Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội – Chi nhánh Huế

Quản trị rủi ro hoạt động cho đến nay vẫn là công việc khá khó

khăn đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, cho đến thời điểm này vẫn

chưa có một văn bản pháp lý chính thức nào từ phía Ngân hàng Nhà

nước quy định về quản trị rủi ro hoạt động cho các ngân hàng thương

mại Việt Nam. Do tính cấp thiết của công tác này, từ năm 2005, đã có

một số văn bản quy định liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động.

pdf26 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 17/03/2022 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội – Chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngân hàng thương mại dựa trên nhi ều nguồn tài liệu khác nhau. Vì vậy, kết quả của đề tài này có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vực quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại. 3 - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý của MB Huế để đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm cải thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động nói riêng cũng như công tác quản trị rủi ro chung của ngân hàng trong tương lai, góp phần đảm bảo tính an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đưa ngành ngân hàng tiến tới mục tiêu phát triển càng ngày càng bền vững. 7. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro hoạt động trong các Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại MB Huế Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại MB Hu ế Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI TO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Cơ sở khoa học về Ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại và các rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại * Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính cung cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng, với hoạt động cơ bản là nhận gửi, cho vay và thanh toán (Theo Luật các Tổ chức tín dụng) Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt, một loại hình kinh doanh đặc thù trong nền kinh tế. Nó đặc biệt bởi nhiều lý do khác nhau nhưng lý do quan trọng nhất là do loại hàng hóa chủ yếu mà nó kính doanh là loại hàng hóa đặc biệt: tiền tệ. * Đặc điểm - Là chủ thể thường xuyên nhận và kinh doanh tiền gửi. Cho vay, nhận gửi hay kinh doanh tiền gửi là hoạt động có tính đặc trưng riêng có của các ngân hàng thương mại. Hai loại hình hoạt động này làm cho ngân hàng thương mại khác với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường. 4 * Nội dung hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại: Tùy theo pháp luật của từng quốc gia và theo từng thời kỳ, ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động kinh doanh với mục đích tạo ra lợi nhuận. Một cách tổng quá, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là việc cung cấp các “ dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu về tài chính của khách hàng” bao gồm: - Dịch vụ tiền gửi và tiết kiệm - Cho vay và đầu tư dự án - Dịch vụ chuyển tiền và thanh toán - Các dịch vụ tài chính và tư vấn - Các dịch vụ khác như bảo quản vật có giá, cho thuê két, 1.1.1.2. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng * Khái niệm về rủi ro: cụm từ “rủi ro” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng nhìn chung có thể chia ra hai quan điểm: Lợi Nhuận Rủi ro * Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc thù, được biểu hiện thông qua các rủi ro đặc thù mà ngành ngân hàng phải đối mặt. Có thể phân thành các loại rủi ro sau: - Rủi ro tín dụng - Rủi ro thanh khoản - Rủi ro lãi suất - Rủi ro tỷ giá - Rủi ro hoạt động ngoại bảng - Rủi ro hoạt động RỦI RO TÍN DỤNG RỦI RO RỦI RO RỦI RO THỊ HOẠT ĐỘNG THANH TRƯỜNG KHOẢN RỦI RO TÀI SẢN Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro cơ bản 5 1.1.2. Rủi ro hoạt động của các Ngân hàng thương mại 1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro hoạt động Theo Basel II: Rủi ro hoạt động được định nghĩa là rủi ro tổn thất do qui trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hiệu quả, do con người và hệ thống hoặc các sự kiện bên ngoài.[1, tr.8]. Định nghĩa này bao gồm rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng. - Con người - Quy trình - Hệ thống - Các sự kiện bên ngoài RỦI RO HOẠT ĐỘNG Con người Quy trình Hệ thống Khách quan - Hành vi của nhân viên Bất cập, chưa hoàn - Hệ thống CNTT - Lừa đảo - Quản lý cán bộ không chỉnh, chưa phù hợp - Các hệ thống hỗ - Bất khả kháng hiệu quả trợ/dự phòng khác - Chính sách Sơ đồ 1.2. Các yếu tố trong rủi ro hoạt động 1.1.2.2. Đặc điểm của rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tiềm ẩn Rủi ro hoạt động thường xuyên thay đổi Rủi ro hoạt động có thể gây ra tác động thứ cấp Rủi ro hoạt động được đặc trưng bởi hai yếu tố 1.1.2.3. Phân loại rủi ro hoạt động * Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng, bao gồm: - Rủi ro do cán bộ, nhân viên ngân hàng gây ra: - Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ: - Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác: * Rủi ro do tác động bên ngoài, bao gồm: - Rủi ro do hành vi của các đối tượng bên ngoài như lừa đảo, trộm cắp, giả mạo giấy tờ - Rủi ro do tác động của các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh) gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Rủi ro do chính sách như sự thay đổi của các văn bản, quy định của Chính phủ, các Bộ ngành có liên quan làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh của ngân hàng. 6 1.1.2.4. Hậu quả của rủi ro hoạt động - Đối với hoạt động thanh toán - Đối với hoạt động tài chính - Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin - Đối với hoạt động marketing và bán hàng - Đối với hoạt động quản lý nhân sự - Đối với uy tín của ngân hàng 1.1.2.5. Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với các loại rủi ro khác trong ngân hàng Tác động Các rủi ro khác -->Lỗi qui trình dẫn đến tổn thất tín dụng Rủi ro tín dụng --> Giả định hoặc các dữ liệu không chính xác dẫn Rủi ro thị trường đến những quyết định kém -->Những vụ lừa đảo lớn, lỗi mô hình thanh khoản, Rủi ro thanh báo cáo hoặc giải định khoản Rủi ro -->Lỗi hoạ t động, đặc biệt là khi được công bố sẽ ảnh Rủi ro danh tiếng hưởng đến danh tiếng hoạt động '--> Lỗi trong các giả định hoặc phỏng đoán Rủi ro chiến lược '--> Chiến lược ảnh hưởng đến các hoạt động của ngân hàng -->Hoạt động thực tế không đúng với qui định, qui Rủi ro tuân thủ, rủi chế ro pháp lý -->Qui định nội bộ, pháp luật thay đổi --> tác động một chiều tác động hai chiều Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro 1.2. Quản trị rủi ro hoạt động tại các Ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro hoạt động 1.2.1.1. Khái niệm về quản trị rủi ro Quản trị rủi ro là hệ thống cơ bản của một tổ chức tài chính, nó liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát, kiểm soát, quản lý rủi ro nhằm đảm bảo: - Các cá nhân liên quan đến rủi ro và được giao trách nhiệm quản trị rủi ro phải hiểu rõ về rủi ro. - Rủi ro của một ngân hàng nằm trong giới hạn xác định bởi Hội đồng quản trị. - Rủi ro trong việc ra quyết định phải tương xứng với mục tiêu và chiến lược kinh doanh do Hội đồng quản trị đề ra. - Quỹ dự phòng rủi ro bù đắp được các loại rủi ro dự kiến sẽ xảy ra. - Rủi ro trong việc quyết định phải rõ ràng minh bạch. - Có đủ vốn để bù đắp rủi ro. 7 1.2.1.2. Khái niệm về quản trị rủi ro hoạt động Quản trị rủi ro hoạt động là “Quá trình tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt động tác động đến rủi ro hoạt động, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro hoạt động để thực hiện quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát rủi ro hoạt động nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra”. [1, tr.14] 1.2.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro hoạt động tại các Ngân hàng thương mại - Môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải được nâng lên điều đó là cho áp lực về công việc cũng như hiệu quả công việc ngày càng gia tăng. - Trong quá trình xử lý, tốc độ và khối lượng giao dịch ngày càng tăng do đó có thể xảy ra lỗi và sai sót trong thao tác nghiệp vụ. - Sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng hiện đại như internet banking, mobile banking, auto bankvà kéo theo đó là một loạt tội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng. - Hiện nay, các ngân hàng ngày càng áp dụng nhiều hơn các công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Song điều đó cũng làm cho các ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào công nghệ, và như vậy rủi ro về công nghệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng. Việc nâng cao hiệu quả của quản trị rủi ro hoạt động nhằm: - Về mặt pháp lý: Hoàn thiện các quy định về mặt pháp lý - Phòng ngừa: Nhằm chống đỡ những tổn thất không lường trước. - Tạo ra tính vượt trội: Cơ hội cần được khai phá và tạo ra nhiều lợi nhuận, từ đó nâng cao năng lực quản trị rủi ro hoạt động 1.2.3. Nguyên tắc quản trị rủi ro hoạt động Có 11 nguyên tắc trong quản lý rủi ro hoạt động (theo Basel II): - Hội đồng quản trị phải giữ vai trò lãnh đạo trong việc thiết lập văn hóa quản trị rủi ro một cách rõ ràng. - Ngân hàng phát triển, thực hiện và duy trì một khung tích hợp đầy đủ toàn bộ qui trình quản lý rủi ro của ngân hàng. - Hội đồng quản trị phải thiết lập, chuẩn y và tái xét định kỳ khung quản trị rủi ro hoạt động. - Hội đồng quản trị phải chuẩn y và tái xét khẩu vị rủi ro và báo cáo sức chịu đựng về rủi ro hoạt động xem có phù hợp với đặc điểm, chủng loại và mức độ rủi ro hoạt động mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận. 8 - Quản lý cấp cao phải phát triển một cấu trúc quản trị rõ ràng, hiệu quả và tinh gọn với trách nhiệm để hội đồng quản trị chuẩn y. - Quản lý cấp cao phải đảm bảo nhận diện và đánh giá sự tồn tại của quản trị rủi ro trong mọi sản phẩm quan trọng, hoạt động, qui trình và hệ thống để bảo đảm rằng những rủi ro hiện hữu và những động cơ được kiểm soát tốt. - Quản lý cấp cao phải đảm bảo rằng có một qui trình chấp thuận đối với mọi sản phẩm mới, hoạt động, qui trình và hệ thống đã được đánh giá đầy đủ rủi ro hoạt động. 1.2.4. Qui trình quản trị rủi ro hoạt động Để quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả cần phải thiết lập một khung quản trị bao gồm các nội dung cơ bản: - Xây dựng chiến lược với trọng tâm là xác định khẩu vị rủi ro - Xác định cấu trúc tổ chức quản trị rủi ro - Thiết lập chế độ báo cáo nội bộ với hệ thống chỉ tiêu (KPIs) hiệu quả - Thiết lập qui trình quả trị rủi ro hoạt động với hệ thống công cụ hiệu quả bao gồm: nhận diện/đánh giá, đo lường, quản lý, giám sát/kiểm soát. - Thiết lập hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để tích hợp trong việc tập hợp dữ liệu, phân tích, đo lường và mô hình hóa. NHẬN DIỆN - Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát rủi ro - Thu thập dữ liệu rủi ro hoạt động - Ghi nhận kiểm toán nội bộ/độc lập - Qui trình rà soát sản phẩm mới GIÁM SÁT/BÁO CÁO ĐO LƯỜNG - Các chiến lược giảm thiểu rủi ro - Phân tích dữ liệu rủi ro hoạt động - Kế hoạch kinh doanh liên tục - Đo lường vốn chịu rủi ro hoạt động - - Quản lý dịch vụ thuê ngoài - Dự phòng tổn thất, phân bổ vốn - Môi trường kiểm soát nội bộ KIỂM SOÁT/GIẢM THIỂU - Ủy ban quản lý rủi ro hoạt động - Hệ thống báo cáo quản lý rủi ro hoạt động + Báo cáo quản lý rủi ro hoạt động định kỳ + Báo cáo KRIs + Báo cáo sự cố bất ngờ Sơ đồ 1.4. Mô hình Quy trình quản lý rủi ro hoạt động 9 1.2.4.1. Nhận diện rủi ro hoạt động * Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức bộ máy và an toàn nơi làm việc. * Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định bao gồm: * Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ * Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài * Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc * Dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin * Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản 1.2.4.2. Đo lường rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động được đo lường qua 2 phương pháp: định tính và định lượng. - Phương pháp định tính - Phương pháp định lượng: 1.2.4.3. Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro hoạt động Nội dung của các phương án phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro hoạt động bao gồm: - Ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách, quy định và quy trình nghiệp vụ cho phù hợp. - Tăng cường việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các quy định, quy trình nghiệp vụ. - Thu thập, tổng hợp số liệu, tài liệu và các văn bản liên quan đến rủi ro hoạt động trong kỳ báo cáo. - Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro hoạt động thông qua việc xây dựng kịch bản và thực hiện diễn tập phương án giảm thiểu rủi ro đối với các sự cố bất ngờ, phân bổ vốn để phòng ngừa rủi ro, mua bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro. - Tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro hoạt động; đồng thời, xây dựng kế hoạch khắc phục, sửa chữa sai sót. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ. - Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quá trình tác nghiệp. 1.2.4.4. Kiểm soát rủi ro hoạt động Mục tiêu của việc kiểm soát rủi ro nhằm: - Cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi ro chưa được phát hiện, chưa được kiểm soát hoặc đang bị coi nhẹ. - Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện. 10 - Xây dựng các biện pháp kiểm soát, thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi ro không thể chấp nhận được. - Triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro và các biện pháp để tránh tổn thất. Bảng 1.1. Kiểm soát rủi ro hoạt động theo KPMG International Mức độ rủi ro Kế hoạch hành động - Kiểm soát nhanh chóng. 1-4 - Giám sát bảo đảm duy trì kiểm soát. - Quản lý theo các quy trình thông thường. Mức thấp - Cải tiến nếu có thể. - Lập báo cáo rủi ro. - Có kế hoạch nhằm giảm bớt rủi ro. 5-8 - Đánh giá rủi ro và có hành động thích hợp. Trung bình - Các hành động phải được kiểm soát. - Lập báo cáo rủi ro và theo dõi. - Đánh giá rủi ro càng sớm càng tốt (công việc đang tiến hành). 9-12 - Chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh trong giới hạn Đáng kể rủi ro chấp nhận được và liên hệ với người QLRR về những hoạt động đó. - Lập báo cáo về sự cố và theo dõi. - Không hoạt động cho đến khi hoàn thành đánh giá 15-25 rủi ro. - Nếu không giảm thiểu được rủi ro phải báo cáo Nghiêm trọng Giám đốc và người QLRR. - Lập báo cáo sự cố và theo dõi. (Nguồn: KPMG International 2007) 1.2.4.5. Báo cáo thông tin quản lý rủi ro hoạt động Các thông tin quản lý rủi ro phải được thể hiện thông qua hệ thống báo cáo. - Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin về rủi ro tác nghiệp nghiêm trọng đang gặp phải, những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với những dự tính để khắc phục, tính hiệu quả của các giải pháp đã đề ra, các khu vực áp lực có thể xảy ra rủi ro tác nghiệp và từng bước kiểm soát rủi ro tác nghiệp. - Xây dựng hệ thống thông tin đầu vào phục vụ quản lý rủi ro hoạt động, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu quản trị rủi ro hoạt động. 11 1.2.4.6. Trích lập, phân bổ và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro hoạt động * Phương pháp chỉ số cơ bản KBIA KBIA = GIi x α n1/n * Phương pháp chuẩn hóa SA Các yếu tố Beta đặt cho các mảng hoạt động kinh doanh Tài trợ doanh nghiệp (β1) 18% Chi trả và thanh toán (β4) 18% Thương mại và bán hàng (β2) 18% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β6) 15% Ngân hàng bán lẻ (β3) 12% Quản lý tài sản (β7) 12% Ngân hàng thương mại (β4) 15% Môi giới bán lẻ (β7) 12% Tổng chi phí vốn được tính theo công thức sau: KTSA = { max{ GI x β ,0}năm 1−3}/3 * Phương pháp đo lường tiên tiến AMA (Advanced Measurement Approach) 1.2.5. Các tiêu chí đánh giá công tác quản trị rủi ro Hiệu quả quản lý rủi ro hoạt động trong ngân hàng được phản ánh thông qua nhiều yếu tố, song để dễ dàng và thường xuyên nhận biết được hiệu quả đem lại người ta thường dùng các tiêu chí sau đây để đánh giá: 1.2.5.1. Các chỉ tiêu định lượng * Chỉ tiêu thứ nhất: Số lượng các dấu hiệu phát sinh trong kỳ báo cáo * Chỉ tiêu thứ hai: Xác suất xuất hiện các dấu hiệu rủi ro * Chỉ tiêu thứ ba: Số lượng các sự cố phát sinh trong kỳ * Chỉ tiêu thứ tư: Tổng số tổn thất tính bằng tiền xảy ra trong kỳ báo cáo * Chỉ tiêu thứ năm: Số lượng vốn phân bổ cho rủi ro hoạt động - trích lập dự phòng rủi ro 1.2.5.2. Các chỉ tiêu định tính Để đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro hoạt động của mỗi ngân hàng, không chỉ dựa trên các tiêu chí định lượng mà còn dựa vào các yếu tố định tính như việc phân tích, đánh giá mô hình quản lý rủi ro hoạt động, đánh giá bộ máy tổ chức cũng như quy trình quản lý rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro 1.2.6. Các công cụ quản trị rủi ro hoạt động - Tự đánh giá rủi ro và kiểm soát (RCSA-Rick anh Control Self Assessment): đây là việc phát hiện và đánh giá các rủi ro hoạt động tiềm tàng, tăng cường nhận biết rủi ro, thảo luận và xây dựng kế hoạch hành động hoặc xử lý để giảm thiểu rủi ro. RCSA được thực hiện bởi chính các nhân viên nhân hàng thông qua các bảng hỏi, phỏng vấn, thông qua hội thảo. 12 Sơ đồ 1.5. Mô hình bản đồ rủi ro hoạt động 1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro hoạt động tại các NHTM và bài học kinh nghiệm rút ra 1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị rủi ro hoạt động như ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro hoạt động. Citibank sử dụng phần mềm CLS (continuous linked settlement), thực hiện quản trị rủi ro hoạt động theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro; hoạt động của các phòng, ban, đơn vị kinh doanh được xác định, đánh giá thường xuyên từ đó các quyết định điều chỉnh và sửa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro hoạt động được đưa ra; các hoạt động này được tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng; các chỉ số đo lường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể, đấy là điều kiện để Citibank thực hiện quản trị rủi ro hoạt động. 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Bài học từ ngân hàng lớn trên thế giới, từ thực tiễn triển khai thành công, thất bại cho thấy, việc tăng cường quản trị rủi ro hoạt động sẽ giúp cho các ngân hàng giảm nhẹ được chi phí, tổn thất từ các hoạt động tác nghiệp, bảo vệ uy tín của ngân hàng và giúp cho các ngân hàng kinh doanh an toàn, hiệu quả. Thông qua các nguyên tắc chung của Basel II và kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã từng bước triển khai áp dụng công tác quản trị rủi ro hoạt động. 13 1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Trên cơ sở kinh nghiệm của các tổ chức tài chính quốc tế và các ngân hàng trong hệ thống, MB đúc rút được một số bài học kinh nghiệm như sau: Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HUẾ 2.1.Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế 2.1.1. Môi trường và tiềm năng kinh doanh trên địa bàn Đối thủ cạnh tranh tại địa bàn: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 26 ngân hàng đang hoạt động, trong đó có 18 ngân hàng thương mại cổ phần với số lượng điểm giao dịch 112 điểm. Về quy mô huy động vốn: tổng huy động vốn đến 2015 là 29.246 tỷ, tăng 1,6 lần so với 2011, trong đó khối ngân hàng quốc doanh chiếm 59% thị phần,18 ngân hàng cổ phần chiếm 41%, tương ứng 12.022 tỷ. MB đạt 1.131 tỷ, tốc độ tăng trưởng 1,5 lần so với 2011, chiếm 9,4% thị phần 18 ngân hàng cổ phần và 4% tổng thị phần (giữ nguyên so với 2011), xếp thứ 4 sau Sacom, VP, Nam Việt nhưng xếp thứ nhất về nguồn TCKT. Về quy mô tín dụng: Tổng dư nợ đến 2015 là 22.356 tỷ, tăng 1,9 lần so với 2011, trong đó khối ngân hàng quốc doanh chiếm 66% thị phần,18 ngân hàng cổ phần chiếm 34%, tương ứng 7.947 tỷ. MB đạt 794 tỷ, tốc độ tăng trưởng 2,4 lần so với 2011 (bình quân thị trường tăng 1,9 lần), chiếm 11% thị phần trong 18 ngân hàng cổ phần (tăng thị phần 2% so với 2011) và giữ nguyên 4% tổng thị phần. 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Huế Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) được thành lập theo quyết định số 00374/GP-UB ngày 30/12/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và chính thức hoạt động vào ngày 4/11/1994 với tên giao dịch đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (tên viết tắt là Military Bank) với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Hiện nay Ngân hàng có trụ sở chính tại số 21 Cát Linh, Hà Nội. Bộ máy tổ chức của MB Huế gồm các phòng ban như sau: 14 Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của MB Huế 2.1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội- Chi nhánh Huế trong thời gian qua 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn Nguồn vốn của NHTM là giá trị tiền tệ mà NHTM huy động được trên thị trường thông qua các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn khác. Hiệu quả hoạt động của bộ phận huy động vốn có ý nghĩa quyết định tới kết quả hoạt động chung của toàn Ngân hàng. Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn của MB từ 2013 -2015 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn từ khách hàng của MB năm 2013 – 2015 (Đơn vị: Tỷ đồng) TĂNG TĂNG STT CHỈ TIÊU NĂM NĂM TRƯỞNG NĂM TRƯỞNG 2013 2014 2014/2013 2015 2014/2015 (%) (%) Phân loại theo đối I tượng khách hàng 822 1,172 143 1,134 97 1 Tiền gửi TCKT 152 336 221 238 71 2 Tiền gửi cá nhân 670 836 125 896 107 Phân loại theo hình II thức tiền gửi 822 1,172 143 1,134 97 1 Tiền gửi KKH 68 195 287 189 97 2 Tiền gửi có kỳ hạn 754 977 130 945 97 (Nguồn: Báo cáo thường niên MB) 15 2.1.3.2. Hoạt động tín dụng Bảng 2.2. Tình hình cho vay của MB năm 2013 - 2015 (Đơn vị: tỷ đồng) TĂNG TĂNG STT CHỈ TIÊU NĂM NĂM TRƯỞNG NĂM TRƯỞNG 2013 2014 2014/2013 2015 2014/2015 (%) (%) I Tổng dư nợ cho vay 471 701 149 794 113 1 Dư nợ vay KH TCKT 355 489 138 535 109 2 Dư nợ vay KH cá nhân 116 212 183 259 122 II Số lượng khách hàng 24,545 28,799 117 32,592 113 1 Khách hàng TCKT 421 926 220 1059 114 2 Khách hàng KHCN 24,124 27,873 116 31,533 113 (Nguồn: Báo cáo thường niên MB) Bảng 2.3. Chất lượng tín dụng của MB từ năm 2013 - 2015 (Đơn vị: tỷ đồng) NHÓM NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 CHỈ TIÊU Tỷ Tỷ Tỷ NỢ Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng Tổng dư nợ cho vay khách hàng 470.9 100 701.1 100 794.3 100 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 429 91.1 692.0 98.7 765.9 96.4 2 Nợ cần chú ý 27.9 5.9 8.9 1.3 23.9 3.0 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 14 3.0 - 0.0 4.1 0.5 4 Nợ nghi ngờ 0 0.0 - 0.0 0.4 0.1 5 Nợ có khả năng mất vốn 0 0.0 0.2 0.0 0.0 0.0 (Nguồn: Báo cáo thường niên MB) 2.1.3.3. Các hoạt động khác Bên cạnh những sản phẩm truyền thống như nhận tiền gửi và cho vay, MB đã không ngừng nỗ lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bên cạnh đó, MB cũng triển khai áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất nhằm hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá các nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng, tiến tới trở thành một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao. Về hoạt động thanh toán và kinh doanh thẻ Về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ 16 2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.4. Thu nhập của MB năm 2013 - 2015 (Đơn vị: tỷ đồng) STT CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 I Tổng thu 124.2 129.4 129.0 1 Thu từ lãi huy động 67.2 68.7 65.1 2 Thu từ lãi cho vay 49.2 54.2 57.4 3 Thu từ các hoạt động dịch vụ 5.4 5.2 5.0 4 Thu khác 2.4 1.3 1.5 II Tổng chi 115.6 116.7 113.0 III Lợi nhuận trước thuế 8.6 12.7 16.0 (Nguồn: Báo cáo thường niên MB) 2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Huế 2.2.1. Cơ sở pháp lý cho công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Quân đội 2.2.2.1. Các văn bản pháp lý của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động Quản trị rủi ro hoạt động cho đến nay vẫn là công việc khá khó khăn đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, cho đến thời điểm này vẫn chưa có một văn bản pháp lý chính thức nào từ phía Ngân hàng Nhà nước quy định về quản trị rủi ro hoạt động cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Do tính cấp thiết của công tác này, từ năm 2005, đã có một số văn bản quy định liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động. 2.2.2.2. Cơ chế chính sách về quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 2.2.2. Mô hình quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Quân đội 17 Sơ đồ 2.2. Mô hình “3 cấp độ trong công tác quản trị rủi ro hoạt động” * Bộ máy quản trị rủi ro tại MB Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy quản trị rủi ro MB 18 2.2.3. Các công cụ quản trị rủi ro hoạt động 2.2.3.1. Thu thập dữ liệu tổn thất (LDC) - Các bước thực hiện: Thiết Xác định các Xác định Ph

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_tri_rui_ro_hoat_dong_tai_ngan_hang_thu.pdf
Tài liệu liên quan