Báo cáo Công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ KẾT CẤU THÉP SÓC SƠN 7

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7

1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 7

1.1.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật 8

1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. 9

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh 9

1.2.2. đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 9

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý trong công ty 10

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 14

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 14

2.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán 14

2.1.2. Về hình thức tổ chức kế toán 18

2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 18

2.2.1. Đặc điểm chính sách kế toán 18

2.2.2. Đặc điểm hệ thống chứng từ. 19

2.2.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty: 20

2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán 22

2.3.1. Tổng quan một số phần hành kế toán 22

2.3.1.1. Phần hành tài sản cố định (TSCĐ) 22

2.3.1.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền 23

2.3.1.3. Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24

2.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 28

2.3.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 29

2.3.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty 29

2.3.2.2. Quản lý nguyên vật liệu 30

2.3.2.3. Tính giá nguyên vật liệu 31

2.3.2.4. Chứng từ sử dụng 32

2.3.2.5. Tài khoản sử dụng 41

2.3.2.6. Hạch toán chi tiết nguyên Vật liệu 41

2.3.2.7. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: 46

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 49

3.1. Những ưu điểm: 49

3.1.1. Đánh giá chung: 49

3.1.2.Về bộ máy kế toán: 49

3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

 

 

doc55 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 22/08/2014 | Lượt xem: 2818 | Lượt tải: 23download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hiện có, tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí kinh doanh. + Tiến hành tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn cảu tài sản và chế độ quy định, lập bảng tính và phân bổ khấu hao. + Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, lập bảng báo cáo định kỳ hoặc bất thường theo yêu cầu của Giám Đốc - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính lương và các khoản trích theo lương. - Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Theo dõi các khoản thu chi, các khoản tạm ứng thực hiện công tác thanh toán và thu hồi nợ, theo dõi tình hình biến động từng nguồn vốn, có trách nhiệm tư vấn kế toán trưởng để duy trì cơ cấu vốn hợp lý. - Kế toán nguyên vật liệu, CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình mua sắm, bảo quản, sử dụng vật tư, từ nguồn cung cấp vật tư có lợi nhất, tham gia cùng phòng kế hoạch sản xuất để xây dựng hạn mức vật tư hợp lý đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chí phí. - Kế toán thuế: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở. + Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu + Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty, phân loại theo thuế suất . + Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Công ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ . + Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của Công ty. + Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán . + Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh. + Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh . - Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở). + Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan . +Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở toàn Công ty . + Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế . + Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thời gian, thư tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng. + Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh . + Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để cơ sở biết thực hiện. + Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách + Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật. + Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận). + Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở. - Thủ quỹ: Thực hiện các công việc sổ sách theo quy định của luật kế toán. Có trách nhiệm theo dõi và quản lý các khoản thu, chi phí của nhà máy. Hàng tháng phải tiến hành đối chiếu giữa sổ kế toán và quỹ để năm bắt được tình hình chính xác của việc thu, chi trong tháng và lượng tiền tồn quỹ.Thu chi theo đúng số liệu trên phiếu thu và phiếu chi khi đã có đầy đủ các chữ ký của những người có liên quan. Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác được giao. - Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Ghi chép tất cả những nghiệp vụ lên quan đến hóa đơn bán hàng : ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp, ghi sổ chi tiết hàng hoá, thành phẩm xuất bán...Định kỳ làm báo cáo bán hàng theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2.1.2. Về hình thức tổ chức kế toán Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn với lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều. Vì vậy để giảm bớt khối lượng công việc cũng như để đảm bảo tính chính xác của các thông tin kế toán Công ty đã đưa kế toán máy vào sử dụng. Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy. Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc. Máy tính sẽ tự động thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển đồng thời lên các báo cáo sổ sách : - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra Công ty còn sử dụng báo cáo nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 2.2.1. Đặc điểm chính sách kế toán Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 do Bộ Tài chính ban hành. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Kỳ kế toán được quy định là 1 tháng Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt. Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty không lập các khoản dự phòng Đối với hàng hóa do Công ty tự sản xuất ra thì giá thực tế sản phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân di động(hay bình quân gia quyền): Giá đơn vị bình quân di động = Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Lượng thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Tuy nhiên việc tính toán hoàn toàn trên máy tính, máy tính sẽ tự động tổng hợp giá trị sản phẩm tồn đầu kỳ công với nhập trong kỳ chia cho số lượng. Khi có nghiệp vụ xuất kho kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập ngày xuất kho, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá máy tính sẽ tự động tính thành tiền, tự tính giá vốn. Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán và giúp cho kế toán tiết kiệm thời gian và kế toán có thể tính giá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm nào. Cũng như nhiều Công ty, Công ty Cổ phần Cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn luôn đặt ra cho mình mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận. 2.2.2. Đặc điểm hệ thống chứng từ. Chứng từ kế toán vừa là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về nghiệp vụ kinh tế đó. Nhìn vào mỗi chứng từ chúng ta có thể biết được các yếu tố đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh như nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như những người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và người lập bảng chứng từ. Các chứng từ lập tại Công ty là đúng quy đinh trong chế độ và được ghi chép đầy đủ kịp thời đúng với sự thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế toán và thông tin cho quản lý. Với đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất nhiều kéo theo đó là một khối lượng chứng từ rất lớn vì vậy ngoài những chứng từ mang tính bắt buộc theo quy định đối với một doanh nghiệp thì công ty còn sử dụng một số chứng từ hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty. Các chứng từ sau khi được luân chuyển và ghi sổ sẽ được lưu và bảo quản theo đúng quy định hiện hành. Doanh nghiệp áp dụng “chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” theo quyết đinh số 48/2006/QĐ – BTC Danh mục các chứng từ doanh nghiệp đang dùng Hoá đơn GTGT Phiếu nhập kho (Mẫu 01VT) Phiếu xuất kho ( Mẫu 02VT) Bảng kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 05-VT) Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07-VT) Phiếu thu (Mẫu 01-TT) Phiếu chi (Mẫu 02-TT) Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT) Giấy thanh toán tiền tạm ứng(Mẫu 04-TT) Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05-TT) Bảng chấm công (Mẫu 01a - LĐTL) Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 – LĐTL) Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu 10-LĐTL) 2.2.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty: Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kí chung như sau: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối tháng, cuối qúy, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung. Sổ,thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật kí đb Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra Danh mục sổ kế toán doanh nghiệp đang dùng Sổ Nhật ký chung Sổ quỹ tiền mặt Số kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Sổ tiền gửi ngân hàng Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Thẻ kho (sổ kho) Sổ tài sản cố định Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) Sổ chi tiết tiền vay Sổ chi tiết bán hàng Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh Sổ chi tiết các tài khoản (TK 141,152,155,333,334,…) Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh Đặc điểm tổ chức một số phần hành chủ yếu 2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán 2.3.1. Tổng quan một số phần hành kế toán 2.3.1.1. Phần hành tài sản cố định (TSCĐ) * Chứng từ sử dụng - Biên bản giao nhận TSCĐ (01- TSCĐ) - Biên bản thanh lý TSCĐ (02- TSCĐ) - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (03- TSCĐ) - Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04- TSCĐ) - Biên bản kiểm kê TSCĐ (05- TSCĐ) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06- TSCĐ) * Tài khoản sử dụng TK 211: TSCĐ hữu hình. TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc TK 2113: Máy móc, thiết bị. TK 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn. TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý. TK 2118: Tài sản cố định khác. TK 213: Tài sản cố định vô hình TK 2132: Chí phí thành lập, chuẩn bị sản xuất. TK 214: Hao mòn TSCĐ TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình. TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình. * Quy trình luân chuyển chứng từ Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng giảm tài sản cố định Giám đốc ký duyệt Các bộ phận liên quan ký duyệt KT trưởng ký duyệt Kế toán TSCĐ, lập BBGN Hoá đơn, phiếu mua hàng Kế toán TSCĐ lập chứng từ khác, lập sổ theo dõi tăng giảm TSCĐ, thẻ TSCĐ Kế toán trưởng ký duyệt Kế toán TSCĐ ghi sổ Lưu trữ 2.3.1.2 Phần hành kế toán vốn bằng tiền Tiền mặt là một loại vốn bằng tiền có tại quỹ của doanh nghiệp. Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong công ty là đồng Việt nam, nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá là do ngân hàng ngoại thương Việt nam công bố. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ là tỷ giá thực tế. * TK sử dụng: - TK 111 Tiền mặt TK 1111 Tiền mặt Việt nam. * Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu, Phiếu chi. - Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng. - Biên bản kiểm kê quỹ. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ quỹ tiền mặt. - Sổ chi tiết tài khoản 111. - Nhật ký chung. - Sổ cái TK 111. Tiền mặt là một chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán. Sơ đồ 6: Luân chuyển chứng từ tiền mặt: Người nộp (nhận) tiền Phiếu thu, chi Kế toán tiền mặt lập Kế toán trưởng ký duyệt Giám đốc ký duyệt Lưu trữ KT TM ghi Thủ quỹ Phiếu thu (chi) được lập thành 3 liên đặt giấy than viết cùng một lúc. Người nộp tiền (xin rút tiền) tại quỹ gặp kế toán tiền mặt yêu cầu viết phiếu thu (chi) và chuyển kế toán trưởng ký duyệt (riêng phiếu chi phải trình lên Giám đốc ký duyệt) chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ (xuất quỹ). Sauk hi đã nhận (xuất) đủ số tiền về quỹ ghi sổ tiền thực nhập (xuất) bằng chữ viết phiếu thu (chi) trước khi ký tên. Thủ quỹ giữ lại một liên, một liên giao cho người nộp tiền (rút tiền), một liên lưu li nơi lập phiếu. Cuối ngày phiếu thu (chi) kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ. Các chứng từ được lưu trữ theo quy định của Công ty để kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. 2.3.1.3. Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương * Tài khoản sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên. TK 338: Phải trả, phải nộp khác. TK 3382: Kinh phí công đoàn. TK 3383: Bảo hiểm xã hội. TK 3384: Bảo hiểm y tế. TK 3388: Phải trả, phải nộp khác. * Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL). - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL). - Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL). - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06 – LĐTL). - Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08 – LĐTL). - Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu 09 – LĐTL). - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11–LĐTL). * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết: - Sổ lương của doanh nghiệp Sổ chi tiết TK 334, 338. - Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung Sổ cái TK 334, 338. Tiền lương là một chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. Sơ đồ 7: Thủ tục lập và luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương. Bảng thanh toán lương Kế toán trưởng ký duyệt GĐ ký Bảng chấm công Lưu trữ KT TL ghi sổ Thủ quỹ Kế toán tiền lương lập Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất sẽ chấm công cho công nhân và ghi vào bảng chấm công. Cuối tháng sẽ nộp bảng chấm công, giấy nghỉ ốm… lên phòng kế toán. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương và BHXH. Sau đó trình lên kế toán trưởng ký duyệt, chuyển Giám đốc ký duyệt và đưa xuống thủ quỹ xem xét để xuất quỹ trả lương cho công nhân viên. Khi việc trả lương hoàn tất, thủ quỹ chuyển sổ sách kế toán để ghi sổ. Tất cả chứng từ sổ sách có liên quan được lưu trữ để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết. Các khoản trích lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ được Công ty thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước 25% trong đó 19% tính vào chi phí và 6% trừ vào lương của cán bộ Công nhân viên. Trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị nộp và được tính vào chi phí, 5% do người lao đóng góp và được trừ vào thu nộp hàng tháng của họ. Trích BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số lương phải trả cho công nhân viên trong đó 2% do đơn vị nộp và được tính vào chi phí, còn 1% do người lao động nộp và trừ vào lương hàng tháng. Trích KPCĐ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong đó 1% chi hoạt động cho công đoàn chung nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên. Sơ đồ 8: Thủ tục lập luân chuyển chứng từ phân bổ tiền lương Giám đốc ký duyệt Kế toán trưởng ký duyệt Kế toán tiền lương và BHXH lập Bảng phân bổ tiền lương Kế toán tiền lương ghi sổ Lưu trữ Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty để lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Bảng phân bổ tiền lương được thành từng tháng và theo từng bộ phận, đối tượng là công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Bảng phân bổ tiền lương được kế toán tiền lương và BHXH lập trình lên kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt rồi đưa xuống kế toán ghi sổ. Bảng phân bổ lương được lập thành 2 liên: liên 1 dùng để ghi sổ và 1 liên lưu tại nơi lập phiếu. Các chứng từ có liên quan được lưu trữ theo quyết định tại Công ty. Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chứng từ gốc về tiền lương Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Sổ thẻ chi tiết TK 334,338 Bảng tổng hợp Nhật ký chung Sổ cái BTH cân đối SPS Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu kiểm tra Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Cuối tháng căn cứ ở bảng chấm công từng bộ phận và các chứng từ khác có liên quan đến tiền lương, sau đó ở các bộ phận chuyển lên phòng kế toán. Kế toán tiền lương căn cứ vào những chứng từ đó lên bảng thanh toán tiền lương tổ, đội, xí nghiệp, phòng ban và toàn doanh nghiệp. Đây là căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp lương cho người lao động. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tổ, đội, xí nghiệp, phòng ban... cơ sở bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ lao động tiền lương. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát trả lương. 2.3.1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: * Tài khoản sử dụng: Toàn bộ chi phí sản xuất mà Công ty bỏ ra để sản xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ hạch toán theo khoản mục bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang. - TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. TK này bao gồm nhiều tài khoản cấp 2 tương ứng với chi phí dở dang. - TK 627: Chi phí sản xuất chung. TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng. TK 6272: Chi phí vật liệu. TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ. TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ. TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6278: Chi phí bằng tiền mặt. * Chứng từ sử dụng: - Chứng từ về lao động: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH. - Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, Bảng kê hoá đơn và chứng từ mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất không qua kho. - Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. - Chứng từ phản ánh về chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng, các chứng từ chi mua dịch vụ. - Chứng từ phản ánh chi pí về thuế, phí, lệ phí: Bảng kê khai thuế, phí, lệ phí phải nộp. - Chứng từ phản ánh các chi phí khác bằng tiền: Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng từ thanh toán khác. * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. - Bảng tính giá thành sản phẩm. - Sổ nhật ký chung. - Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627. Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán, chứng từ gốc, bảng kê chứng từ gốc, bảng phân bổ Nhật ký chung Sổ cái TK loại 6 Bảng cân đối sổ phát sinh Báo cáo tài chính Cchính Sổ chi tiết TK loại 6 Bảng tính giá thành sản phẩm Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng 2.3.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 2.3.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là công ty hoạt động trên lĩnh vực sản xuất gia công kết cấu thép với sản phẩm chủ yếu là Cột thép mạ kẽm nhúng nóng cho các tuyến đường dây từ 110kv đến 500kv. Cột anten viễn thông (Cột BTS và Cột Tự đứng) cho các ngành viễn thông trong nước và ngoài nước. Các kết cấu khung nhà thép tiền chế. Các kết cấu thép phục vụ cho ngành giao thông, xây dựng, cơ khí v.v. Ngoài ra Công ty còn chuyên kinh doanh và nhập khẩu các loại thép và kim loại phục vụ chủ yếu cho chế tạo kết cấu cơ khí. Do đó, nguyên vật liệu của công ty bao gồm các các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xây dựng... trong đó, nguồn nhập chủ yếu nguyên vật liệu là các tình trên địa bàn thành phố như: Đông Anh, Hà Nội, Hải Phòng. Một số loại vật liệu kẽm công ty chủ yếu là nhập khẩu. NVL là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm. Do đó, Công ty luôn duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp để xây dựng cơ sở bền vững cho sự ổn định của nguồn cung ứng vật liệu. Mỗi năm, Công ty ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp theo số lượng hàng đã được đặt trước trên cơ sở khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ cũng như những dự báo về kế hoạch kỳ tiếp theo và sự biến động của giá cả thị trường. Điều này đã tạo tiền đề cho sự ổn định của khối lượng NVL đầu vào, đồng thời cũng đảm bảo được chất lượng sản phẩm đầu ra theo đúng kế hoạch đã đặt ra của công ty. Nguyên vật liệu của công ty được phân theo ngành sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu cho sản xuất, nguyên vật liệu cho xây dựng, nguyên vật liệu dùng cho mạ nhúng nóng. Trong đó, nguyên vật liệu dùng cho xây dựng bao gồm: các loại gạch, bê tông, tôn nóc, xi măng.... nguyên vật liệu dùng cho mạ nhúng nóng bao gồm: kẽm thỏi Nhật Bản, axít HCL, chất đông tụ...... 2.3.2.2. Quản lý nguyên vật liệu Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ. * Khâu thu mua: Kế hoạch thu mua nguyên vật liệu được xây dựng trên kế hoạch sản xuất do Phòng vật tư kỹ thuật lập, đồng thời dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm. Do vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất và khả năng tài chính mà Công ty lên kế hoạch thu mua vật tư cho phù hợp. Nhờ vậy quá trình sản xuất luôn được đảm bảo liên tục, đều đặn. Nguyên vật liệu trước khi nhập đều được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách. * Khâu bảo quản: Nguyên vật liệu của Công ty là khối lượng lớn, được sắp xếp gọn gang, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được thự\\c hiện dễ dàng. Mỗi kho, ngoài thủ kho có trực tiếp quản lý – là những thủ kho có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc còn có các nhân viên bảo vệ trung thực và có trách nhiệm. * Khâu sử dụng: Trước hết nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cho sản xuất đều phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách. Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguyên vật liệu, Công ty tiến hành xây dựng các định mức tiêu hao vật tư cho mỗi loại sản phẩm. Định mức vật tư sử dụng do phòng vật tư kỹ thuật xây dựng, theo dõi trên các thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất hàng năm. * Khâu dự trữ: Công ty xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu. Các định mức này do Phòng vật tư kỹ thuật thiết lập căn cứ vào đặc điểm nguyên vật liệu, tình hình giá cả trên thị trường và khả năng tài chính của Công ty. Điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không xảy ra tình trạng thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất hoặc thừa nguyên liệu dẫn đến hư hỏng lãng phí. Công tác dự trữ nguyên vật liệu càng được chú ý đối với những nguyên vật liệu mang tính thời vụ. 2.3.2.3. Tính giá nguyên vật liệu * Giá nguyên vật liệu nhập kho Giá thực tế nguyên vật liệu mùa ngoài nhập kho của Công ty được tính theo công thức sau: = Giá thực tế NVL mua ngoài Nhập kho = + Giá mua chưa có thuế GTGT + - Chi phí thu mua thực tế - Các khoản giảm trừ (nếu có) Do áp dụng phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ nên giá mùa là giá chưa có thuế GTGT. Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi … Các khoản giảm trừ bao gồm: hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại… Ví dụ: Theo hoá đơn số 0099988 ngày 2 tháng 3 năm 2010, Công ty mua 58.730 kg thép tròn trơn 16 với giá 10.000 đồng/kg (chưa có thuế GTGT), theo hợp đồng kinh tế thì đơn giá đã bao gồm cả chi phí vận chuyển nên giá thực tế của thép nhập kho là: 10.000 x 58730 = 587.300.000 đồng * Giá nguyên vật liệu xuất kho Hiện nay Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì và tính vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Trong đó: = Giá thực tế NVL = Số lượng NVL x Giá đơn vị Xuất dùng Xuất dùng bình quân Ví dụ: Cuối tháng 6 năm 2010, sau khi tổng hợp nguyên vật liệu tồn đầu tháng, cuối tháng 6/2010 căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, tiến hành tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho trong tháng 6/2010 như sau: Sơn kova k360: - Tồn đầu tháng: Số lượng: 20 thùng Trị giá: 27.400.000 đồng - Tổng nhập trong tháng: Số lượng: 10 Trị giá: 13.700.000 đồng - Xuất tháng 6: Số lượng 15 thùng Trị giá thực tế xuất kho = 15 x 531.097,28 = 201.861.966,4 2.3.2.4. Chứng từ sử dụng - Phiếu nhập kho (01- VT). - Phiếu xuất kho (02 – VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 – VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (04- VT) - Biên bản kiểm kê vật tưn công cụ sản phẩm, hàng hóa (05 – VT) - Bảng kê mua hàng ( 06 – VT) - Bảng phân bổ nguyện vật liệu, công cụ, dụng cụ (07- VT) - Hóa đơn giá trị gia tăng (01GTGT- 3LL) Sơ đồ 11: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho Ng. giao hàng Ban kiểm nhận C.bộ cung ứng Phụ trách phòg Thủ kho KT HTK Đề nghị NK Lập BB KN Lập PNK Ký PNK KN hàng Ghi sổ lưu N.vụ nhập vt,hh Sơ đồ 12: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho: Ng. mua hàng T. Tr KTT Bộ phận C/ư Thủ kho KT HTK Lập C.Từ xuất Duyệt lệnh Lập PX XK, ghi thẻ Ghi sổ Bảo quản lưu N.vụ xuất kho Biểu số 1: Phiếu nhập kho CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ Mẫu số 01- VT KẾT CẤU THÉP SÓC SƠN Ban hành …… Km20 Quốc lộ 3 Phù Lỗ - Sóc Sơn - Hà Nội PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 4 năm 2010 Người nhập kho: Lê Minh Sáu Số: 003 Địa chỉ: Kho vật tư Nợ: 1521 Nội dung: Nhập thép tròn trơn 16 Có: 331 Kho: Nguyên vật liệu( NVL ) Theo hóa đơn số 001657 ngày 15 tháng 4 năm 2010 STT Mặt hàng Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Théo tròn 16( TT - TT16) Kg 5873000 1000000 587300000 Cộng tiền hàng Thuế NK Thuế GTGT Tổng tiền 587300000 587300000 Cộng thành tiền ( bằng chữ ): Năm trăm tám mươi bẩy triệu ba trăm ngàn đồng chẵn . Lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Biểu số 2: Phiếu xuất kho CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ Mẫu số 02- VT KẾT CẤU THÉP SÓC SƠN Ban hành…… Km 20 Quốc Lộ 3 – Phù Lỗ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26800.doc
Tài liệu liên quan