Báo cáo Thực tập tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hóa chất

Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây láp Hóa chất tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, nghĩa là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ liên quan đều được hặch toán ở phòng kế toán, mọi giấy tờ sổ sách liên quan đều được tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Kế toán ở các đội sản xuất chỉ có nhiệm vụ ghi chép ban đầu, định kỳ kế toán ở các đội sản xuất phải chuyển các chứng từ liên quan và các ghi chép bân đầu lên phòng kế toán. Cụ thể, kế toán ở các đội sản xuất chỉ ghi chép ban đầu như: số lượng lao động, thời gian lao động, sản phẩm đơn vị mình hoàn thành, phân loại các chứng từ. Mọi vấn đề liên quan đến việc hặch toán, ghi sổ đều được tiến hành trên phòng Tài chính kế toán của Công ty.

 

doc31 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 04/11/2013 | Lượt xem: 2747 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hóa chất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ây và trạm điện đến 220kV. Lắp đặt đồng bộ dây chuyền thiết bị công nghệ : hóa chất, xây dựng, xi măng, điện, thủy lợi, đo lường và tự động hóa. Tư vấn và thiết kế : Thiết kế công trình công nghiệp và dân dụng đến nhóm B, tư vấn đầu tư và quản lý dự án. Sản xuất công nghiệp : Sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm và các sản phẩm bê tông. Chế tạo thiết bị và các sản phẩm bê tông. Dịch vụ : Dịch vụ vận tải đường bộ và cho thuê thiết bị thi công. Kinh doanh xuât nhập khầu thiết bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật. Kinh doanh nhà đất, du lịch, khách sạn. Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Một số công trình đã thi công đạt huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng. Stt Nội dung Năm Đơn vị cấp 1 Nhà máy VSP Nội Bài – Công ty TNHH sản phẩm thép Viêt Nam 22/3/2000 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 2 Trụ sở làm việc và cho thuê số 5 Láng Hạ - Hà Nội 22/3/2000 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 3 Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Biên Hòa 14/11/2000 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 4 Nhà ép và lò hơi dự án mở rộng Nhà máy đường Quảng Ngãi 14/01/2000 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 5 Nhà tinh luyện dầu 10000 tấn/năm – Nhà máy dầu thực phẩm Vinh 14/01/2000 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 6 Nhà máy sản xuất phốt phát vàng2000tấn/năm – Công ty Apatit Việt Nam 19/01/2001 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 7 Công trình cải tạo kỹ thuật Công ty phân đạm và Hóa chất Hà Bắc- Phần xây dựng và lắp đặt thiết bị 2003 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 8 Công trình xilo bột liệu Công ty xi măng Bỉm Sơn – Thanh Hóa 2003 Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam 3. Tình hình năng lực của công ty. 3.1. Tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây. Trong hơn 35 năm hình thành và phát triển cho đến nay Công ty đã đạt được những bước phát triển đáng kể. Vốn điều lệ của Công ty là 30 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn thực tế của Công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2005 là : 275.774.971.062 đồng. Phân theo cơ cấu nguồn vốn bao gồm : Nợ phải trả: Nợ ngắn hạn: 240.629.373.353 đồng Nợ dài hạn : 11.691.467.364 đồng Nợ khác: 2.205.856.287 đồng Nguồn vốn chủ sở hữu : Nguồn vốn, quỹ : 21.064.510.564 đồng Nguồn kinh phí : 183.763.494 đồng Tài sản của công ty tính đến ngày 31/12/2005 bao gồm : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : Tiền : 4.855.653.320 đồng Các khoản phải thu : 185.147.009.114 đồng Hàng tồn kho : 47.486.985.627 đồng Tài sản lưu động : 4.888.949.484 đồng Tài sản cố định gồm : Tài sản cố định : 30.452.708.101 đồng Chi phí xây dựng cơ bản dở dang : ` 2.943.665.416 đồng Kết quả tài chính của công ty trong 3 năm gần đây : Stt Tên tài sản và số dư nợ Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 1 Tổng tài sản có 125.123.421.599 234.561.244.613 242.810.826.653 2 Tài sản có lưu động 89.334.491.056 204.069.130.848 200.183.493.594 3 Tổng tài sản nợ 128.478.311.925 213.602.106.089 220.088.607.790 4 Tài sản nợ lưu động 108.448.820.042 194.846.521.340 200.806.821.010 5 Doanh thu 188.977.209.201 373.774.656.362 379.574.561.464 6 Lợi nhuận trước thuế 1.701.762.456 2.433.520.312 2.477.323.678 7 Lợi nhuận sau thuế 1.157.198.470 1.654.793.812 1.783.673.048 Ta thấy lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2003 tăng hơn so với lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2002 là 731.757.856 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 43%. Lợi nhuận trước thuế năm 2004 tăng so với năm 2003 là 43.803.366 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 1.8%. Qua trên ta thấy tất cả các chỉ tiêu thuộc bảng trên của Công ty năm sau đều cao hơn năm trước. Đặc biệt là chỉ tiêt lợi nhuận trước thuế của công ty ở 3 năm đều khá cao, với mức tăng vọt của năm 2003 so với năm 2002 là 43%. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm lại đây là khá ổn định. 3.2 Tình hình tổ chức nhân lực và máy móc thiết bị của Công ty. Hiện nay, quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng với đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề được tuyển chọn từ các trường đại học trong và ngoài nước. Tổng số lao động hiện nay là : 1.037 người Bộ máy điều hành bao gồm : Chủ tịch Công ty 1 Giám đốc Công ty Phó giám đốc Công ty 3 Giám đốc xí nghiệp, chi nhánh 8 Giám đốc điều hành dự án 10 Trưởng, phó phòng ban nghiệp vụ Công ty 13 Đội ngũ kỹ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học đang công tác tại Công ty là 220 người, cán bộ có trình độ trung cấp là 109 người , công nhân ngành nghề chuyên môn là 718 người. Trong đó có 105 công nhân bậc 6, 148 công nhân bậc 5, 210 công nhân bậc 4, 181 công nhân bậc 3, 57 công nhân bậc 2 và 17 công nhân bậc khác. Lao động phổ thông gồm 380 người. Hiện nay Công ty có hơn 40 loại máy móc thiết bị hiện đại được nhập từ nhiều nước khác nhau trên toàn thế giới. Trong đó thiết bị nhập xa nhất là năm 1997 và thiết bị nhập mới gần đây nhất là năm 2003 , với số lượng gân 400 thiết bị máy móc Công ty đã và đang xây dựng những công trình hiện đại, an toàn, đảm bảo chất lượng và đúng tín độ. 4. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty. Để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức đảm bảo cho mọi hoạt động của Công ty. Kiện toàn và tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng đáp ứng được yêu cầu của quản lý cúng góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của Công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Xây lắp Hóa chất được thể hiện qua sơ đồ sau: chủ sở hữu nhà nước Tổng công ty xdcn việt nam-vinaincon công tnhh nn một thành viên xây lắp hóa chất- ccic chủ tịch công ty Giám đốc công ty Cn c.ty Tnhh Mtv Xlhc H34 Cn c.ty Tnhh Mtv Xlhc H35 Cn c.ty tnhh mtv xlhc h36 Cn c.ty tnhh mtv xlhc h76 Cn Lắp máy c.ty tnhh mtv xlhc c.ty tnhh mtv xlhcxd&nội thất Cn hà bắc Cn miền nam Các đội trực thuộc công ty Phòng Tổ chức H.chính Phòng T. chính Kế toán Phòng Quản lý Công Trình Phòng K. hoặch Thị truờng Phòng Cơ điện Phòng Tư vấn Thiết kế Phòng Q. lý chất lượng * Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty : Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm bổ sung vốn điều lệ theo cam kết và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của công ty. Chủ tịch Công ty kiêm giám đốc của Công ty : nhân danh chủ sở hữu của công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Công ty, có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, chịu trắch nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Xây dựng điều lệ của Công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt : bổ nhiệm các phó giám đốc, kế toán trưởng Công ty theo quy định tại điều lệ của Công ty và pháp luật hiện hành. Để trợ giúp cho giám đốc còn có 3 phó giám đốc phụ trách từng phần hành riêng biệt. Phó giám đốc hành chính : điều hành các công việc liên quan đến vấn đề tài chính trong doanh nghiệp. Phó giám đốc thi công : Trợ giụp giám đốc trong các vấn đề liên quan đến việc thi công công trinh. Phó giám đốc kỹ thuật : chịu trách nhiệm về các vân đề kỹ thuật cũng như máy móc thiết bị của Công ty. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ xây dựng các chương trình kế hoặch cải tiến tổ chức lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tuyển dụng điều phối người lao động, thực hiện các chính sách đối với người lao động, làm các thủ tục liên quan đên giấy tờ, hành chính của Công ty. - Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ theo dõi, tổ chức và chỉ đạo mọi công tác liên quan đến vấn đề tài chính kế toán của Công ty theo đúng luật định đã đề ra. - Phòng kế hoặch và thị trường : Có nhiệm vụ xây dựng các chương trình kế hoặch của công ty theo từng quý, năm đồng thời khai thác thị trường khách hàng, xây dựng các thị trường mục tiều của Công ty. - Phòng tư vấn thiết kế : Có nhiệm vụ thiết kế và tư vấn cho khách những công trình phù hợp với điều kiện của khách hàng cụ thể. - Phòng quản lý công trình: Có nhiệm vụ tổ chức thi công công trình. điều phối công trình, đảm bảo cho công trình được thi công đúng tiến độ, xây dựng các phương án thi công công trình. - Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ quản lý các máy móc trang thiết bị của công ty, đồng thời phụ trách về các vấn đề liên quan đến điện của công ty và trong các công trình thi công. - Phòng quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các quá trình đê đảm bảo chất lượng của công trình, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chất lượng cũng như việc bảo hành công trình. - Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình, hạng mục. Các đơn vị thành viên: - Tại Hà Nội: Chi nhánh Công ty TNHH MTV XLHC H35 Địa chỉ: Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Chi nhánh Công ty TNHH MTV XLHC H36 Địa chỉa; Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội Chi nhánh Công ty TNHH MTV XLHC Xây dựng và Nội thất Địa chỉ: Đông ngạc, Từ Liêm, Hà Nội Chi nhanh Lắp máy Công ty TNHH MTV XLHC Địa chỉ: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội Đội xây dựng số 1 Địa chỉ: Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội Đội Xây dựng hạ tầng Địa chỉ : Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội -Tại TP. Hồ Chí Minh: Chi nhánh miền Nam Công ty TNHH MTV XLHC Địa chỉ: 32 Thích Quảng Đức, phường5, PhúNhuận,TPHCM - Tại Phú Thọ: Chi nhánh Công ty TNHH MTV XLHC H76 Địa chỉ: Thị trấn Lâm Thao, Huyện Lâm Thao, Phú Thọ - Tại Hải Phòng : Chi nhánh Công ty TNHH MTV XLHC H34 Địa chỉ: 12 Trần Quang Khải, Thánh phố Hải Phòng - Tại Bắc Giang: Chi nhánh Hà Bắc Công ty TNHH MTV XLHC Địa chỉ: Phường Thọ Xương, Thị xã Bắc Giang, Bắc Giang * Đặc điểm quy trình công nghệ. Sản phẩm của công trình xây lắp thường khác với các loại sản phẩm hàng hóa khác. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài...Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn gia ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt...Do vậy, đối với mỗi công trình khác nhau có quy trình thi công khác nhau, nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố như yêu cầu kỹ thuật của công trình, yếu tố địa hinh, môi trường, các yếu tố bên ngoài như thời tiết, v.v... căn cứ vào điều kiện cụ thể để xác định đòi hỏi , yêu cầu đối với từng giai đoạn thi công. Nhưng hầu hết các công trình thi công của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hóa chất từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành trải qua các công đoạn theo sơ đồ sau: Ký kết hợp đồng Khảo sát Lập dự án và chuẩn bị thi công công trình Chuẩn bị vật tư vật liệu Chuẩn bị máy móc thiết bị, máy thi công Giải phóng mặt bằng Xây dựng, tổ chức tại công trình Các biện pháp an toàn và bảo hộ lao động Khởi công công trình Tổ chức xây lắp thi công công trình Nghiệm thu và bàn giao công trình ii. Đặc điểm của tổ chức bộ máy kế toán và việc vận dụng các chế độ kế toán tại công ty TNHH nhà nước một thành viên xây lắp hóa chất. 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây láp Hóa chất tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, nghĩa là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ liên quan đều được hặch toán ở phòng kế toán, mọi giấy tờ sổ sách liên quan đều được tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Kế toán ở các đội sản xuất chỉ có nhiệm vụ ghi chép ban đầu, định kỳ kế toán ở các đội sản xuất phải chuyển các chứng từ liên quan và các ghi chép bân đầu lên phòng kế toán. Cụ thể, kế toán ở các đội sản xuất chỉ ghi chép ban đầu như: số lượng lao động, thời gian lao động, sản phẩm đơn vị mình hoàn thành, phân loại các chứng từ... Mọi vấn đề liên quan đến việc hặch toán, ghi sổ đều được tiến hành trên phòng Tài chính kế toán của Công ty. Hiện nay, phòng Tài chính kế toán của Công ty bao gồm: - Kế toỏn trưởng: + Chịu trỏch nhiệm về toàn bộ cụng tỏc tài chớnh kế toỏn trong Cụng ty. Chỉ đạo cỏc cụng tỏc tài chớnh, sắp xếp tổ chức bộ mỏy kế toỏn, điều hành bộ mỏy kế toỏn, tổ chức cụng tỏc hạch toỏn theo đỳng cỏc quy định hiện hành của phỏp luật. + Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh, hoạt động kinh doanh của Cụng ty theo từng quý, năm, hỗ trợ trong quỏ trỡnh ra quyết định quản trị của Cụng ty. + Tổ chức chỉ đạo xõy dựng cỏc kế hoặch tài chớnh, tớn dụng, tiền mặt của Cụng ty theo từng quý, năm. + Tạo lập và quản lý cỏc quỹ, nguồn vốn kinh doanh của Cụng ty đảm bảo theo đỳng phỏp luật. Cập nhật và triển khai cỏc chờ độ kế toỏn mới theo đỳng quy định. - Kế toỏn tổng hợp: Theo dừi giỏm sỏt cụng tỏc hặch toỏn kế toỏn trong Cụng ty. Hàng quý, năm lập cỏc Bỏo cỏo tài chớnh trỡnh lờn kế toỏn trưởng ký duyệt, tiến hành phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hỗ trợ cho quỏ trỡnh ra quyết định. Hỗ trợ cho kế toỏn trưởng trong cỏc cụng việc cần thiết. - Kế toỏn tiền mặt: + Theo dừi và ghi sổ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh liờn quan đến vấn đề tiền mặt trờn tài khoản 111, cỏc bảng kờ... + Kiểm tra và theo dừi cỏc khoản tạm ứng, thanh toỏn quyết toỏn cụng trỡnh với khỏch hàng, kế toỏn cỏc khoản phải thu của khỏch hàng, thu khỏc, tạm ứng. + Lập cỏc bỏo cỏo liờn quan đến tiền mặt phục vụ trong quỏ trỡnh ra quyết định của cụng ty. + Lưu cụng văn đi, đến. + Lưu trữ chứng từ kế toỏn. - Kế toỏn Tài sản cố định: Theo dừi tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ, theo dừi cỏc phiều xuất nhập TSCĐ,tiến hành ghi sổ chi tiết Tài sản cố định.` - Thủ quỹ: Chịu trỏch nhiệm về việc thu chi tiền mặt dựa vào cỏc phiếu thu, phiếu chi đó được giỏm đốc và kế toỏn trưởng ký, phờ duyệt. Cuối ngày tập hợp cỏc phiếu thu, phiếu chi, lập bảng kờ giao cho kế toỏn ghi sổ, sau đú chốt quỹ và kiểm tra quỹ cựng với kế toỏn tiền mặt. - Kế toỏn thuế: Chịu trỏch nhiệm về cỏc vấn đề liờn quan đến nhà nước, cụng đoàn, bảo hiểm xó hội, theo dừi tại cỏc đơn vị trực thuộc ... - Kế toỏn theo dừi cụng nợ: Theo dừi và ghi sổ cỏc nghiệp vụ liờn quan đến việc phải trả người bỏn, cụng ty ứng trước, thanh toỏn với người bỏn ... - Kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm: Tập hợp, ghi chộp toàn bộ cỏc chi phớ phỏt sinh và tớnh ra giỏ thành của sản phẩm. - Kế toỏn ngõn hàng, tiền lương: Theo dừi và ghi sổ cỏc nghiệp vụ liờn quan đến tiền gửi ngõn hàng, thanh toỏn lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn. Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty được thể hiện như sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền mặt Kế toán tài sản cố định Kế toán thuế Kế toán theo dõi công nợ K.toán chi phí & tính giá thành sản phẩm Kế toán ngân hàng tiền lương Thủ quỹ 2. Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn. * Cơ sở kế toỏn chung: Cụng ty ỏp chế độ kế toỏn doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chớnh, cỏc Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam do Bộ Tài chớnh ban hành và cỏc văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kốm theo Ký kế toỏn của Cụng ty tớnh theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thỳc ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chộp kế toỏn là đồng Việt Nam(VND). Cụng ty đó ỏp dụng cỏc Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam do Bộ Tài chớnh ban hành theo cỏc Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003, Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và cỏc thụng tư hướng dẫn thực hiện kốm theo.Tuy nhiờn do đặc thự hoạt động kinh doanh, Cụng ty ỏp dụng một cỏch cú chọn lọc, phự hợp. Nguyờn tắc ghi nhận cỏc khoản tiền và cỏc khoản tương đương tiền: - Xỏc định cỏc khoản tương đương tiền: Là cỏc khoản đầu tư ngắn hạn khụng quỏ 3 thỏng cú khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và khụng cú nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đú tại thời điểm bỏo cỏ. - Nguyờn tắc chuyển đổi cỏc đồng tiền khỏc ra đồng tiền sử dụng trong kế toỏn: Cỏc nghiệp vụ phỏt sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giỏ giao dịch thực tế (hoặc tỷ giỏ bỡnh quõn liờn ngõn hàng) tại thời điểm phỏt sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm cỏc khoản mục tiền tệ cú gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giỏ bỡnh quõn liờn ngõn hàng do Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam cụng bố vào ngày kết thỳc niờn độ kế toỏn. Chờnh lệch tỷ giỏ thực tế phỏt sinh trong kỳ và chờnh lệch tỷ giỏ do đỏnh giỏ lại số dư cỏc khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phớ tài chớnh trong năm tài chớnh. Nguyờn tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Nguyờn tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tớnh theo giỏ gốc. Trường hợp giỏ trị thuần cú thể thực hiện được thấp hơn giỏ trị gốc thỡ phải tớnh theo giỏ trị thuần cú thể thực hiện được. Giỏ gốc hàng tồn kho bao gồm chi phớ thu mua, chi phớ chế biến và cỏc chi phớ liờn quan trực tiếp khỏc phỏt sinh để cú được hàng tồn kho ở địa điểm trạng thỏi hiện tại. - Giỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ được xỏc định theo phương phỏp nhập trước xuất trước. - Cụng ty ỏp dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn để hạch toỏn hàng tồn kho. - Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chờnh lệch giữa giỏ gốc hàng tồn kho lớn hơn giỏ trị thuần cú thể thực hiện được của chỳng. Nguyờn tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: - Tài sản cố định được ghi nhận theo giỏ gốc. Trong quỏ trỡnh sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyờn giỏ, hao mũn lũy kế và giỏ trị cũn lại. - Khấu hao được trớch theo phương phỏp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tớnh như sau: Nhà cửa vật kiến trỳc 05-20 năm Mỏy múc, thiết bị 05-12 năm Phương tiện võn tải 06-10 năm Thiết bị văn phũng 04-08 năm Nguyờn tắc ghi nhận và vốn húa chi phớ đi vay: - Chi phớ đi vay liờn quan trực tiếp đến việc đầu tư xõy dựng hoặc sản xuất dở dang được tớnh vào giỏ trị tài sản đú(được vốn húa). Việc vốn húa chi phớ đi vay sẽ được tam ngừng lại trong cỏc giai đoạn mà quỏ trỡnh đầu tư xõy dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị giỏn đoạn, trừ khi sự giỏn đoạn đú là cần thiết. Việc vốn húa chi phớ đi vay sẽ được chấm dứt khi cỏc hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoăc cơ bản đó hoan thành. Chi phớ đi vay phỏt sinh sau đú sẽ được ghi nhận là chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ phỏt sinh. Cỏc khoản thu nhập phỏt sinh do đầu tư tạm thời cỏc khoản vay riờng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đớch cú được tài sản dở dang thỡ phải ghi giảm trừ vào chi phớ đi vay phỏt sinh khi hũa vốn. Chi phớ đi vay được hũa vốn trong kỳ khụng vượt quỏ tổng số chi phớ đi vay phỏt sinh trong kỳ. Cỏc khoản lói tiền vay và khoản phõn bổ chiết khấu hoặc phụ trội chiết khấu được hũa vốn trong từng kỳ khụng được vượt quỏ số lói vay thực tế phỏt sinh và số phõn bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đú. - Nguyờn tắc ghi nhận chi phớ trả trước: Chi phớ trả trước phõn bổ cho hoạt động đầu tư xõy dựng cơ bản, cải tạo, nõng cấp TSCĐ trong kỳ được vốn húa vào TSCĐ đang được sử đầu tư hoặc cải tạo nõng cấp đú. Cỏc chi phớ trả trước chỉ liờn quan đến chi phớ sản xuất kinh doanh năm tài chớnh hiện tại được ghi nhận là chi phớ trả trước ngắn hạn. Cỏc chi phớ trả trước trong năm tài chớnh nhưng được hặch toỏn vào chi phớ trả trước dài hạn được phõn bổ vào kết quả sản xuất kinh doanh. Tựy thuộc vào tớnh chất, mức độ từng loại chi phớ để chọn phương phỏp và tiờu thức phõn bổ phự hợp. * Tổ chức vận dụng chứng từ tài khoản của Cụng ty. Cỏc chứng từ kế toỏn mà Cụng ty đang sử dụng hiện nay là: phiếu nhập kho vật tư, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiền lương, bảng thanh toỏn tiền thưởng, húa đơn thu mua hàng húa, phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kờ quỹ, giấy thanh toỏn tiền tạm ứng, biờn bản giao nhận TSCĐ, biờn bản thanh lý TSCĐ... Cỏc chứng từ này được lập theo mẫu mới nhất của Bộ Tài chớnh ban hành, chứng từ phỏt sinh thuộc đội sản xuất nào thỡ kế toỏn ban đầu của đội sản xuất ấy ghi chộp ban đầu và định kỳ chuyển chứng tự và ghi chộp ban đầu lờn cho phũng Tài chớnh kế toỏn lưu giữ và hặch toỏn. * Tổ chức vận dụng tài khoản của cụng ty. Hiện nay Cụng ty đang sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh ngày 01 thỏng 11 năm 2005. Hệ thống tài khoản sử dụng trong Cụng ty hiện nay được chi tiết đờn tài khoản cấp 4, cỏc tài khoản cấp 1, cấp 2 thực hiện theo hệ thống tài khoản đó được quy định của Bộ Tài chớnh cũn tài khoản cấp 3, cấp 4 được Cụng ty chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. * Tổ chức hệ thống sổ sỏch kế toỏn. Việc lựa chọn hỡnh thức sổ sỏch kế toỏn thớch hợp sẽ gúp phần hệ thống húa và xử lý thụng tin ban đầu. Tổ chức hệ thống sổ sỏch thớch hợp sẽ tạo điều kiện quản lý tốt tớnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty, đưa ra được những quyết định kịp thời và chớnh xỏc trong quỏ trỡnh ra quyết định quản trị của Cụng ty, thuận tiện cho việc kiểm tra, trỏnh hiện tượng ghi chồng chộo gõy thất thoỏt tài sản của Cụng ty. Do đặc điểm quy mụ của Cụng ty lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh, trỡnh độ kế toỏn, trỡnh độ quản lý tương đối cao do vậy doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức sổ kế toỏn “Nhật ký chứng từ”, cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty được hỗ trợ bởi phần mềm kế toỏn Fast Accounting phiờn bản mới nhất được cập nhật vào năm 2005, đõy là phần mềm cú tớnh ứng dụng cao là cụng cụ hỗ trợ đắc lực cho cụng tỏc kế toan. Vúi hỡnh thức ghi sổ Nhật ký chứng từ cụng ty sử dụng cỏc sổ sỏch theo biểu mẫu quy định: Nhật ký chứng từ số 1, nhật ký chứng từ số 2, nhật ký chứng từ số 3, nhật ký chứng từ số 4, nhật ký chứng từ số 5, nhật ký chứng từ số 6, nhật ký chứng từ số 7, nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 9, nhật ký chứng từ số 10, cỏc bảng kờ, sổ cỏi, sổ kế toỏn chi tiết. Nhật ký chứng từ dựng để phản ỏnh toàn bộ cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh theo vế Cú của cỏc tài khoản. Nhật ký chứng từ cú thể mở riờng cho từng tài khoản như: nhật ký chứng từ sụ 1 mở cho tài khoản 111, nhật ký chứng từ số 2 mở riờng cho tài khoản 112, ... Nhật ký chứng từ mở cho nhiều tài khoản mỗi tài khoản sẽ được phản ỏnh ở cột riờng biệt như: Nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 9 và nhật ký chứng từ số 10, nhật ký chứng từ số 8 mở cho cỏc TK155, TK156,TK157, TK711... Hiờn nay Cụng ty khụng sử dụng hết tất cả cỏc bảng kờ mà chỉ sử dụng một số bảng kờ cần thiết như: Bảng kờ số 1, bảng kờ số 2, bảng kờ số 4... Cụng ty cũn sử dụng một số cỏc sổ sỏch kế toỏn khỏc như: cỏc bảng phõn bổ, sổ chi tiết cỏc tài khoản 211, TK 621, TK622, TK623, TK627...và sổ cỏi cỏc tài khoản. Tỡnh tự luõn chuyển chứng từ tại Cụng ty được khỏi quỏt húa bởi sơ đồ sau: Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tình hình Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày, thỏng kế toỏn ở cỏc đội sản xuất phải tập hợp toàn bộ cỏc chứng từ và ghi chộp ban đầu lờn cho phũng kế toỏn. Căn cứ vào cỏc chứng từ gốc, kiểm tra tớnh hợp lệ hợp phỏp của cỏc chứng từ kế toỏn phõn loại chứng từ. Căn cứ vào chứng từ gốc kế toỏn tiến hành nhập số liệu vào mỏy tớnh, việc kết chuyển vào sổ cỏi và sổ chi tiết sẽ được mỏy tinh thực hiện tự động. Cuối kỳ kế toỏn căn cứ vào số liệu trờn mỏy tớnh, thực hiện cỏc bỳt toỏn phõn bổ để lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh. *Tổ chức hệ thống bỏo cỏo tài chớnh tại Cụng ty. Theo quy định của nhà nước, dựa vào đặc điểm hoạt động của Cụng ty, hiện nay Cụng ty sử dụng cỏc bỏo cỏo tài chớnh: * Bỏo cỏo sử dụng cho bờn ngoài Cụng ty: - Bảng cõn đối kế toỏn. - Bỏo cỏo kết quả kinh doanh. - Bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. - Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ. - Bảng cõn đối tài khoản. * Bỏo cỏo sử dụng trong nội bộ Cụng ty: - Bỏo cỏo tồn quỹ tiền mặt. - Bỏo cỏo số dư tiền gửi ngõn hàng. - Bỏo cỏo chi tiết phải thu khỏch hàng. - Phõn tớch một số chỉ tiờu tài chớnh. - Bỏo cỏo số dư chi tiết tài khoản. Bỏo cỏo tài chớnh là cơ sở, căn cứ quan trọng cho cỏc đối tượng bờn ngoài doanh nghiệp ra cỏc quyết định liờn quan đến Doanh nghiệp. Bỏo cỏo tài chớnh là nguồn thụng tin quan trọng cung cấp cho những người quan tõm đờn tỡnh hỡnh tài chớnh Doanh nghiệp, phản ỏnh tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, tỡnh hỡnh tài sản, nguồn vốn, năng lực nội tại của Doanh nghiệp. Ngoài việc lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh, kế toỏn viờn cũn phải phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp để hỗ trợ trong quỏ trỡnh ra quyết định của cỏc nhà quản lý Doanh nghiệp. III.ĐÁNH GIÁ NHẬN XẫT. Hơn 35 năm xõy dựng và phỏt triển cho đến nay cụng ty đó đạt được nhiều thành tựu đỏng kể, từ những ngày đầu thành lập hoạt động dưới sự chỉ đạo của Nhà nước cho đến nay khi đó là một Cụng ty hoạt động độc lập, Cụng ty luụn hoàn thành tụt cỏc nhiệm vụ cũng như kế hoặch đề ra. Xõy dựng được nhiều cụng trỡnh trọng điểm quốc gia, trong cỏc cụng trỡnh thi cụng đó cú 13 cụng trỡnh đó đạt huy chương vàng chất lượng cao n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc35380.DOC
Tài liệu liên quan