Báo cáo Công tác kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần đại lý Ford Hà Nội

MỤC LỤC

 

Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ phần đại lý Ford Hà Nội 1

I. Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao TSCĐ 15

1. Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ và cách đánh giá các

loại TSCĐ 15

2. Phương pháp tính hao mòn và trích khấu hao TSCĐ 18

II. Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 27

1. Nguyên vật liệu 27

1.1. Khái niệm 27

1.2. Phương pháp kế toán 28

1.3. Tính giá vật liệu 29

2. Công cụ dụng cụ 42

III. Kế toán chi phí nhân công và trích BHXH, BHYT, KPCĐ và thu nhập của người lao động 57

1. Đối với bộ phận hưởng lương thời gian 57

2. Lương năng suất 63

3. Lương ( thưởng ngoài giờ)

IV. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71

1. Đối tượng tập hợp chi phí 71

V. Kế toán tập hợp chi phí lao vụ hoàn thành ( ở đơn vị thực tập không có)

VI. Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ 85

A. Phương thức bán hàng 85

1. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán 86

2. Kế toán doanh thu bán hàng

3. Kế toán thuế GTGT và các khoản giảm trừ 95

4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

5. Kế toán giá vốn hàng bán.

B. Tổ chức công tác kế toán kết quả bán hàng 110

1. Nội dung

2. Kế toán chi phí bán hàng

3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

4. Kế toán xác định kết quả bán hàng

VII. Kế toán các loại vốn bằng tiền 129

1. Kế toán tiền mặt

2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

VIII. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán 153

1. Hạch toán các khoản thanh toán với người bán

2. Hạch toán tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước

IX ( ở đơn vị thực tập không có )

X. Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết các nguồn vốn 158

1. Kế toán các nguồn vốn

2. Các quỹ xí nghiệp

3. Nguồn vốn chủ sở hữu

XI. Công tác kế toán và quyết toán 162

1. Trình từ xác định kết quả kinh doanh

XII Tìm hiểu báo cáo kế toán 170

1. Bảng cân đối kế toán quản lý doanh nghiệp

2. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh

3. Thuyết minh báo cáo tài chính.

 

 

 

 

 

doc179 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 21/03/2014 | Lượt xem: 788 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Công tác kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần đại lý Ford Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
540 / 1 người Biểu số 41: Bảng thanh toán tiền lương TT Họ tên Số tiền được lĩnh Ký nhận 1 Đỗ Tiến Dũng 540.540,540 Ký 2 Vĩnh Thị Mai 540.540,540 Ký 3 Nguyễn Quang Huy 540.540,540 Ký 4 Nguyễn Ngọc Minh 540.540,540 Ký 5 Nguyễn Ngọc Hiển 540.540,540 Ký ... ... ... ... 185 Phạm Hương Giang 540.540,540 Ký Kế toán trưởng Thủ trưởng Ký Ký Ngoài hai phương pháp tính lương trên công ty còn vận dụng phương pháp trả lương ngoài giá hay còn gọi là thưởng ngoài giờ dựa vào các bảng chấm công giờ, mỗi giờ làm việc được ứng với 5.000đ Ví dụ: trong tháng 10/2001 Anh Vũ Ngọc Châu làm thêm 64 giờ, mỗi giờ làm việc được công ty trả 5.000đ: 64 x 5.000 = 320.000đ Từ đó ta ị giá CT Công thức: Số tiền lương làm ngoài giờ = số giờ làm việc thực tế x 5.000đ Căn cứ vào bảng chấm giờ làm việc của công nhân viên. Tháng 01/2002 ta có bảng tính lương ngoài giờ cho cán bộ công nhân viên như sau: Bảng số 42: Bảng chi tiết tiền lương ngoài giờ STT Họ tên Giờ làm việc Lương giờ tương ứng Thành tiền Nguyễn Ngọc Dũng 38 5.000đ 190.000 Lê Trường Thành 64 320.000 Quang Huy 38 190.000 Ngọc Minh 64 320.000 Vĩnh Thị Mai 64 320.000 Quỳnh Hoa 64 320.000 Nguyễn Tiến Việt 64 320.000 Nguyễn Viết Trung 42 210.000 Lê Xuân Khải 42 210.000 Đỗ Bạch Dương 42 210.000 Cộng 8.000.000 * Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng doanh nghiệp trích vào chi phí 15% tính trên tiền lương cơ bản cho BHXH, 2% cho BHYT và 2% cho kinh phí công đoàn kế toán ghi. Nợ TK 622, 627, 641, 642 Có TK 338 (2, 3, 4) Hàng tháng người lao động phải nộp 5% từ lương cho BHXH và 1% từ lương cho BHYT kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 338 (3, 4) - Khi nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cấp trên kế toán ghi: Nợ TK 338 (2) 1% Nợ TK 338 (3) 2% Nợ TK 338 (4) 4% Có TK 111, 112 - Khi chi kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp kế toán ghi: Nợ TK 338 (2) Có TK 111, 112 Cuối quý căn cứ vào bảng tính lương và BHXH, BHYT cùng với các chứng từ có liên quan khác như: Bảng tổng hợp thanh toán BHXH kế toán tập hợp phân loại chứng từ theo đối tượng sử dụng lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Bảng phân bổ (ngang) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi: Nợ TK 622 622 Nợ TK 627 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 334 1.2. Tính bảo hiểm xã hội và các khoản trích khác theo lương. BHXH thực chất là thu nhập xã hội mang tính chất lương nó được thực hiện theo chế độ hiện hành quy định ở Công ty cổ phần đại ký Ford Hà Nội được thựuc hiện chế độ BHXH ban hành theo nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 và điều 8 chương II của điều lệ BHYT có quy định rõ về trách nhiệm của người lao động và sử dụng lao động. Biểu số 43: Bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương tháng 1 năm 2002 STT Họ tên Lương cơ bản BHXH + BHYT + KPCĐ Ký nhận Phạm Văn Hồng 588.000 35.280 Phạm Ngọc Vinh 546.000 32.760 Nguyễn Minh Ngọc 546.000 32.760 Đỗ Văn Hiển 483.000 28,98 Nguyễn Ngọc Vương 483.000 28,98 Lê Quý Anh 483.000 28,98 Bùi Quyết Hoa 483.000 28,98 Nguyễn Viết Hưng 483.000 28,98 Nguyễn Tiến Việt 483.000 28,98 ... ... ... ... ... Cộng 94.103.333,333 6.556.770 Biểu số 44: bảng tính tổng htu nhập cho CBCVN Từ các chứng từ bảng biểu trên kế toán tiền lương lên chứng từ ghi sổ. Biểu số 45: Chứng từ ghi sổ Ngày 31 tháng 1 năm 2001 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Tạm ứng lương cho CNV 141 111 11.820.000 Tiền lương phải trả cho CNV 642 (1) 334 186.089.063,333 Thanh toán lương cho cán bộ CNV 334 111 Cộng Biểu số 46 Sổ cái TK 334 Năm 2002 Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền SH NT Thanh toán lương cho CBCNV 141 Nợ Có Lương phải trả cho CBCNV 6401 186.089.063,333 TK 334 TK 622 TK 111 Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CNV trực tiếp Tiền lương và phụ cấp lương trả cho CNV quản lý Tiền lương và phụ cấp lương trả cho NV bán hàng Tiền lương và phụ cấp lương trả cho NV quản lý TK 627 TK 641 TK 642 Trả lương cho CBCNV Thu lại tiền lương thừa Sơ đồ số 47: Sơ đồ hạch toán tiền lương IV/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ. Giá thành sản phẩm là chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành. Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp và theo từng quý. 1. Đối tượng tập hợp chi phí. Chi phí sản xuất kinh doanh tính chung cho toàn công ty nhưng chủ yếu là xe ô tô và các phụ tùng thay thế. Trong quá trình sản xuất các chi phí phát sinh cấu thành lên giá thành sản phẩm bao gồm: TK 621 (2) Nguyên vật liệu TK 621 (1) Nguyên vật liệu trực tiếp (như sắt, thép, chi tiết máy). TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK 627: Chi phí sản xuất chung TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Được tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ liên quan đến sửa chữa sản phẩm làm cơ sở cho việc tính giá. 1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng được tiến hành vào cuối mỗi tháng sau khi kiểm tra hợp lệ chứng từ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, thẻo kho kế toán tiến hành phân loại cho các đối tượng tập hợp chi phí vào TK 621. Toàn bộ việc thực hiện với nguyên vật liệu, vật tư xuất dùng cho từng đối tượng trừ sử dụng được thực hiện trên "Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ". Giá nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp tính giá bình quân. Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 (1). Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu dùng trực tiếp để sản phẩm kế toán ghi: Nợ TK 621 Có TK 154 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sáng TK 154. Nợ TK 154 (Chi phí theo đối tượng) Nợ TK 111, 112 (Nếu có): các khoản giảm trừ Có TK 621 * Tài khoản sử dụng 627 được chi tiết thành các Tk cấp II sau: TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272 : Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng TK 6273 : Chi phí công cụ dụng cụ dừng cho sản xuất TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6275 : Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6276 : Chi phí bằng tiền khác. Cuối quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung từ bảng phân bổ vật liệu. Công cụ dụng cụ, nhật ký chứng từ số ghi sổ số 1, 2, 5 bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo các bút toán. Nợ TK 627 Có TK 152, 153, 111, 112, 331, 214 Sau đó chuyển sang TK 154 Nợ TK 154 Nợ TK 111, 112 (nếu có) các khoản giảm trừ chi phí Có TK 627 Cuối kỳ TK 62 không có số dư Biểu số 48: Bảng tổng hợp nhập vật tư Bảng số 49: bảng tổgn hợp nhập xuất tồn Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6272) Có TK 335 Chi phí trích trước 1.2. Chi phí khấu hao TSCĐ Việc tính toán khấu hao căn cứ vào nguyên giá của từng loại TS là thời gian sử dụng của từng loại TS. Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp tính giá khấu hao theo đường thẳng Công thức: Mức KH phải trích một năm = Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng Dựa trên bảng tính chi tiết khấu hao TSCĐ trong quý IV năm 2001 kế toán ghi sổ: Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung) (TK 6274) Có TK 214 - khấu hao TSCĐ Đồng thời ghi: Nợ TK 009 nguồn vốn khấu hao cơ bản. Biểu số 50: bảng phân bổ KHTSCĐ Bỉeu số 51: Phô tô + Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và: TK 334 Phải trả công nhân viên TK 338 Phải trả, phải nộp khác TK 3382 Kinh phí công đoàn TK 3384 Bảo hiểm y tế Cách tính và trình tự hạch toán chi phí nhân công hiện nay công ty áp dụng trả lương theo thời gian kết hợp với lương năng xuất và thưởng ngoài giờ để tính tiền lương (chính xác là thu nhập) phải trả cho công nhân viên nhằm phát huy khả năng sáng tạo của họ. Trên tinh thần đó công ty phát động nhiều phong trào thi đua nhằm động viên khuyến khích công nhaan viên hăng say làm việc hơn phục vụ tốt cho mục đích chung của toàn công ty. Hàng năm căn cứ vào tổng quỹ lương, căn cứ vào số lao động công ty tính tiền lương theo thời gian theo biên chế Nhà nước đồng thời xây dựng các bảng chấm công và các bảng doanh thu kế hoạch và thực tế để làm căn cứ tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Tiền lương năng suất trả cho người lao động được tính từ phần doanh thu vượt KH để trả cho công nhân viên theo công ty quy định (1% doanh thu ứng với 1% quỹ lương: số lao động) ngoài ra công ty tính lương ngoài giờ cho công nhân viên là cứ một giờ làm việc ứng với 5.000đ Từ các hình thức trả lương trên ta có các công thức sau: * Lương thời gian + Lương cơ bản = hệ số x lương tối thiểu - BHYT, BHXH, KPCĐ Lương theo ngày = % vượt doanh xuất Thu kế hoạch Số lao động * Lương, thưởng = 5.000đ x 1 giờ công Căn cứ vào số tiền lương đã tính kế toán tiến hành hạch toán như sau: Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên Việc tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định hiện nay là 25% tiền lương, 20% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ) Trong đó: 19% tiền lương tính vào giá thành, BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%. Trong đó 6% trừ vào lương cơ bản của công nhân viên. Căn cứ để trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ chính là: Hệ số lương cấp bậc bình quân của người lao động x Lương tối thiểu 210.000 - Số lao động trực tiếp của toàn công ty 185 người, mức lương tối thiểu (theo Nhà nước quy định là 210.000đ). - Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn với căn cứ nêu trên việc tính toán, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân viên được tính thể hiện như sau: BHXH = 15% ; BHYT = 2%. Kinh phí công đoàn KPCĐ = 2% (HCB ....) Trong đó: HCB = Hệ số lương cấp bậc bình quân LĐH = Số lao động TLmin = Tiền lương tối thiểu Trên cơ sở số liệu đã trích kế toán hạch toán Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội Có TK 3384 Bảo hiểm y tế Có TK 3382 Kinh phí công đoàn Như vậy trong tháng 10 năm 2001 công ty trả cho cán bộ nhân viên phòng kinh doanh số tiền lương là: Tương tự như vậy ta có thể tính lương cho các phòng ban khác, ta sẽ có bảng thanh toán lương của các bộ phận còn lại từ đó tập hợp được số tiền lương của tháng 10 năm 2001 của công ty phải trả cho toàn bộ công ty. Biểu số 52 Bảng tổng hợp tiền lương của công ty tháng 1 năm 2002 STT Đơn vị Tổng lương Tạm ứng Còn được lĩnh 1 Phòng kinh doanh ô tô 22.839.999,916 3.000.000 19.839.999.976 2 Phòng KD phụ tùng 7.986.666,658 2.200.000 5.186.666.658 3 Phòng tài vụ 1.919.999.998 320.000 1.599.999,998 4 Trạm bảo dưỡng 33.153.333,998 4.500.000 29.653.333,998 ... ... ... ... ... Phòng hành chính 145.346.666.652 1.800.000 12.534.666,652 Cộng 94.103.333,333 11.820.000 82.283.333,333 Người nhận Kế toán tiền lương Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Bảng số 53: banmgr tính tổng htu nhập Biểu số 56 Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn công ty phải trích là: Nội dung Tỷ lệ trích % Hệ số lương b/q Số lao động Mức lương tối thiểu Số tháng trích Số trích nộp (đồng) BHXH 15% 185 210.000 14.115.499,9 BHYT 2% 185 210.000 1.882.066,6 KPCĐ 2% 185 210.000 1.882.066,6 17.879.633,2 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công sang TK 154 Nợ TK 622 chi phí nhân công 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. Tài khoản sử dụng là TK 627 - chi phí sản xuất chung. Chi phí này bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khác ... và một số TK có liên quan như: TK 111 Tiền mặt TK 112 Tiền gửi ngân hàng TK 153 Công cụ dụng cụ TK 1522 Chi phí vật liệu TK 214 Khấu hao TSCĐ Cách tính và trình tự hạch toán. - Chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ: Tính vào khoản chi phí này bao gồm các chi phí dùng cho sửa chữa như bi, ốc vít, phanh ... và chi phí về bảo hộ lao động. Hàng quý, căn cứ vào thời hạn sử dụng phương tiện của khách và thực tế về công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động xuất dùng cho sửa chữa bảo hành, bảo dưỡng kế toán tiến hành hạch toán: Biểu số 57: Bảo hộ lao động tháng 1 năm 2002 TT Chi tiêu Đơn vị Số lượng Thành tiền 1 Tuyên truyền giáo dục Việc 6 6.500.000 2 Kỹ thuật an toàn Việc 3 6.320.000 3 Vệ sinh công nghiệp 18 16.066.400 4 Trang bị phương tiện BV cá nhân Mặt hàng 5 96.666.400 Như vậy trong tháng 1 năm 2001 chi phí ra cho việc thực hiện bảo hộ lao động là: 125.552.600 Căn cứ vào số liệu kế toán ghi sổ: Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6272) Có TK 153 Chi phí công cụ dụng cụ Có TK 111 Tiền mặt 1.4. Chi phí sửa chữa. Công ty căn cứ vào quy định của ngành và tình hình thực tế (thực trạng máy móc) xác định sửa chữa ở mức độ nào thì tiến hành sửa chữa công việc này sẽ do phòng kỹ thuật lập, họ có nhiệm vụ khảo sát mức độ cần thiết sửa chữa và lên phương án rồi giao toàn bộ công việc sưả chữa cho các xí nghiệp sửa chữa trực thuộc công ty. Các xí nghiệp tiến hành sửa chữa, sau đó tập hợp chi phí tính giá thành sửa chữa. Đây là một khoản mục của giá thành. Cụ thể năm 2001 giá thành sửa chữa được tập hợp như sau: Biểu số 58: Bảng tổng hợp giá thành sửa chữa STT Máy móc Lần Z bình quân Tổng giá thành 1 Máy nâng gầm xe 2 3.000.000 6.000.000 2 Chữa máy vi tính 6 200.000 1.200.000 3 Chữa máy Pho tô 4 300.000 1.200.000 4 Chữa máy Fax 4 200.000 800.000 5 Chữa nhà xưởng 1 22.450.000 22450.000 6 Hệ thống nước 4 1.820.000 7.280.000 ... ... ... ... ... Cộng 55.022.748 55.022.748 Dựa trên cơ sở số liệu do các phòng ban gửi lên kế toán ghi sổ: Biểu số 59: Bảng tính giá thành STT Chỉ tiêu Chi phí giá thành I Chi phí nguyên vật liệu 2.555.194.800 Chi phí công cụ dụng cụ 330.000 II Chi phí nhiên liệu (xăng dầu ...) 2.000.000 III Chi phí khấu hao 1.733.308.800 IV Chi phí nhân công - Lương 941.033.333,333 - BHXH 14.115,49919 - BHYT 1.882.066,6 - KPCĐ 1.882.066,6 V Chi phí sản xuất chung - Chi phí bảo hộ lao động 125.552.600 - Chi phí sửa chữa 55.022.748 VI. Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ tại công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội A. Phương thức bán hàng Tại công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội, công tác bán hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Cùng với mặt hàng ô tô Ford công ty hiện cũng đang điều kiện các loại phụ tùng ô tô Ford cung cấp phụ tùng chính hãng là một thế mạnh của Ford Hà Nội giúp cho xe Ford của khách hàng luôn làm việc tốt nhất trong mọi điều kiện. Vì vậy phụ tùng luôn là vân đề được công ty quan tâm hàng đầu, kho phụ tùng được đặt ngay trong trung tâm thiết kế theo tiêu chuẩn của Ford, các phụ tùng phải chính hãng, tất cả các phụ tùng đều được mã hoá theo tiêu chuẩn Ford thuận tiện trong việc quản lý, theo dõi. Hình thức bán hàng chủ yếu ở công ty là bán trực tiếp qua kho với các phương pháp: Thanh toán bán hàng trả tiền ngay và bán hàng trả chậm tuỳ theo thoả thuận đã ký kết trong hợp đồng mua bán. Ngoài ra tuỳ từng trường hợp cụ thể công ty còn tìm nhiều phương thức bán để thu hút khách hàng, các biện pháp và chiến lược kinh doanh của công ty tỏ ra rất có hiệu quả, vừa phù hợp với khách hàng vừa không ảnh hưởng tới lợi ích của công ty. Công ty luôn làm hài lòng khách hàng, mọi yêu cầu của khách hàng được công ty đáp ứng kịp thời và giúp cho khách hàng có được sản phẩm chất lượng cao giá cả hợp lý và có thể thanh toán với mọi hình thức phù hợp với mình. Chính vì vậy mặc dù tuổi đời của công ty còn non trẻ so với các công ty khác trên thị trường. Song về kết quả kinh doanh thì công ty luôn luôn đạt được những thành công và kinh doanh có hiệu quả. 1. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán. Tất cả các loại hàng hoá bán ra đều phải đánh giá theo đúng giá vốn của nó. Trị giá vốn thực tế là số vốn mà doanh nghiệp đã phải chi ra để có được hàng hoá đó. Để xác định được chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm phản ánh được tình hình kinh doanh doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên và sử dụng giá mua thực tế để hạch toán hàng nhập kho - xuất kho, tồn kho. Do giá mua hàng hoá luôn biến động nên khi tính giá hàng xuất bán doanh nghiệp để áp dụng tính giá hàng: Theo phương pháp bình quân gia quyền Đơn giá bình quân gia quyền của 1 đơn vị hàng i = Trị giá mua thực tế hàng i tồn kho đầu kỳ + Trị giá mua thực tế của hàng i nhập kho trong kỳ Số lượng hàng i tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng i nhập kho trong kỳ Tổng trị giá mua thực tế của hàng xuất kho trong kỳ = Đơn giá mua thực tế bình quân của 1 đơn vị hàng hoá x Số lượng hàng i xuất kho trong kỳ Do hàng hoá nhập tại nhiều thời điểm khác nhau, giá cả cũng khác nhau nên việc tính trị giá vốn thực tế hàng xuất bán chỉ được tiến hành vào cuối tháng. Vì vậy vào thời điểm xuất kho kết toán sẽ không biết được trị giá vốn hàng xuất kho mà chỉ nắm giữ số lượng hàng xuất kho. Ví dụ: Vào ngày 19/12/2001 công ty xuất bán cho công ty JAC 4 bộ má phanh trước xe 12 chỗ. Căn cứ vào thẻ kho phụ tùng chi tiết (như biểu số 5). Biết rằng: + Số dư đầu tháng: 24.315.000 đ + Hoá đơn nhập kho ngày 2/12: 11.500.000 đ + Hoá đơn nhập kho ngày 22/12: 8.400.000 đ Cuối tháng tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho: Đơn giá bình quân của 1 bộ má phanh trước: 1.195.000 đ Trị giá vốn hàng xuất bán của 4 bộ má phanh trước: 4.780.000 đ Biểu số 60: Thẻ kho Ngày lập thẻ 1-1-2002 Tờ số 1: Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: má phanh trước xe 12 chỗ Đơn vị tính: Bộ Mã số: MF12 TT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập xuất Số lượng Ký xác nhận của kế toán Số hiệu Ngày tháng Nhập Xuất Tồn 306 532 560 352 Tồn từ đầu tháng 12/2001 HĐ 2925 Công ty JAC THKCo HĐ 3947 03.12 09.12 20.12 22.12 10 7 4 3 20 Tồn cuối kỳ 30 x 2. Kế toán doanh thu bán hàng. Nghiệp vụ bán hàng ở công ty diễn ra thường xuyên, tiêu thụ. Hiện nay để hạch toán doanh thu bán hàng, chúng tôi đã mở các loại sổ như sổ cái tài khoản 156, 632, 511 lập các chứng từ ghi sổ rồi đưa số liệu lên máy vi tính, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép, đối chiếu số liệu một cách chính xác, kịp thời. Cuối mỗi tháng, kế toán bán hàng tổng hợp, phân loại hoá đơn và phiếu xuất kho theo từng khách hàng, từng hợp đồng, và thứ tự phát sịnh các chứng từ. Đối với những khách hàng thường xuyên, ký kết nhiều hợp đồng kế toán sẽ tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong tháng để ghi vào một chứng từ ghi sổ. Đối với những khách hàng không thường xuyên, có ít hợp đồng ít nghiệp vụ phát sinh kế toán sẽ tập hợp vào làm một căn cứ các chứng từ đã tập hợp kế toán tính ra sổ tổng cộng, lập chứng từ ghi số và định khoản. Sau đó kế toán trưởng sẽ căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản có liên quan. Tuỳ theo từng phương thức thanh toán mà kế toán có thể định khoản như sau: - Đối với trường hợp trả ngay, kế toán định khoản: Nợ TK 111, 112 - Tổng giá thanh toán. Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế. Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Đối với trường hợp trả chậm, kế toán định khoản Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 Sổ tổng hợp ở bên có TK 511 chính là doanh thu bán hàng trong tháng. Biểu số 61 Chứng từ ghi số Số 15 Ngày 31 tháng 1/ 2002 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Bán 4 bộ má phanh trước xe 12 chỗ cho công ty JAC 111 511 5400.000 Cộng X X 5400.000 Kèm theo 02 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Trong tháng 11 năm 2002 công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ bán hàng liên quan đến khách hàng khác nhau và như thường lệ chiếm tỷ trọng lớn vẫn là các khách hàng thường xuyên mua hàng với số lượng lớn. Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, hoá đơn sẽ được viết và giao cho khách hàng. Nếu khách hàng trả chậm thì kế toán ghi vào sổ chi tiết phải thu của khách hàng. Cụ thể sau đây là một số trường hợp có thể xảy ra khi đã viết hoá đơn GTGT của hàng hoá bán ra: * Trường hợp 1: Khi nhân viên phòng kinh doanh phụ tùng viết hoá đơn GTGT, hàng đã có đủ và xuất kho giao hàng cho khách. Đối với trường hợp này kế toán hạch toán bình thường. * Trường hợp 2: Vào thời điểm viết hoá đơn không có đủ phụ tùng để giao cho khách, theo yêu cầu của khách hoá đơn vẫn viết đủ số lượng phụ tùng theo hợp đồng mua bán và được khách hàng ký vào chứng từ, và khi hàng về công ty có trách nhiệm giao hàng trả cho khách. Cả hai trường hợp đều đã coi là đã tiêu thụ và được tính doanh thu voà thời điểm hoá đơn viết. Cuối tháng kế toán tổng hợp và phân loại chứng từ, lập chứng từ ghi số, cụ thể vào ngày 31/1/2002 kế toán lập chứng từ ghi số 16 (biểu số 7) và chứng từ ghi sổ số 17 (biểu 8) Biểu số 62 Chứng từ ghi sổ Số 16 Ngày 31 tháng 1 năm 2002 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi sổ Nợ Có Xuất bán cho THK Co 3 bộ má phanh trước xe 12 chỗ 131 511 4050.000 Cộng X X 4050.000 Biểu số 63 Chứng từ ghi sổ (Số 17) Ngày 31/1/2002 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi sổ Nợ Có Xuất bán cho xí nghiệp ôtô Bưu điện 131 511 8200.000 Cộng X X 8200.000 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký họ tên) (ký, họ tên) Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán trưởng ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi rõ, sổ cái tài khoản 511 (biểu số 10) và TK 131 (biểu số 11) và sổ chi tiết bán hàng (biểu số 12) Biểu số 64 Chứng từ ghi sổ (Số 30) Ngày 31/1/2002 Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi sổ Nợ Có Kết chuyển doanh thu thuần tuý quý IV năm 2001 511 911 428.000.000 Cộng X X 428.000.000 Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Bài số 65 Sổ cái tài khoản 511 Tháng 12 năm 2001 Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải Tài khoản đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Ghi chú Số Ngày 31/1 31/1 31/1 15 16 17 31/1 31/1 31/1 Công ty JAC THK Co Xí nghiệp ôtô bưu điện 131 111 131 5400.000 4050.000 8200.000 Doanh thu thuần quý IV năm 2001 911 428.000.000 Cộng X 428.000.000 Ngày 31 tháng 1 năm 2001 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu số 66 Sổ cái tài khoản 131 Tháng 1 năm 2002 Ngày ghi sổ Chứng từ ghi sổ TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Ghi chú Số dư đầu tháng X 355.000.000 31/12 31/12 16 17 31/1 31/1 Công ty JAC Xí nghiệp ôtô bưu điện 511 511 5400.000 5400.000 - Cộng phát sinh tháng - Số dư tháng - Cộng luỹ kế từ đầu quý X X X 17.500.000 28.700.000 24300.000 Ngày 31 tháng 02 năm 2002 Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu) Biểu số 67 Doanh nghiệp Hà Nội Ford Sổ chi tiết bán hàng tháng 01 năm 2002 Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ): Các loại phụ tùng năm 2001 Quyển số: Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Doanh t hu Các khoản tính từ Số hiệu Ngày tháng Số lượng Đơn giá 1000 đ Thành tiền Thuế GTGT 5% 1000 đ Khác (531 532) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 31/12 532 09.12 Công ty JAC 131 04 1350 5400 270 31/12 560 20.12 THK Co 111 03 1350 4050 202,5 31/12 593 28.12 Xí nghiệp ôtô bưu điện 131 02 4100 8200 410 Cộng số phát sinh doanh thu thuần giá vốn hàng bán, lãi gộp X - - 180.400 180.400 125.000 55.400 9025 9025 Ngày 31 tháng 01 năm 2002 Người lập sổ Kế toán trưởng ký (ký, họ tên) (ký, họ tên) 3. Kế toán thuế giá trị gia tăng và các khoản giảm trừ. 3.1. Thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Việc tính thuế do kế toán bán hàng thực hiện. Hàng tháng kế toán bán hàng căn cứ vàocc háo đơn giá trị gia tăng tổng hợp, phân loại các phụ tùng, định khoản, lập chứng từ ghi sổ. Và chuyển cho kế toán trưởng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 3331 và TK 1331. Căn cứ vào các hoá đơn GTGT xuất bán hàng trong tháng, kế toán tập hợp và ghi vào bảng kê khai hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT). Căn cứ vào tờ kê chi tiết hàng nhập kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào trong tháng, và ghi vào bảng kê khai hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào (mẫu số 03/GTGT). Số thuế phải nộp GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Căn cứ vào 2 tờ kê trên kế toán ghi vào tờ khai tính thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) và xác định số thuế phải nộp theo công thức: * Trình tự kế toán: Công ty áp dụng máy tính vào công tác kế toán nên chương trình phần mềm phục vụ quản lý, hạch toán đã được cài đặt sẵn. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, chứng từ phát sinh của từng nghiệp vụ, kế toán viên chỉ việc nhập số liệu vào máy tính, sau đó máy sẽ tự động tách các khoản trước thuế và thuế GTGT chi tiết ra thành từng các tài khoản riêng giúp cho doanh nghiệp biết được cụ thể số thuế phải nộp trong kỳ hoặc số thuế được khấu trừ trong kỳ sau. Chi tiết theo biểu số 14 Biểu số 68: Tờ khai thuế GTGT Tháng 1 năm 2002 (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Tên cơ sở: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội (Hà Nội Ford) Địa chỉ:01 Cảm Hội - Hà Nội Đơn vị tính: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu kê khai Doanh số

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc407.DOC
Tài liệu liên quan