Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Đinh Như Mơ

Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế

a. Thủ tục kiểm soát đăng ký thuế

Chi cục thuế huyện Hòa Vang kiểm soát việc đăng ký thuế theo quy

trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký DN giữa CQT và cơ quan

ĐKKD hiện hành. Đội KK-KTT&TH thực hiện kiểm tra, đối chiếu

các thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy

định. Tuy nhiên, từ hệ thống của cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển

thông tin sang hệ thống của CQT vẫn còn nhiều trường hợp bị thiếu

thông tin, hoặc chậm chuyển đổi.

b. Thủ tục kiểm soát kê khai thuế

Qua công tác theo dõi tình hình nộp HSKT TNDN trên chương

trình ứng dụng quản lý kê khai thuế, Đội KK-KTT&TH tiến hành rà

soát tất cả các hồ sơ khai thuế để xác định hồ sơ nào là trễ hạn, NNT

nào là không khai. Sau đó, cán bộ Đội KK-KTT&TH tiến hành các

bước đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế và xử phạt vi phạm hành chính

theo quy định. Thống kê cho thấy, từ năm 2015 đến năm 2017, tỷ lệ15

nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn rất cao trên 90%.

2.5.2. Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai

Công tác kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai được thực hiện

bởi đội kiểm tra thuế thông qua biện pháp kiểm tra hồ sơ khai thuế

tại trụ sở CQT và kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở NNT.

pdf25 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 205 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Đinh Như Mơ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGHIỆP 1.1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ RỦI RO THẤT THU THUẾ 1.1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp a. Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế”. b. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế TNDN. 1.1.2. Rủi ro thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Theo tác giả Trọng Bảo (2013), “Chống thất thu thuế: từ thực tiễn đến hành động” đăng trên Tạp chí thuế Online vào ngày 27/09/2013, “Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khoá nào. Nó phản ánh hai mặt của một vấn đề: lợi ích của nhà nước và lợi ích của DN (hay lợi ích cá nhân). Thất thu thuế biểu hiện, diễn biến rất đa dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, song có thể khái quát hoá thành hai dạng: thất thu thực tế và thất thu tiềm năng. Trong đó, thất thu thực tế, có nghĩa là có nhiều khoản thu được quy định rõ ràng trong các luật thuế, song do nhiều nguyên nhân số tiền đó không được tập 5 trung vào ngân sách đúng quy định. Còn thất thu tiềm năng, bao hàm cả trường hợp “lách thuế” có nguyên nhân từ kẽ hở của luật pháp hoặc sự buông lỏng quản lý, có nghĩa là thực tế có nhiều nguồn thu cần thiết phải động viên vào ngân sách nhưng lại không thu được, vì chưa có quy định của luật pháp.” 1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.2.1. Kiểm soát nội bộ Theo tác giả Đường Nguyễn Hưng (2016), dựa trên khuôn khổ COSO (2013) định nghĩa, kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được các mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo và sự tuân thủ với các luật và quy định liên quan. Các yếu tố cấu thành KSNB Khuôn khổ COSO đề xuất hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và trao đổi thông tin, Hoạt động giám sát. 1.2.2. Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp a. Khái niệm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Dựa trên khái niệm về kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO tác giả định nghĩa, kiểm soát thuế là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi ban lãnh đạo và các cán bộ công chức của CQT, được thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lý đối với việc đạt được mục tiêu thu ngân sách nhà nước và bảo đảm hệ thống pháp luật thuế được thực thi đầy đủ, nghiêm túc. Mặc dù có nhiều điểm tương đồng với KSNB của công ty, tuy nhiên kiểm soát thuế lại mang những đặc điểm riêng biệt liên quan 6 đến đối tượng kiểm soát. Nếu KSNB của công ty là nhằm đối phó với những rủi ro thuộc về nội bộ trong công ty, thì kiểm soát thuế lại nhằm đối phó với những rủi ro thuộc về các chủ thể bên ngoài CQT, đó là các đối tượng phải đóng thuế bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh nhằm đảm bảo việc kê khai, tính thuế, nộp thuế được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, hạn chế rủi ro thất thu thuế. Do vậy, trên cơ sở của kiểm soát nội bộ theo khuôn khổ COSO, kiểm soát thuế TNDN trong phạm vi đề tài chỉ tập trung đến 03 thành phần: Đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro và hoạt động giám sát. Các thành phần còn lại là môi trường kiểm soát, thông tin và trao đổi thông tin chỉ đóng vai trò là những nhân tố thuộc về nội bộ CQT và hỗ trợ trong công tác kiểm soát thuế TNDN. b. Đặc điểm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm soát thuế TNDN mang tính chất ngoại kiểm. c. Vai trò của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm soát thuế TNDN đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. 1.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Việc kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa trên quy trình quản lý thuế. Từ tháng 3 năm 2010 đến nay, công tác QLT tại các CQT được thực hiện dựa vào mô hình QLT theo chức năng. Do vậy, kiểm soát thuế TNDN sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý bao gồm: Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN; Kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai; Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN; Kiểm soát nợ thuế TNDN. 7 1.4. ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Theo khuôn khổ kiểm soát nội bộ, kiểm soát thuế cần phải nhận diện và đánh giá rủi ro. Việc kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa trên quy trình QLT theo chức năng và ở bất kỳ chức năng nào cũng đều xuất hiện các rủi ro gây thất thu thuế TNDN, cụ thể như sau:  Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN: Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp không đăng ký và kê khai thuế TNDN. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng bên ngoài là các doanh nghiệp. CQT không đánh giá rủi ro đối với từng DN mà áp dụng các biện pháp kiểm soát lên toàn bộ DN nhằm hạn chế rủi ro DN không đăng ký và kê khai thuế TNDN.  Kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai: Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp kê khai không đúng với thực tế số thuế TNDN phát sinh. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng bên ngoài là các doanh nghiệp. CQT chỉ có thể lựa chọn ra những DN có rủi ro cao nhất để tiến hành các biện pháp kiểm soát đối phó rủi ro trong khả năng có thể thực hiện. Hiện nay, ngành thuế đã áp dụng phương pháp đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của NNT dựa trên bộ tiêu chí, bộ chỉ số lựa chọn NNT có dấu hiệu rủi ro do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016.  Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN: Ở chức năng này, rủi ro là việc CQT không xử lý các hành vi vi phạm về thuế TNDN kịp thời, đúng quy định. Rủi ro này xuất phát từ nội bộ bên trong CQT. Chính phủ đã ban hành các quy định cụ thể trong việc xử lý vi phạm hành chính thuế. Với những quy định rõ ràng, cũng như việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá công việc của cán bộ thuế trong nội bộ cơ quan hay việc kiểm tra của các cơ quan 8 khác như kiểm toán nhà nước, thanh tra nhà nước, thì rủi ro này được đánh giá ở mức thấp.  Kiểm soát nợ thuế TNDN: Ở chức năng này, rủi ro là việc doanh nghiệp kê khai nhưng không nộp thuế TNDN hay doanh nghiệp không nộp số thuế truy thu qua kiểm tra. Rủi ro này xuất phát từ đối tượng bên ngoài là các doanh nghiệp. CQT không đánh giá rủi ro đối với từng DN mà áp dụng các biện pháp kiểm soát lên toàn bộ DN nhằm hạn chế rủi ro DN kê khai nhưng không nộp thuế TNDN và DN không nộp số thuế truy thu qua kiểm tra. 1.5. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Với hầu hết các rủi ro đến từ NNT, CQT thiết lập các thủ tục kiểm soát nhằm đối phó với rủi ro không nằm ở các hoạt động trong nội bộ mà chủ yếu ở các quy trình, biện pháp, chính sách quản lý thuế áp dụng lên NNT để hạn chế thất thu thuế TNDN. 1.5.1. Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế a. Kiểm soát đăng ký thuế Bộ phận đăng ký thuế kiểm tra, đối chiếu các thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký DN giữa cơ quan ĐKKD và CQT. b. Kiểm soát kê khai thuế  Kiểm soát NNT phải nộp hồ sơ khai thuế: Hàng tháng, trước thời hạn nộp HSKT của NNT, bộ phận KK&KTT thực hiện tra cứu, rà soát, cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để xác định số lượng HSKT phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT.  Kiểm soát hồ sơ khai thuế: Hệ thống máy tính thực hiện kiểm 9 tra tự động số liệu của các chỉ tiêu kê khai trên HSKT của NNT để phát hiện các HSKT có lỗi số học. Bộ phận KK&KTT căn cứ HSKT có lỗi số học theo kết quả kiểm tra của hệ thống ứng dụng quản lý thuế và thực hiện các công việc sau: Lập thông báo yêu cầu NNT giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế gửi NNT; Theo dõi việc điều chỉnh, giải trình HSKT của NNT theo thông báo của CQT.  Biện pháp xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế: Lập biên bản vi phạm hành chính thuế. Bộ phận theo quy định ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuế và theo dõi kết quả thực hiện. 1.5.2. Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai a. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế Dựa trên danh sách NNT có rủi ro từ phần mềm quản lý rủi ro TPR, công chức thuế quản lý DN thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn tới việc khai thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế. Đối với các hồ sơ khai thuế qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh thì cần ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu. b. Kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Cán bộ kiểm tra phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu hiện có để đưa ra những nghi ngờ, phân vùng trọng tâm khi tiến hành kiểm tra và dự thảo quyết định kiểm tra. Cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Bước 2: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 10 Cán bộ kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ sổ sách tại DN để đối chiếu số thực tế phát sinh với số mà DN kê khai, báo cáo. Từ đó, những khoản chênh lệch phát sinh sẽ yêu cầu DN giải trình, nếu là hành vi vi phạm thì tiến hành ghi nhận để xử lý theo quy định. Bước 3: Lập biên bản kiểm tra Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện. Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra Căn cứ biên bản kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra lập báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình thủ trưởng CQT về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế. Bước 5: Giám sát kết quả sau kiểm tra Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN theo đúng quy định. 1.5.3. Thủ tục kiểm soát nợ thuế Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thường xuyên nắm tình hình nợ thuế TNDN của từng DN do đội phụ trách để kịp thời nhắc nhở DN nộp số thuế còn nợ. Hằng tháng ra thông báo về số tiền thuế nợ, số tiền thuế thuộc diện bị cưỡng chế gửi đến NNT, công khai danh sách DN cố tình chây ỳ nợ thuế TNDN, đồng thời thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định. 1.5.4. Thủ tục kiểm soát xử lý vi phạm về thuế Bộ phận có chức năng xử lý vi phạm về thuế TNDN là bộ phận kiểm tra và bộ phận KK&KKT. Việc xử lý vi phạm về thuế TNDN 11 được thực hiện theo Nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. 1.6. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.6.1. Hoạt động giám sát thƣờng xuyên Để đảm bảo các biện pháp đối phó với rủi ro thất thu thuế TNDN, tức hoạt động kiểm soát được vận hành và thực hiện đầy đủ, đúng quy trình, CQT thiết lập một chức năng là kiểm tra nội bộ. Hoạt động kiểm tra nội bộ được thực hiện theo quy trình kiểm tra nội bộ ban hành kèm theo quyết định số 881/QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởng tổng cục thuế. 1.6.2. Hoạt động giám sát chuyên biệt Ngoài việc giám sát thường xuyên thông qua bộ phận kiểm tra nội bộ tại CQT, CQT còn được cơ quan kiểm toán nhà nước, thanh tra nhà nước tiến hành kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ pháp luật, hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động kiểm soát thu thuế của CQT. Nếu phát hiện ra số thuế DN khai thiếu, cơ quan kiểm toán nhà nước sẽ kiến nghị CQT tiến hành xử lý vi phạm theo đúng quy định của luật thuế và báo cáo kết quả cho cơ quan kiểm toán nhà nước. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 12 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chi cục thuế huyện Hòa Vang được thành lập theo quyết định số 127/QĐ-TC-TCCB ngày 04/02/1997 của Bộ Tài chính về việc thành lập các chi cục thuế quận, huyện thuộc Cục Thuế thành phố Đà Nẵng. Đến nay chi cục thuế huyện Hòa Vang còn quản lý 11 xã trên toàn huyện, trong đó có 2 xã miền núi, 6 xã trung du và 3 xã đồng bằng. 2.1.1. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Hòa Vang chịu trách nhiệm quản lý việc thu thuế của các DN, hộ kinh doanh trên địa bàn. Cơ cấu tổ chức của chi cục gồm có 2 Đội Thuế liên xã, 6 Đội chức năng trong văn phòng chi cục, bao gồm: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ, nghiệp vụ dự toán, Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Kiểm tra thuế kiêm kiểm tra nội bộ, Đội Trước bạ và thu khác kiêm quản lý thuế TNCN, Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ. 2.1.2. Nguồn nhân lực kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Tham gia trực tiếp kiểm soát thuế TNDN bao gồm 3 bộ phận: Kê khai-kế toán thuế; Kiểm tra thuế kiêm kiểm tra nội bộ; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. 2.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về NNT được quản lý tập trung trên ứng dụng TMS và các ứng dụng liên quan đến nghiệp vụ thuế. 13 2.2. KHÁI QUÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG Chi cục thuế huyện Hòa Vang hiện nay đang quản lý trên 900 DN hoạt động trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau với nhiều loại hình, hình thức tổ chức hoạt động. Các DN trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, xây dựng vận tải và san lấp mặt bằng. Và hầu hết các DN có quy mô nhỏ, siêu nhỏ, hoạt động theo kiểu gia đình, ít được tổ chức bài bản, công tác kế toán và công tác báo cáo thuế chưa được chú trọng. Do vậy, tiềm ẩn nhiều rủi ro về thất thu thuế TNDN, nhiều khả năng trốn thuế và gian lận thuế. 2.3. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG Hình 2.2. Quy trình kiểm soát thuế tại chi cục thuế huyện Hòa Vang 14 2.4. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG Chi cục thuế huyện Hòa Vang nhận diện và đánh giá rủi ro theo quy định chung của ngành thuế. Chi cục thuế hiện đang áp dụng bộ tiêu chí chung của toàn ngành theo Quyết định số 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 gồm 16 tiêu chí và 20 chỉ số để đánh giá và xếp loại mức độ rủi ro của DN. Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích rủi ro còn hạn chế. Dữ liệu về ngành nghề hoạt động SXKD của NNT chưa sát với ngành nghề hoạt động thực tế của DN. 2.5. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 2.5.1. Thủ tục kiểm soát đăng ký, kê khai thuế a. Thủ tục kiểm soát đăng ký thuế Chi cục thuế huyện Hòa Vang kiểm soát việc đăng ký thuế theo quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký DN giữa CQT và cơ quan ĐKKD hiện hành. Đội KK-KTT&TH thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh theo đúng quy định. Tuy nhiên, từ hệ thống của cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển thông tin sang hệ thống của CQT vẫn còn nhiều trường hợp bị thiếu thông tin, hoặc chậm chuyển đổi. b. Thủ tục kiểm soát kê khai thuế Qua công tác theo dõi tình hình nộp HSKT TNDN trên chương trình ứng dụng quản lý kê khai thuế, Đội KK-KTT&TH tiến hành rà soát tất cả các hồ sơ khai thuế để xác định hồ sơ nào là trễ hạn, NNT nào là không khai. Sau đó, cán bộ Đội KK-KTT&TH tiến hành các bước đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Thống kê cho thấy, từ năm 2015 đến năm 2017, tỷ lệ 15 nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn rất cao trên 90%. 2.5.2. Thủ tục kiểm soát số thuế kê khai Công tác kiểm soát số thuế TNDN do DN kê khai được thực hiện bởi đội kiểm tra thuế thông qua biện pháp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT và kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở NNT. a. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế Cán bộ kiểm tra thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế và các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp. Qua đó, phát hiện những dấu hiệu kê khai thiếu thuế hoặc gian lận thuế, từ đó yêu cầu DN giải trình trong thời gian nhất định, nếu không giải trình được thì tiến hành thông báo khai thiếu hoặc kiểm tra tại trụ sở DN theo nội dung nghi ngờ. b. Kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế Về cơ bản công tác kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở NNT ở chi cục thuế huyện Hòa Vang được thực hiện như sau: Đội kiểm tra thực hiện việc lập kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro (TPR) và thực tiễn quản lý thuế tại địa phương. Căn cứ kế hoạnh kiểm tra đã được phê duyệt, cán bộ kiểm tra phải tiến hành thu thập thông tin, phân tích hồ sơ để nhận diện rủi ro. Căn cứ vào hồ sơ phân tích, chi cục thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở NNT sau khi ban hành quyết định kiểm tra được thực hiện theo 04 bước như sau: Bước 1: Công bố quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế. Bước 2: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung trên tờ khai quyết toán thuế với sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan để phát hiện các sai phạm. Thời hạn kiểm tra thuế là không quá 05 ngày 16 làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Bước 3 : Thông qua số liệu với NNT và tiến hành lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra. Bước 4 : Tiến hành xử lý kết quả kiểm tra theo quy định (ban hành kết luận hoặc quyết định xử phạt) hoặc chuyển cơ quan khác xử lý theo trong trường hợp cơ quan thuế không có thẩm quyền xử lý. 2.5.3. Thủ tục kiểm soát nợ thuế Đội QLN&CCNT chi cục thuế huyện Hòa Vang đã thực hiện công tác kiểm soát nợ thuế, thường xuyên theo dõi, đôn đốc nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế kịp thời, đúng quy trình. 2.5.4. Thủ tục kiểm soát xử lý vi phạm về thuế Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, việc kiểm soát xử lý vi phạm về thuế TNDN được thực hiện theo đúng quy trình, quy định và các văn bản pháp luật hiện hành. 2.6. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 2.6.1. Hoạt động giám sát thƣờng xuyên Tại chi cục thuế huyện Hòa Vang, đội kiểm tra thuế kiêm kiểm tra nội bộ được phân công nhiệm vụ giám sát hoạt động kiểm soát thuế TNDN. Việc giám sát hoạt động kiểm soát thuế TNDN được thực hiện theo quy trình kiểm tra nội bộ ban hành kèm theo quyết định số 881/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của tổng cục thuế. 2.6.2. Hoạt động giám sát chuyên biệt Định kỳ theo quy định, thanh tra thành phố Đà Nẵng, kiểm toán nhà nước khu vực 3 thực hiện chức năng của mình đã kiểm tra hoạt động kiểm soát thuế tại chi cục thuế huyện Hòa Vang và thực hiện kiểm tra đối chiếu việc chấp hành pháp luật thuế tại một số doanh nghiệp do chi 17 cục quản lý thuế. 2.7. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 2.7.1. Ƣu điểm Chi cục thuế huyện Hòa Vang liên tục nhiều năm liền là đơn vị thi đua hoàn thành xuất sắc dự toán thu NSNN, trong đó thuế TNDN đóng góp một phần không nhỏ. a. Về đánh giá rủi ro kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Chi cục thuế đã áp dụng nhanh chóng và kịp thời cơ chế đánh giá rủi ro bằng bộ tiêu chí trong công tác quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng. b. Về hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp  Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn rất cao trên 90%. Có được kết quả như trên là do chi cục thuế đã thường xuyên thông báo, đôn đốc các DN không nộp hoặc nộp chậm hồ sơ khai thuế, xử lý kịp thời các trường hợp không nộp, nộp chậm hoặc nộp thiếu hồ sơ khai thuế.  Kiểm soát số thuế TNDN kê khai Chi cục đã thực hiện đúng theo quy trình nghiệp vụ, phát hiện đúng các sai phạm, đã tiến hành các biện pháp truy thu nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, góp phần quan trọng vào hoàn thành dự toán thu NSNN và luôn hoàn thành chỉ tiêu được giao về số lượng. Chi cục thuế đã áp dụng chương trình quản lý rủi ro để phân tích, đánh giá NNT và lựa chọn danh sách DN đưa vào kế hoạch kiểm tra  Kiểm soát nợ thuế TNDN Chi cục thuế đã thực hiện đúng theo quy trình quản lý nợ thuế và 18 quy trình cưỡng chế nợ thuế của tổng cục thuế. Công tác kiểm soát nợ luôn được chú trọng, góp phần hạn chế mức nợ thuế tồn đọng.  Kiểm soát xử lý vi phạm thuế TNDN Chi cục thuế đã thực hiện tốt việc kiểm soát xử lý vi phạm thuế TNDN, góp phần răn đe, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT. c. Về hoạt động giám sát Chi cục thuế đã tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ đúng quy trình QLT hiện hành do tổng cục thuế ban hành, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về thuế kịp thời. Bên cạnh đó, chi cục thuế cũng thực hiện tốt các kiến nghị của kiểm toán khu vực 3, tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định và báo cáo kết quả kịp thời. 2.7.2. Hạn chế a. Về đánh giá rủi ro kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích rủi ro còn hạn chế. Việc lựa chọn các DN trong kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT được thực hiện trên chương trình quản lý rủi ro TPR, dựa trên bộ tiêu chí quản lý rủi ro không được chính xác, những DN được lựa chọn đa số là những DN nhỏ, thực tế ít rủi ro, do đó kết quả thu được không cao. Nguyên nhân là do chi cục thuế hiện đang áp dụng bộ tiêu chí chung của toàn ngành, chưa tự xây dựng được bộ tiêu chí cho riêng mình. b. Về hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp  Kiểm soát đăng ký, kê khai thuế TNDN Chi cục thuế chưa kiểm soát được việc DN thực hiện khai điều chỉnh thông tin khi có sự thay đổi hay phát sinh mới về TK ngân hàng và số điện thoại liên lạc, email.  Kiểm soát số thuế TNDN kê khai Việc lựa chọn DN đưa vào kế hoạch kiểm tra chưa phù hợp. Bởi 19 vì nó được thực hiện theo ứng dụng quản lý rủi ro (TPR), nhưng thực tế hệ thống này mới được áp dụng, do đó cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, chưa xây dựng được bộ tiêu chí phù hợp để lựa chọn đơn vị có rủi ro cao, dẫn đến kết quả kiểm tra không cao. Hiện tại, chi cục thuế huyện Hòa Vang chưa xây dựng được một quy trình cụ thể về công tác kiểm tra tại trụ sở CQT. Phương pháp, kỹ thuật kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở NNT vẫn còn nhiều thiếu sót. Nhiều sai phạm của DN vẫn chưa được phát hiện và xử lý kịp thời. Đặc biệt những sai phạm liên quan đến việc sử dụng hóa đơn như bán hàng không xuất hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp vẫn là một vấn đề lớn mà chi cục chưa có hướng giải quyết.  Kiểm soát nợ thuế TNDN Mặc dù chi cục thuế huyện Hòa Vang đã thực hiện các biện pháp kiểm soát thu nợ cũng như cưỡng chế nợ tuy nhiên tổng số thuế nợ vẫn cao và tỷ lệ nợ thuế TNDN trên tổng số nợ thuế trên địa bàn đang có xu hướng tăng. Nguyên nhân của tình trạng trên được lý giải bởi cả yếu tố khách quan và chủ quan. c. Về hoạt động giám sát Chi cục thuế huyện Hòa Vang chưa có một đội kiểm tra nội bộ riêng mà đang còn gộp chung với đội kiểm tra thuế với các cán bộ công chức làm kiêm nhiệm nhiệm vụ. Các chỉ tiêu đánh giá cán bộ công chức vẫn còn chung chung, chưa đánh giá chi tiết theo chức năng từng bộ phận. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 20 CHƢƠNG 3 GIẢP PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích rủi ro tại chi cục thuế huyện Hòa Vang còn hạn chế. Do vậy, chi cục thuế huyện Hòa Vang cần hoàn thiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Chi cục thuế huyện Hòa Vang cần chủ động nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chí động và chỉ số đánh giá mức độ tuân thủ thuế của DN phù hợp với thực tế tại địa phương. Căn cứ bộ tiêu chí chung của ngành thuế theo quyết định 1006/QĐ-BTC ngày 01/11/2016 của Bộ Tài chính, đồng thời dựa trên các chỉ tiêu về phân tích BCTC và các biến giải thích của mô hình Beneish theo tác giả Nguyễn Công Phương, Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014), “Mô hình Beneish dự đoán sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính”, đăng trên tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 206 tháng 08 năm 2014, đề xuấ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_kiem_soat_thue_thu_nhap_doanh_nghiep_tai_ch.pdf
Tài liệu liên quan