Báo cáo Thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại TAP

Báo cáo thực tập gồm 2 phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy KD của Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

3. Những khó khăn và thuận lợi trong 2 năm vừa qua tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

Phần II: Tình hình thực hiện hạch toán kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

2. Tình hình thực hiện hạch toán kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P

2.1 Hạch toán ban đầu

2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

2.3 Sổ kế toán

2.4 Báo cáo tài chính

Kết Luận

 

 

doc22 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 24/06/2013 | Lượt xem: 3805 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại TAP, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cơ điện, động cơ, hộp số giảm tốc, điều chỉnh tốc độ, VS – Vô cấp – Biến tần – các thiết bị diện công nghiệp. Sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai. Môi giới thương mại; lắp đặt khung nhà; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Tổng vốn điều lệ của Công ty là 439.300.000 VNĐ, trong đó vốn góp bằng tài sản trị giá 89.300.000đ, vốn góp bằng tiền mặt trị giá 350.000.000VNĐ. Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty là thiết bị công nhiệp động cơ điện, động cơ, hộp số giảm tốc, điều chỉnh tốc độ, VS – Vô cấp – Biến tần – các thiết bị điện công nghiệp 2- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P Ban Giám đốc Công ty Văn phòng giao dịch Phòng Tài chính- Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng Marketing Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P là loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Công ty tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh theo mô hình tập trung, đảm bảo nhất quán trong công tác quản lý. Qua sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh ta thấy Công ty tổ chức bộ máy quản lý rất gọn nhẹ. Bộ máy quản lý kinh doanh gồm 4 phòng ban. * Ban Giám đốc Công ty: Gồm 01 giám đốc điều hành chung và 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh. - Giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của Công ty, có quyền điều hành cao nhất đối với Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc Công ty là người ra các quyết định lựa chọn chiến lược, phương thức kinh doanh và quản lý của Công ty. - Phó giám đốc kinh doanh: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc triển khai, mở rộng hay thâm nhập thị phần mới, là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành khi vắng mặt. Văn phòng giao dịch: Là nơi tiếp nhận các thông tin về khách hàng, đảm nhận công việc tổ chức các cuộc gặp gỡ đàm thoại giữa khách hàng và Ban giám đốc Công ty. Bộ phận này chịu trách nhiệm về các vấn đề hành chính của đơn vị như quản lý nề nếp hành chính của Công ty cũng như tham mưu cho Ban giám đốc trong việc tuyển dụng, đưa ra quy chế trả lương, thưởng phù hợp với quy định của chế độ hiện hành. *Phòng tài chính kế toán: Có chức năng giúp việc cho Ban giám đốc trong công tác quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công ty, theo dõi luồng tiền vào ra, lập và nộp các báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành. Phòng kinh doanh: Thực hiện triển khai các hợp đồng kinh tế đã ký kết, thay mặt Ban giám đốc thực hiện các quan hệ giao dịch với đối tác, tham mưu cho Ban giám đốc trong việc lựa chọn chủng loại hàng hoá, chiến lược sản xuất kinh doanh. Định kỳ, có trách nhiệm lập báo cáo tình hình kinh doanh theo từng mặt hàng và đưa ra ý kiến đánh giá phục vụ cho việc lập kế hoạch, triển khai kinh doanh cho kỳ tiếp theo. Phòng Marketing: Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh mới, chịu trách nhiệm tìm hiểu thị trường, nắm bắt và báo cáo kịp thời các biến động của thị trường các mặt hàng có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của Công ty. Việc Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P mở rộng thị phần cũng là một trong những nhiệm vụ mà Ban giám đốc tin tưởng giao phó cho phòng Marketing. 3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG 2 NĂM VỪA QUA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI T.A.P a. Những thành tích đạt được: Người ta thường nói rằng “vạn sự khởi đầu nan” nhưng trong 2 năm đầu thành lập Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P đã đạt được thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện bằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua hai năm. Tuy hiệu quả chưa cao nhưng thể hiện quyết tâm của Ban giám đốc trẻ, năng động trước quy luật cạnh tranh vốn có của nền kinh tế thị trường nhằm từng bước phát triển Công ty tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống của người lao động thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ với Nhà nước. b.Những mặt hạn chế: Trong cơ chế thị trường hiện nay, Công ty có nhiều cố gắng vươn lên để tự khẳng định mình và để theo kịp đà phát triển của nền kinh tế hiện nay nhưng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau nên tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao, khách hàng thanh toán nợ chậm, nợ đọng quá hạn. Việc thu hồi công nợ không đúng hạn ảnh hưởng đến nguồn tiền thanh toán công nợ phải trả cho các nhà cung cấp làm giảm uy tín của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động của Công ty trong 2 năm vừa qua TT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 So sánh Chênh lệch Tỷ lệ % 1 Doanh thu thuần 3.684.604.703 8.092.285.372 4.407.680.669 220% 2 Giá vốn 3.252.351.522 7.340.713.367 4.088.361.845 226% 3 Tổng chi phí 415.399.375 720.166.625 304.767.250 173% 4 Lợi nhuận HĐKD 16.853.805 31.405.380 14.551.575 186% 5 Thuế TNDN 3.309.156 3.882.108 572.952 117% Nhìn vào kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm qua ta thấy: Về tổng doanh thu năm 2005 đạt 8.092.285.372 VNĐ, trong đó năm 2004 doanh thu chỉ là 3.684.604.703VND như vậy mức chênh lệch của doanh thu năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004 cụ thể là 4.407.680.669VND đạt mức hoàn thành 219,62% so với năm trước. Như vậy riêng doanh thu thì Công ty đã vượt mức so với kế hoạch. Doanh thu tăng và tổng mức chi phí kinh doanh cũng tăng. Lợi nhuận năm 2004 chỉ có 16.853.805VND nhưng năm 2005 tăng lên là 31.405.380VND, mặc dù doanh thu tăng đáng kể, lợi nhuận tăng nhưng mức tăng của lợi nhuận không cao do chi phí tăng lên.Doanh thu tăng chứng tỏ quy mô sản xuất được mở rộng, doanh nghiệp chiếm lĩnh thêm thị phần. PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI T.A.P 1. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI T.A.P Căn cứ vào quy mô hoạt động cũng như ngành nghề kinh doanh, Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.Phương pháp khấu hao áp dụng: theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: giá bình quân gia quyền.Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng kế toán Công ty thực hiện mọi công tác kế toán; tiếp nhận, phân loại, xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và vào ngày mồng 10 hàng tháng Kế toán trưởng phải cung cấp các thông tin tài chính của tháng phát sinh trước Ban giám đốc. Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp) Kế toán tiền gửi, tiền mặt, doanh thu, công nợ phải thu Kế toán vật tư, hàng hoá, công nợ phải trả, vay NH... Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, Phòng tài chính kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. -Kế toán trưởng: là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc. Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như toàn bộ các tài sản cuả Công ty, tổ chức hướng dẫn những chế độ tài chính cho nhân viên, kiểm soát việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán của nhân viên. Phân tích hoạt động kinh tế và xác định chính xác kết quả hoạt động của Công ty, Kế toán trưởng còn tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính kế toán và hạch toán của Công ty. Đồng thời, kế toán trưởng cũng là người chịu trách nhiệm tập hợp số liệu, lập báo cáo tài chính của Công ty. *Kế toán tiền mặt, tiền gửi, doanh thu, công nợ phải thu: Có nhiệm vụ theo dõi thu-chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản phải thu từ chi tiết các đối tượng đến việc tổng hợp các số liệu công nợ phải thu, doanh thu thực hiện. *Kế toán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, công nợ phải trả, vay ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi tăng giảm vật tư, tài sản cố định của Công ty, tính khấu hao tài sản cố định hàng năm. 2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI T.A.P 2.1 Hạch toán ban đầu a. Chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ kế toán mà Công ty sử dụng: chứng từ thống nhất bắt buộc và chứng từ hướng dẫn. Chứng từ thống nhất mang tính bắt buộc: kế toán viên sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữ Công ty với các pháp nhân khác hoặc có yêu cầu về quy cách chặt chẽ mang tính chất bắt buộc phổ biến rộng rãi tuân thủ các yêu cầu về quy cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ. Chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn: là các chứng từ mà các kế toán viên sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp, được Nhà nước hướng dẫn sử dụng phù hợp với đặc rtưng của Công ty và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo đúng nội dung kinh tế, tính pháp lý cần thiết của một chứng từ, Chứng từ kế toán về vật tư hàng hoá : Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, thẻ kho, hoá đơn giá trị gia tăng (hoá đơn bán hàng). Chứng từ kế toán về chi phí : Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu xuất kho, Hoá đơn điện nước, điện thoại, Phiếu chi, Giấy “báo nợ”, Bảng phân bổ khấu hao,... Chứng từ kế toán về tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng kê nộp tiền, bảng kê nộp séc, uỷ nhiệm chi, Giấy “báo nợ”, “báo có” của ngân hàng… Chứng từ lế toán về tài sản cố định: Hoá đơn GTGT, Biên bản bàn giao tài sản cố định, Biên bản thanh lý TSCĐ, ... Chứng từ kế toán về lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương. b, Tổ chức luân chuyển chứng từ của Công ty: Luân chuyển chứng từ là xác định khâu vận động của chứng từ từ khi lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ. Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau: -Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ đều được chuyển đến phòng kế toán để kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ, kiểm tra việc tính toán tên chứng từ. - Chuyển giao và sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: Chứng từ sau khi được chuyển đến bộ phận kế toán để kiểm tra sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán. Đồng nghĩa với việc vào liệu cho máy tính theo trình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ NH chung (nhật ký đặc biệt). Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từng TK... - Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản : Sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi sổ, các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước như (lưu kho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ cụ thể...). Cụ thể: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán xuất nhập tài sản hàng hoá của Công ty: Căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất hàng đi bán hoặc gia công của Phòng kinh doanh. Sau khi Phiếu đề nghị đã được Giám đốc ký duyệt sẽ được chuyển ngay qua Phòng tài chính kế toán lập Phiếu xuất kho chuyển thủ kho thực hiện nghĩa vụ giao hàng, viết hoá đơn GTGT. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu : Kế toán căn cứ vào hoá đơn bên bán, phiếu nhập kho, căn cứ vào phiếu chi (đối với vật liệu mua bằng tiền mặt), hoặc giấy báo Nợ của Ngân hàng (đối với vật liệu mua bằng tiền gửi Ngân hàng) để ghi vào bảng kê chi tiết nhập vật tư.Bảng kê được lập hàng tháng ghi lần lượt thứ tự phiếu nhập kho. Mỗi phiếu nhập kho được ghi vào một dòng của bảng kê nhập vật tư. Cùng với việc phản ánh giá trị vật liệu nhập kho Công ty còn theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán với người bán theo chứng từ thanh toán.Cuối tháng kế toán căn cứ vào “ Bảng kê chi tiết nhập vật tư ” để lập “ Bảng tổng hợp nhập vật tư” c. Đánh giá tình hình tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở Công ty: - Ưu điểm: Nhìn chung hệ thống chứng từ mà công ty áp dụng phù hợp với yêu cầu hạch toán ban đầu và sử dụng đúng mẫu biểu Nhà nước quy định. Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Về nội dung và cách ghi chép cho từng loại chứng từ công ty đã có những hướng dẫn cụ thể, tạo cho chất lượng công tác kế toán được thực hiện tốt. + Việc ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán giúp cho việc thực hiện kế toán của Công ty thuận tiện và nhanh chóng hơn, đem lại hiệu quả cao trong công tác thực hiện và quản lý. + Hầu như mọi công đoạn kết chuyển đều do máy tính thực hiện cho nên kết quả mang lại thường chính xác. + Giúp cho Công ty tiết kiệm được chi phí, giảm bớt nhân viên và các khâu công đoạn kế toán. Hạn chế những thủ tục hành chính vốn vân dườm dà. + Trình tự luân chuyển chứng từ ngắn gọn, đơn giản, thuận tiện cho việc quản lý, kiểm tra kiểm soát. - Nhược điểm: Do trình tự luân chuyển từ đơn giản, gọn nhẹ dẫn đến sẽ sao lãng trong xử lý thông tin vì một nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều việc. Do ứng dụng phần mềm kế toán cho nên công tác kế toán phụ thuộc nhiều vào máy tính, kém chủ động và linh hoạt. Một số chứng từ do phòng kinh doanh và phòng Maketing lập việc luân chuyển về phòng kế toán Công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán rất chậm. 2.2. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 2. 2.1 Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng ở Công ty Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo quyết định số 1177/TC/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ trưởng Tài chính về ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 1177/TC/CĐKT ngày 23/12/1996. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm 44 TK trong bảng được chia thành 9 loại đánh số hiệu từ 111 đến 911và 08 TK ngoài bảng được đánh số hiệu từ 001 đến 011.. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nên hệ thống TK kế toán mà Công ty sử dụng bao gồm 26TK cấp 1 trong bảng: TK 111, 112, 131, 133, 138, 141, 152, 153, 154, 156, 211, 214, 311, 331,333, 334,338, 411, 412, 421, 511, 632, 635, 711, 811,911, và 03 TK ngoài bảng: 002, 003, 007. TK 156 phản ánh chung cả hàng hoá, thành phẩm, hàng gửi bán Việc mở tài khoản chi tiết theo đúng hướng dẫn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001. 2.2.2 Khái quát vận dụng TK trong hạch toán nghiệp vụ kế toán chủ yếu của Công ty TNHH sản xuất và thương mại T.A.P Do việc tổ chức công tác kế toán của Công ty thực hiện theo hình thức tập trung, mọi công việc hạch toán đều thực hiện tại phòng tài chính - kế toán a. Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Kế toán sử dụng các TK 152, 153, 154, 331, 133, 111, 112,... Trình tự hạch toán - Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho (đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi: Nợ TK 152 (1521) -NVL nhập kho- Giá mua chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 (1331) –Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111,112,331-Tổng giá thanh toán Đối với nguyên vật liệu mua về nhập kho kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, từng kho hàng. -Trường hợp nguyên vật liệu thuê ngoài ra công hoàn thành, kế toán ghi: Nợ TK 152 (1521) – Nguyên vật liệu nhập kho Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Khi mua công cụ dụng cụ nhập kho, kế toán ghi: Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ Nợ TK 133 (1331) –Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 111,112,331-Tổng giá thanh toán -Nhập kho công cụ dụng cụ tự sản xuất, thuê ngoài ra công chế biến: Nợ TK 153 -Công cụ dụng cụ Có TK 154 -Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Nếu giá trị của nguyên vật liệu mua ngoài không đúng quy cách phẩm chất theo hợp đồng kinh tế trả laị cho nhà cung cấp, hoặc số tiền được giảm giá, kế toán ghi: Nợ TK 111,112 –Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng Nợ TK 331 – Phải trả người bán Có TK 152 (1521)-Nguyên vật liệu Có TK 133 (1331)-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Phản ánh số tiền đã trả người bán: Nợ TK 331 –Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cung cấp Có TK 111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng b. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Tại Công ty đối tượng tập hợp chi phí là theo từng loại sản phẩm. Sau khi đơn đặt hàng đã được chấp thuận, nguyên vật liệu sẽ được xuất đi gia công theo đúng như yêu cầu của khách hàng.Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm và chỉ bao gồm nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển, chi phí gia công sản phẩm. Do đó,phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là theo phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này chi phí sản xuất liên quan đến hoạt động nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp Tài khoản sử dụng: TK 621, TK 154, TK 631 Trình tự hạch toán: - Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ để chế tạo sản phẩm Nợ TK 621: Tổng chi phí nguyên vật liệu Có TK 152: Chi phí nguyên vật liệu -Nguyên vật liệu mua về đưa về sử dụng ngay chế tạo ra sản phẩm Nợ TK 621 Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào Có TK 111, 112, 331 - Nguyên vật liệu cuối kỳ sử dụng không hết nhập lại kho Nợ TK 152 Có TK 621 - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu về tài khoản tính giá thành Nợ TK 154 Có TK 621 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Ngoài ra còn sử dụng các TK 334, 338, 154, .. Trình tự hạch toán: - Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ Nợ TK 622: Tổng tiền lương Có TK 334: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154 Có TK 622 Kế toán chi phí sản xuất chung: Tài khoản sử dụng TK 627 “tập hợp chi phí sản xuất chung” - Trích khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất trong kỳ Nợ TK 627 Có TK 214: Chi phí khấu hao TSCĐ Đồng thời ghi Nợ TK 009 - Giá trị công cụ xuất dùng Nợ TK 627 Có TK 153, 1421 (2 lần trở lên) - Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng Nợ TK 627 Có TK 334 - Tiền điện nước và các khoản dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền : Nợ TK 627 Có TK 111, 112, 331 - Cuối kỳ phân bổ chi phí hoặc kết chuyển Nợ TK 154 Có TK 627: chi phí sản xuất chung Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Nợ TK 154: tổng chi phí Có TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627: chi phí sản xuất chung Căn cứ vào giá thành thành phẩm nhập kho kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 155 : 5.233.047.439 Có TK 154 : 5.233.047.439 c. Kế toán tiêu thụ hàng hóa thành phẩm *Tài khoản sử dụng: TK 156, TK 632, TK131, TK 511... *Trình tự hạch toán: -Căn cứ vào đơn đặt hàng, hoá đơn GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 111,112,131 –tổng số tiền bán hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra -Kết chuyển giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 155 – Thành phẩm d. Kế toán chi phí kinh doanh Hiện nay tại Công ty mọi chi phí phát sinh ngoài sản xuất gọi là chi phí kinh doanh được hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh. *Tài khoản sử dụng: TK 642,111,112,331,214 *Trình tự hạch toán -Tính lương phải trả : Nợ TK 642 (6421)-Chi phí nhân viên Có TK 334-Tổng số tiền lương phải thanh toán -Vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 642-Xuất dùng bán hàng và quản lý doanh nghiệp Có TK 152, 153-Trị giá vật liệu, công cụ xuất dùng -Trích khấu hao TSCĐ: Nợ TK 642 (6424)-Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ kinh doanh và quản lý Có TK 214-Khấu hao TSCĐ Đồng thời ghi Nợ TK 009 -Thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi: Nợ TK 642 (6425)-Thuế phí, lệ phí Có TK 333 (3338)-các loại thuế khác Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước kế toán ghi: Nợ TK 333 (3338)-Các loại thuế khác Có TK 111,112 -Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ kinh doanh, phục vụ quản lý DN, kế toán ghi: Nợ TK 642 (6427,6428) Có TK 111,112,141,331 e. Kế toán kết quả và phân phối kết quả tài chính *Tài khoản sử dụng: TK 421,911,632,642,635,711,811,511 *Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả KD = Doanh thu - Trị giá vốn hàng bán - Chi phí kinh doanh. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác –Chi phí hoạt động khác. Tại Công ty thu nhập hoạt động tài chính gồm các khoản lãi tiền gửi ngân hàng và chi phí hoạt động tài chính là các khoản lãi vay định kỳ phải trả cho các tổ chức và cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn. Thu nhập khác bao gồm thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu các khoản thuế được giảm trừ, được hoàn lại, thu tiền bảo hiểm được bồi thường. Chi phí khác gồm tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt nộp chậm thuế. *Trình tự hạch toán: a. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh Trong kỳ hạch toán doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh, giá vốn hàng bán. +Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang tài khoản xac định kết quả kinh doanh: Nợ TK 511-Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ Có TK 911-Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ +Kết chuyển giá vốn, chi phí vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ TK 911-Tổng giá vốn+chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN Có TK 632-Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ Có TK 642-Kết chuyển chi phí Qlý kinh doanh trong kỳ b. Kế toán xác định kết quả các hoạt động khác +Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả: Nợ TK 711-Thu nhập khác Có TK 911-Xác định kết quả hoạt động kinh doanh +Kết chuyển chi phí các hoạt động khác: Nợ TK 911-Xác định kết quả hoạt động KD Có TK 635-Chi phí hoạt động tài chính Có TK 811-Chi phí khác +Cuối kỳ xác định kết quả tài chính: Trường hợp xác định kết quả trong kỳ lãi: Nợ TK 911-Kết chuyển lợi nhuận trong kỳ Có TK 421 (4212) -Số lợi nhuận từ các hoạt động Trường hợp xác định kết quả trong kỳ lỗ: Nợ TK 421 (4212) - Số lỗ từ các hoạt động Có TK 911-Số lỗ từ hoạt động trong kỳ Kế toán phân phối kết quả tài chính Trường hợp cuối kỳ xác định kết quả hoạt động năm tài chính Công ty có lãi thì việc phân phối lợi nhuận của Công ty sẽ được thực hiện như sau: -Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp -Chia lãi cho các thành viên góp vốn -Trích lập quỹ phát triển sản xuất -Trích lập quỹ khen thưởng của Công ty Việc trích lập các quỹ, chia lãi cho các cổ đông được tiến hành căn cứ vào Biên bản họp hội đồng quản trị Công ty. Các bút toán tạm phân phối kết quả trong kỳ. -Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm tài chính: Nợ TK 421 (4212)-Phân phối lợi nhuận Có TK 333 (3334)-Thuế thu nhập phải nộp năm tài chính -Tạm trích các quỹ doanh nghiệp: Nợ TK 421(4212)- Phân phối lợi nhuận Có TK 415 -Tạm bổ sung vốn kinh doanh Nợ TK 421(4212)-Phân phối lợi nhuận Có TK 411-Bổ sung nguồn vốn kinh doanh -Cuối niên độ kế toán kết chuyển số lợi nhuận chưa phân phối Nợ TK 421 (4212)-Ghi giảm số lợi nhuận năm nay Có TK 421 (4212)-Ghi tăng số lợi nhuận năm trước 2.3. Đánh giá nhận xét: Việc vận dụng toàn bộ hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy định, thể hiện sự linh hoạt, đa dạng và phong phú của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp xây lắp, đồng thời cũng minh chứng cho sự lớn mạnh của Công ty. Việc vận dụng hệ thống TK kế toán do Bộ tài chính quy định phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên kế toán của Công ty. - Quản lý và sử dụng hệ thống TK là linh hoạt và chặt chẽ, thuận tiện cho công tác thanh tra, kiểm tra. - Công ty sử dụng hệ thống tài khoản như vậy là hợp lý. Sao lãng, khó khăn cho công tác quản lý do có quá nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dẫn đến sự phụ thuộc vào máy tính. Công ty không sử dụng các TK đầu tư tài chính, dự phòng vì ở Công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này. Công ty không sử dụng TK 155 để phản ánh thành phẩm, TK157 để phản ánh hàng gửi bán mà phản ánh chung vào TK156. Công ty chưa tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ nên TK 338 hiện nay của công ty chỉ dùng để theo dõi số tiền băt bồi thường. Các tài khoản Thặng dư vốn, TK 412: Lợi nhuận tích luỹ mặc dù có sử dụng nhưng hầu như chưa phát sinh. Việc mở tài khoản chi tiết theo đúng hướng dẫn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001. Sổ kế toán a) Các loại sổ kế toán áp dụng: - Sổ nhật ký chung: được mở hàng tháng kết hợp ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích. Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp theo từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong thang, số dư cuối tháng . Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: sổ chi tiết chi phí , bảng tổng hợp chi phí , bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành... - Sổ quỹ: dùng để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt. - Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết như: Sổ chi tiết chi phí, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết công nợ phải trả người bán, Sổ chi tiết công nợ phải thu khác hàng, Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng…. - Bảng phân bổ: sử dụng với các khoản chi phí phát sinh thường xuyên, có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao...). Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dựa vào bảng phân bổ chuyển vào các nhật ký chung và sổ chi tiết. b) Đánh giá ưu và nhược điểm: *Ưu điểm: - Đây là hình thức ghi sổ đơn giản, thuận tiện trong công tác kiểm tra, kiểm soát, cùng với sự kết hợp của máy tính công tác ghi chép và hạ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCông tác kế toán tài chính và phân tích kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại TAP.doc
Tài liệu liên quan