Bài giảng Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu Tiết 70-71

* Ngoại hình, tính cách

- Thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với khuôn mặt mệt mỏi  1 cuộc đời nhọc nhằn, nhiều cay đắng.

- Cam chịu: khi bị đánh không kêu, không chống trả, không trốn chạy.

- Không muốn con nhìn thấy: khi con lớn bà xin chồng lên bờ mà đánh bà  Giàu lòng thương con, giàu đức hi sinh

 

ppt37 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 13/05/2013 | Lượt xem: 13605 | Lượt tải: 37download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu Tiết 70-71, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÂU 1. Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của nhà văn Nguyễn Thi ? CÂU 2. Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” ? 1. Tác giả I. TÌM HIỂU CHUNG 1.1. Cuộc đời - NMC (1930 -1989), quê Quỳnh Lưu, Nghệ An. - 1950 : gia nhập quân đội. - 1952 - 1958: chiến đấu tại sư đoàn 320. - 1962: công tác ở tạp chí Văn nghệ quân đội. - Là người mở đường cho văn học thời kì đổi mới. Năm 2000 được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật. 1. Tác giả I. TÌM HIỂU CHUNG 1.2. Sự nghiệp 2. Tác phẩm I. TÌM HIỂU CHUNG 2.1. Xuất xứ Truyện ngắn được sáng tác 1983, rút trong tập Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (1983) sau đó được in lại trong tập Chiếc thuyền ngoài xa (1987). 2. Tác phẩm I. TÌM HIỂU CHUNG 2.2. Tóm tắt Nhiếp ảnh Phùng Đến vùng ven biển miền Trung để chụp ảnh cho cuốn lịch năm sau Sau nhiều lần “phục kích” Một cảnh đắt trời cho Thuyền vào bờ thì kinh ngạc Chứng kiến cảnh vũ phu Nhiều lần như thế Phùng can thiệp Bị đánh Đẩu mời người đàn bà đến làm việc tại tòa án  nhất định không bỏ chồng Phùng, Đẩu vỡ ra nhiều vấn đề về cách nhìn con người Một cảnh đắt trời cho Chứng kiến cảnh vũ phu Bị đánh * Ý nghĩa nhan đề II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Chiếc thuyền là biểu tượng của bức tranh thiên nhiên về biển và cũng là biểu tượng về cuộc sống sinh hoạt của người dân hàng chài. CTNX là một hình ảnh gợi cảm, có sức ám ảnh về sự bấp bênh, dập dềnh của những thân phận, những cuộc đời trôi nổi trên sông nước. CTNX là biểu tượng cho mối quan hệ giữa NT và đời sống. Cái hồn của bức tranh NT ấy chính là vẻ đẹp rất đỗi bình dị của những con người lam lũ, vất vả trong cuộc sống thường nhật. 1. Tình huống truyện II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN NS Phùng phát hiện 1 cảnh tượng đẹp như tranh vẽ hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa trong làn sương sớm. Nhưng khi chiếc thuyền vào bờ thì người NS  chứng kiến 1 cảnh tượng khủng khiếp ghê rợn  sau cảnh đẹp như mơ là bao cảnh ngang trái, nghịch lí của đời người. Người đàn bà đến tòa án  nhưng nhất quyết không bỏ chồng  Tình huống chuyện độc đáo có ý nghĩa khám phá, phát hiện về sự thật đời sống, nhấn mạnh thêm về mối quan hệ gắn bó giữa NT và cuộc đời; khẳng định cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc sống. 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Phùng Người đàn bà Người đàn ông Chị em Phác Đẩu 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.1. Nhân vật Phùng Sự hóa thân của tác giả, chứng kiến và kể lại câu chuyện một cách chân thật, cụ thể và sinh động. Là 1 nghệ sĩ nhiếp ảnh say mê tìm tòi và khám phá cái đẹp. Theo yêu cầu cấp trên  đi thực tế về nơi đã từng chiến đấu để tìm 1 bức ảnh đẹp. 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.1. Nhân vật Phùng Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN * Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của người nghệ sĩ - Cảnh đẹp của biển lúc bình minh, cảnh “đắt” trời cho: “một bức tranh mực tàu...mặt trời chiếu vào”  Tìm thấy cái chân lý của sự hoàn thiện. - Đó là 1 vẻ đẹp toàn bích, hài hòa, lãng mạn  bản thân cái đẹp là đạo đức  Hạnh phúc của sự khám phá và sáng tạo, thấy tâm hồn mình được thanh lọc. 2.1. Nhân vật Phùng 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN * Phát hiện thứ hai đầy nghịch lý Từ chiếc thuyền đẹp như mơ xuất hiện 1 người đàn bà xấu xí, mệt mỏi; 1 người đàn ông thô kệch dữ dằn đánh vợ tàn nhẫn; đứa con vì thương mẹ đã đánh bố  hình ảnh thật bất ngờ, trớ trêu. - Phùng đã “kinh ngạc đến mức...há mồm ra mà nhìn”  không tin vào những gì đang diễn ra trước mắt  đằng sau vẻ đẹp kì diệu lại có cái xấu, cái ác không thể tin được. 2.1. Nhân vật Phùng 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN  Quan niệm của nhà văn: hình thức bên ngoài và nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất, đừng vội đánh giá con người, sự vật ở dáng vẻ bên ngoài, phải phát hiện ra được bản chất ẩn đằng sau vẻ ngoài đẹp đẽ đó. 2.1. Nhân vật Phùng CÂU HỎI CHUẨN BỊ Nhân vật người đàn bà được tác giả khắc như thế nào ? Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch ấy” gợi cho em suy nghĩ gì ? 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.2. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án. * Ngoại hình, tính cách - Thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với khuôn mặt mệt mỏi  1 cuộc đời nhọc nhằn, nhiều cay đắng. - Cam chịu: khi bị đánh không kêu, không chống trả, không trốn chạy. - Không muốn con nhìn thấy: khi con lớn bà xin chồng lên bờ mà đánh bà  Giàu lòng thương con, giàu đức hi sinh 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN * Câu chuyện ở tòa án huyện 2.2. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án. Câu chuyện về sự thật cuộc đời bà: sinh ra trong gia đình khá giả, xấu xí, có mang với 1 anh hàng chài, khi có chồng phải lam lũ nuôi nhiều con...  giúp Phùng, Đẩu và người đọc hiểu được nguyên do vì sao bà từ chối sự giúp đỡ của tòa án. 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Không chịu li hôn: + Vì tương lai của những đứa con. + Vì “cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba” + Trong đau khổ triền miên nhưng bà vẫn chắt lọc từng niềm vui nhỏ nhoi  vì “vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no”.  Sự đối lập: bề ngoài xấu xí nhưng tâm hồn đẹp đẽ, thấu hiểu lẽ đời, thông cảm cho người khác, thương con  hình ảnh người phụ nữ nhân hậu, bao dung. 2.2. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án. * Câu chuyện ở tòa án huyện Sau khi nghe câu chuyện, Đẩu trầm ngâm suy nghĩ. Em có nhận xét gì về thái độ của Đẩu ? 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Lớn tiếng quát mắng. Dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người vợ.  Là người chồng vũ phu, độc ác, dã man. 2.3. Nhân vật người đàn ông 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.3. Nhân vật người đàn ông Người đàn ông vũ phu Người đàn bà Phùng Đẩu Bé Phác 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.3. Nhân vật người đàn ông Người đàn ông vũ phu Đẩu Thủ phạm gây đau khổ Phải lên án và đấu tranh Phùng Bé Phác 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.3. Nhân vật người đàn ông Người đàn ông vũ phu Người đàn bà Nạn nhân của hoàn cảnh Đáng cảm thông chia sẻ 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.3. Nhân vật người đàn ông Người đàn ông vũ phu Người đàn bà Phùng Đẩu Bé Phác Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Là một người hiền lành  cuộc sống đói nghèo biến ông thành một người chồng vũ phu. Vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nên đau khổ cho người thân.  Không thể nhìn đời và nhìn người một phía, phải tìm hiểu nguyên nhân sâu xa dẫn đến hành vi của con người trước khi đưa đến kết luận hay phán xét họ. 2.3. Nhân vật người đàn ông 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.4. Nhân vật Đẩu Là người có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lý Chưa đi sâu tìm hiểu cuộc sống thực tế của nhân dân Qua câu chuyện, Đẩu vơc ra nhiều vấn đề về cách nhìn con người và cuộc sống 2. Hình tượng nhân vật II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 2.5. Nhân vật chị em Phác Là những đứa trẻ đáng thương, chứng kiến bi kịch của gia đình Tuy Phác có hành động không đúng nhưng vẫn khiến người đọc cảm thông bởi tình thương mẹ của cậu bé Là những đứa trẻ có cảnh đời bất hạnh 3. Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy” II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy” gợi cho các em suy nghĩ gì ? 3. Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy” II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Mỗi lần nhìn tấm ảnh, Phùng thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai”  vẻ đẹp lãng mạn, biểu tượng của nghệ thuật. Nhìn lâu hơn thấy “người đàn bà đang bước ra khỏi tấm ảnh”  hiện thân của hiện thực cuộc đời. 3. Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy” II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN CTNX: vẻ đẹp tuyệt mĩ của nghệ thuật, cần có một khoảng cách để chiêm ngưỡng. - Khi đến gần: hiện thực nghiệt ngã đến xót xa của số phận  nghệ thuật chân chính không bao giờ xa rời cuộc sống.  Nghệ thuật là chính cuộc đời và phải luôn luôn vì cuộc đời. III. TỔNG KẾT - Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng. - Cách khắc họa nhân vật, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn Ngữ rất linh hoạt, sáng tạo đã góp phần làm nổi bất Chủ đề - tư tưởng của tác phẩm. CỦNG CỐ 1. Con đường sáng tác văn chương của Nguyễn Minh Châu được chia làm mấy giai đoạn ? A B Ba, từ 1930-1945, từ 1945-1975, từ 1975-1980 C Tất cả đều sai D Hai, từ 1975 về trước và từ sau 1975 Hai, trước CMT8 và sau CMT8     2. Tác phẩm nào sau đây không phải của nhà văn Nguyễn Minh Châu ? A B Những ngày lưu lạc C Cửa biển D Cửa sông Dấu chân người lính     CỦNG CỐ 3. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện đậm nét phong cách gì của nhà văn Nguyễn Minh Châu ? A B Phong cách triết lý – trào phúng C Phong cách tự sự - triết lý D Phong cách tự sự - trữ tình Phong cách hiện thực – trào phúng     CỦNG CỐ 4. Nhân vật Phùng hiện lên trong tác phẩm là con người như thế nào ? A B Là một nghệ sĩ luôn trăn trở, tìm tòi, khám phá gía trị đích thực của cuộc sống và của nghệ thuật C Tất cả đều đúng D Là một con người biết căm ghét cái xấu, cái ác Là một nghệ sĩ biết yêu cái đẹp và có tâm huyết với nghề cầm máy     CỦNG CỐ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptBài giảng điện tử- văn- chiếc thuyền ngoài xa.ppt
Tài liệu liên quan