Bài kiểm tra định kì giữa học kì I năm học: 2016 – 2017 môn: Tiếng Việt

2. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng”?

(M1- 0,5đ)

A.Đêm trăng B.Con đê

C.Đồng ruộng D.Trường học

3.Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn ? (M2- 0,5đ)

A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.

B.Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.

 

doc7 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 686 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra định kì giữa học kì I năm học: 2016 – 2017 môn: Tiếng Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I Họ và tên : .... Năm học: 2016 – 2017 Lớp :.. Môn: Tiếng Việt Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét Đọc:.. Viết:.. Trung bình:.. Đọc hiểu: ( 7 điểm; thời gian 35 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận... Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. ... Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm... Theo Nguyễn Hoàng Đại *Dựa vào nội dung bài đọc,hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1.Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: (M1- 0,5đ) Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi .để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. 2. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng”? (M1- 0,5đ) A.Đêm trăng B.Con đê C.Đồng ruộng D.Trường học 3.Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn ? (M2- 0,5đ) A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu. B.Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng. C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê. 4.Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra điều gì về con đê? (M2- 0,5đ) Viết ra câu trả lời của em: 5. Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai? Xác định ý đúng ghi “ Đ” hoặc ý sai ghi “ S”: (M3- 1đ) Thông tin Đ hoặc S Tác giả bài văn Trẻ em trong làng Những người lớn Con đê sông Hồng 6. Nội dung bài văn này là gì? (M4 - 1đ) Viết ra câu trả lời của em: 7.Câu: “Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê.” (M1- 0,5đ) Bộ phận in đậm của câu trên là: Chủ ngữ B.Vị ngữ Trạng ngữ C.Hô ngữ 8. Dấu phẩy trong câu: “Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về.” có tác dụng gì? (M2- 0,5đ) A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. D.Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ trong câu. 9. Câu “Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau.” Có mấy từ dùng để so sánh? (M3- 1đ) A.Một từ.Đó là các từ: B.Hai từ.Đó là các từ: C.Ba từ.Đó là các từ: D.Bốn từ.Đó là các từ: 10. Viết một câu ghép có sử dụng hình ảnh con đê. (M4- 1đ) . GV coi thi: Gv chấm:. Đáp án bài thi giữa học kỳ I Môn : Tiếng Việt - Lớp5 - Năm 2017 – 2018 Câu 1 Ngày 1 chắc chắn Câu 2 B.Con đê Câu 3 D.Vì trên con đê các bạn nhỏ nô đùa, duổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu Câu 4 Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy Câu 5 Ý b đúng; a,c,d sai Câu 6 Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác giả Câu 7 C.Trạng ngữ Câu 8 B. ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ Câu 9 B.Hai từ.Đó là các từ: như, tựa Câu 10 Ví dụ: Con đê bò ngoằn ngoèo, nước trong xanh tưới mát cánh đồng MA TRẬN ĐỂ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 1 6 Câu số (1;2) (3;4) (5) (6) Số điểm 1 1 1 1 4,0 Kiến thức tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 4 Câu số (7) (8) (9) (10) Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 3,0 Tổng số câu 3 3 2 2 10 Tổng số điểm 1,5 1,5 2,0 2,0 7,0 B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm. thời gian 40 phút ) I. Chính tả: ( Nghe viết: 2 điểm) Chiều ven sông Nhà tôi ở ven sông, tuổi thơ tôi gắn liền với cái bến nước của làng.Quên sao được những buổi chiều thuyền về đậu kín bến, tiếng người lao xao trong tiếng hạ buồm cót két và mùi tanh nồng của những tấm lưới giăng dọc bờ cát.Ở đó tôi có đứa bạn nướng cá giỏi như người lớn.Chúng vơ cỏ khô đốt lên và đặt xâu cá nẹp chạm vào ngọn lửa.Trong những phút yên tĩnh của buổi chiều làng, tôi nhận thấy mùi cá nướng hanh hao là một thứ phong vị. Theo Trần Hòa Bình II. Tập làm văn:( 8 điểm.) Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC + VIẾT I.PHẦN ĐỌC( 10 ĐIỂM) 1.Đọc thành tiếng:3 điểm Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm 1.Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng, tốc độ 115 tiếng/ phút /0,5đ 2.Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa /0,5đ 3.Đọc diễn cảm /0,5đ 4.Cường độ, tốc độ đọc /0,5đ 5.Trả lời đúng ý câu hỏi /1đ Cộng /3đ Hướng dẫn kiểm tra 1.Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm 2.Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2- 3 chỗ: Trừ 0,2 điểm; đọc sai từ 4 chỗ trở lên trừ 0,2 điểm 3.Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm 4.Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 phút – 2 phút: không ghi điểm 5.Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm.Trả lời sai hoặc không trả lời: trừ 1 điểm. II.PHẦN VIẾT( 10 ĐIỂM) 1Chính tả: 2 điểm -Bài viết đúng chính tả, đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, viết đúng kĩ thuật độ cao con chữ và khoảng cách, viết liền nét ( một lỗi chính tả trừ 0,1 điểm) -Viết xấu, sai kích thước, trình bày bẩn toàn bài trừ không quá 0,5 điểm. 2.Tập làm văn - Nội dung đủ 3 phần( Mở bài, thân bài, kết bài) + Mở bài: Giới thiệu được tên trường, trường nằm ở đâu, có ấn tượng gì với em,.( 1 điểm) + Thân bài: ( 5 điểm) a) Tả bao quát về ngôi trường   - Trường được xây dựng bằng gì? Mái lợp, tường, nền? - Địa điểm: cao ráo, khang trang hay ẩm thấp     b) Tả ngôi trường với những chi tiết nổi bật.    - Cảnh khu lớp học    - Cảnh dãy văn phòng: phòng thầy (cô) hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng chức năng...    - Sân trường    c) Cảnh sinh hoạt của học sinh: trước buổi học, trong giờ học, sau giờ học., + Kết bài: Nói lên cảm nghĩ của em về ngôi tường ; em làm gì để góp phần xây dựng trường lớp sạch đẹp. ( 1 điểm) Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ ( 0,5 điểm) Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp ( 0,5 điểm) Viết bài có sáng tạo( 1 điểm) Toàn bài trừ lỗi chính tả và trình bày bẩn không quá 1 điểm Tùy theo mức độ làm bài của HS mà GV có thể ghi các mức điểm:8,7,6,5,4,3,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docde kiem tra dinh ki giua ki 12018_12455065.doc
Tài liệu liên quan