Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Tăng cƣờng nguồn lực tài chính và đầu tƣ cơ sở vật

chất cơ sở giáo dục theo hƣớng kiên cố hoá, hiện đại hoá, chuẩn

hoá

Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp, tập

trung xây dựng mới các trường để đáp ứng đủ điều kiện tách các

trường có quy mô quá lớn; Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường

học đáp ứng nhu cầu quy mô trường lớp ngày càng tăng. Cải tạo, sửa

chữa, xây thêm trường học cho các trường Mầm non đáp ứng nhu cầu

tăng lớp; Xây dựng thêm phòng chức năng, phòng bộ môn theo tiêu

chí trường chuẩn Quốc gia.

pdf24 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 09/03/2022 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mới, nhu cầu gửi trẻ đến trường ngày càng tăng trong khi cơ sở trường lớp chưa đáp ứng được yêu cầu; các văn bản qui phạm pháp luật đối với hệ thống các trường mầm non còn thiếu hoặc không có sự đồng bộ; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát còn chưa hiệu quả đã ảnh hưởng đến phát triển GDMN. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về vấn đề này hiện nay là rất quan trọng và cần thiết. Đó cũng chính là lý do để 1 tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non từ thực tế Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Xác định tầm quan trọng của giáo dục đào tạo cho đến nay, có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục . Trong đó, nghiên cứu giáo dục mầm non nói chung và giáo dục mầm non công lập nói riêng ở Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà lãnh đạo, quản lý. Liên quan đến nội dung của đề tài còn có luận văn thạc sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Hương (2014), “Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn quận Đống Đa thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia. 3 Nguyễn Quốc Mạnh (2014), “Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Thạch Thất – Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia. Trần Thị Vinh (2015) “Chất lượng viên chức ở cơ sở giáo dục mầm non công lập quận Ba Đình – thành phố Hà Nội”, Ngoài ra, còn nhiều bài báo, tài liệu khác về giáo dục mầm non. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tập trung đi sâu nghiên cứu: Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích: Luận văn xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện, quản lý nhà nước về giáo dục mầm non từ thực tiễn Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội 3.2. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu lý luận làm rõ một số khái niệm; khẳng định sự cần thiết của hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục mầm non; hệ thống hóa các lý thuyết về QLNN về GDMN. - Nghiên cứu thực trạng chỉ ra nguyên nhân quản lý nhà nước về giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non từ thực tiễn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng: Hoạt động QLNN về giáo dục mầm non từ thực tiễn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: hoạt động QLNN về giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, trong tổng thể giáo dục mầm non thành phố Hà Nội. - Về thời gian: từ năm học 2014 - 2015 đến hiện nay. - Về không gian: Chủ yếu ở các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Ba Đình. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4 5.1. Phương pháp luận: Luận văn dựa trên có sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý nhà nước về giáo dục, quản lý nhà nước về giáo dục mầm non. 5.2. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu + Phương pháp phỏng vấn + Phương pháp quan sát + Các phương pháp dự báo + Các phương pháp xử lý thông tin + Thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1. Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về giáo dục mầm non. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nói chung và những người làm công tác quản lý nhà nước về giáo dục mầm non nói riêng. Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Chương 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non từ thực tiễn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON 1.1. GIÁO DỤC MẦM NON 1.1.1. Khái niệm Giáo dục được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, theo Từ điển bách khoa toàn thư: “Giáo dục được hiểu là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người”. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước. Như vậy, có thể hiểu khái niệm Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách trong những năm tháng đầu đời. 1.1.2. Đặc điểm Giáo dục mầm non bao gồm: Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi; Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi; Trường mầm non là cơ sở kết hợp nhà trẻ và trường mẫu giáo. Cơ sở giáo dục mầm non có thể là công lập, dân lập và tư thục nhưng đều chịu sự quản lý của Nhà nước theo phân cấp quản lý, quản lý chung của ngành giáo dục và thực hiện các chương trình giáo dục chung của nhà nước. - Giáo dục nhà trẻ: Là giai đoạn đầu của giáo dục mầm non tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi. 6 - Giáo dục mẫu giáo: Là giai đoạn cuối cùng của giáo dục mầm non tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi. 1.1.3. Vai trò Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em. Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Do vậy, phát triển giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. 1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON 1.2.1. Khái niệm Điều 14, Luật Giáo dục số 23/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013 đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tằng cường quản lý tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục” [50]. Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam – Quản lý giáo dục mầm non tại các cấp đều nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch đào tạo. 1.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non 1.2.2.1. Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giáo dục mầm non 1.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục mầm non * Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục mầm non 1.2.2.3 Nhà nước ban hành quy định về tổ chức và hoạt động các cơ sở giáo dục mầm non 7 1.2.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giáo dục mầm non 1.2.2.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giáo dục mầm non Một là, tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động thanh tra. Hai là, chuyển mạnh từ thanh tra nặng về chuyên môn giáo dục sang thanh tra quản lý. Ba là, tăng cường tự thanh tra, kiểm tra đi đôi với tăng quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục. 1.2.2.6. Xã hội hóa giáo dục mầm non GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có mối quan hệ chặt chẽ với các bậc học và trong toàn bộ hệ thống. Chính vì thế, khi xem xét vấn đề xã hội hóa GDMN cần đặt trong cách đánh giá chung của vấn đề XHHGD. 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON 1.3.1. Yếu tố chủ quan 1.3.1.1.Trình độ chuyên môn: 1.3.1.2. Phẩm chất đạo đức, tình yêu thương trẻ, yêu nghề: \ 1.3.1.3. Sức khỏe và thể chất: 1.3.2. Yếu tố khách quan 1.3.2.1. Công tác tổ chức, môi trường bên ngoài nhà trường: nghiệp giáo dục. 1.3.2.2. Sự nhận thức: Tiểu kết chƣơng 1 Việc nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước về giáo dục mầm non là vấn đề mang tính khoa học và có tính ứng dụng trong thực tiễn. Là cơ sở cho các công trình nghiên cứu có tính khoa học vừa hệ thống, nghiên cứu lại những nội dung có liên quan vừa triển khai những nội dung mới có tính đặc trưng, cụ thể về vai trò của Nhà nước trong 8 công tác quản lý đối với giáo dục mầm non. Khi đã đưa ra được cơ sở khoa học cũng như cơ sở pháp lý của vấn đề đó thì chúng ta cần đối chiếu nó với thực tiễn hiện thực các nội dung của vấn đề, thực tiễn vừa là cơ sở của nhận thức vừa là cơ sở để kiểm tra lại những vấn đề chúng ta đã nghiên cứu trên cơ sở lý luận mang tính khoa học. 9 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Quận Ba Đình là một trong 12 quận của thành phố Hà Nội. Đây là nơi tập trung nhiều cơ quan quan trọng của Nhà nước Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Diện tích: 9,248 k m 2 . Dân số: 225,282 người. Mật độ dân số: 24.360 người/ k m 2 2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội Quận Ba Đình được Chính phủ xác định là Trung tâm hành chính – chính trị quốc gia, nơi tập trung các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ. Đây còn là trung tâm ngoại giao, đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Quận Ba Đình có trụ sở nhiều tổ chức quốc tế, sứ quán các nước, nơi thường diễn ra các lễ hội quan trọng của Nhà nước, quốc tế và khu vực. Qua hơn 30 năm đổi mới, Đảng bộ, chính quyền Quận luôn dành sự quan tâm đến việc củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền từ quận đến cơ sở. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức phát triển toàn diện để đáp ứng kịp thời trước sự đòi hỏi của công cuộc đổi mới đất nước. Trong chỉ đạo luôn coi trọng công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, gắn công tác quốc phòng với an ninh và kinh tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị, tạo điều kiện để các thành kinh tế phát triển. Từ chỗ cơ cấu kinh tế yếu kém, sản xuất gặp nhiều khó khăn, đời sống người dân bấp bênh, Quận đã tập trung chỉ đạo tìm ra hướng đi thích hợp với tinh thần: Đổi mới nhanh chóng, ổn định tình hình, hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn. Bằng những giải pháp cụ thể thúc đẩy kinh tế phát triển, cơ cấu 10 hợp lý, thu hút được nhiều lao động, giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Quận từ 12,30% đến 12,70%; thu ngân sách luôn đạt và đạt chỉ tiêu. Trong lĩnh vực văn hoá, xã hội, nhiều hoạt động đạt chất lượng cao. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại 14 phường, 100% trẻ mầm non được học bán trú. Quận Ba Đình là quận đầu tiên trong cả nước đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 và Trung học cơ sở, xoá xong tình trạng lớp học ca 3, phòng học cấp 4. Đến nay 53 cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Quận, 15 đơn vị thuộc sở, ngành với 100% đội ngũ cán bộ giáo viên đều đạt và vượt chuẩn (cấp THCS: 75%, cấp tiểu học: 95%, cấp mầm non: 75%). Công tác xã hội hoá giáo dục được thực hiện tốt từ cơ sở với những mô hình trường bán công, dân lập, tư thục. 2.1.3. Về giáo dục mầm non trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Trên địa bàn quận hiên nay có 20 trường mầm non công lập. Các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Ba Đình đã và đang có cơ sở vật chất khang trang, thiết bị hiện đại. Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quy mô mạng lưới giáo dục của quận ngày càng được mở rộng, trong đó học sinh mầm non là 15.345 học sinh, tăng 345 học sinh so với năm học 2014 -2015. Đến năm học 2014 – 2015 có 03 trường đạt chuẩn quốc gia, năm học 2016 – 2017 có 01 trường đạt chuẩn quốc gia. 100% nhà trường được Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công nhận là “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các trường đã xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa có hiệu quả. 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nƣớc về GDMN trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 11 2.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội 2.2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Bảng 2.1: Bảng đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý cấp học mầm non trên địa bàn Quận Ba Đình Năm học TS CBQL Trình độ chuyên môn trên chuẩn Trình độ chuyên môn chuẩn Xếp loại Xuất sắc Khá Trung bình 2013 –14 80 79 80 49 31 2014 –15 78 78 78 49 29 2015 –16 76 76 76 51 25 2016 –17 82 82 82 50 32 2017 - 18 80 80 80 51 29 (Nguồn: Phòng Giáo dục và đào tạo Quận Ba Đình 2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với GDMN trên địa bàn Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Thứ nhất: Kế hoạch phát triển giáo dục Thứ hai: Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Thứ ba, chất lượng giáo dục trẻ: Thứ tư, về công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi: Thứ năm, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Bảng 2.3: Số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ giáo viên, nhân viên Mầm non Quận Ba Đình Năm học Tổng số CB, GV, NV Trình độ chuyên môn Trên chuẩn (%) Đạt chuẩn (%) Chƣa đạt (%) 2013 - 14 1888 1066 1492 396 2014 - 15 1982 1037 1584 398 2015 - 16 1862 1026 1482 380 2016 - 17 2060 1527 1957 103 2017 - 18 2062 1588 1968 94 12 Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Ba Đình Thứ sáu, về cơ sở vật chất: Thứ bảy, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng 2.2.5. Xã hội hoá hệ thống GDMN trên địa bàn Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc Thứ nhất, phát triển giáo dục mầm non đã tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Thứ hai, cơ sở vật chất các trường GDMN ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu dạy học và vui chơi Thứ ba, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết với nghề giáo dục trẻ Thứ tư, đẩy mạnh công tác giao lưu học hỏi kinh nghiệm Thứ năm, thanh tra, kiểm tra, giám sát được tiến hành thường xuyên, xử lý nghiêm minh những cơ sở giáo dục mầm non vi phạm 2.3.2. Những hạn chế Thứ nhất, hệ thống văn bản quản lý nhà nước về giáo dục mầm non một số còn thiếu, chưa đồng bộ Thứ hai, công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch phát triển giáo dục mầm non thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội nhiều công việc, tiến độ còn chậm, một số chỉ tiêu chưa hoàn thành kế hoạch đề ra. Thứ ba, năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý giáo viên và nhân viên giáo dục mầm non còn hạn chế Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện kết luận, quyết định sau thanh tra, kiểm tra còn hạn chế Thứ năm, về cơ sở vật chất trường, lớp và đồ dùng trang thiết bị còn thiếu, một số chưa đáp ứng được yêu cầu 13 Thứ sáu, thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Ba Đình còn nhiều bấp cập 14 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế Một là, Mặc dù Đảng và Nhà nước đã có nhiều quan tâm, với các nghị quyết chủ trương chính sách ưu tiên phát triển giáo dục, đào tạo, coi giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Nhưng khi vận dụng trong thực tế tại các vùng miền của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, bất cập. Hai là, Những chậm trễ trong cải cách hành chính nhà nước, trong việc đổi mới quản lý kinh tế, tài chính, sử dụng lao động, chính sách tiền lương, thực hiện các chính sách ưu đãi về đất đai, về tín dụng, về thuế, để khuyến khích phát triển trường lớp ở những nơi tập trung đông dân cư cũng là những yếu tố cản trở việc giả quyết có hiệu quả những vướng mắc của giáo dục mầm non trên địa bàn quận trong việc phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vì sự nghiệp phát triển giáo dục để tạo một sự tăng trưởng nhanh chóng cả về chất lượng và số lượng của ngành giáo dục mầm non đối với nhu cầu của xã hội. Bà là, Công tác thanh tra về giáo dục còn yếu và chưa được quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó, mặt trái của cơ chế thị trường hàng ngày hàng giờ tác động đến giáo dục trên nhiều mặt, một bộ phận cán bộ quản lý giáo viên có biểu hiện xa rời những giá trị, truyền thống văn hóa giáo dục của dân tộc chạy theo lợi ích, suy giảm về phẩm chất đạo đức, lối sống. Bốn là, Ngân sách đầu tư cho giáo dục chưa ngang tầm với nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay chủ yếu chi cho lương và phụ cấp. Việc chủ động khai thác ngồn thu của địa phương và hõ trợ kinh phí từ thành phố cho xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị còn hạn chế. Năm là, Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tuy đã đủ về số lượng nhưng chưa đồng bộ về chất lượng. Ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý giáo viên chưa cao, chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. 15 Sáu là, Công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên và nhân dân về chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo, phát triển giáo dục mầm non chưa tạo ra sự đồng tình, ủng hộ của tầng lớp nhân dân. Một bộ phận nhân dân chưa nhận thức đầy đủ về giáo dục mầm non, chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em mình. Công tác xã hội hóa giáo dục chưa rộng khắp, ở một số nơi công tác này hiệu quả chưa cao. Tiểu kết chƣơng 2 Trong những năm qua Lãnh đạo thành ủy, HĐND, UBND thành phố đã có những chính sách, văn bản thiết thực và tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục trong đó có vấn đề QLNN về giáo dục mầm non. Trong đó có tiến hành các nội dung: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non; xây dựng các thiết chế hỗ trợ về cơ sở vật chất, tạo môi trường giáo dục tốt cho bậc học mầm non; hoàn thiện về cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN về giáo dục mầm non. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục mầm non được thường xuyên thực hiện. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tuy đã đủ về số lượng nhưng chưa đồng bộ về chất lượng. Ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý giáo viên chưa cao, chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Vì vậy, đòi hỏi toàn bộ hệ thống chính trị trên địa bàn quận cần tăng cường công tác phối hợp chỉ đạo một cách đồng bộ các giải pháp phù hợp với công tác QLNN về giáo dục mầm non trên địa bàn của quận. 16 Chƣơng 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1.1. Bảo đảm giáo dục mầm non là quốc sách hàng đầu 3.1.2. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 3.1.3. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài Một số mục tiêu, các chỉ tiêu về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Ba Đình thành phố Hà Nội - Mục tiêu Giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trong những năm tiếp theo, thực hiện miễn học phí trước năm 2020. Triển khai xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non cho giai đoạn tiếp theo 2016 – 2020. - Chỉ tiêu cụ thể: + Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học: Đến năm 2015, số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đi học đạt ít nhất 35%, trẻ mẫu giáo đạt 95%; đến năm 2020, trẻ nhà trẻ đạt trên 60%, trẻ mẫu giáo đạt 98% trở lên; 17 duy trì 100% trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo; quan tâm đến trẻ em khuyết tật. + Đến năm 2015 có 100% trường mầm non thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, 100% cơ sở giáo dục mầm non ứng dụng tin học trong quản lý và giáo dục. + Tỉ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển năm 2020 đạt 90% trở lên. Giảm tỉ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng năm 2015 xuống dưới 7%, đến năm 2020 xuống 3%. + Phấn đấu đến năm 2015 triển khai thí điểm 14 trường chất lượng cao. Tỉ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2015 đạt 50% - 55%, năm 2020 đạt 70%. + Từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ em mầm non 5 tuổi hàng năm để đạt 7,3 triệu đồng/trẻ/năm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. + Toàn Thành phố cải tạo và xây mới 402 trường giai đoạn 2011 – 2020 trong đó Quận Ba Đình cải tạo và xây mới 10 trường. 3.1.4 Quản lý nhà nƣớc về giáo dục đảm bảo tính chủ động, tích cực và hội nhập quốc tế. 3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON TỪ THỰC TIỄN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. 3.2.1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non Trong giai đoạn 2016 – 2020, căn cứ các văn bản chỉ đạo của cấp trên, của các cấp uỷ Đảng và tình hình thực tế tại địa phương, UBND Quận xây dựng, triển khai các Chương trình, Kế hoạch, Đề án 18 phát triển GDMN giai đoạn 2016 – 2020, những chương trình, Kế hoạch, Đề án cần huy động nhiều nguồn lực, liên quan nhiều cấp, nhiều ngành trình HĐND Quận, ban hành nghị quyết làm căn cứ thực hiện trong từng năm và cả nhiệm kỳ. Tiến hành rà soát hệ thống văn bản của các cấp, thực hiện tốt công tác kiểm tra ban hành văn bản, kịp thời cập nhập văn bản mới, kiểm tra theo dõi tình hình thi hành pháp luật, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về các văn bản về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định của Ngành Giáo dục – Đào tạo, chỉ đạo của Thành phố và của Quận về giáo dục mầm non thông qua hệ thống thông tin đại chúng của Quận, của các phường, tổ chức hội nghị triển khai, hội thảo, toạ đàm, tư vấn, góc tuyên truyền, tờ rơi. 3.2.2. Thực hiện tốt quy hoạch mạng lƣới trƣờng học, quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non Thứ nhất, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cấp chính quyền đối với việc thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hai là, Tăng cường công tác dự báo, quy hoạch và xây dựng kế hoạch định hướng phát triển giáo dục trong chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Quận và các phường. Các cấp, các ngành tổ chức tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm để tạo sự đồng thuận, đồng tình, ủng hộ của cán bộ, đảng 19 viên và các tầng lớp nhân dân, sự tích cực tham gia các tổ chức, doanh nghiệp nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu của Nghị quyết. Thứ ba, Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND thành phố về 2 bản quy hoạch, Quận cần xây dựng, triển khai các kế hoạch, đề án, quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị 3.2.3. Tăng cƣờng nguồn lực tài chính và đầu tƣ cơ sở vật chất cơ sở giáo dục theo hƣớng kiên cố hoá, hiện đại hoá, chuẩn hoá Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp, tập trung xây dựng mới các trường để đáp ứng đủ điều kiện tách các trường có quy mô quá lớn; Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường học đáp ứng nhu cầu quy mô trường lớp ngày càng tăng. Cải tạo, sửa chữa, xây thêm trường học cho các trường Mầm non đáp ứng nhu cầu tăng lớp; Xây dựng thêm phòng chức năng, phòng bộ môn theo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia. 3.2.4. Tiếp tục xây dựng, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn mới. Xây dựng quy hoạch, chiến lược về phát triển nguồn nhân lực dài hạn; xây dựng kế hoạch trung hạn và ngắn h

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_giao_duc_mam_non_tu_thu.pdf
Tài liệu liên quan