Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội

Thành lập phòng quản trị rủi ro thuộc chi nhánh và chịu trách nhiệm trực tiếp

dưới sự chỉ đạo của giám đốc chi nhánh về các chỉ tiêu về quả trị RRTD.

Phòng quản trị rủi ro cần chia rõ các bộ phận cụ thể: Bộ phận thẩm định, bộ

phận kiểm soát, bộ phận xử lý rủi ro:

- Đào tạo cán bộ chuyên trách về quản trị rủi ro

Sử dụng những chuyên gia giỏi chuyên nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro

làm hạt nhân trong việc tham mưu cho lãnh đạo ngân hàng.

Tích cực tìm kiếm cơ hội đào tạo kết hợp với việc chủ động mở các lớp đào

tạo ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ và ý thức đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ

công nhân viên.

Bố trí sắp xếp có hiệu quả đội ngũ cán bộ nghiệp vụ theo nguyên tắc đúng

người đúng việc, bố trí công tác phù hợp với khả năng, trình độ và sở trường.

Mỗi cán bộ cũng cần phải được đặt trong môi trường cạnh tranh, tạo thêm ưu

đãi hay thưởng phạt và được quy định rõ ràng về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền

lợi tạo động lực thúc đẩy tinh thần trách nhiệm, tính năng động sáng tạo của mỗi

cán bộ.

pdf26 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 01/03/2022 | Lượt xem: 135 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hóm 3,4 và 5. Tức là nó bao gồm các nhóm nợ: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Tỉ lệ nợ xấu = Nợ xấu x 100% Tổng dư nợ cho vay Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. theo quy định hiện hành thì tỷ lệ này không được vượt quá 3%. - Hệ số rủi to tín dụng Hệ số RRTD =Tổng dư nợ cho vay x 100%Tổng tài sản có 1.1.2.2 Nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại  Nguyên nhân RRTD - Nguyên nhân khách quan từ bên ngoài: Rủi ro do nền kinh tế không ổn định. Rủi ro do các thủ tục pháp lý ở các địa phương còn rườm rà. Rủi ro do các thị trường bị bóp méo bởi hàng hóa nhập lậu. Rủi ro do nền kinh tế không ổn định - Nguyên nhân thuộc về năng lực ngân hàng Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: Năng lực cán bộ còn hạn chế: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: - Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 9 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ: Khả năng quản lý kinh doanh kém: Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:  Tác động của RRTD đối với hoạt động của NHTM - Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Ảnh hưởng tới kinh tế xã hội 1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 1.2.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình kiểm tra, giám sát, phòng ngừa liên tục, bắt đầu từ khâu thẩm định, đánh giá khách hàng cũng như phương án/dự án vay vốn trước khi quyết định cho vay, đến giải ngân, theo dõi để xác định rủi ro tiềm ẩn và đề ra các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra. 1.2.1.2 Đặc điểm và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại - Đặc điểm: + Quản trị RRTD luôn tồn tại trong quá trình quản trị của NHTM: + Quản trị RRTD xuyên suốt trong quá trình cho vay : - Mục tiêu: + Đảm bảo cho hoạt đông tín dụng của ngân hàng diễn ra một cách thông suốt,an toàn từ lúc tiếp cận khách hàng –thẩm định khách hàng- quyết định cho vay-quản lý khoản vay –đáo hạn khoản vay. + Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ cũng như nhà quản lý về nhận biết và xử lý rủi ro trong quá trình cấp tín tín dụng. + Kiểm soát được nợ được chất lượng tín dụng của ngân hàng,tránh tình trạng phát sinh nợ quá hạn,nợ xấu làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. + Tạo sự phát triển bền vững cho ngân hàng trước những thách thức mới của nên kinh tế. 1.2.1.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. - Rủi ro tín dụng là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của NHTM - Mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng - Quá trình hội nhập kinh tế và sự phát triển không ngừng của nên kinh tế 1.2.2 Nội dung quản trị quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 1.2.2.1 Nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng  Nhận diện RRTD 10 - Đây là việc làm của bản thân NHTM. Công việc nhận diện RRTD sẽ được xét trên 2 góc độ: + Các dấu hiệu từ phía ngân hàng: + Các dấu hiệu từ phía khách hàng: - Do đó để nhận biết rủi ro những công việc mà ngân hàng cần phải làm: + Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: + Phân tích đánh giá khách hàng:  Phân tích và đo lường RRTD: Có 2 mô hình phân tích và đo lường RRTD - Mô hình định tính đo lường RRTD (Mô hình chất lượng 6C) Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiện chí và thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh- 6C” của khách hàng, đó là: + Tư cách người đi vay ( Character ): + Năng lực người đi vay (Capacity): + Thu nhập của người đi vay (Cashflow): + Tài sản đảm bảo (Collateral): + Điều kiện môi trường (Conditions): + Kiểm soát (Control): - Mô hình định lượng đo lường RRTD ( Mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng) Mô hình xếp hạng của Moody’s Moody’s Investors Service (Moody’s) cùng với Standard & Poor’s (S&P) là hai tổ chức tín nhiệm có uy tín lâu đời tại Mỹ và cũng là tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới. Phương pháp của Moody’s tập trung vào 4 lĩnh vực chính là : Đánh giá môi trường ngành, đánh giá môi trường tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh,đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ. 1.2.2.2 Quản trị và kiểm soát rủi ro tín dụng  Các mô hình quản trị RRTD - Mô hình quản trị RRTD tập trung: Mô hình quản trị RRTD tập trung được hiểu là công tác thẩm định khách hàng, quản trị rủi ro của ngân hàng được tập trung ở hội sở chính hoặc theo vùng, miền. Các chi nhánh chỉ thẩm định sơ qua hoặc scan hồ sơ về hội sở chính để ra 11 quyết định. Mô hình này tách biệt độc lập giữa 3 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản trị rủi ro và chức năng tác nghiệp. Ưu điểm: + Quản trị rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài. Thiết lập, duy trì môi trường quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro. + Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống. + Tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng. Nhược điểm: + Xây dựng và triển khai mô hình quản trị RRTD tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian. + Phải có phần mềm hỗ trợ cho việc tổng hợp, phân tích số liệu từ chi nhánh lên hội sở chính và theo các tiêu chí nhất định. + Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng và biết vận dụng lý thuyết vào công việc. Phạm vi áp dụng: Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động lớn. - Mô hình quản trị RRTD phân tán: Mô hình quản trị RRTD phân tán được hiểu là công tác thẩm định khách hàng, quản trị rủi ro của ngân hàng được thực hiện tại các chi nhánh riêng biệt. Hội sở chính chỉ có nhiệm vụ định hướng chung và thẩm định những khách hàng vượt quá khả năng cho phép của chi nhánh. Mô hình này chưa tách biệt được độc lập giữa 3 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản trị rủi ro và chức năng tác nghiệp. Ưu điểm: + Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản + Giải quyết hồ sơ nhanh, tiết kiệm thời gian cho khách hàng. + Xây dựng và triển khai mô hình quản trị RRTD phân tán không mất nhiều công sức và thời gian. Nhược điểm: + Nhiều công việc tập chung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu. + Không có sự tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản trị RRTD. 12 + Việc quản hoạt động tín dụng điều đều theo phương thức từ xa, dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng đẫn đến việc quản trị RRTD gặp nhiều khó khan. Phạm vi áp dụng: Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động nhỏ.  Các bước kiểm soát rủi ro tín dụng - Kiểm soát trước khi cho vay: - Kiểm soát trong quá trình thực hiện cho vay: - Kiểm soát sau khi cho vay: 1.2.2.3 Xử lý rủi ro tín dụng Xử lý RRTD của ngân hàng cần phải được thực hiện tại tất cả các khâu cụ thể: - Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM - Xử lý nợ quá hạn: - Trích lập dự phòng tổn thất: 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. 1.2.3.1 Các nhân tố khách quan - Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô: - Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế: - Các yếu tố thuộc về đối thủ cạch tranh: - Các yếu tố thuộc về hội nhập kinh tế và khu vực: 1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan - Trình độ, năng lực đạo đức của đội ngũ cán bộ và quản lý: - Chính sách quản trị RRTD của NHTM: - Chiến lược kinh doanh của NHTM: - Sự phát triển của khoa học công nghệ: 1.2.3.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng - Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: - Khả năng tài chính của doanh nghiệp: - Trình độ năng lực quản lý của doanh nghiệp: - Đạo đức của ngưởi vay vốn: 1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương mại và bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội 1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) 13 Tại VIB, cơ cấu quản trị được xác định rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Ban điều hành, trong đó HĐQT xác định chiến lược và Ban điều hành là người thực thi chiến lược, nếu không “rõ ràng” điều này sẽ dẫn đến mâu thuẫn về quyền lợi. Bên cạnh đó, những ủy ban độc lập như Ủy ban tín dụng độc lập, được Chủ tịch HĐQT trao quyền và có thành viên HĐQT tham gia, không chỉ giúp HĐQT nắm vững được tình hình thực tế về tình hình tín dụng mà còn đảm bảo tính minh bạch, chất lượng tín dụng tại VIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB BANK) MB Bank đã thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân. Đồng thời, MBBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ,..). Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ) góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng. 1.3.2 Bài học rút ra cho ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hà Nội Thứ nhất, Xây dựng một mô hình quản lý rủi ro theo hướng tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro hiện đại, trong đó xây dựng được mô hình phòng ban chuyên trách sẽ giúp chi nhánh kiểm soát và quản trị rủi ro một cách chính xác. Thứ hai, có một hệ thống văn bản quy định rõ ràng minh bạch trong quá trình cấp tín dụng nhằm giúp tăng cường khả năng nhận diện RRTD. Thứ ba, Ngân hàng liên tục rà soát, báo cáo và kiểm soát rủi ro. Ngân hàng cần quan tâm đến việc nâng cao quản trị hệ thống và tránh rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh bằng cách rà soát thường xuyên các rủi ro chính như tín dụng, lãi suất, thanh khoản và thị trường đảm bảo các rủi ro này ở mức chấp nhận được. 14 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTD nói riêng đang trở thành một nội dung rất quan trọng trong chiến lược phát triển của từng Ngân hàng. Để có cơ sở xây dựng một hệ thống quản trị RRTD hiệu quả, tăng cường quản trị RRTD, đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với năng lực thực tế hiện có của Ngân hàng. Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về RRTD và quản trị RRTD. Cụ thể là khái niệm, phân loại, tiêu chí phản ánh RRTD; Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD của NHTM. Tổng kết kinh nghiệm quản trị RRTD từ hai ngân hàng lớn tại Việt Nam. Từ đó rút ra các bài học cho ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội là; Cần xây dựng một mô hình quản lý rủi ro theo hướng tiếp cận phương pháp quản lý rủi ro hiện đại, trong đó xây dựng được mô hình phòng ban chuyên trách quản trị RRTD, có một hệ thống văn bản quy định rõ ràng minh bạch trong quá trình cấp tín dụng nhằm giúp tăng cường khả năng nhận diện RRTD, liên tục rà soát, báo cáo và kiểm soát RRTD. Qua đó có cơ sở so sánh, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị RRTD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội trong Chương 2. 15 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về ngân hàng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội 2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội  Quá trình hình thành và phát triển  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýi 2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016 2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn. Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2012-2016 luôn tăng bình quân qua các năm trung bình 7 % - 15% /năm. Cụ thể năm năm 2015 tăng so với năm 2014 tăng trưởng 15,87 %, Đến cuối năm 2016, số dư huy động vốn cuối kỳ đạt 53,739 tỷ đồng tăng 9 % so với năm 2015 và chi nhánh luôn hoàn thành kế hoạch huy động vốn được NHCT giao 97%- 98% kế hoạch. 2.1.2.2 Hoạt động tín dụng. - Quy mô tín dụng tại chi nhánh. Cùng với tăng trưởng vốn huy động, dư nợ cho vay và đầu tư cũng tăng lên đáng kể từ 2012 đến nay. So với thời điểm 31/12/2012, đến 31/12/2016 dư nợ cho vay và đầu tư của NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hà Nội đã tăng 61,7% tương đương tăng 23,408 tỷ đồng. Với con số 61,292 tỷ đồng vào cuối năm 2016, Chi nhánh Thành phố Hà Nội hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống Vietinbank. - Cơ cấu tín dụng tại chi nhánh. Cùng với tăng trưởng vốn huy động, dư nợ cho vay và đầu tư cũng tăng lên đáng kể từ 2012 đến nay. So với thời điểm 31/12/2012, đến 31/12/2016 dư nợ cho vay và đầu tư của NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hà Nội đã tăng 61,7% tương đương tăng 23,408 tỷ đồng. Với con số 61,292 tỷ đồng vào cuối năm 2016, quy mô dư nợ cho vay và đầu tư của Vietinbank - Chi nhánh Thành phố Hà Nội hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống Vietinbank, và là một trong những chi nhánh lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. + Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: 16 Nhìn chung, cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn tại Chi nhánh Thành phố Hà Nội vẫn là tín dụng Trung và dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn luôn chiến trên 50 % tổng dư nợ, dư nợ ngắn hạn chiếm khoảng 40%- 48% tổng dư nợ và có xu hướng tăng dần qua các năm. Tỷ lệ cho vay trung dài hạn tại chi nhánh luôn nằm trong phạm vi đã được NHCT VN phê duyệt và thấp hơn chỉ số bình quân vùng (tỷ lệ cho vay trung dài hạn bình quân vùng là 55%) + Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng: Nhìn chung, nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn vẫn là nhóm khách hàng chiếm tỷ lệ dư nợ cao nhất trong cơ cấu tín dụng của chi nhánh, sau đó là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, và cuối cùng là khách hàng cá nhân. Cơ cấu tín dụng chỉ ra thực trạng, dư nợ cho vay tại chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khách hàng doanh nghiệp (nhóm khách hàng chiếm khoảng 85% tổng dư nợ, trong đó doanh nghiệp lớn chiếm trung bình khoảng 58% tổng dư nợ); + Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế: Chi nhánh Thành phố Hà Nộ luôn ưu tiên cho vay đối với các ngành kinh tế mũi nhọn và có tính ổn định cao: đứng đầu danh mục là nghành sản xuất phân phối điện, nước, khí đốt (chiếm 26% tổng dư nợ), với những khách hàng là các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính, có lợi thế lớn như: Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội, + Cơ cấu tín dụng theo biện pháp bảo đảm tiền vay: Tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng qua các năm. - Kết quả kinh doanh của chi nhánh: Lợi nhuận hạch toán của NHTM cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội luôn đạt mức cao những năm gần đây. Năm 2016, lợi nhuận hạch toán đạt 1.480 tỷ động, tăng 123 tỷ, tương đương 9.06% so với năm 2015, do tình hình cạnh tranh này càng gay gắt giữa các ngân hàng, chi nhánh đã chủ động giảm lãi suất cho vay cho một số đối tượng khách hàng lớn. 2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 – 2016 2.2.1 Thực trạng nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cố phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành Phố Hà Nội 2.2.1.1 Thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng tại chi nhánh Để nhận biết RRTD, hồ sơ vay vốn của khách hàng được thẩm định qua hai phòng: phòng khách hàng và Tổ quản lý rủi ro. - Tại phòng khách hàng: 17 - Tại tổ quản lý rủi ro: - Quản trị rủi ro trong quá trình cấp tín dụng: - Với quy trình nhận diện RRTD theo nhiều bước như trên chi nhánh thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả: + Đánh giá rất tốt khách hàng,nhu cầu sử dụng vốn. + Quá trình rà soát hồ sơ và lưu kho chứng từ hồ sơ luôn được đảm bảo và đúng quy trình. + Tăng khả năng kiểm soát RRTD vì qua nhiều cấp kiểm soát. + Hạn chế được sự cho vay sai mục đích và giảm thiểu phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu. 2.2.1.2 Thực trạng phân tích và đo lường rủi ro tín dụng tại chi nhánh Đo lường RRTD theo các chỉ tiêu phản ánh RRTD: - Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội luôn ở mức đảm bảo tỷ lệ nợ xấu luôn ở dưới mức 0.3% trên tổng dư nợ vay. Tỷ lệ nợ các nhóm 2,3,4,5 đang có dầu hiệu tăng qua các năm. - Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội luôn nằm trong ngưỡng cho phép của NHCT Việt Nam là nhỏ hơn 03% trên tổng dư nợ. - Đo lường RRTD và phân loại nợ. Ngoài việc đo lường RRTD theo các chỉ tiêu phản ánh RRTD, tai NHCT nói chung và Chi nhánh Thành phố Hà Nội nói riêng việc đo lường này được thể hiện thông qua chuỗi nghiệp vụ sau: phân loại nợ - tính toán trích lập dự phòng rủi ro – xử lý rủi ro – thu hồi nợ sau khi xử lý rủi ro. Về phân loại nợ hiện tại thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội đang thực hiện phân loại nợ theo Quyết định Số: 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn của NHCT Việt Nam.Thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm: + Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn + Nhóm 2: Nợ cần chú ý + Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn + Nhóm 4: Nợ nghi ngờ + Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 18 2.2.2 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội - Thực trạng kiểm soát trước khi cho vay: + Thu thập thông tin pháp lý về đối tượng vay vốn + Thu thập hồ sơ vay vốn và thẩm định hồ sơ xem có đúng mục đích, không vi phạm pháp luật và đúng với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng. - Thực trạng kiểm soát trong khi cho vay: Thực hiện hoàn thiện hồ sơ vay vốn đối với khách hàng bao gồm: + Hợp đồng tín dụng + Hợp đồng thế chấp + Giấy nhận nợ + Các giấy tờ khác theo quy định của từng khoản vay - Thực trạng kiểm soát sau khi cho vay: Sau khi giải ngân cho khách hàng xong hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra kiểm soát trực thuộc trụ sở chính của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam kiểm tra lại hồ sơ. Cán bộ quan hệ khách hàng lưu lại hồ sơ vay vốn của khách hàng và thực hiện quản lý khoản vay đến khi kết thúc vòng đời khoản vay. 2.2.3 Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội Chi nhánh thực hiện 3 hoạt động chính để xử lý rủi ro bao gồm: - Cơ cấu nợ, gia hạn nợ: - Xử lý TSBĐ: - Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro: 2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016 2.3.1 Những kết quả đạt được. Trong hoạt động quản trị RRTD chi nhánh đã đạt được những kết quả tích cực. - Thực hiện cấp tín dụng và quản trị RRTD trong hệ thống khuôn khổ cơ chế, chính sách tín dụng đồng bộ, chặt chẽ. - Chi nhánh đã chủ động xây dựng và quản lý danh mục cho vay tổng thể tại chi nhánh, để nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, đề xuất biện pháp ứng xử tín dụng đối với danh mục cấp tín dụng tổng thể tại chi nhánh. - Chủ động xây dựng cơ chế cấp tín dụng và quản trị RRTD phù hợp với thực tế tại Chi nhánh nhưng vẫn đảm bảo khung quản trị RRTD của NHCT Việt Nam. 19 - Chi nhánh có quy định tương đối rõ ràng trong việc phòng ngừa RRTD và xử lý RRTD. - Các quy trình nghiệp vụ tín dụng được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. - Thực hiện kiểm mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng đúng quy định. - Chi nhánh chủ động được trong việc xử lý TSBĐ để thu hồi nợ xấu. - Chi nhánh thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam. 2.3.2 Những hạn chế. - Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh Hiện tại chi nhánh chưa có Phòng quản trị RRTD thực hiện chuyên trách mà chỉ có tổ xử lý rủi ro trực thuộc phòng tổng hợp. Số lượng cán bộ thuộc tổ xử lý rủi ro (XLRR) còn ít cán bộ chủ tham gia nhiều vào việc xử lý nợ xấu chứ chưa chú trọng đến vấn đề thẩm định hồ sơ trước khi cho vay. Đội ngũ cán bộ thuộc bộ phận xử lý rủi ro còn thiếu kinh nghiệm,dẫn đến làm việc không đảm bảo tiến độ - Hạn chế trong việc nhận biết RRTD: Nhận thức của đội ngũ cán bộ tại chi nhánh về quản trị RRTD còn nhiều hạn chế. Cán bộ tín dụng trong nhiều trường hợp chưa tuân thủ chặt chẽ quy định trong thẩm định cấp tín dụng. Cán bộ quan hệ khách hàng chưa thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá/định giá lại TSBĐ. Cán bộ quan hệ khách hàng chưa bám sát, quản lý được hoạt động sử dụng vốn và thu hồi vốn. Thông tin về nhận biết rủi ro không đầy đủ, kịp thời, không có tính hệ thống và thiếu chính xác. - Hạn chế trong công tác đo lường rủi ro tín dụng Hiện tại chi nhánh Thành phố Hà Nội chưa có công cụ đo lường chi tiết từng loại RRTD mà chỉ đo lường chung, chưa nhậy bén, gây khó khăn cho việc nhận biết và kết luận cho vay và tính toán trả nợ. - Hạn chế trong công tác tác kiểm soát RRTD Chi nhánh chỉ kiểm tra, giám sát tín dụng sau khi cho vay mà việc làm này nếu có thì chủ yếu là nhân viên tín dụng phụ trách trực tiếp hồ sơ khách hàng thực hiện mà không có sự phối hợp với các bộ phận khác. Bộ phận tác nghiệp trên hệ thống tách biệt so với bộ phận kinh doanh dẫn đến tính trạng tác nghiệp sai trên máy rất hay xẩy ra. 20 - Hạn chế trong công tác tác xử lý RRTD Việc xử lý nợ của chi nhánh là chủ yếu gia hạn nợ, cơ cấu nợ, vì vậy tình trạng nợ gốc, nợ lãi tồn đọng nhiều làm ảnh hưởng đến năng lực tài chính tại chi nhánh, chưa phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín dụng, khả năng tiềm ẩn những khoản nợ xấu là rất lớn Công tác xử lý TSBĐ vẫn chủ yếu là thương lượng và để khách hàng tự bán tài sản để trả nợ dẫn đến việc thu hồi nợ xấu chậm do TSBĐ còn trờ thương lượng giá. 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động quản trị RRTD tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan - Chi nhánh chưa có được định hướng cụ thể cho quản trị RRTD. - Bộ máy quản trị RRTD còn nhiều hạn chế : - Hoạt động kiểm tra, giám sát chưa được chú trọng đúng mức. - Cơ sở dữ liệu, thông tin tín dụng không đầy đủ: 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan - Môi trường kinh doanh chưa ổn định: - Nguyên nhân từ khách hàng: - Nguyên nhân từ đặc tính xã hội: - Các yếu tố về môi trường tự nhiên: TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Trong chương 2, tác giả tập đã tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng, cũng như công tác quản trị RRTD tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016. Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng quản trị RRTD bao gồm nhận biết, đo lường, ứng phó và kiểm soát rủi ro. Tác giả cũng chỉ ra được những hạn chế trong công tác quản trị RRTD của ngân hàng như chiến lược quản trị rủi ro, bộ máy quản trị rủi ro, hệ thống đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro,xử lý rủi ro. Những hạn chế này bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ quan như: Chưa có định hướng quản trị RRTD, chiến lược cụ thể cho quản trị rủi ro ngân hàng, chưa có phòng ban chuyên trách về quản trị rủi ro, nhân sự của bộ phận quản trị rủi ro còn ít và chất lượng chuyển môn cán bộ không đồng đều. Nguyên nhân khách quan như môi trường kinh doanh, từ phía khách hàng và chính sách của Ngân hàng nhà nước. Từ những hạn chế và nguyên nhân được phân tích trên, sẽ là cơ sở để tác giả đề xuất các định hướng, giải pháp, kiến nghị đối với công tác quản lý RRTD ở chương 3. 21 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Định hướng hoạt động và phương hướng hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội đến năm 2020 3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hà Nội - Định hướng chung: Giữ vững vị trí dẫn đầu trong hệ thống NHTM Cổ phần Công thương Việt Nam về quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_tri_rui_ro_tin_dung_tai_ngan_hang_thuo.pdf
Tài liệu liên quan