Tóm tắt Luận án Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Định hướng chung: Phát triển KT-XH nhanh, bền vững trên cơ sở đổi

mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu, tạo ra lợi thế so

sánh mới, nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh kinh tế địa phương.

Phát triển dựa vào các trụ cột, tạo bước đột phá xây dựng Thanh Hóa thành cực

tăng trưởng mở vùng Bắc Trung bộ-Duyên hải miền Trung và cả nước. Phát

triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng tiến bộ KH-CN, nâng cao sức

cạnh tranh; thu hút người tài, lao động chất lượng cao để thực hiện thành công

CNH, HĐH. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo vệ

môi trường, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

pdf27 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 01/03/2022 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m vụ phát triển KT-XH của địa phương trong quá trình CNH, HĐH. - Tạo lập đội ngũ tổ chức triển khai nhiệm vụ CNH, HĐH tại địa phương, trực tiếp đánh giá, thẩm định chủ trương, đường lối CNH, HĐH của Đảng, Nhà nước các cấp vào đời sống phát triển KT-XH trên địa bàn huyện. 2.1.4. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2.1.4.1. Yêu cầu đối với xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Chủ thể quản lý phải lựa chọn được những cán bộ có năng lực và sức khỏe tốt, phẩm chất cách mạng, có khả năng hoàn thành và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. - Đội ngũ CBQLKTCH phải có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực tiễn và thái độ phục vụ nhân dân. - Sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ địa phương yêu cầu với nhiệm vụ CBQLKTCH đảm nhiệm - Chất lượng của đội ngũ CBQLKTCH được đảm bảo. 2.1.4.2. Nguyên tắc cơ bản xây dựng đội ngũ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - XDĐN CBQLKTCH dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng; quản lý và điều hành của Chính phủ trực tiếp là Tỉnh ủy, UBND cấp tỉnh - XDĐN CBQLKTCH phải dựa trên cơ sở phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trực tiếp là các cấp ủy, tổ chức đảng địa phương. - XDĐN CBQLKTCH phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm thu hút, trọng dụng cán bộ tài năng và phẩm chất đạo đức tốt. - XDĐN CBQLKTCH phải trên cơ sở yêu cầu thực tiễn, xuất phát từ công việc để tuyển dụng, ĐT, BD, sử dụng (đề bạt, LC, ĐĐ, bổ nhiệm) cán bộ nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của quá trình CNH, HĐH. 2.2. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 2.2.1. Nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2.2.1.1. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ: Quán triệt đường lối, chủ trương của các cấp ủy Đảng, chính quyền để xây dựng TCCD cán bộ; xây dựng và cụ thể hóa TCCD cho đội ngũ CBQLKTCH phù hợp với vị trí việc làm, theo các chức vụ và chức danh của từng cán bộ, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. 9 2.2.1.2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ: Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu thực tiễn và xu thế phát triển để quy hoạch ĐNCB đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu; đặt công tác quy hoạch dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của các cấp ủy Đảng, chính quyền. Đảm bảo quy hoạch với tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm; LC, ĐĐ với vị trí việc làm; phù hợp với các ngành, lĩnh vực; tiến hành theo các bước: Xây dựng TCCD; khảo sát, đánh giá thực trạng, dự báo nhu cầu, tìm nguồn; hội nghị cán bộ chủ chốt, lấy phiếu giới thiệu và đề xuất quy hoạch theo chức danh; tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch; tiếp tục ĐT, BD và chuẩn bị danh sách, phê chuẩn và công khai quy hoạch; chuẩn bị sẵn sàng đưa cán bộ dự nguồn QLKT cấp huyện vào đúng vị trí đã hoạch định. 2.2.1.3. Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ cán bộ: Nguồn tuyển dụng CBQLKTCH được lấy từ ĐNCB đã được quy hoạch. Lựa chọn cán bộ hội tụ đầy đủ năng lực, phẩm chất, kỹ năng xử lý tình huống, độ tuổi, giới tính, ngành nghề... để đưa vào sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm; LC, ĐĐ... cán bộ theo đúng nhiệm vụ công vụ; xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, địa chỉ, thời gian thi hành công vụ đối với CBQLKTCH. 2.2.1.4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ: ĐT, BD cho đội ngũ cán bộ là một quá trình. Mục tiêu ĐT, BD là nâng cao chất lượng của đội ngũ. Nội dung ĐT, BD tập trung vào nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phẩm chất đạo đức, trình độ lý luận, ngoại ngữ, tin học...; kỹ năng giải quyết tình huống; kỹ năng điều hành PTKT trong quá trình CNH, HĐH. Đa dạng hóa trong phương thức ĐT, BD đội ngũ CBQLKTCH: Tập trung, không tập trung; lý thuyết, thực hành; trong nước, ngoài nước... 2.2.1.5. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ: Đây là khâu quan trọng trong CTCB. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ sát, đúng giúp cán bộ phát huy tốt năng lực, sở trường, thúc đẩy CNH, HĐH; tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế... địa phương mà còn phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh do yếu kém của đội ngũ cán bộ, chủ động trong ĐĐ, LC cán bộ... Nội dung kiểm tra hướng vào chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ; phương thức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Kiểm tra, đánh giá cán bộ theo quy trình: Cán bộ tự kiểm điểm, tự nhận mức xếp loại; cấp trên trực tiếp đánh giá, tập thể nhận xét, cấp dưới trực tiếp nhận xét, đánh giá; ra quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ. Căn cứ ĐGCB là lấy hiệu quả công việc để đánh giá, xếp loại CBQLKTCH. 2.2.1.6. Xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ: Căn xứ xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách là chủ trương, đường lối và pháp luật của Đảng, Nhà nước; quy định của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Đa dạng hóa trong xây dựng, thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với CBQLKTCH: cơ hội học tập, phấn đấu, tiền lương, thưởng, bổ nhiệm ... 10 thực chất, là tạo động lực cho CBQLKTCH trưởng thành. 2.2.2. Một số tiêu chí cơ bản đánh giá xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2.2.2.1. Tiêu chí đánh giá theo nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện - Tiêu chí về tiêu chuẩn chức danh CBQLKTCH: Trình độ CM, NV (Văn bằng, chứng chỉ nghề nghiệp về kinh tế hoặc ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ QLKT); phẩm chất, nhân cách; năng lực LĐ, QL (Kỹ năng, kinh nghiệm QLKT nói chung, xử lý tình huống trong thực hiện nhiệm vụ nói riêng). - Tiêu chí về quy hoạch đội ngũ CBQLKTCH: Chương trình, quy trình, kế hoạch XDĐN cán bộ QLKT; số lượng, cơ cấu cán bộ QLKT được đưa vào quy hoạch; số người được phát hiện, tạo nguồn cán bộ có tiềm năng, đủ tiêu chuẩn. - Tiêu chí về tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ: Số lượng, chất lượng cán bộ tuyển dụng; số lượng, chất lượng bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, LC, ĐĐ. - Tiêu chí về ĐT, BD CBQLKTCH: Số lớp đào tạo; hệ lớp ĐT, BD CM, NV, ngoại ngữ, lý luận chính trị, tin học; số lượng cán bộ được ĐT, BD; chất lượng ĐT, BD cán bộ. - Tiêu chí về kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQLKTCH: Kiểm tra cán bộ, với các nội dung, phương thức kiểm tra (đột xuất và thường xuyên); số kỳ, chất lượng, kết quả kiểm tra. Đánh giá cán bộ: Số lượng nhiệm vụ hoàn thành; chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao (năng lực, trình độ chuyên môn; đánh giá căn cứ vào tiềm năng; đánh giá thông qua động cơ làm việc); tác động hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với tiến trình CNH, HĐH. - Tiêu chí về xây dựng chế độ, chính sách đối với CBQLKTCH: Chế độ tiền lương; các khoản thưởng (giá trị hoặc hiện vật); chế độ khác (đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, NV). 2.2.2.2. Tiêu chí đánh giá về năng lực; phẩm chất, sức khỏe và cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Tiêu chí đánh giá về năng lực của CBQLKTCH: Năng lực chuyên môn của cán bộ QLKT; năng lực tư duy của cán bộ QLKT; năng lực quản lý, điều hành của cán bộ QLKT; năng lực phối hợp nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao: - Tiêu chí đánh giá phẩm chất của CBQLKTCH: Phẩm chất chính trị; phẩm chất đạo đức và nhân cách - Tiêu chí đánh giá về thể lực, sức khỏe của CBQLKTCH: Chiều cao, cân nặng; sức bền, sự dẻo dai và đánh giá về cơ cấu: Cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu dân tộc... 11 2.2.3. Nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2.2.3.1. Nhóm các nhân tố khách quan - Yêu cầu mới đối với phát triển KT-XH của đất nước, địa phương: Yêu cầu mới đối với phát triển KT-XH của đất nước, địa phương, đó là nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển nhanh, bền vững cả về KT-XH, môi trường, tác động đến việc XDĐN CBQLKTCH đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng, hợp lý về cơ cấu; sẵn sàng, chủ động trong sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. Nếu XDĐN CBQLKTCH đáp ứng được yêu cầu mới sẽ thúc đẩy KT-XH phát triển và ngược lại. - Tác động của quá trình CNH, HĐH đất nước, địa phương trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế. Phát triển nền kinh tế trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tác động đến XDĐN CBQLKTCH, hình thành đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn, xử lý tình huống, phối hợp nhóm, kỹ thuật tốt vượt ra ngoài địa phương, gắn với chủ động hội nhập quốc tế. - Chủ trương, đường lối, pháp luật của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ: Đảng cầm quyền gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền, phải tạo ra đội ngũ cán bộ nói chung, CBQLKTCH nói riêng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ CNH, HĐH, phát triển KT-XH do Đảng, Nhà nước đặt ra. Vì vậy, XDĐN CBQLKTCH phải tuân thủ chủ trương, đường lối không tách rới chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Phong tục, tập quán của địa phương, quan hệ dòng tộc, bằng hữu... tác động đến XDĐN CBQLKTCH, thể hiện cả mặt tích cực và tiêu cực. Mặt tích cực, đội ngũ cán bộ sẽ có sự cố kết, quyết tâm cùng thực hiện nhiệm vụ của CNH, HĐH. Mặt tiêu cực, thể hiện ở sự nể nang, kết bè, cánh trong dòng tộc, làm giảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH, kìm hãm sự phát triển. Phải quán triệt cả mặt đó trong XDĐN CBQLKTCH. 2.2.3.2. Nhóm các nhân tố chủ quan - Quan điểm của lãnh đạo cấp ủy đảng, chính quyền các cấp có thẩm quyền: XDĐN cán bộ nói chung, CBQLKTCH nói riêng phải trên nguyên tắc chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp. Nếu các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp có năng lực, công tâm, khách quan sẽ hình thành được đội ngũ CBQLKTCH tốt và ngược lại. - Năng lực, trình độ, phẩm chất, đạo đức của cán bộ làm tổ chức cán bộ: Đội ngũ CBQLKTCH được xây dựng theo quy trình, gắn với các khâu của CTCB; có liên quan trực tiếp đến cán bộ làm tổ chức. Nếu đội ngũ này có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt sẽ xây dựng được đội ngũ CBQLKTCH tốt, đảm bảo 12 chủ động trong xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn chức danh; quy hoạch; tuyển dụng, bố trí, sử dụng; ĐĐ, LC; ĐT, BD và ngược lại. - Khả năng, sự nỗ lực phấn đấu của bản thân cán bộ, gắn kết với quan tâm, thúc đẩy, đào tạo, bồi dưỡng của các cấp có thẩm quyền: Sự nỗ lực của bản thân người cán bộ và sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền là hai mặt của quá trình. Chỉ có thể XDĐN CBQLKTCH đủ mạnh, cơ cấu hợp lý khi có sự kết hợp của hai mặt này. 2.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN VÀ BÀI HỌC RÖT RA CHO TỈNH THANH HÓA 2.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương: Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh, kinh nghiệm của Hà Nội và kinh nghiệm của Vĩnh Phúc về XDĐN CBQLKTCH. 2.3.2. Bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện đối với tỉnh Thanh Hóa Một là, làm tốt công tác quy hoạch; tiêu chuẩn hóa chức danh CBQLKTCH. Hai là, XDĐN CBQLKTCH với quy mô, cơ cấu hợp lý và hiệu quả. Thực hiện tốt quy định về phân cấp quản lý cán bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý, ĐGCB. Ba là, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLKTCH đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH; coi đó là giải pháp then chốt, đảm bảo phát huy tính năng động, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của ĐNCB trong quá trình CNH, HĐH trên địa bàn huyện. Bốn là, vận dụng, thực hiện nghiêm túc, sáng tạo đường lối, chủ trương, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về LC, ĐĐ đội ngũ CBQLKTCH. Năm là, đổi mới tư duy, hành động đúng đắn trong lựa chọn, bổ nhiệm CBQLKTCH. Chú trọng tạo nguồn để lựa chọn một cách hiệu quả nhằm bổ nhiệm được CBQL có năng lực toàn diện, phẩm chất và sức khỏe tốt nhằm góp phần thực thi hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương các cấp. Sáu là, thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật nhằm tạo động lực và kỷ cương XDĐN CBQLKTCH. 13 Chƣơng 3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP HUYỆN VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hƣởng đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, có tọa độ 20o08’28’’ vĩ độ Bắc dến 105o18’34’’ kinh độ Đông, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam. Phía Bắc tỉnh Thanh Hóa giáp với 3 tỉnh: Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Diện tích toàn tỉnh là 11.136,3 km2 (lớn thứ 5 cả nước), là một tỉnh đông dân, có khoảng 3,4 triệu người; kết nối được với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ và các tỉnh Bắc Lào. Với địa hình, khí hậu, thời tiết ôn hòa, rất thuận lợi cho tỉnh Thanh Hóa sớm hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH và trở thành khu vực kinh tế quan trọng của khu vực Bắc Trung bộ và Nam Bắc Bộ. 3.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội - Điều kiện kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn đạt ở mức khá cao. Năm 2018, GRDP của Tỉnh đạt tốc độ 15,6%, cao nhất so với nhiều năm gần đây, lọt vào tốp đứng đầu cả nước về tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (năm 2010 chỉ đạt 13,7%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng CNH, HĐH: giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; cơ cấu ngân sách ngày càng đảm bảo tính cân đối giữa thu và chi; GRDP/người/năm có xu hướng tăng nhanh, đạt 1.990 USD, tăng 287 USD so với năm 2017; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH: giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp, dịch vụ; lao động qua đào tạo trên 55%/ tổng lao đông. Đời sống nhân dân được cải thiện, môi trường từng bước được chú ý bảo vệ và xử lý chất thải, phát thải. Nông thôn mới đang hình thành và phát triển 3.1.2. Khái quát về đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2010-2018 3.2.1.1. Về số lượng và cơ cấu Tính đến năm 2018 đội ngũ CBQLKTCH là 5.531 người, làm việc trên địa 14 bàn 27/27 huyện (thị xã, thành phố); đang trong cả 3 độ tuổi (dưới 40, từ 40-50 và từ 50-60), song, tập trung chủ yếu ở độ tuổi 40-50; tỷ lệ cán bộ là nữ có tỷ trọng thấp hẳn so với nam. Cán bộ nữ có tỷ lệ lớn nhất là huyện Hà Trung mới đạt 26,46%. Các huyện miền núi, xa trung tâm cán bộ nữ chỉ chiếm dưới 10%, thấp hơn hẳn so với các vùng khác (Bá Thước: 6,98; Cẩm Thủy: 8,0%; Thường Xuân: 8,67%; Nông Cống: 9,28%; Mường Lát: 9,52%...). 3.2.1.2. Về chất lượng - Trình độ chuyên môn: ĐNCB QLKTCH có trình độ CM, NV, KH-CN tương đối cao, là nét đặc thù khối kinh tế - điều kiện, tiêu chuẩn bắt buộc đối với CBQLKTCH. Giai đoạn 2010-2015, có 4.480 người có trình độ đại học, 209 người thạc sĩ, 01 người là tiến sĩ. 2016-2017, cán bộ là cử nhân giảm còn 3.927 người, cán bộ đạt trình độ thạc sĩ tăng lên 718 người thạc sĩ; 4 cán bộ là tiến sĩ; Về tỷ lệ, 100% CBQLKTCH có trình độ đại học, sau đại học. Tỷ lệ cán bộ là thạc sĩ khá cao: 4,11% (2010 – 2015) và 15,44% (2016 – 2017). - Trình độ lý luận, KTTT, quốc phòng: Số người đạt trình độ cao cấp LLCT là 34, 58% (2010-2015%); 47,26% (2016-2017%). Trên 90% CBQLKTCH đã được bồi dưỡng kiến thức về KTTT, QLKT, QLNN trong hội nhập quốc tế gắn với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, trật tự, an toàn xã hội. - Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Đội ngũ CBQLKTCH được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn CNH, HĐH ở địa phương. 3.1.2.3. Năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở Thanh Hóa Năng lực hoạt động thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp; khả năng giải quyết vấn đề đặt ra, xử lý tình huống công vụ; phối hợp nhóm; mức độ thích ứng công việc; tổng kết thực tiễn, phát hiện vấn đề; xử lý mâu thuẫn nội bộ của CBQLKTCH. Về cơ bản, đội ngũ CBQLKTCH có kỹ năng xác lập mục tiêu, tổ chức thực hiện công việc; có kinh nghiệm chỉ đạo, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch của Đảng, Nhà nước và Tỉnh. Đội ngũ cán bộ hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, xử lý được mâu thuẫn nội bộ, tiếp xúc với nhân dân, xử lý khá tốt các tình huống khi thực thi công vụ... 3.1.3. Vấn đề đặt ra về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Phải tích cực, chủ động trong hoạch định chiến lược, xây dựng đội ngũ CBQLKTCH đảm bảo về số lượng cán bộ, tạo nguồn để chủ động phân bổ hợp lý giữa các ngành, vùng, nhất là ở các huyện biên giới, sâu xa; huyện nghèo đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. - Phải tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLKTCH về trình độ CM, NV; năng lực triển khai chính sách vào cuộc sống, thực hiện chuyển đổi thành công mô hình TTKT, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực, vùng, hình thức tổ chức 15 sản xuất phù hợp với điều kiện mới. - Phối kết hợp hợp lý, chặt chẽ và tốt giữa các khâu TCCB tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, sử dụng, bổ nhiệm, LC, ĐĐ, điều động; Cụ thể hóa TCCD cán bộ, nhất là chỉ tiêu định lượng, thực hiện các nhiệm vụ của CNH, HĐH địa phương. 3.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA, GIAI ĐOẠN 2010 -2018 3.2.1. Thực trạng xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ quản lý cấp huyện - Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật; tuân thủ nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo CTCB và quản lý ĐNCB, đề cao trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị cũng như người đứng đầu tổ chức, tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng TCCD đối với CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH.Theo tiêu chuẩn chung: Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực không cơ hội, gắn bó với nhân dân, được tín nhiệm; có trình độ LLCT, hiểu biết đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm tốt nhiệm vụ được giaoTheo tiêu chuẩn cụ thể: Năng lực tư duy; năng lực chuyên môn; năng lực quản lý theo yêu cầu của từng ngành, lĩnh vực, chức danh của CBQLKTCH. - Vận dụng những TCCD trên đây vào thực tiễn CNH, HĐH, đẩy mạnh phát triển KT-XH trên địa bàn huyện tỉnh Thanh Hóa. 3.2.2. Thực trạng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện Quán triệt, vận dụng đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về CTCB, Tỉnh ủy, HĐND, UBND Thanh Hóa ban hành văn bản pháp luật về CTCB, thống nhất: 1) Lấy việc phục vụ nhiệm vụ chính trị từng thời kỳ cách mạng để XDĐN cán bộ, CBQLKTCH. 2) Chủ động phát hiện cán bộ có năng lực, phẩm chất, sức khỏe, trưởng thành từ thực tiễn, sớm phát hiện cán bộ trẻ có tài, đức đưa vào quy hoạch, dự nguồn cán bộ. Thực hiện tốt nội dung: xây dựng quy trình, kế hoạch quy hoạch; xác định số lượng, chất lượng, thành phần, cơ cấu (độ tuổi, giới tính, dân tộc) để quy hoạch dự nguồn cán bộ các cấp ủy, ban thường vụ; chú ý đến cơ cấu nữ, kế thừa, rà soát đưa ra khỏi quy hoạch cán bộ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn; bổ sung những nhân tố mới, những cán bộ có triển vọng. Số lượng cán bộ trong quy hoạch đạt tối thiểu 1,5 lần trở lên so với cấp ủy viên, ban thường vụ đương nhiệm; mỗi chức danh chủ chốt có từ 2-3 cán bộ dự nguồn; theo phương châm“động” và “mở”. Kết quả, Tỉnh uỷ Thanh Hóa thực hiện quy hoạch cán bộ (diện A1, A2, A3), chuẩn bị tốt nhân sự cho Đại hội Đảng các cấp của Tỉnh nhiệm kỳ 2015 – 16 2020, Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ Tỉnh và quy hoạch các chức danh chủ chốt của các sở, UBND huyện, thị xã, thành phố trong kỳ bầu cử; chuẩn bị quy hoạch ĐNCB dự bị, kế cận CBQLKTCH (2015- 2020). Khảo sát cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện về “công tác quy hoạch CBQLKTCH ở địa phương” chỉ ra: 13,3% đánh giá rất phù hợp; 77,6% đánh giá phù hợp. Có 9,3% cho là quy hoạch cán bộ không phù hợp. Quy hoạch cơ bản đạt mục tiêu, song thiếu tính đột phá. 3.2.3. Thực trạng đề bạt, bổ nhiệm, điều động và luân chuyển, điều động cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện Giai đoạn 2005-2015, Tỉnh đã LC, ĐĐ được 97 lượt cán bộ là trưởng phòng cấp huyện, phù hợp; đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH. Số cán bộ Tỉnh LC, ĐĐ về huyện là 42 người. Giai đoạn 2016-9/2018 LC, ĐĐ 875 cán bộ. Năm 2016, LC, ĐĐ 271 cán bộ từ huyện lên tỉnh có 9 người và từ tỉnh xuống huyện, nội bộ cấp tỉnh và từ huyện sang huyện là 262 người. Năm 2017 LC, ĐĐ 436 người (từ huyện lên tỉnh hoặc nội bộ cấp tỉnh có 16 người; từ cấp tỉnh xuống huyện và từ huyện sang huyện là 420 người). Đến 9/2018 LC, ĐĐ 875 người (từ huyện lên tỉnh hoặc nội bộ cấp tỉnh có 49 người; từ cấp tỉnh xuống huyện và từ huyện sang huyện là 826 người). Kết quả khảo sát trực tiếp CBQLKTCH được LC, ĐĐ được đánh giá cơ bản là tốt. Có 26,4% số người được hỏi đánh giá là “Khá” và chỉ có 8% số người được hỏi cho rằng công tác này đạt mức “Trung bình” và “Kém”. Và, trong số 169 người tham gia trả lời phỏng vấn có 22% số người trả lời là cán bộ đã thực hiện việc LC, ĐĐ, 8,9% số người đang thực hiện LC, ĐĐ, 40,1% số người chưa thực hiện LC, ĐĐ và 29% số người không thuộc diện LC, ĐĐ. Cán bộ đã, đang thực hiện LC, ĐĐ 64,5% cho rằng việc LC, ĐĐ tạo điều kiện nâng cao nhận thức cả về lý luận, thực tiễn; 55,2% đánh giá việc LC, ĐĐ tạo động lực thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ, khẳng định năng lực, bản lĩnh, trưởng thành hơn; khắc phục dần tư tưởng cục bộ, khép kín; phát huy dân chủ trong XDĐN CBQLKTC. Kết quả khảo sát lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, huyện cho thấy: 12% phiếu đánh giá rất tốt; 61% phiếu đánh giá tốt; 15% phiếu đánh giá khá; 9% phiếu đánh giá trung bình và 3% đánh giá chưa tốt. Trong đó các ý kiến đánh giá: 57% có hiện tượng nể nang, né tránh, ngại va chạm; 47,2% có hiện tượng cán bộ LC, ĐĐ chưa yên tâm với công việc; 42,9% cho rằng kế hoạch LC, ĐĐ chưa chủ động; 41,5% ĐGCB còn ngại khó; 42,9% cán bộ chưa thể hiện tinh thần gương mẫu; 32,5% cho rằng chưa có chính sách đãi ngộ đúng đắn đối với cán bộ LC, ĐĐ về huyện, đơn vị khó khăn. 3.2.4. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện Trong giai đoạn 2005-2015, thực hiện kế hoạch ĐT, BD cán bộ, công chức cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa đã ĐT, BD, có 3.917 lượt người được ĐT, BD. Về ĐT, BD LLCT: 517 người đạt trình độ cao cấp LLCT, 403 người đạt trình độ 17 trung cấp LLCT, bồi dưỡng các kiến thức về KTTT và hội nhập quốc tế 505 người. Tỉnh đã ĐT, BD kiến thức QLNN (chương trình chuyên viên chính) cho 853 người; ĐT, BD chuyên môn, nghiệp vụ, giai đoạn 2005-2015, Tỉnh mở rộng chủ trương đào tạo sau đại học, đại học chuyên ngành, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLKTCH, cử 252 CBQLKTCH đi học sau đại học ở trong, ngoài nước (06 tiến sĩ, 246 thạc sĩ) theo Đề án 165. Nhìn chung, công tác ĐT, BD đã đạt kết quả khá tốt, góp phần gia tăng về số lượng, nâng cao chất lượng CBQLKTCH. Khảo sát cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, huyện về “sự cần thiết cử CBQLKTCH tham gia các khóa ĐT, BD chuyên môn, nghiệp vụ về kinh tế”, cho thấy: 64,6% phiếu cho là rất cần thiết; 34,3% phiếu cho là cần thiết; 1,0% phiếu cho là không cần thiết. Có 77,6% cho là chất lượng cán bộ tốt hơn; 18,4% cho là chất lượng cán bộ không thay đổi; 4,1% cho là chất lượng giảm. Đánh giá về mức độ và chất lượng các khóa bồi dưỡng của CBQLKTCH của tỉnh Thanh Hóa được chỉ ra là đa số cán bộ QLKT đương nhiệm được tham gia các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ đánh giá việc bồi dưỡng kiến thưc chuyên ngành, kiến thức hội nhập là thiết thực, bổ ích và phù hợp với nhiệm vụ được giao. 3.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế trong thực thi nhiệm vụ đƣợc giao Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, Tỉnh Thanh Hóa đã vận dụng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật kiểm tra, đánh giá CBQLKTCH; tiến hành thường xuyên hàng năm, trước khi hết nhiệm kỳ, trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, LC, ĐĐ, khen thưởng và kỷ luật. Hình thức kiểm tra, đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp. Căn cứ tiêu chuẩn cán bộ; hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ được giao; điều kiện, hoàn cảnh thực tế địa phương; mức độ tín nhiệm của cán bộ, quần chúng; nhận xét, đánh giá của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_xay_dung_doi_ngu_can_bo_quan_ly_kinh_te_cap.pdf
Tài liệu liên quan