Tóm tắt Luận văn Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - Đinh Phú Giang

1.3.1. Sản lƣợng nuôi trồng thuỷ sản

Gồm tất cả sản ượng các loại thuỷ sản, sản ượng con giống

thuỷ sản thu hoạch được nhờ kết quả của hoạt động nuôi trồng tạo ra,

được tính bằng toàn bộ khối ượng thuỷ sản trên tất cả diện tích nuôi

trồng. Sản ượng nuôi trồng thuỷ sản là ch ti u định ượng thể hiện

quy mô của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.

1.3.2. Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản

Là toàn bộ diện t ch đã được sử d ng cho hoạt động nuôi trồng

thuỷ sản. Diện tích mặt nước được tính bằng toàn bộ diện tích ao, hồ

nước ngọt, các đ m v c, bãi triều c hả năng được sử d ng để

nuôi trồng thuỷ sản. Diện tích mặt nước là ch tiêu phản ánh s thay

đổi về quy mô nuôi trồng thuỷ sản

1.3.3. ao động nuôi trồng thuỷ sản

Là toàn bộ l o động được sử d ng trong suốt các hoạt động nuôi

trồng thuỷ sản, là ch ti u định ượng được tính bằng tất cả số ượng lao

động hoạt động trong ĩnh v c nuôi trồng thuỷ sản. Ch ti u o động là

yếu tố đ u vào quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kết quả

của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.

1.3.4. Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản

Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản là toàn bộ giá trị của các

hàng hoá và dịch v do các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gi đình tạo

ra trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản sau một thời k nhất định

(thường à 1 năm). Giá trị sản xuất là ch tiêu cuối cùng phản ánh kết

quả đạt được bằng vật chất của quá trình nuôi trồng thuỷ sản.

1.3.5. Hình thức tổ chức nuôi trồng thuỷ sản

Là các phư ng thức nuôi trồng thuỷ sản được biểu hiện thông qua số

 ượng, quy mô và trình độ của các tổ chức sản xuất ( hộ cá thể và trang

trại). Hình thức nuôi trồng thuỷ sản thể hiện s tiến bộ trong việc th y đổi10

hình thức canh tác nuôi trồng, khả năng kết hợp các yếu tố đ u vào và quy

mô nuôi trồng thuỷ sản

1.3.6. Năng suất trung bình trên 1 ha nuôi trồng thuỷ sản

Là sản ượng thuỷ sản được tính trên 1 ha nuôi trồng. Năng suất

nuôi trồng thuỷ sản biểu hiện cho s tiến bộ trong việc kết hợp các

yếu tố đ u vào để tạo ra sản ượng nuôi trồng thuỷ sản trên một đ n

vị diện tích nuôi trồng ( thường là ha)

pdf26 trang | Chia sẻ: trungkhoi17 | Lượt xem: 371 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi - Đinh Phú Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n c sở ết hợp gi tài nguy n thi n nhi n sẵn c (mặt nước iển, sông ng i, o hồ, ruộng tr ng, đ m phá,) với hệ sinh vật sông ưới nước (chủ yếu cá, tôm và các thủy sản hác) c s th m gi tr c tiếp củ con người. H y n i một cách c thể h n, nuôi trồng thủy sản à nuôi các oại động vật (cá, giáp ác, nhuyễn thể..) và th c vật (rong iển) trong các môi trường như nước ợ, nước ngọt và nước mặn [ ]. 6 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản + Phân theo hình thức nuôi: Hình thức nuôi trong o; hình thức nuôi trong ồng ; hình thức nuôi chắn sáo, đăng qu ng; hình thức nuôi ết hợp các đối tượng đăng qu ng trong o. + Phân theo loại hình nuôi: Nuôi quãng c nh; nuôi quãng c nh cải tiến; nuôi bán thâm canh; nuôi thâm canh; nuôi siêu thâm canh. + Phân theo môi trƣờng nuôi: Nuôi thủy sản nước ngọt; nuôi thủy sản nước ợ; nuôi thủy sản nước mặn Đặc điểm của nuôi trồng thuỷ sản: Tư iệu sản uất đặc th ; đối tượng sản uất đặc th ; t nh thời v ; đặc trưng ri ng iệt t ng v ng miền: 1.1.2. hái niệm phát triền nuôi trồng thủy sản Tăng trưởng và phát triển à h i hái niệm ng trong inh tế phát triển, đôi hi được coi như nh u nhưng th c chất ch ng c nh ng điểm hác nh u và c i n hệ chặt chẽ với nh u. Tăng trưởng inh tế thường được qu n niệm à s gi tăng về quy mô, sản ượng đ u r củ nền inh tế trong một thời nhất định. Phát triển inh tế mang nghĩ rộng h n, phát triển inh tế hông ch n i đến s gi tăng thu nhập, sản ượng mà c n n i đến nh ng th y đổi c ản trong c cấu nền inh tế. D tr n c sở ý uận về tăng trưởng và phát triển thì phát triển nuôi trồng thủy sản được hiểu à quá trình tăng n về các yếu tố đ u vào như: iện t ch, o động, con giống, thức ăn, quy mô, nuôi trồng, trình độ th m c nh c ng với các yếu tố đ u r c ng gi tăng như: năng suất, sản ượng, giá trị, chủng oại, thị trường ti u th .. th o hướng hiệu quả, ền v ng và đáp ứng nhu c u ã hội. 1.1.3. Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản - Cung cấp th c ph m đáp ứng nhu c u xã hội - Th c đ y tăng trưởng kinh tế - Giải quyết việc àm và tăng thu nhập - Bảo tồn một số loại động vật 7 - Chuyển dịch c cấu kinh tế 1.2. N I DUNG PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN 1.2.1. Tăng trƣởng quy mô nuôi trồng thuỷ sản Phát triển nuôi trồng thuỷ sản o hàm tăng trưởng nuôi trồng thuỷ sản. Tăng trưởng nuôi trồng thuỷ sản thể hiện qua việc gi tăng quy mô nuôi trồng thuỷ sản bằng cách tận d ng tài nguyên thiên nhi n như đất đ i, mặt nước để mở rộng diện tích nuôi trồng. Đồng thời, quá trình này c ng à quá trình huy động nhiều h n nguồn l c để mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản ượng và giá trị sản xuất. Ngoài ra việc gi tăng quy mô c n o gồm việc gi tăng số ượng o động trong nuôi trồng thuỷ sản, việc áp d ng và mở rộng nhiều phư ng thức nuôi trồng thuỷ sản khác nhau (ao hồ, lồng bè, nuôi trên cát..) và trên nhiều loại mặt nước cho t ng đối tượng thuỷ sản. 1.2.2. Thay đổi cơ cấu sản xuất trong nuôi trồng thuỷ sản một cách hợp lý C cấu sản xuất ngành nuôi trồng thuỷ sản là tổng thể các ĩnh v c, các bộ phận trong nuôi trồng với vai trò, vị trí các thành ph n hợp thành theo tỷ lệ tư ng ứng ổn định trong một thời k nhất định. C cấu sản xuất luôn vận động cùng với s th y đổi của nh ng điều kiện khách quan; nên có thể hiểu, th y đổi c cấu sản xuất trong nuôi trồng thuỷ sản là s chuyển dịch vai trò, vị trí và tỷ lệ hợp thành của các ĩnh v c nuôi trồng, các phư ng thức nuôi trồng th o hướng hợp lý nhằm tận d ng tốt tiềm năng và tạo ra s ổn định. 1.2.3. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thuỷ sản Phát triển kỹ thuật sản xuất à quá trình gi tăng về số ượng, chất ượng các phư ng tiện sản xuất như: máy m c thiết bị, c sở sản xuất chế biến, iệc áp d ng công nghệ vào quá trình sản xuất giống, nhằm tạo ra giống sạch bệnh, có khả năng th ch ứng cao, t lệ sống cao nhằm tăng năng suất trên một đ n vị diện tích. 8 1.2.4. Phát triển hình thức tổ chức sản xuất phù hợp Hình thức sản xuất là s kết hợp các yếu tố của sản xuất (sức lao động với tư iệu sản xuất) theo một tỷ lệ về số ượng và chất ượng, o điều kiện kinh tế- kỹ thuật hiện tại, nhằm sản xuất sản ph m để thoả mãn nh ng nhu c u nhất định của xã hội với hiệu quả kinh tế cao. Hình thức tổ chức sản xuất là nh ng chủ thể sản xuất hàng hoá t chủ, t quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả trong inh o nh c ng như s tồn tại củ mình trong c chế thị trường có s quản lý củ nhà nước. Các hình thức tổ chức sản xuất chủ yểu trong nông nghiệp gồm có: hộ nông dân, trang trại, hợp tác ã, nông, m trường 1.2.5. Tăng trƣởng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong nền kinh tế thị trường phải chú ý đến quy luật cung c u, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả bền v ng. Trong nền kinh tế thị trường, phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá và đ i hỏi người sản xuất phải đạt tới trình độ cao, biết ứng d ng các kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm không ng ng n ng c o năng suất, chất ượng sản ph m, hạ giá thành sản ph m, tăng hả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hoá. 1.2.6. Gia tăng đóng góp của ngành vào phát triển kinh tế- xã hội Ngoài tính hiệu quả kinh tế, nh ng lợi ích về mặt xã hội và môi trường do phát triển nuôi trồng thuỷ sản mang lại c ng à iểu hiện của s phát triển. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải đi m với bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo s bền v ng, tính ổn định. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải chú trọng đến bảo vệ môi trường sinh thái nhằm uy trì đ ạng sinh học và c đ ng g p về mặt xã hội. 9 1.3. C C TIÊU CH CH YẾU Đ NH GI PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN 1.3.1. Sản lƣợng nuôi trồng thuỷ sản Gồm tất cả sản ượng các loại thuỷ sản, sản ượng con giống thuỷ sản thu hoạch được nhờ kết quả của hoạt động nuôi trồng tạo ra, được tính bằng toàn bộ khối ượng thuỷ sản trên tất cả diện tích nuôi trồng. Sản ượng nuôi trồng thuỷ sản là ch ti u định ượng thể hiện quy mô của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. 1.3.2. Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản Là toàn bộ diện t ch đã được sử d ng cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Diện tích mặt nước được tính bằng toàn bộ diện tích ao, hồ nước ngọt, các đ m v c, bãi triều c hả năng được sử d ng để nuôi trồng thuỷ sản. Diện tích mặt nước là ch tiêu phản ánh s thay đổi về quy mô nuôi trồng thuỷ sản 1.3.3. ao động nuôi trồng thuỷ sản Là toàn bộ l o động được sử d ng trong suốt các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, là ch ti u định ượng được tính bằng tất cả số ượng lao động hoạt động trong ĩnh v c nuôi trồng thuỷ sản. Ch ti u o động là yếu tố đ u vào quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kết quả của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. 1.3.4. Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản là toàn bộ giá trị của các hàng hoá và dịch v do các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gi đình tạo ra trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản sau một thời k nhất định (thường à 1 năm). Giá trị sản xuất là ch tiêu cuối cùng phản ánh kết quả đạt được bằng vật chất của quá trình nuôi trồng thuỷ sản. 1.3.5. Hình thức tổ chức nuôi trồng thuỷ sản Là các phư ng thức nuôi trồng thuỷ sản được biểu hiện thông qua số ượng, quy mô và trình độ của các tổ chức sản xuất ( hộ cá thể và trang trại). Hình thức nuôi trồng thuỷ sản thể hiện s tiến bộ trong việc th y đổi 10 hình thức canh tác nuôi trồng, khả năng kết hợp các yếu tố đ u vào và quy mô nuôi trồng thuỷ sản 1.3.6. Năng suất trung bình trên 1 ha nuôi trồng thuỷ sản Là sản ượng thuỷ sản được tính trên 1 ha nuôi trồng. Năng suất nuôi trồng thuỷ sản biểu hiện cho s tiến bộ trong việc kết hợp các yếu tố đ u vào để tạo ra sản ượng nuôi trồng thuỷ sản trên một đ n vị diện tích nuôi trồng ( thường là ha). 1.4. C C NH N T ẢNH HƢỞNG ĐẾN PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN C A M T ĐỊA PHƢƠNG 1.4.1. Điều kiện tự nhiên Điều kiện t nhiên ảnh hưởng lớn đến môi trường thuỷ sản vì đ y à ngành ph thuộc lớn vào môi trường t nhiên. Các nhân tố t nhiên là tiền đề c ản để phát triển và phân bố thuỷ sản, vì mỗi loài thuỷ sản ch có thể sinh trưởng và phát triển trong nh ng điều kiện t nhiên nhất định. Do đối tượng tượng sản xuất của nuôi trồng thuỷ sản là sinh vật nên s phát triển của các loài nuôi ph thuộc nhiều vào nh ng yếu tố môi trường thả nuôi hay nói cách khác là nguồn nước nuôi. 1.4.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản C sở hạ t ng cho nuôi trồng thuỷ sản bao gồm hệ thống ao hồ nuôi trồng, hệ thống mư ng ẫn và thoát nước, hệ thống xử ý nước sạch, nước thải, hệ thống giao thông, mạng ưới cung cấp điện và kho chứa, dịch v sau khi thu hoạch,... Hệ thống này c n được xây d ng đồng bộ và phù hợp với tưng phư ng thức nuôi trồng. Nếu các hệ thống này không có hoặc có mà không phù hợp thì sẽ h đảm bảo hoạt động nuô trồng thuỷ sản ình thường và ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả và ch t ượng sản ph m. 1.4.3. Thị trƣờng lao động của ngành nuôi trồng thủy sản L c ượng o động nuôi trồng thuỷ sản bao gồm tất cả o động gắn liền với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Do đặc điểm tính chất 11 của nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là kinh tế hộ gi đình, tư nh n và tập thể nên l c ượng o động bao gồm cả nh ng người ngoài độ tuổi o động có khả năng th m gi . Trình độ người nuôi trồng thuỷ sản là nhân tố hàng đ u ảnh hưởng đến quá trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhất à đối với phư ng thức bán thâm canh và thâm canh vốn đ i hỏi phải có hiểu biết nhất định về nghề và phải c đủ trình độ để áp d ng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào t ng khâu trong suốt quá trình nuôi. 1.4.4. Nguồn vốn đầu tƣ cho nuôi trồng thủy sản Vốn là yếu tố đ u vào được sử d ng tr c tiếp vào quá trình sản xuất. Trong điều kiện năng suất o động hông đổi thì việc gi tăng vốn vào quá trình sản xuất sẽ àm gi tăng sản ượng và ngược lại. Vốn trong nuôi trồng thuỷ sản được biểu hiện là giá trị của tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phư ng tiện vận tải, nhà hoc th m gia tr c tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng số đ u ra của quá trình sản xuất. Đối với phát triển nuôi trồng thuỷ sản, vốn là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô và n ng c o trình độ thâm canh. 1.4.5. Thị trƣờng tiêu thụ các sản phẩm của ngành nuôi trồng thủy sản Thị trường là yếu tố quan trọng đối với bất k ngành sản xuất hàng h nào. Đối với nuôi trồng thủy sản, thị trường tiêu th sản ph m luôn có vai trò quyết định đến việc chuyển dịch c cấu sản xuất th o hướng sản xuất hàng hóa ngày càng cao. 1.4.6. Hệ thống cung cấp dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Hệ thống cung cấp dịch v nuôi trồng thuỷ sản bao gồm: cung cấp giống, thức ăn, tr ng thiết bị, chuyển giao công nghệ, phòng tr dịch bệnh, vận chuyể, ưu gi , hậu c n sau khi thu hoạch, .Các dịch v này thường do một số doanh nghiệp, tổ chức cung ứng nhưng phải tu n th o quy định quản lý củ các c qu n chức năng chuyên môn. 12 1.4.7. uản lý nhà nƣớc và chính sách Quản ý nhà nước trong nuôi trồng thủy sản được th c hiện thông qu các c chế ch nh sách, mà các c chế chính sách này có tác động điều ch nh tr c tiếp các hoạt động nuôi trồng thủy sản, qua đ th c đ y s phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UẢNG NG I 2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU IỆN TỰ NHIÊN V ĐIỀU KIỆN INH TẾ - H I TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Quảng Ngãi là t nh ven biển, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Th a Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi – Bình Định), ph Đông giáp iển Đông, ph Bắc giáp t nh Quảng Nam, phía Nam giáp t nh Bình Định, phía Tây Nam giáp t nh Kon Tum. Quảng Ngãi có 14 huyện, thành phố, trong đ : 01 thành phố, 06 huyện đồng bằng, 06 huyện miền núi và 01 huyện đảo. Quảng Ngãi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu v c duyên hải Nam Trung bộ.. 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế Trong gi i đoạn 2010-2016, t nh Quảng Ngãi đã đạt được nh ng thành t u nổi bật trong phát triển kinh tế. Tổng sản ph m ( RGDP) của t nh năm 2016 ( th o giá so sánh năm 2010) đạt 44.719,82 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng ình qu n gi i đoạn 2010-2016 là 27,4 % / năm.. 2.1.3. Cơ sở hạ tầng Đến năm 2016, mạng ưới gi o thông đường bộ của t nh phát triển rộng khắp với tổng chiều dài g n 10 nghìn m, c o h n đáng ể so với các t nh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mạng ưới giao 13 thông phân bố tư ng đối hợp lý theo các dạng địa hình khác nhau: đồng bằng, ven biển, miền núi và hải đảo. 2.1.4. Thị trƣờng lao động Theo số liệu t Niên giám thống kê Quảng Ngãi năm 2016, dân số trung bình t nh Quảng Ngãi năm 2016 là 1.254.184 người phân bố trên 1 thành phố, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi và huyện đảo Lý S n với tổng diện tích 5.152,49 km2. Mật độ n cư ph n ố hông đều trên cả h i địa bàn thành thị - nông thôn và đồng bằng - miền núi - hải đảo. Bình qu n đồng bằng 538 người/km2, vùng núi 67 người/km2, hải đảo 1.857 người/km2. 2.2. THỰC TRẠNG PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN TRÊN ĐỊA B N TỈNH UẢNG NG I 2.2.1. Thực trạng phát triển quy mô nuôi trồng thuỷ sản a. Tăng trƣởng sản lƣợng Sản ượng nuôi trồng thuỷ sản toàn t nh Quảng Ngãi gi i đoạn 2011 - 2016 c u hướng giảm nhẹ.. Sản ượng nuôi trồng thuỷ sản giảm đều qu các năm với tỷ lệ 1,80 / năm, năm 2010, sản ượng là 6.938 tấn (cao nhất trong gi i đoạn) ,đến năm 2014, sản ượng là 5.786 tấn (thấp nhất gi i đoạn). b. Tăng trƣởng diện tích Diện tích NTTS t nh Quảng Ngãi trong gi i đoạn 2011 – 2016 có chiều hướng giảm với tốc độ 4,6 /năm, giảm mạnh nhất vào năm 2014, iện tích nuôi trồng à 1.218 h ct , tăng mạnh trở lại vào năm 2016 với 1.425 hecta. c. Tăng trƣởng giá trị sản xuất Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản t nh Quảng Ngãi trong nh ng năm qu tăng nhẹ bình qu n 1.322 / năm. Diện tích và sản ượng nuôi trồng giảm nên giá trị sản xuất giảm theo, giá trị sản xuất nuôi trông thuỷ sản cao nhất năm 2016 ( 428.439 tấn) , thấp nhất vào năm 2014 ( 376.640 tấn- tư ng ứng với năm iện tích nuôi trồng giảm thấp nhất), được thể hiện qua bảng sau: 14 d. Tăng trƣởng năng suất Năng suất nuôi trồng thuỷ sản trong gi i đoạn 2010-2016 giảm ình qu n 0.87 / năm và g n như giảm đều qua các năm, do tình hình thời tiết ngày càng không thuận i, ịch bệnh phát sinh, và việc ứng d ng khoa học kỹ thuật vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của t nh đ ng c vấn đề. Năm 2013, năng suất nuôi trồng của t nh cao nhất với 5,18 tấn/h ., năm 2015 và 2016 thấp nhất với 4,45 tấn /ha . e. Tăng trƣởng lao động Trong gi i đoạn 2011 – 2015, số ượng o động nuôi trồng thuỷ sản của t nh giảm trung bình khoảng 4,6 /năm, tổng số o động nuôi trồng thủy sản toàn t nh năm 2010 à 4.916 người, đến năm 2015 giảm còn 3.882 người, năm 2016 à 4.000 người. H u hết lao động nuôi trồng thuỷ sản đều à o động phổ thông, tổ chức nuôi trồng theo quy mô hộ gi đình, hông c t y nghề, không được đào tạo kỹ thuật qu trường lớp. o đ , năng suất và hiệu quả nuôi trồng chư c o. 2.2.2. Thực trạng thay đổi cơ cấu sản xuất nuôi trồng thuỷ sản Trong gi i đoạn 2010-2016, sản ượng tôm nuôi giảm bình quân 4,2 .năm, sản ượng cá nuôi tăng ình qu n 0,95 /năm. Điều này c ng tư ng ứng với s th y đổi trong c cấu diện tích nuôi trồng thuỷ sản ph n th o đối tượng nuôi( diện tích nuôi tôm giảm, diện tích nuôi cá tăng). 2.2.3. Thực trạng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thuỷ sản Đối với ĩnh v c sản xuất giống thủy sản nuôi tr n địa bàn t nh vẫn còn gặp nhiều h hăn. Số ượng trại sản xuất giống tham gia hoạt động sản xuất t, năm 2010 toàn t nh có 11 trại sản xuất giống thủy sản thì đến năm 2016 ch c n 04 c sở ư ng ưỡng, sản xuất 15 kinh doanh giống hoạt động, sản ượng con giống ch đáp ứng một ph n nhỏ so với nhu c u th c tế. 2.2.4. Thực trạng phát triển thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm Hiện n y tr n địa bàn t nh có g n 40 c sở thu mua thủy sản (còn gọi à đ u nậu) tập trung tại các xã Bình Chánh, Bình Châu, Bình Thạnh (huyện Bình S n), Tịnh K , Tịnh H , Nghĩ Ph (TP Quảng Ngãi) và xã Phổ Quang, Phổ Thạnh (huyện Đức Phổ). Năm 2016, thị trường xuất kh u chủ yếu của Quảng Ngãi là châu Á bao gồm: Đài Lo n, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc là bốn thị trường chính chiếm khoảng 60% tổng kim ngạch xuất kh u. Thị trường Mỹ đứng thứ hai chiếm g n 20% tổng kim ngạch xuất kh u toàn t nh với các sản ph m như tôm đông ạnh, cá đông ạnh các loại và các sản ph m cao cấp khác. Thị trường châu Âu là thị trường khó tính nhất nhưng đ y à thị trường tiềm năng n n các o nh nghiệp đã bắt đ u tiếp cận, tuy nhiên xuất kh u đến thị trường này h u hết là xuất kh u ủy thác nên kim ngạch xuất kh u sang thị trường này còn hạn chế. Còn lại, các thị trường hác như: Austr i , Ng , C n ,... chiếm một tỷ lệ nhỏ. 2.2.5. Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức sản xuất Năm 2016, th o ết quả của Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản của C c thống kê t nh Quảng Ngãi thì tổng số hộ nuôi trồng thuỷ sản là 21.758 hộ , nhưng chư c tr ng trại nuôi trồng thuỷ sản với quy mô đạt chu n mà nuôi trồng thuỷ sản ch ở trong các trang trại tổng hợp . Với hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là hộ cá thể n n người nông dân phải t lo liệu các yếu tố sản xuất đ u vào và tiêu th sản ph m đ u ra, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, bình quân ch với 0,065 ha/hộ. 2.2.6. Thực trạng đóng góp của ngành vào phát triển kinh tế, xã hội Phát triển nuôi trồng thủy sản đã tạo ra nguồn nguyên liệu ngày càng lớn cho công nghiệp chế biến, đã tạo ra nhiều việc àm và tăng thu nhập cho hàng ngàn hộ gi đình. Tác động của phát triển nuôi 16 trồng thuỷ sản tới oá đ i giảm ngh o được thể hiện trên hai mặt: một là giảm tỷ lệ hộ ngh o đ ng th m gi vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản; hai là thu hút các hộ nghèo tham gia vào hoạt động nuôi trồng thuỷ sản để vượt nghèo. Bên cạnh đ , phát triển nuôi trồng thuỷ sản đã éo th o s phát triển hàng loạt các hoạt động dịch v như đào o, sản xuất cung cấp giống, thức ăn, thuốc, hoá chất, chế biến, Điều này đặc biệt c ý nghĩ đối với các vùng nông thôn ven biển mà đ số là nông dân nghèo, việc àm h hăn như Bình S n, Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩ . 2.3. Đ NH GI CHUNG VỀ T NH H NH PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN 2.3.1. Thành công Nuôi trồng thủy sản ở Quảng Ngãi trong thời gian qua tuy giảm nhẹ về diện t ch nhưng c s gi tăng về hiệu quả kinh tế đối với một số đối tượng nuôi trồng thuỷ sản nhất là nuôi thủy sản nước mặn ở Lý S n, nuôi ốc hư ng, cu nh, cá chẽm ở v ng đất cát ven biển, vùng triều. Nguyên nhân chủ yếu o đ y mạnh chuyển đổi c cấu, đ dạng đối tượng nuôi, phòng chống dịch bệnh và chất ượng con giống được nâng lên. Một số đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế (tôm hùm, cá bớp, hàu Thái Bình Dư ng, ốc hư ng,..) đã được đư vào nuôi thành công tại Quảng Ngãi, nghề nuôi thủy sản biển bắt đ u phát triển, một số mô hình nuôi ghép tôm - cá nhằm hạn chế dịch bệnh cho tôm mang lại hiệu quả thiết th c, góp ph n giải quyết việc àm, tăng thu nhập cho người o động, chuyển đổi c cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Diện t ch nuôi trồng, sản ượng nuôi trồng, năng suất ình qu n đều giảm, nhiều v ng nuôi ị ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân là do quá trình công nghiệp h , đô thị h đã àm thu hẹp iện tích nuôi trồng thuỷ sản; c sở hạ t ng ph c v nuôi trồng thuỷ sản chư được đ u tư, tình hình h hậu thời tiết, ịch ệnh iễn iến phức tạp, 17 môi trường nước ở các v ng nuôi thủy sản ị ô nhiễm há nghi m trọng. Nhiều đị phư ng chư tổ chức th c hiện quy hoạch chi tiết v ng nuôi trồng thủy sản, vẫn c n nhiều đị phư ng để cho n nuôi trồng thủy sản t phát ngoài v ng nuôi th o quy hoạch, đã ảy ô nhiễm môi trường và ịch ệnh thiệt hại há ớn cho người n. iệc ứng ng ho học ỹ thuật vào quá trình sản uất đ ng gặp nhiều vấn đề và trở ngại ẫn đến năng suất nuôi trồng chư c o, thậm ch c n giảm. 2.3.2.Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ngãi a. Thuận lợi Quảng Ngãi là một t nh ven biển nằm trong khu v c kinh tế trọng điểm miền Trung, s phát triển các khu công nghiệp, các đô thị tr n địa bàn t nh trong gi i đoạn tới à điều kiện để ngành thủy sản phát triển đáp ứng nhu c u cung cấp hàng hóa th c ph m thủy sản với khối ượng ngày càng lớn, chất ượng ngày càng cao. Do điều kiện địa hình t nhiên, diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ hạn chế so với các t nh khác trong khu v c miền Trung, nhưng nếu đ y mạnh việc đ u tư c sở hạ t ng, áp d ng công nghệ kỹ thuật nuôi trồng thâm canh thì sẽ có khả năng m ng ại nguồn thu nhập lớn cho người n v ng đồng bằng ven biển. Bên cạnh đ , tiềm năng mặt nước ph c v phát triển nuôi trồng thủy sản còn lớn. Nhiều chủ trư ng, ch nh sách củ Nhà nước và của đị phư ng đã, đ ng và sẽ ban hành th c hiện trong thời gian tới sẽ th c đ y ngành thủy sản phát triển. b. hó khăn Quảng Ngãi là một t nh miền Trung thường xuyên xuất hiện hoặc chịu tác động củ thi n t i như: bão tố, t, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, ngày càng iễn biến phức tạp c ng ảnh hưởng rất lớn, gây thiệt hại cho sản xuất khai thác và nuôi trồng thủy sản người dân và doanh nghiệp. Hệ thống c sở hạ t ng cho phát triển thủy sản còn yếu và chư đồng bộ, chư đáp ứng nhu c u sản xuất hiện tại, c ng 18 như chư thể khắc ph c về c ản việc ô nhiễm môi trường vùng nuôi c ng như s lây lan dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.Tình hình vốn đ u tư củ Trung ư ng và đị phư ng c n hạn chế chư đáp ứng yêu c u phát triển ngành thủy sản như các quy hoạch, đề án, chư ng trình, d án đã đề ra.Tổ chức bộ máy quản ý nhà nước ngành thủy sản, cán bộ chuyên ngành về thủy sản còn có s bất cập, thiếu h t chư đáp ứng yêu c u quản lý ngành trong thời gian tới. L c ượng o động ngành thủy sản h u hết chư được đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức pháp luật về thủy sản và hiện n y đ ng trong tình trạng thiếu h t nghiêm trọng, chư đáp ứng nhu c u hiện tại c ng như s phát triển thủy sản trong nh ng gi i đoạn tới. CHƢƠNG 3 GIẢI PH P PH T TRIỂN NU I TRỒNG TH SẢN TỈNH UẢNG NG I 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 3.1.1. Dự báo những cơ hội và thách thức trong phát triển nuôi trồng thuỷ sản tỉnh uảng Ngãi a. Cơ hội Hiện nay, nhu c u thuỷ sản trên thế giới ngày càng tăng ẫn đến giá trị sản ph m thuỷ sản c u hướng tăng lên. Thị trường nội địa ngày càng rộng lớn và hấp dẫn vì thu nhập người n tăng, mức sống c o h n, nhu c u về thuỷ hải sản c o h n. Khoa học công nghệ trong ĩnh v c thuỷ sản ở Việt Nam và các trên thế giới ngày càng phát triển, phư ng tiện đánh ắt, kỹ thuật nuôi trồng, công nghệ chế biến ngày càng tiến bộ; việc quản ý môi trường và dịch bênh, chất ượng con giống c ng tốt h n, tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam nói chung và t nh Quảng Ngãi nói riêng phát triển nuôi trồng thuỷ sản. b. Thách thức Thách thức về kinh tế: Với s dỡ bỏ các hàng rào mậu dịch như thuế quan, phi thuế quan khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh 19 tế, các hiệp định thư ng mại đ phư ng h y song phư ng, sản ph m thuỷ sản Việt Nam nói chung và t nh Quảng Ngãi nói riêng sẽ phải chịu áp l c cạnh tranh rất lớn t các quốc gi hác, đặc biệt là t các quốc gia ASEAN. Thách thức về xã hội: Các cộng đồng ven biển nhìn chung c n ngh o, trình độ văn h thấp, thiếu vốn đ u tư và c sở hạ t ng còn yếu ém, đồng thời còn có cách biệt về thu nhâp. Hàng ngàn nông dân chuyển đổi t nông nghiệp trồng trọt h y chăn nuôi gia súc, gia c m sang nuôi trồng thủy sản c n một thời gi n để thích nghi và hết sức bỡ ngỡ với nghề mới. Bên cạnh đ , thủy sản là một trong nh ng ngành chịu tác động, ảnh hưởng tr c tiếp của biến đổi khí hậu. Trong nh ng năm g n đ y, t n suất xuất hiện nh ng trận ão, ớn, triều cường ngày càng ày h n đã àm hư hỏng tàu thuyền, ngư ưới c củ ngư n và phá hủy hệ thống c sở hạ t ng các vùng nuôi trồng thủy sản, bến cá, hu n o đậu tàu thuyền; làm sạt lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp luồng lạch, cửa biển,... gây thiệt hại đáng ể cho nghề nuôi trồng thủy sản. Tình trạng hạn hán ngày càng gay gắt, gây xâm nhập mặn, làm cạn kiệt nguồn nước; hiện tượng nước biển dâng,...làm thiệt hại đáng ể cho nghề nuôi trồng thủy sản. 3.1.2. Mục tiêu và quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh uảng Ngãi đến năm 2020 Quy hoạch tổng sản ượng NTTS khoảng 9.300 tấn, bao gồm tôm nước lợ 6.300 tấn, cá truyền thống 2.000 tấn và hải sản khác 1.000 tấn. Giá trị sản xuất 512 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010) và giải quyết việc làm cho khoảng 7.000 o động tr c tiếp. Đến năm 2020, tổng diện tích nuôi thủy sản là 2.350 ha. Trong đ : ng nuôi thủy sản nước lợ là 820 ha (diện tích thả nuôi 2 - 3 v /năm); gồm vùng triều 600 h , v ng tr n đất cát ven biển 220 ha. Vùng nuôi thủy sản nước mặn: nuôi trên biển 30 ha. Vùng nuôi thủy sản nước ngọt: 1.500 ha; gồm ao hồ, ruộng tr ng 260 h và mặt nước lớn 1.240 ha. 20 3.1.4. Mục tiêu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_phat_trien_nuoi_trong_thuy_san_tren_dia_ban.pdf
Tài liệu liên quan