Báo cáo Nghiệm thu - Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở thành phố Hồ Chí Minh - Chương 19: Nhu cầu bến bãi qua các giai đoạn

Cơ sở xác định nhu cầu bến bãi cho mạng lưới xe buýt

Cùng với sự phát triển của mạng lưới xe buýt trong tương lai, việc đầu tư và phát triển bến bãi (trạm trung chuyển, bãi hậu cần, bến kỹ thuật) hợp lý cho xe buýt là một nhu cầu hết sức cần thiết, là cơ sở cho mạng lưới VTHKCC hoạt động hiệu quả.

Giai đoạn đầu, trạm trung chuyển là nơi tiếp chuyển hành khách giữa các loại hình tuyến. Khi hệ thống metro đi vào khai thác, trạm trung chuyển còn là nơi kết nối buýt-metro, tạo sự liên thông cho toàn mạng lưới. Mặc dù đã có đề xuất quy hoạch 22 vị trí làm trạm trung chuyển cho mạng xe buýt từ năm 2002 (đã trình bày kỹ ở chương 5, báo cáo giữa kỳ), thực tế toàn thành phố hiện nay chỉ có 12 điểm trung chuyển, phần lớn sử dụng diện tích chung với các bến xe khách liên tỉnh

pdf18 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 14/01/2013 | Lượt xem: 1227 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Nghiệm thu - Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở thành phố Hồ Chí Minh - Chương 19: Nhu cầu bến bãi qua các giai đoạn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 335 CHƢƠNG 19 NHU CẦU BẾN BÃI QUA CÁC GIAI ĐOẠN 19.1 Cơ sở xác định nhu cầu bến bãi cho mạng lƣới xe buýt Cùng với sự phát triển của mạng lưới xe buýt trong tương lai, việc đầu tư và phát triển bến bãi (trạm trung chuyển, bãi hậu cần, bến kỹ thuật) hợp lý cho xe buýt là một nhu cầu hết sức cần thiết, là cơ sở cho mạng lưới VTHKCC hoạt động hiệu quả. Giai đoạn đầu, trạm trung chuyển là nơi tiếp chuyển hành khách giữa các loại hình tuyến. Khi hệ thống metro đi vào khai thác, trạm trung chuyển còn là nơi kết nối buýt-metro, tạo sự liên thông cho toàn mạng lưới. Mặc dù đã có đề xuất quy hoạch 22 vị trí làm trạm trung chuyển cho mạng xe buýt từ năm 2002 (đã trình bày kỹ ở chương 5, báo cáo giữa kỳ), thực tế toàn thành phố hiện nay chỉ có 12 điểm trung chuyển, phần lớn sử dụng diện tích chung với các bến xe khách liên tỉnh Bảng 19.1 Các trạm trung chuyển hiện tại (10/2009) Stt Tên bến Hiện trạng Diện tích quy hoạch (m 2 ) 1 Bến Thành Bến trung chuyển xe buýt 8.100 2 Bến xe Chợ Lớn Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 10.000 3 Bến xe Miền Tây Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 49.000 4 Bến xe An Sương Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 16.000 5 Bến xe Miền Đông Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 62.000 6 Bến xe Quận 8 Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 10.000 7 Bến xe Củ Chi Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 10.000 8 Bến xe Ngã Tư Ga Bến trung chuyển xe buýt + Bến xe khách liên tỉnh 20.000 9 Bến Công viên 23/9 Bãi đậu xe buýt, chưa có cơ sở hạ tầng trạm trung chuyển 10.000 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 336 Stt Tên bến Hiện trạng Diện tích quy hoạch (m 2 ) 10 Bến xe buýt Văn Thánh Bãi đậu xe buýt, chưa có cơ sở hạ tầng trạm trung chuyển 4.000 11 Bến xe buýt Cần Giờ Bãi đậu xe buýt, chưa có cơ sở hạ tầng trạm trung chuyển 8.000 12 Bến xe buýt Đầm Sen Bãi đậu xe buýt, chưa có cơ sở hạ tầng trạm trung chuyển 841 (Bảng 19.1). Số lượng trạm còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu cho mạng lưới. Khi đề xuất thành lập các trạm trung chuyển mới, các tiêu chí đặt ra là:  Phải là đầu mối (bến đầu/cuối) của trên 03 tuyến buýt,  Là vị trí bố trí trạm dừng/nhà ga metro trong tương lai,  Có vị trí, diện tích (tiềm năng) phù hợp. Bảng 19.2 Các trạm trung chuyển đã quy hoạch, chưa xây dựng Stt Tên bến Hiện trạng Quy hoạch Phân loại Diện tích quy hoạch (m 2 ) 1 Bến Tân Thuận Chưa xây dựng Bến đầu mối trung chuyển xe buýt ở khu vực phía Nam TP và của khu vực (quận 7, Nhà Bè) Chính 5.000 2 Ga VTHKKLL Chợ Nhỏ Chưa xây dựng Là bến đầu mối trung chuyển xe buýt cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố Chính 14.400 3 Ga metro Quận 2 Chưa xây dựng Sẽ là bến đầu mối trung chuyển chính của khu vực phía Đông thành phố kết hợp với Ga metro Chính 15.000 4 Bến xe Tân Bình Hiện do UBND Quận Tân Bình quản lý Sẽ là đầu mối tiếp chuyển chính của hàng lang QL 22 Chính 5.541 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 337 Stt Tên bến Hiện trạng Quy hoạch Phân loại Diện tích quy hoạch (m 2 ) 5 Bến buýt Lê Minh Xuân Chưa xây dựng Bến đầu mối khu vực và kết hợp bãi đỗ xe kỹ thuật. Khu vực 10.000 6 Bến xe buýt Quận 4 Đang xây dựng Bến đầu mối khu vực và kết hợp bãi đỗ xe Khu vực 7.000 7 Bến xe buýt Hóc Môn Bến đầu mối khu vực Hóc Môn và kết hợp bãi đỗ xe Khu vực 6.926 8 Bến xe buýt Thủ Đức Bến đầu mối khu vực Thủ Đức và kết hợp bãi đỗ xe Khu vực 4.000 9 Bến xe buýt Nhà Bè Bến đầu mối khu vực Nhà Bè và kết hợp bãi đỗ xe. Khu vực 5.000 10 Bến xe buýt phía Nam khu đô thị Nam Sài Gòn Bến đầu mối khu vực Hiệp Phước và kết hợp bãi đỗ xe Khu vực 10.000 Với sự gia tăng đáng kể số lượng xe buýt qua từng giai đoạn, bãi hậu cần, bến kỹ thuật đóng vai trò quan trọng nhằm kéo dài tuổi thọ và tính năng kỹ thuật, an toàn của xe, bảo đảm không có hư hỏng đột ngột xảy ra trong quá trình hoạt động. Bãi hậu cần nên bố trí không quá xa các trạm trung chuyển (< 5km) nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí đi từ bãi hậu cần đến các bến đầu cuối. Diện tích lưu đậu dành cho một xe buýt tiêu chuẩn (B55) là 40m2 chưa kể đường ra vào và các công trình phụ trợ khác, theo 20TCN 104-83. Nếu tính cho tất cả thì một xe buýt tiêu chuẩn cần 100m2. 19.2 Nhu cầu về bến bãi cho mạng lƣới sau điều chỉnh 2010. Đến năm 2010 dự kiến số lượng xe buýt quy đổi ra xe buýt tiêu chuẩn là 5884 xe. Do vậy để có đủ diện tích bến bãi cho mạng lưới hoạt động hiệu quả, cần một quỹ đất rất lớn để xây dựng các trạm trung chuyển cho giai đoạn 2010 và trong Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 338 tương lai đến 2025. Hơn nữa cần thiết có đủ bến hậu cần để tất cả xe hoạt động ban ngày có nơi đậu vào ban đêm. 19.2.1 Trạm trung chuyển cấp 1 Hình 19.1 Vị trí các trạm trung chuyển cấp 1 đến 2010. Đến hết năm 2010 thành phố vẫn chưa có loại hình đường sắt đô thị, do đó các trạm trung chuyển cấp 1 là yếu tố rất quan trọng để tạo thành mạng lưới xe buýt. Ngoài yêu cầu là nơi trung chuyển giữa các tuyến, trạm trung chuyển sẽ còn là bãi lưu đậu cho xe buýt của 24 tuyến trục/chính và một số tuyến nhánh khu vực, do đó số lượng phương tiện tại các trạm trung chuyển này là rất lớn. Các trạm trung chuyển đề xuất hầu hết đều nằm trong 22 bến bãi đã được thành phố quy hoạch đất dành cho GTCC. Nhóm nghiên cứu mạnh dạn đề xuất một số bến trung chuyển mới, theo quy hoạch thì các vị trí này trong tương lai đều là depot của các tuyến metro, tram way: Trạm trung chuyển Nguyễn Văn Linh: depot của tuyến metro số 5 và tramway 2. Trạm trung chuyển Nam Sài Gòn: depot tuyến metro số 4 ở giai đoạn 1. Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 339 Bảng 19.3 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 1 năm 2010 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Công viên 23/09 30 223 22.300 2 An Sương 24 155 15.500 3 Chợ Lớn 24 187 18.700 4 Miền Tây 28 167 16.700 5 Tân Bình 18 78 7.800 6 Văn Thánh 8 38 3.800 7 Suối Tiên 8 77 7.700 8 Nguyễn Văn Linh (mới) 3 19 1.900 9 Nam Sài Gòn (mới) 5 43 4.300 10 Ngã 4 Ga 6 51 5.100 11 Ngã 4 Bình Phước 2 53 5.300 12 Củ Chi 18 70 7.000 Tổng 174 1.161 116.100 Số xe lưu đậu tại các trạm trung chuyển là số xe chênh lệch giữa số se cần thiết và số xe hoạt động giờ thấp điểm. Trạm trung chuyển sẽ có nhiều loại xe buýt, do vậy diện tích bến bãi cần thiết được tính thông qua số lượng xe buýt tiêu chuẩn. Số xe tiêu chuẩn được tính bằng cách lấy tổng sức chứa (số chỗ) các xe lưu đậu tại trạm/sức chứa xe buýt tiêu chuẩn (55). 19.2.2 Trạm trung chuyển cấp 2. Ngoài các trạm trung chuyển cấp 1 thì trạm trung chuyển cấp 2 là đầu mối của các tuyến buýt nhánh nội vùng hay liên vùng. Xây dựng các trạm trung chuyền cấp 2 sẽ cải thiện việc xe buýt lưu đậu trên đường ảnh hưởng không tốt đến tình hình giao thông. Các trạm trung chuyển cấp 2 còn làm tăng tính hiệu quả của mạng lưới do nếu không có bến bãi các tuyến xe buýt buộc kéo dài lộ trình không cần thiết dẫn đến tăng hệ số trùng lắp. Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 340 Bảng 19.4 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 2 năm 2010 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Quận 8 2 7 700 2 Tân Quy 4 15 1500 3 Quận 7 2 15 1500 4 Hiệp Phước 1 10 1000 5 Cát Lái 2 19 1900 6 Đầm Sen 6 24 2400 7 Hậu Cần số 3 3 15 1500 8 Bình Hưng Hòa 3 7 700 9 Long Trường 2 5 500 11 Miền Đông 13 63 6300 12 Hậu Cần 1 2 16 1600 13 Ngã 3 Giồng 3 7 700 14 19/05 4 24 2400 15 Hiệp Thành 5 33 3300 16 Phú Định 2 6 600 17 Tân Vạn 1 10 1000 18 Nhà Bè 4 28 2800 Tổng 59 304 304.000 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 341 Hình 19.2 Vị trí các trạm trung chuyển cấp 2 năm 2010. 19.2.3 Ga hành khách Khi thành phố chưa có hệ thống đường sắt đô thị thì tạm thời chỉ có hai đầu mối trung chuyển giữa các loại hình vận tải hàng không – đường sắt – đường bộ là sân bay Tân Sơn Nhất và Ga Hòa Hưng với nhu cầu bến bãi chưa quá lớn. Bảng 19.5 Danh sách các ga hành khách 2010 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Sân bay Tân Sơn Nhất 9 19 1900 2 Ga Hòa Hưng 3 3 300 19.2.4 Bãi hậu cần - Bến kỹ thuật Hiện tại thành phố mới chỉ có một số bãi hậu cần nhưng không đủ phục vụ cho số lượng phương tiện (Bảng 19.5) Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 342 Bảng 19.6 Các bãi hậu cần hiện có do Công ty xe khách Sài Gòn quản lý STT Tên bãi Vị trí bãi đậu xe Diện tích (m 2 ) Chức năng 1 Bãi Bắc Việt Q. Tân Bình 27.000 Bãi đậu xe ban đêm + bảo dưỡng sửa chữa 2 Bãi Lạc Long Quân Q. Tân Phú 30.000 Bãi đậu xe ban đêm + bảo dưỡng sửa chữa 3 Bãi Cộng Hòa Q. Tân Bình 7.000 Bãi đậu xe ban đêm 4 Bãi Hậu cần số 1 Q. Gò Vấp 7.000 Bãi đậu xe ban đêm Tổng 67.000 Hình 19.3 Vị trí các bãi hậu cần cần thiết cho mạng lưới xe buýt 2010. Với hiện trạng diện tích bãi hậu cần còn quá thiếu thốn, nhóm nghiên cứu đề xuất vị trí các bãi hậu cần mới, trong đó có các vị trí đã được Chính phủ phê duyệt trong QH GTVT 2020 . Bảng 19.7 Các bãi hậu cần cho mạng lưới sau điều chỉnh 2010 STT Tên Diện tích (m2) Địa điểm Ghi chú 1 Thạnh Xuân 72.000 Q12 Theo QH 2 Hóc Môn 69.000 Hóc Môn Theo QH Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 343 3 Cộng Hòa(Hậu Cần 2) 7.700 Tân Bình Theo QH 4 Bắc Việt 28.500 Tân Bình Đã có 5 Hậu Cần số 3 1.600 Tân Bình Đã có 6 Lạc Long Quân 30.000 Tân Bình Đã có 7 Quận 4 10.000 Q4 Theo QH 8 Quận 8 10.000 Q8 Đã có 9 An Lạc 30.000 Bình Chánh Theo QH 10 Miền Đông 62.000 Bình Thạnh Đã có 11 Hậu cần số 1 7.000 Gò Vấp Đã có 12 Tân Thuận 5.000 Q7 Theo QH 13 Nhà Bè 40.000 Nhà Bè Theo QH Tổng cộng 372.800 Nếu tính cho 5884 xe buýt tiêu chuẩn, diện tích chiếm chỗ một xe là 40m2 thì đã cần đến 235.000m2 bãi hậu cần. Bên cạnh đó, cần bố trí các xưởng sửa chữa tại các bãi hậu cần, có diện tích 5.000-8.000m2 cho 120-180 xe (2%-3%) có nhu cầu sửa chữa lớn như: sửa chữa động cơ, thay thế nội thất… 19.3 Nhu cầu về bến bãi cho mạng lƣới giai đoạn 2011 - 2015 Từ 2011 đến 2015, mạng lưới xe buýt tiếp tục phát triển theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng và sự gia tăng nhu cầu đi lại của thành phố. Đoàn phương tiện tiếp tục tăng về số lượng (11.249 xe buýt tiêu chuẩn), có thêm một số loại phương tiện đặc biệt như xe BRT sức chứa 180 HK. 19.3.1 Trạm trung chuyển cấp 1 và nhà ga hành khách Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 344 Hình 19.4 Vị trí các trạm trung chuyển cấp 1 và ga HK đến 2015 Bảng 19.8 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 1 đến năm 2015 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 An Sương 34 286 28.600 2 Chợ Lớn 26 283 28.300 3 Miền Tây 33 427 42.700 4 Tân Bình 17 105 10.500 5 Văn Thánh 12 107 10.700 6 Nguyễn Văn Linh 8 65 6.500 7 Nam Sài Gòn 5 53 5.300 8 Ngã 4 Ga 10 87 8.700 9 Ngã 4 Bình Phước 4 103 10.300 10 Củ Chi 17 108 10.800 11 Quận 2 4 48 4.800 Tổng 170 1.672 167.200 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 345 Bảng 19.9 Danh sách các Ga hành khách đến năm 2015 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Ga HK Công viên 23/09 29 277 27.700 2 Ga HK Hòa Hưng 7 8 800 3 Ga HK Tân Sơn Nhất 12 34 3.400 4 Ga HK Suối Tiên 10 177 17.700 5 Ga HK Chợ Nhỏ 6 103 10.300 Tổng 64 599 59.900 Đến năm 2015 sẽ hoàn thành tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên, do vậy một số trạm trung chuyển cấp 1 sẽ chuyển sang làm ga hành khách (CV 23/09, Suối Tiên). Các nhà ga HK chuyển đổi từ các trạm trung chuyển sẽ là các đầu mối trung chuyển xe buýt và đường sắt đô thị với lượng khách rất lớn. Bổ sung thêm trạm trung chuyển Q.2 và ga hành khách Chợ Nhỏ, nâng tổng số trạm và nhà ga lên 16 vị trí. 19.3.2 Trạm trung chuyển cấp 2 Hình 19.5 Vị trí các trạm trung chuyển cấp 2 đến 2015 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 346 Bảng 19.10 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 2 đến 2015 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Quận 8 6 34 3.400 2 Tân Quy 5 24 2.400 3 Quận 7 2 31 3.100 4 Hiệp Phước 2 28 2.800 5 Cát Lái 2 12 1.200 6 Đầm Sen 7 64 6.400 7 Hậu Cần số 3 3 24 2.400 8 Bình Hưng Hòa 5 57 5.700 9 Long Trường 3 20 2.000 11 Miền Đông 17 113 11.300 12 Hậu Cần 1 3 26 2.600 13 Ngã 3 Giồng 3 12 1.200 14 19/05 4 26 2.600 15 Hiệp Thành 5 27 2.700 16 Phú Định 2 11 1.100 17 Tân Vạn 3 38 3.800 18 Nhà Bè 5 38 3.800 19 Ngã 4 Tân Quy 4 20 2.000 81 605 60.500 Trong giai đoạn này chỉ bổ sung thêm một trạm trung chuyển cấp 2 là trạm Ngã tư Tân Quy. 19.3.3 Bãi hậu cần - Bến kỹ thuật Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 347 Hình 19.6 Vị trí các bãi hậu cần đến năm 2015 Bảng 19.11 Danh sách các bãi hậu cần đến 2015. STT Tên Diện tích (m2) Địa điểm Ghi chú 1 Thạnh Xuân 72.000 Q12 Theo QH 2 Hóc Môn 69.000 Hóc Môn Theo QH 3 Cộng Hòa(Hậu Cần 2) 7.700 Tân Bình Theo QH 4 Bắc Việt 28.500 Tân Bình Đã có 5 Hậu Cần số 3 1.600 Tân Bình Đã có 6 Lạc Long Quân 30.000 Tân Bình Đã có 7 Quận 4 10.000 Q4 Theo QH 8 Quận 8 10.000 Q8 Đã có 9 An Lạc 30.000 Bình Chánh Theo QH 10 Miền Đông 62.000 Bình Thạnh Đã có 11 Hậu cần số 1 7.000 Gò Vấp Đã có 12 Tân Thuận 5.000 Q7 Theo QH 13 Nhà Bè 40.000 Nhà Bè Theo QH 14 Vĩnh Lộc 40.000 Bình Chánh Theo QH 15 Tỉnh lộ 10 40.000 Bình Chánh Theo QH 16 Nam Đồng Nai 30.000 Q9 Theo QH 17 Trường Thạnh 30.000 Q9 Theo QH Tổng cộng 512.800 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 348 Bổ sung thêm bốn bãi hậu cần: Vĩnh Lộc, Tỉnh lộ 10, Nam Đồng Nai và Trường Thạnh, với diện tích bổ sung là 140.000m2. Ứng với đoàn phương tiện trên 11.231 xe thì diện tích xưởng sửa chữa phải từ 10.000-16000m2 19.4 Nhu cầu về bến bãi cho mạng lƣới giai đoạn 2016 - 2020 19.4.1 Trạm trung chuyển cấp 1 và nhà ga hành khách Với sự hoạt động của các tuyến metro số 1, 2, 3a, 6 một số trạm trung chuyển cấp 1 sẽ chuyển sang thành các ga hành khách. Tổng số lượng các trạm/nhà ga không thay đổi so với giai đoạn 2010-2015. Bảng 19.12 Danh sách nhà ga hành khách đến năm 2020. STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Ga HK Công viên 23/09 30 407 40.700 2 Ga HK Hòa Hưng 8 20 2.000 3 Ga HK Tân Sơn Nhất 14 57 5.700 4 Ga HK Suối Tiên 10 305 30.500 5 Ga HK Chợ Nhỏ 7 169 16.900 6 Ga HK Chợ Lớn 27 591 59.100 7 Ga HK Miền Tây 33 696 69.600 8 Ga HK Tân Bình 17 141 14.100 Tổng 146 2.386 238.600 Bảng 19.13 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 1 đến năm 2020. STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 An Sương 36 564 56.400 2 Văn Thánh 12 148 14.800 3 Nguyễn Văn Linh 9 96 9.600 4 Nam Sài Gòn 7 81 8.100 5 Ngã 4 Bình Phước 8 160 16.000 6 Ngã 4 Ga 11 140 14.000 7 Củ Chi 17 234 23.400 8 Quận 2 5 209 20.900 Tổng 105 1.632 163.200 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 349 Hình 19.7 Vị trí trạm trung chuyển và ga hành khách đến 2020. 19.4.2 Trạm trung chuyển cấp 2 Bảng 19.14 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 2 đến 2020 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Quận 8 8 95 9500 2 Tân Quy 5 20 2000 3 Quận 7 3 23 2300 4 Hiệp Phước 2 33 3300 5 Cát Lái 3 29 2900 6 Đầm Sen 6 76 7600 7 Hậu Cần số 3 3 21 2100 8 Bình Hưng Hòa 6 109 10900 9 Long Trường 3 37 3700 11 Miền Đông 19 200 20000 12 Hậu Cần 1 4 44 4400 13 Ngã 3 Giồng 3 16 1600 14 19/05 4 32 3200 15 Hiệp Thành 7 79 7900 16 Phú Định 4 24 2400 Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 350 17 Tân Vạn 3 58 5800 18 Nhà Bè 5 49 4900 19 Ngã 4 Tân Quy 4 32 3200 20 Ngã 3 An Nhơn Tây 3 63 6300 Tổng 95 1.040 104.000 Chỉ bổ sung thêm một trạm tại Ngả ba An Nhơn Tây. Hình 19.8 Vị trí các trạm trung chuyển cấp 2 đến 2020 19.4.3. Bãi hậu cần - Bến kỹ thuật Đến năm 2020 mạng lưới xe buýt thành phố có 17.983 xe buýt tiêu chuẩn như vậy sẽ cần 15.000 đến 24.000m2 làm xưởng sửa chữa. 19.5 Nhu cầu về bến bãi cho mạng lƣới sau 2020. Tính đến giai đoạn từ sau năm 2020 đoàn phương tiện cần thiết cho mạng lưới là 24.544 xe quy ra xe buýt tiêu chuẩn. Do đó nhu cầu về diện tích bến bãi là hết sức to lớn cần phải được quy hoạch quỹ đất từ bây giờ. 19.5.1 Trạm trung chuyển cấp 1 và nhà ga hành khách. Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 351 Hình 19.9 Vị trí các ga hành khách và trạm trung chuyển cấp 1 giai đoạn sau 2020 Bảng 19.15 Danh sách các nhà ga hành khách và trạm trung chuyển cấp 1 giai đoạn sau 2020. STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về B55 Diện tích bến bãi cần thiết (m 2 ) 1 Ga HK Công viên 23/09 37 539 53.900 2 Ga HK Hòa Hưng 9 45 4.500 3 Ga HK Tân Sơn Nhất 15 103 10.300 4 Ga HK Suối Tiên 16 415 41.500 5 Ga HK Chợ Nhỏ 12 241 24.100 6 Ga HK Chợ Lớn 32 750 75.000 7 Ga HK Miền Tây 34 661 66.100 8 Ga HK Tân Bình 23 253 25.300 9 Ga HK Ngã 4 Ga 13 181 18.100 10 Ga HK Nguyễn Văn Linh 9 162 16.200 11 Ga HK Nam Sài Gòn 24 166 16.600 12 Ga HK An Sương 44 718 71.800 13 Ga HK Củ Chi 18 193 19.300 14 Ga HK BX Miền Tây mới 20 456 45.600 15 Ga HKNgã 4 Bình Phước 5 175 17.500 16 Ga HK Văn Thánh 18 251 25.100 17 Ga HK Quận 2 13 287 28.700 Tổng 342 5.596 559.600 19.5.2 Trạm trung chuyển cấp 2 Bảng 19.16 Danh sách các trạm trung chuyển cấp 2 giai đoạn sau năm 2020 STT Tên bến Số lƣợng tuyến sử dụng Số lƣợng chỗ đậu xe, quy về Diện tích bến bãi cần thiết Chương 19 Đại học Bách Khoa TP.HCM Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM 352 B55 (m 2 ) 1 Quận 8 13 131 13.100 2 Tân Quy 4 37 3.700 3 Quận 7 4 50 5.000 4 Hiệp Phước 1 13 1.300 5 Cát Lái 6 69 6.900 6 Đầm Sen 12 133 13.300 7 Hậu Cần số 3 3 35 3.500 8 Bình Hưng Hòa 7 121 12.100 9 Long Trường 3 41 4.100 11 Miền Đông 14 210 21.000 12 Hậu Cần 1 7 73 7.300 13 Ngã 3 Giòng 4 34 3.400 14 19/05 6 67 6.700 15 Hiệp Thành 9 104 10.400 16 Phú Định 7 51 5.100 17 Tân Vạn 3 70 7.000 18 Nhà Bè 7 85 8.500 19 Ngã 4 Tân Quy 4 36 3.600 20 Ngã 3 An Nhơn Tây 3 67 6.700 21 Miền Đông mới 7 96 9.600 Tổng 124 1.523 152.300 19.5.3. Bãi hậu cần - Bến kỹ thuật Với đoàn phương tiện quy mô lớn 24.544 xe. Vậy theo đó yêu cầu về các xưởng sửa chữa cũng tăng theo. Diện tích cho các xưởng sửa chữa này cần có từ 30.000-45.000m 2 . Tổng kết nhu cầu bến bãi qua các giai đoạn Diện tích quy hoạch (ha) Nhu cầu (ha) +/- (thừa/thiếu) 2010 2015 2020 2025 Trạm trung chuyển cấp 1, ga hành khách 13,26 11,88 (+1,38) 22,23 (-8,97) 40,18 (-26,92) 55,96 (-42,7) Trạm trung chuyển cấp2 9,47 3,04 (+6,434) 6,05 (+3,424) 10,4 (-0,926) 15,23 (-5,756) Bãi hậu cần 51,28 32,15 61,57 93,28 128,16 Nhà máy sửa chữa 0,5 - 0,8 1 - 1,6 1,5 - 2,4 3 - 4,5 Tổng 74 48 91 (-17) 145 (-71) 200 (-126)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfChương 19 nhu cầu bến bãi qua các giai đoạn.pdf
Tài liệu liên quan