vào việc tổ chức các hoạt động, hình thức HT một cách có chủ đích để gắn kết giữa nội dung bài học với việc rèn luyện kỹ năng. + NL thực hiện giờ dạy của SV Về ưu điểm, SV cũng đã biết cách tổ chức giờ dạy học TPVC theo định hướng DHHT trên một số phương diện như hình thức tổ chức, thực hiện kết nối HT ở mức độ cơ bản. Tinh thần, quan điểm DHHT trong từng tiến trình của giờ học dưới nhiều hình thức khác nhau đã được quan tâm. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm trên, qua việc thực hiện giờ dạy, SV vẫn còn khá lúng túng trong khâu xử lý, điều khiển các tình huống phát sinh trong giờ học và tạo dựng môi trường phù hợp để HS rèn luyện và phát triển các kỹ năng HT từ phạm vi bài học. 2.5.3. Phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng 2.5.3.1. Về NL thực hiện và thực hành DHHT của SV trong dạy học TPVC - Ưu điểm: Nhìn chung, SV có những hiểu biết nhất định về DHHT trên cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn. Có khả năng và kỹ năng tương đối ổn định, khá linh hoạt trong việc vận dụng DHHT để thực hành nghề nghiệp và các nhiệm vụ học tập nói chung. - Nhược điểm: Một thực tế không thể phủ nhận là, SV chưa nắm vững và có những hiểu biết đầy đủ về DHHT, nhất là ở khâu thiết kế hoạt động và quy trình dạy học cụ thể. Những vận dụng, triển khai của SV đa phần chỉ tập trung vào việc hình thành nhóm, chia nhóm để xử lý nội dung bài học là chính. 2.5.3.2. Về thực tiễn trang bị tri thức về DHHT cho SV qua các học phần PPDH trong các trường sư phạm - Ưu điểm: Qua thực tiễn khảo sát có thể nhận thấy, dù DHHT chưa phải là học phần chính thống trong nội dung đào tạo của bộ môn, nhưng trong thực tế giảng dạy, rèn luyện, nó ít nhiều cũng được đề cập đến với tư cách là một trong những PPDH tích cực cần được trang bị cho SV. - Nhược điểm: Một thực tế có thể nhận thấy là, DHHT, một xu hướng 12 dạy học hiện đại với những giá trị nhất định của nó chưa được khai thác, quan tâm thấu đáo. Tiểu kết chƣơng 2 Với vai trò là chương cơ sở khoa học cho đề tài, trong chương này, chúng tôi đã tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn để góp phần khẳng định tính khả thi của việc vận dụng DHHT trong dạy học TPVC. Những minh chứng về lý thuyết và thực tiễn đã phần nào khẳng định được vai trò tích cực của DHHT cho quan điểm đổi mới hiện nay theo hướng phát triển năng lực người học. Đặc biệt là việc dạy học TPVC theo quan điểm dạy học hiện đại trong sự gắn kết biện chứng giữa yêu cầu, mục tiêu rèn luyện với vấn đề đảm bảo đặc trưng riêng của bộ môn. Để việc phát triển NL DHHT trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn được thành công và đi vào đúng vấn đề bản chất nhất của nó, nhất thiết phải có một quan điểm cụ thể về DHHT với nội dung rèn luyện tương ứng phù hợp với đặc thù của TPVC. Những luận điểm trên chính là cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài, giúp chúng tôi có căn cứ để tổ chức phát triển NL DHHT trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn thông qua việc đề xuất quy trình và hệ thống BT phát triển thích hợp ở chương 3. Chƣơng 3 TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM VĂN CHƢƠNG CHO SINH VIÊN SƢ PHẠM NGỮ VĂN 3.1. Các yêu cầu để phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sƣ phạm Ngữ văn 3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ trong phát triển năng lực DHHT cho SV sư phạm Ngữ văn trong quá trình đào tạo Để phát huy tính đồng bộ trong việc phát triển NL DHHT cho SV, cần đặt SV trong tâm thế luôn biết kết nối và khai thác các NL tương ứng trong suốt quá trình thực hiện, thực hành DHHT. Ngoài ra, trên nền tảng đặc thù của TPVC, GgV còn phải chú ý rèn luyện và bồi dưỡng cho SV những NL sư phạm cần thiết khác của nghề nghiệp. Những tố chất về bản lĩnh, phong thái, độ tự tin, lòng bao dung cần có của một người thầy giáo dạy văn cần được từng bước xây dựng và hình thành song hành trong quá trình DHHT. 3.1.2. Đảm bảo tính đặc thù của hoạt động dạy học TPVC trong phát triển năng lực DHHT cho SV sư phạm Ngữ văn Phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV cần xuất phát từ bản chất của hoạt động dạy học TPVC để định hướng rèn luyện, đào tạo. Đối với trọng tâm phát triển năng lực DHHT với TPVC cho SV Ngữ văn, vấn đề bản chất trên cần được tiếp cận, khai thác, sử dụng như một công cụ để gợi dẫn hơn là điểm tựa để tìm kiếm thông tin. Vì nếu xem nó là điểm tựa, SV chỉ dừng ở mức độ biết 13 khám phá, phân tích, nhưng khi xem nó là công cụ thì SV sẽ học được các cách thức để khơi nguồn và kết nối thông tin. Như vậy, trong quá trình đào tạo, cần định hướng và xác lập cho SV về giá trị thực tiễn của nhu cầu trong bản chất giao tiếp, đối thoại của TPVC ở cả hai phương diện nhận thức và kỹ năng. Để làm được điều này, GgV cần tạo ra môi trường thật nhiều tình huống và nguyên cớ để SV tăng cường kỹ năng phản biện, hợp tác đối với từng kỹ năng cụ thể trong các học phần PPDH. 3.1.3. Tích cực hóa hoạt động nhận thức và thực hành của SV trong môi trường dân chủ, hợp tác Phát triển năng lực DHHT cho SV Ngữ văn ở trường sư phạm cần lưu ý đến tính chủ thể của người học. Trong vai trò hướng nghiệp và đào tạo tay nghề, chính tính chủ thể trên sẽ quy định quan điểm, phương pháp kể cả chiều hướng cho việc tiếp cận chương trình, nội dung, phương pháp tổ chức dạy học, thực hành sư phạm nói chung. Mọi sự áp đặt, thiếu tôn trọng chính kiến cá nhân người học cũng như thiếu tinh tế trong việc khuyến khích, tán dương sẽ làm thui chột tính tích cực, tự lực của SV. Chính môi trường dân chủ trên sẽ giúp SV dự kiến trước những khác biệt về tính chủ thể trong cảm nhận và sáng tạo của HS để từ đó, SV sẽ xác lập cho mình những thái độ và bản lĩnh cần thiết trong xử lý và thực hành dạy học TPVC sau này. Quan trọng hơn, đây còn là nền móng để xây dựng và kiến tạo cho SV Ngữ văn năng lực giao tiếp sư phạm cần thiết cho nghề nghiệp. 3.2. Quy trình phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sƣ phạm Ngữ văn Trong phạm vi đề tài, theo chúng tôi, quy trình phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn cần thực hiện qua các bước sau: 3.2.1. Hướng dẫn SV tiếp nhận nội dung kỹ năng DHHT cần rèn luyện Đây là bước đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ quy trình ở giá trị cung cấp những hiểu biết cơ bản, cần thiết về nội dung của các kỹ năng DHHT cần rèn luyện cho SV. Cụ thể, cần tập trung vào là những nội dung: Khái niệm DHHT, Những đặc trưng của DHHT, Một số điều cần lưu ý khi tổ chức DHHT, Khả năng vận dụng DHHT vào trong dạy học TPVC ở trường phổ thông Trên cơ sở nội dung định hướng trên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định hệ thống nội dung các kỹ năng DHHT trong dạy học TPVC cần rèn luyện cho SV sư phạm Ngữ văn như sau: Nhóm kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học TPVC; Nhóm kỹ năng thực hiện hoạt động dạy học TPVC; Nhóm kỹ năng đánh giá kết quả học tập HT của HS và tự đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng HT của SV trong dạy học TPVC; Nhóm kỹ năng nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học TPVC. 3.2.2. Hướng dẫn SV rèn luyện kỹ năng DHHT theo các cách thức và tình huống học tập khác nhau Đối với cách thức, để việc rèn luyện kỹ năng có hiệu quả cần tăng cường tối 14 đa các hoạt động hợp tác dưới nhiều hình thức khác nhau để SV thao tác, học tập nhằm huy động và phát huy được nhiều nhất khả năng, tiềm năng sáng tạo của SV. Đối với các tình huống học tập khác nhau, việc rèn luyện kỹ năng cho SV cần hướng đến sự đa dạng hóa các hoạt động. Yêu cầu đa dạng hóa ở đây chính là sự luân phiên thay đổi hình thức, nội dung của yêu cầu trên cơ sở tương thích với mức độ, phạm vi cần rèn luyện. 3.2.3. Đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng DHHT của bản thân Đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng của bản thân là khâu có ý nghĩa thẩm định cho hiệu quả của quá trình rèn luyện. Ý nghĩa trên được xem xét qua sự tác động trở lại đối với tất cả các khâu trong quy trình từ xác định mục tiêu, nội dung, cách thức, hình thức, phương pháp dạy họcDo đó, chú trọng đánh giá và hướng dẫn SV tự đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng của bản thân trong quy trình sẽ đạt được các mục tiêu hết sức quan trọng. 3.2.4. Hướng dẫn SV nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học Ngữ văn Hướng dẫn SV nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học Ngữ văn là khâu có vai trò hoàn thiện cho quy trình phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV. Thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong quá trình định hướng rèn luyện, SV sẽ từng bước hình thành các kỹ năng tương ứng về nghiên cứu khoa học trong dạy học TPVC theo định hướng hợp tác. 3.3. Hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sƣ phạm Ngữ văn 3.3.1. Quan niệm về bài tập Bài tập là các nhiệm vụ học tập GV xây dựng cho người học thực hiện dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau để người học vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo kiến thức, kỹ năng hiện có giải quyết vấn đề, qua đó hình thành và phát triển năng lực. 3.3.2. Hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC 3.3.2.1. Quan niệm về hệ thống bài tập Hệ thống bài tập là một tập hợp nhiều bài tập khác nhau được xếp thành các nhóm có chủ đích theo một trình tự nhất định nhằm rèn luyện và phát triển những năng lực cụ thể cho người học theo yêu cầu, mục tiêu đào tạo. 3.3.2.2. Các loại bài tập trong hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn Trên cơ sở quan niệm và định hướng trên, trong phạm vi đề tài, chúng tôi xác định các loại bài tập rèn luyện kỹ năng DHHT trong dạy học TPVC gồm có: Bài tập nhận biết, Bài tập thông hiểu, Bài tập vận dụng. 3.3.2.3. Hệ thống bài tập bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC Trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát thực trạng kết hợp với định hướng DHHT, đặc trưng TPVC và thực tiễn dạy học ở phổ thông, chúng tôi đã đề xuất các loại bài tập cụ thể cho mỗi nhóm kỹ năng. Cụ thể như sau: 15 Sơ đồ 3.1. Hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC 3.3.3. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực DHHT trong dạy học TPVC cho SV sư phạm Ngữ văn 3.3.3.1. Nhóm bài tập rèn kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học TPVC theo định hướng DHHT Triển khai nhiệmvụ NC BT viết tiểu luận HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC TPVC Kỹ năng thiết kế kế hoạch DHHT Kỹ năng thực hiện hoạt động DHHT Kỹ năng đánh giá KQ học tập HT của HS và tự đánh giá KQ rèn luyện kỹ năng HT của sinh viên Kỹ năng NCKH về DHHT trong dạy học TPVC Thiết kế nội dung DHHT BT xác định, nhận biết nội dung DHHT BT lựa chọn, thiết kế nội dung DHHT Thiết kế các hoạt động DHHT BT xác định các hoạt động DHHT BT thiết kế hoạt động DHHT Sử dụng các kỹ thuật DHHT BT xác định, nhận diện các kỹ thuật DHHT BT thiết kế hoạt động thực hiện dạy học TPVC có sử dụng KT DHHT Phân chia nhómHT trong DH TPVC BT xác định, nhận diện hình thức, cách thức phân chia BT lựa chọn, thiết kế hình thức, cách thức PC Đánh giá KQ hợp tác của HS BT xác định, nhận biết các yêu cầu của ĐG KQHTHS BT lựa chọn, thiết kế nội dung, hình thức đánh giá KQ HT của HS Tự phản hồi KQ rèn luyện KNHT của sinh viên BT tự PH khả năng thực hiện HT trong học tập BT tự PH khả năng thực hiện DHHT trong dạy học TPVC Xác định vấn đề, ý tưởng NC Bài tập lập thư mục về vấn đề NC BT xác định vấn đề, ý tưởng NC BT triển khai vấn đề, nội dung NC 16 + Bài tập rèn kỹ năng thiết kế nội dung DHHT  Bài tập xác định, nhận biết về lựa chọn nội dung HT trong dạy học TPVC  Bài tập lựa chọn nội dung thiết kế hoạt động HT trên cơ sở nhận xét, đánh giá  Bài tập thiết kế, lựa chọn nội dung DHHT trong một TPVC cụ thể + Bài tập rèn kỹ năng thiết kế các hoạt động DHHT  Bài tập xác định, lựa chọn các hoạt động HT trong dạy học TPVC  Bài tập nhận diện, lựa chọn các hoạt động HT trong dạy học TPVC trên cơ sở nhận xét, đánh giá  Bài tập thiết kế các hoạt động HT 3.3.3.2. Nhóm bài tập rèn kỹ năng thực hiện kế hoạch dạy học TPVC theo định hướng DHHT + Bài tập rèn kỹ năng sử dụng các kỹ thuật HT trong dạy học TPVC  Bài tập xác định, nhận diện các kỹ thuật HT  Bài tập thiết kế các kỹ thuật dạy học HT trong dạy học TPVC trên cơ sở dữ liệu cho trước + Bài tập rèn kỹ năng phân chia nhóm DHHT trong dạy học TPVC  Bài tập nhận diện hình thức, cách thức phân chia nhóm  Bài tập lựa chọn, xác định các nhóm chức năng trên cơ sở nhận xét, đánh giá  Bài tập thiết kế, phân chia nhóm HT để thực hiện dạy học TPVC 3.3.3.3. Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng đánh giá kết quả hợp tác của HS trong dạy học TPVC + BT rèn kỹ năng đánh giá kết quả HT của HS trong dạy học TPVC  Bài tập xác định, nhận biết các yêu cầu của việc đánh giá kết quả HT của HS trong dạy học TPVC  Bài tập xác định, lựa chọn các hình thức, nội dung để GV đánh giá kết quả HT của HS trong dạy học TPVC trên cơ sở nhận xét, đánh giá  Bài tập thiết kế câu hỏi/BT để đánh giá kết quả HT của HS trong dạy học TPVC theo định hướng DHHT + BT rèn kỹ năng thiết kế câu hỏi/BT để tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả HT trong dạy học TPVC  Bài tập xác định, nhận diện các yêu cầu của việc hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả HT  Bài tập xác định, lựa chọn câu hỏi/BT để tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả HT bản thân  Bài tập xây dựng câu hỏi/bài tập để tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả HT của bản thân trong dạy học TPVC theo định hướng DHHT + BT rèn kỹ năng tự đánh giá kết quả rèn luyện của bản thân SV  Bài tập tự phản hồi về khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập  Bài tập tự phản hồi về khả năng thực hiện DHHT trong dạy học TPVC 3.3.3.4. Nhóm BT phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học về DHHT trong dạy học TPVC 17 + Bài tập lập thư mục những nghiên cứu về DHHT và DHHT trong dạy học TPVC + BT rèn kỹ năng xác định vấn đề, ý tưởng nghiên cứu + BT rèn kỹ n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_phat_trien_nang_luc_day_hoc_hop_tac_trong_da.pdf
Tài liệu liên quan