Báo cáo Thực tập tại trường Cao Đẳng tư thục Đức Trí

Được sự cho phép của BGH nhà trường, phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa CNTT trường CĐ Đức Trí – Đà nẵng, đoàn thực tập chúng tôi gồm 9 thành viên được phép thực tập tại khoa Tin.

Vào ngày 10/01/2011, chúng tôi làm quen với thầy cô trong khoa CNTT và tiến hành làm thủ tục nhập trường. Tại khoa, thầy trợ lý khoa Lê Phước Phụng đã phân chia nhóm thực tập và giáo viên hướng dẫn cho từng nhóm; đồng thời phân công công việc cụ thể mỗi nhóm.

 Nhóm 1 gồm: Trần Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Ngọc Linh do thầy Trần Nhật Vinh hướng dẫn.

 Nhóm 2 gồm: Lê Thị Hạnh Vân, Nguyễn Thị Thanh Hiếu do thầy Lê Phước Phụng hướng dẫn.

 Nhóm 3: Huỳnh Phúc Hải, Võ Thị Kiều Oanh do cô Trần Thị Diệu Uyên hướng dẫn.

 Nhóm 4: Đỗ Thị Đào, Võ Mạnh Cường, Đồng Thị Thu Hằng do cô Nguyễn Thị Thúy Phượng hướng dẫn.

Theo đó chúng tôi đã gặp giáo viên hướng dẫn cùng nhau trao đổi về một số vấn đề liên quan đến giảng dạy, dự giờ, soạn giáo án, cách trình bày bảng, cách thuyết trình, cách dạy bằng Projector và làm quen với lớp.

 

doc39 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/09/2013 | Lượt xem: 1519 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực tập tại trường Cao Đẳng tư thục Đức Trí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lớp. II. Nhật ký thực tập Được sự cho phép của BGH nhà trường, phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa CNTT trường CĐ Đức Trí – Đà nẵng, đoàn thực tập chúng tôi gồm 9 thành viên được phép thực tập tại khoa Tin. Vào ngày 10/01/2011, chúng tôi làm quen với thầy cô trong khoa CNTT và tiến hành làm thủ tục nhập trường. Tại khoa, thầy trợ lý khoa Lê Phước Phụng đã phân chia nhóm thực tập và giáo viên hướng dẫn cho từng nhóm; đồng thời phân công công việc cụ thể mỗi nhóm. Nhóm 1 gồm: Trần Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Ngọc Linh do thầy Trần Nhật Vinh hướng dẫn. Nhóm 2 gồm: Lê Thị Hạnh Vân, Nguyễn Thị Thanh Hiếu do thầy Lê Phước Phụng hướng dẫn. Nhóm 3: Huỳnh Phúc Hải, Võ Thị Kiều Oanh do cô Trần Thị Diệu Uyên hướng dẫn. Nhóm 4: Đỗ Thị Đào, Võ Mạnh Cường, Đồng Thị Thu Hằng do cô Nguyễn Thị Thúy Phượng hướng dẫn. Theo đó chúng tôi đã gặp giáo viên hướng dẫn cùng nhau trao đổi về một số vấn đề liên quan đến giảng dạy, dự giờ, soạn giáo án, cách trình bày bảng, cách thuyết trình, cách dạy bằng Projector và làm quen với lớp... ¶ Kế hoạch cụ thể của các tuần như sau: Tuần : 1 (Từ ngày: 09/01/2011 đến ngày: 15/01/2011.) Công tác: Tìm hiểu về trường, khoa, gặp và trao đổi với các thầy cô giáo trong khoa CNTT, nhận công việc thực tập, tham gia coi thi và chấm thi. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 2 - Tìm hiểu về trường, làm quen thầy cô trong khoa CNTT. - Thầy Lê Phước Phụng phân công giáo viên hướng dẫn. 3 – 5 - Gặp giáo viên hướng dẫn. - Nhận đề tài 3 1 – 4 - Tìm tài liệu và giáo trình liên quan. 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu. 4 1 – 4 - Coi thi. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 – 9 - Coi thi. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 5 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu. 6 – 9 - Trực khoa. 6 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Coi thi Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 7 1 – 4 - Coi thi. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. Tuần : 2 (Từ ngày: 14/02/2011 đến ngày: 19/02/2011) Công tác: Dự giờ, trực khoa, tham gia coi thi và chấm thi. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu. 6 – 9 - Trực khoa. 3 1 – 4 - Tìm tài liệu và giáo trình liên quan. 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu. 4 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. 5 1 – 4 - Coi thi. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 – 9 - Coi thi. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 1 – 4 - Tìm tài liệu và giáo trình liên quan. 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu. 7 1 – 4 - Trực khoa. Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. Tuần : 3 (Từ ngày: 21/02/2011 đến ngày: 26/02/2011) Công tác: Dự giờ, nghiên cứu tài liệu, trực khoa. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 3 1 – 4 - Tìm tài liệu và giáo trình liên quan. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Cấu trúc máy tính Thầy Đoàn Duy Bình 4 1 – 4 - Tìm hiểu đề tài 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. 5 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 6 1 – 4 - Tìm tài liệu và giáo trình liên quan. 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu. 7 1 – 4 - Tìm hiểu đề tài. 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. Tuần : 4 (Từ ngày: 28/02/2011 đến ngày: 05/03/2011) Công tác: Dự giờ, tham gia coi thi và chấm thi, Tham gia hội trại. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 3 1 – 4 - Trao đổi với giáo viên trong khoa về viết báo cáo thực tập. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Cấu trúc máy tính Thầy Đoàn Duy Bình 4 1 – 4 - Tìm hiểu đề tài 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. 5 1 – 4 - Trực khoa. - Họp đoàn trường. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 6 1 – 4 - Coi thi Tin học đại cương ( Word, Excel, Access ) 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu. 7 1 – 4 - Tham gia cắm trại. 6 – 9 - Tham gia cắm trại. Tuần : 5 (Từ ngày: 07/03/2011 đến ngày: 12/03/2011) Công tác: Dự giờ, trực khoa, dự lễ thành lập trường, tìm và nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 3 1 – 4 - Dự lễ kỉ niệm ngày thành lập trường. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Cấu trúc máy tính Thầy Đoàn Duy Bình 4 1 – 4 - Trực khoa. 6 – 9 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. 5 1 – 4 - Phát triển đề tài. 6 – 9 - Dự giờ lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 6 1 – 4 - Phát triển đề tài. 6 – 9 - Dự giờ lớp 09TH Tin học đại cương ( Lập trinh C ) Cô Nguyễn Thị Thúy Phượng 7 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Tuần : 6 (Từ ngày: 14/03/2011 đến ngày: 20/03/2011) Công tác: Dự giờ, Giảng dạy thử môn Tin học đại cương. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Tìm và nghiên cứu tài liệu. 6 – 9 - Phát triển đề tài. 3 1 – 4 - Gặp cô Phượng trao đổi về sạon giáo án giảng thử. Tin học đại cương 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Tin học đại cương 4 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Tin học đại cương 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Tin học đại cương 5 1 – 4 - Phát triển đề tài. 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu - Hoàn thiện giáo án Tin học đại cương 6 1 – 4 - Phát triển đề tài. 6 – 9 - Dự giờ GSTT giảng thử lớp 09TH - Giảng thử lớp 09TH Tin học đại cương ( Lập trinh C ) Cô Nguyễn Thị Thúy Phượng 7 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 6 – 9 - Nghiên cứu tài liệu - Soạn giáo án Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh Tuần : 7 (Từ ngày: 22/03/2011 đến ngày: 26/03/2011) Công tác: Giảng thử trên lớp, dự giờ, viết báo cáo thực tập. Tổng kết đợt thực tập. Thứ Tiết học Công việc Môn GV phụ trách lớp 2 1 – 4 - Nghiên cứu tài liệu - Hoàn thiện giáo án 6 – 9 - Dự giờ GSTT giảng thử lớp 10TH - Giảng thử lớp 10TH Lắp ráp và bảo trì máy tính Thầy Trần Nhật Vinh 3 1 – 4 - Dự giờ GSTT giảng thử Tin học đại cương 6 – 9 - Hoàn thiện đề tài. Tin học đại cương 4 1 – 4 - Viết báo cáo thực tập. - Hoàn thiện đề tài. Tin học đại cương 6 – 9 - Dự giờ GSTT giảng thử Tin học đại cương 5 1 – 4 - Gặp thầy hướng dẫn nộp bản báo cáo. 6 – 9 - Hoàn thiện đề tài. - Viết báo cáo thực tập Tin học đại cương 6 1 – 4 - Họp khoa 6 – 9 - Chỉnh sữa, bổ sung báo cao thực tập. 7 1 – 4 - Hoàn thành báo cáo thực tập. - Hoàn thiện đề tài. 6 – 9 - Hoàn thành báo cáo thực tập. - Hoàn thiện đề tài. III. Tham gia giảng dạy- soạn giáo án. Ngày soạn: 14 / 03 / 2011 Ngày giảng: 18 / 03 / 2011 Môn: Tin học đại cương Thời gian: 45 phút Địa điểm: phòng C3.3 Bài giảng: NHẬP MÔN TIN HỌC I. Mục tiêu và yêu cầu Tìm hiểu và nắm vững các khái niệm đại cương về tin học. Giải thích được các chức năng thành phần phần cứng của máy tính. Biết được các chức năng cơ bản của thiết bị. Hình thành thái độ chủ động tích cực, sáng tạo trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Giáo trình tin học đại cương. Giáo án tin học đại cương. Máy vi tính, máy chiếu đa phương tiện – Projector. III. Phương pháp giảng dạy Phương pháp thuyết trình bằng lời kết hợp với ví dụ minh họa trên máy tính. IV. Tiến trình dạy học Ổn định lớp ( 1 phút ) . Giới thiệu nội dung môn học . Bài giảng Đặt vấn đề: ( 1 phút ) Ngày nay do xã hội phát triển nên lượng thông tin xử lý rất lớn, độ phức tạp của xử lý rất cao. Do vậy, xử lý thông tin bằng thủ công, cơ giới không thể đáp ứng được yêu cầu tự động hóa quá trình xử lý thông tin. Tin học ra đời để đáp ứng yêu cầu đó. Bài giảng STT Nội dung Hoạt động dạy học Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của sinh viên 1 * Giới thiệu nội dung bài học - Nội dung bài học Tin học là gì ? Khái niệm thông tin – dữ liệu Cấu trúc máy tính. - Cụ thể ta đi vào bài học: - Lắng nghe 1 phút 2 I. Tin học là gì ? - Dẫn nhập: Nói lên sự thâm nhập máy tính vào cuộc sống. Thuật ngữ “ tin học “ rất quen thuộc với mỗi chúng ta. - Hỏi: Vậy Tin học là gì ? - Gọi SV trả lời - Nhận xét và bổ sung. - Ghi định nghĩa lên bảng - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 3 phút 3 II. Thông tin và dữ liệu 1. Thông tin - Dẫn nhập: + Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta tiếp nhận và sử dụng nhiều thông tin. Thông tin đem lại cho chúng ta sự hiểu biết, giúp nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên và xã hội. + Chúng ta ai cũng thấy được sự cần thiết của thông tin và cảm nhận được thông tin là gì. Nhưng để đưa ra một khái niệm chính xác về “thông tin” thì hầu hết chúng ta đều lúng túng vì thông tin là một khái niệm khá trừu tượng và được thể hiện dưới nhiều dạng thức khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta khái niệm thông tin trong giới hạn của tin học. - Đưa ví dụ minh họa: “Y tá nói: Nhiệt độ đo được ở bệnh nhân là 40˚C “ ; biển số xe, … - Hỏi: Thông tin thu được là gì ? - Gọi SV trả lời - Hỏi: Vậy thông tin là gì ? - Gọi SV trả lời - Nhận xét và ghi định nghĩa lên bảng. - Gọi 1 hoặc 2 SV cho ví dụ - Lắng nghe - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 6 phút 4 2. Dữ liệu - Đối ví dụ trên thì dấu hiệu nào để em biết được là thông tin: bệnh nhân sốt cao, biển số xe …. - Gọi SV trả lời - Theo em, dữ liệu là gì ? - Gọi SV trả lời - Nêu định nghĩa dữ liệu và ghi lên bảng - Nêu các loại dữ liệu và ghi lên bảng - Hỏi: Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu ? ( thông tin dữ liệu, dữ liệu sau khi tập hợp và xử lý sẽ cho lại thông tin, từ thông tin ta sẽ tìm ra dữ liệu ) - Trả lời: Gọi sinh viên - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 3 phút 5 3. Quá trình xử lý dữ liệu - Lấy ví dụ: khi nghe đến hoặc nhìn thấy bằng mắt : me, xoài thì miệng ta tiết ra nước bọt. - Hỏi: Giải thích vì sao? - Gọi SV trả lời - Dẫn nhập: Mọi quá trình xử lý dữ liệu ở con người hay máy tính đều tuân thủ theo sơ đồ sau: - Vẽ sơ đồ quá trình xử lý dữ liệu lên bảng và giải thích sơ đồ. - Lưu ý : Quá trình nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu, xuất dữ liệu đều có thể lưu trữ để phục vụ cho các quá trình tiếp theo. - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 6 phút 6 III. Cấu trúc máy tính 1. Phần cứng 2. Phần mềm - Dẫn nhập: + Hiện nay, có rất nhiều loại máy tính có thể có các hình dạng: laptop, máy bàn,.. + Nhiều mục đích sử dụng khác nhau: giáo dục, học tập, giải trí,… + Dù nó có hình thức hay mục đích sử dụng như thế nào thì tất cả đều có cùng câú trúc. - Hỏi: Theo em biết, cấu trúc máy tính có máy phần ? Đó là những thành phần nào? - Gọi SV trả lời và yêu cầu SV định nghĩa từng thành phần. - Nhận xét và nêu lại khái niệm . - Giải thích các từ khóa trong định nghĩa. - Gọi SV trả lời. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 3 phút 7 3. Cấu trúc phần cứng a. Thiết bị vào b. Thiết bị ra - Dẫn nhập: Phần cứng có thể hiểu đơn giản là các phần trong một hệ máy tính mà chúng ta có thể thấy hoặc sờ được. Phần cứng gồm: Thiết bị vào Thiết bị ra Bộ nhớ Bộ xử lý trung tâm. - Vẽ sơ đồ cấu trúc phần cứng lên bảng. - Giải thích sơ đồ - Hỏi: Nhìn vào sơ đồ hãy nói nguyên lý hoạt động - Gọi SV trả lời. - Dẫn nhập: Nhấn mạnh thiết bị nhập của máy tính giống các giác quan của con người chuyên để thu nhận thông tin từ bên ngoài để phân tích đưa ra được các ý nghĩa nào đó của các điều kiện bên ngoài - Hỏi: + Chức năng của thiết bị vào ? + Liệt kê các thiết bị vào ? - Gọi SV trả lời - Nêu lại chức năng của thiết bị đầu vào và một số thiết bị. - Tương tự, hỏi + Chức năng của thiết bị ra ? + Nêu các thiết bị ra - Nêu lại chức năng và các thiết bị -Lắng nghe và ghi nhận kiến thức - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 7 phút 8 c. Bộ nhớ Bộ nhớ trong Bộ nhớ ngoài - Dẫn nhập: Theo trên, quá trình nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu, xuất dữ liệu đều có thể lưu trữ để phục vụ cho các quá trình tiếp theo. Vấn đề đặt ra là lưu trữ dữ liệu ở đâu ? - Trả lời: Bộ nhớ. - Vậy chức năng của bộ nhớ là lưu trữ thông tin. - Hỏi: Bộ nhớ có mấy loại ? Nêu ra. - Nêu: vì bộ nhớ trong gắn liền với CPU nên tốc độ trao đổi thông tin trực tiếp với CPU là lớn, dung lương bộ nhớ không cao. - Hỏi: Bộ nhớ gồm mầy thành phần ? Nêu ra ( RAM, ROM ) - Gọi SV trả lời - Hỏi: Chức năng của RAM, ROM. - Gọi SV trả lời - Nhận xét và bổ sung. - Hỏi: Trong máy tính, ROM đóng vai trò gì? ( Mỗi khi máy tính khởi động hệ thống thì có một số động tác thực hiện đầu tiên để kiểm tra cấu hình chính của hệ thống như RAM, ổ đĩa, bàn phím có hoạt động bình thường không?Để làm những việc thường xuyên đó, các nhà thiết kế máy tính đã viết những chương trình thực hiện các thủ tục kiểm tra này.Sau đó sẽ ghi vào ROM, mỗi khi khởi động máy, các chương trình đó được thực hiện tức thì. Một số chương trình khác theo logic thiết kế cũng được ghi vào ROM ) Điểm khác nhau giữa RAM và ROM ? ( ROM là bộ nhớ chỉ được đọc, dữ liệu trên ROM không mất khi mất điện hay tắt máy; RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, có thể đọc, ghi, sữa dữ liệu trên RAM, Khi mất điện hoặc tắt máy thì dữ liệu đó sẽ bị mất ). - Hỏi: Các loại bộ nhớ ngoài ? - Gọi SV trả lời - Hỏi: Bộ nhớ ngoài có cùng đặc điểm gì ? - Gọi SV trả lời - Nhận xét câu trả lời và bổ sung - Lắng nghe - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) 8 phút d. Bộ xử lý trung tâm IV. Phần mềm - Hỏi: SV rằng ở người thì chúng ta xử lý thông tin được tiếp nhận ở đâu? - Gọi SV trả lời. - Nhận xét, bổ sung - Đưa ra ý: tất cả các xử lý của máy tính đều được thực hiện bởi bộ xử lý trung tâm CPU – được ví như là bộ não của máy tính - Trình bày cấu tạo tổng quát nhất của một CPU - Trình bày những chức năng cơ bản nhất của 3 bộ phận trong CPU - Hỏi: Em có thể sử dụng máy tính mà không có các chương trình phần mềm không? - Gọi SV trả lời - Nêu các loại phần mềm - Gọi SV trả lời 5 phút V. Củng cố kiến thức ( 2 phút ) Tóm tắt lại bài nội dung bài học và nhắc nhở. VI. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng Về nội dung : Về phương pháp : Về phương tiện : Về thời gian : Về sinh viên : VI. Tài liệu tham khảo Giáo trình tin học đại cương – Trường ĐHBK Đà Nẵng. Lập trình C – Quách Tuấn Ngọc. Đà nẵng, ngày 14 tháng 03 năm 2011 Trưởng khoa Giáo sinh thực tập ( Ký và ghi rõ họ tên ) Lê Thị Hạnh Vân ĐÁNH GIÁ GIÁO ÁN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT GIỜ GIẢNG Giáo án lý thuyết Môn: Tin học cơ sở Thời gian: 45 phút CHƯƠNG II BẢNG BIỂU § TÍNH TOÁN VÀ SẮP XẾP DỮ LIỆU TRÊN BẢNG BIỂU I. Mục tiêu và yêu cầu - Hiểu và nắm vững các công thức tính tổng, trung bình cộng trên bảng biểu. - Hiểu và nắm vững sắp xếp dữ liệu trên bảng biểu. - Hiểu và vận dụng các công thức vào các bài toán cụ thể. - Hình thành thái độ chăm chỉ, chủ động, sáng tạo trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Giáo trình tin học cơ sở. - Giáo án tin học cơ sở. - Máy vi tính, máy chiếu đa phương tiên – projector. III. Phương pháp giảng dạy - Phương pháp thuyết trình bằng lời. - Ví dụ minh họa trên máy tính. - Phát vấn SV. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức ( Thời gian ..... phút ). 2. Nhắc lại những kiến thức đã được học liên quan đến bài mới và sơ lược về nội dung bài mới ( Thời gian ..... phút ) . 3. Bài mới Dẫn nhập: Trong bài trước, chúng ta đã làm quen với cách tạo cấu trúc bảng biểu và định dạng bảng biểu. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm các phép tính toán và cách sắp xếp dữ liệu trên bảng của Word. Cụ thể như sau: Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GSTT Hoạt động của SV I. Tính toán trên bảng biểu 1. Một số hàm thông dụng Hàm SUM: Tính tổng. Hàm AVERAGE: Tính trung bình cộng. Hàm Product: Tính tích. Hàm Count: Hàm đếm số lượng. 2. Thực hiện tính toán B1: Đặt con trỏ tại ô sẽ hiển thị kết quả. B2: Tables / Fomula.. B3: Thực hiện thao tác trên hộp thoại Fumula. * Ô Fomula: Nhập biểu thức tính toán. * Ô Paste Funtion: Chọn hàm tính toán. B4: Chọn OK II. Sắp xếp dữ liệu trên bảng biểu B1: Chọn bảng biểu. B2: Table / Sort.. B3: Thực hiện thao tác trên hộp thoại Sort. Sort by: Chọn cột cần sắp xếp ( mức 1 ). Then by: Chọn cột cần sắp xếp ( mức 2 ). Then by: Chọn cột cần sắp xếp ( mức 3 ). Type: Chon kiểu dữ liệu cho cột sắp xếp. Có 3 kiểu dữ liệu: Text, Date, Number. Ascending: Sắp xếp theo chiều tăng dần. Descending: Sắp xếp theo chiều giảm dần. Header row: Sắp xếp có dòng tiêu đề. No Header row: Sắp xếp không có dòng tiêu đề. B4: Chọn OK. III. Thanh công cụ TABLES AND BOLDERS F Thanh công cụ này chứa các tính năng giúp bạn dễ dàng thực hiện những thao tác xử lý trên bảng biểu. Để hiển thị thanh công cụ, có thể chọn một trong các cách sau: Tại vùng trống trên thanh Menu và thanh công cụ chuẩn, click chuột phải, xuất hiện Toolbars / Tables and bolders. Chọn Table / Draw Table. Chọn View / Toolbars / Tables and bolders. Khi đó ta được thanh công cụ Tables and bolders. * Ý nghĩa các nút trên thanh công cụ này như sau: : Dùng để kẻ hoặc định dạng các đường. : Dùng để tẩy bỏ đường thẳng. : Để chọn kiểu đường thẳng. : Chọn độ đậm của đường. : Định dạng màu cho đường. : Kẻ khung cho các ô. : Tô màu nền cho các ô. : Chèn thêm bảng mới lên tài liệu. : Trộn các ô đã chọn thành một ô. : Chia một thành nhiều ô nhỏ. : Định dạng lề văn bản trong ô. : Kích hoạt tính năng tự động định dạng. : Định dạng hướng văn bản trong ô. : Sắp xếp giảm dần theo cột đang chọn. : Sắp xếp tăng dần theo cột đang chọn. : Tính tổng đơn giản. F Tiết trước các em đã học cách tạo bảng, định dạng bảng biểu. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm các chức năng mới của bảng biểu. Tính toán và sắp xếp dữ liệu trên bảng biểu. - Nêu một số hàm thông dụng và cách thực hiện tính toán. - Ví dụ minh họa với SUM, thực hiện thao tác mẫu ở cột Lương và dòng đầu tiên của Thực lĩnh. - Gọi SV điền vào các dấu ? còn lại. Giả sử ta có một bảng số liệu như sau: TT Họ tên NV Lương Phụ cấp Thực lĩnh 1 Nguyễn Nam 507000 150000 ? 2 Trần Khánh 600000 150000 ? 3 Minh Hoa 630000 200000 ? Tổng cộng: ? ? ? Hãy điền giá trị vào các ô có dấu ? B1: Đặt điểm trỏ lên ô cần chứa giá trị. B2: Mở mục chọn Table / Formula.., hộp thoại Formula xuất hiện: B3: Ở mục Formula, gõ công thức cần tính. Có 3 loại công thức tính tổng: =SUM(ABOVE) : Tính tổng các dòng từ trên dòng đặt con trỏ. Công thức này áp dụng để tính Tổng cộng đối với ví dụ trên. =SUM(LEFT) : Tính tổng các dòng bên trái đặt điểm trỏ. Công thức này được áp dụng tính tổng cho cột Thực lĩnh ( = Lương + phụ cấp) đối với ví dụ trên. =SUM(RIGHT) : Tính tổng cho các dòng bên phải dòng đặt điểm trỏ. B4: nhấn OK. TT Họ tên Lương Phụ cấp Thực lĩnh 1 Nguyễn Nam 507000 150000 657000 2 Trần Khánh 600000 150000 750000 3 Minh Hoa 630000 200000 830000 Tồng cộng 1737000 500000 2237000 Sau khi thực hiện dán các công thức thức tính tổng cho dòng Tổng cộng và cột Thực lĩnh ta được bảng kết quả như sau: - Ví dụ với AVERAGE Giả sử có một bảng số liệu sau: TT Họ tên ĐTB HKI ĐTB HKII ĐTB cả năm 1 Nguyễn Nam 5.7 6.5 ? 2 Trần Khánh 7.6 7.4 ? 3 Minh Hoa 7.5 8.3 ? ĐTB chung cả lớp ? ? ? Sau khi thực hiện dán các công thức tính trung bình cộng cho dòng ĐTB chung cả lớp và cột ĐTB cả năm ta được bảng kết quả như sau: TT Họ tên ĐTB HKI ĐTB HKII ĐTB cả năm 1 Nguyễn Nam 5.7 6.5 6.1 2 Trần Khánh 7.6 7.4 7.5 3 Minh Hoa 7.5 8.3 7.9 ĐTB chung cả lớp 6.93 7.4 7.17 s Nhận xét gì khi đọc danh sách thi học kì ? F Dữ liệu trên bảng có thể được sắp xếp theo một thứ tự nào đó tùy vào mục đích sử dụng. - Nêu cách sắp xếp dữ liệu trên bảng biểu - Ví dụ cụ thể Giả sử có bảng dữ liệu sau: TT Họ đệm Tên Điểm TB 1 Nguyễn Quang Anh 7.5 2 Trần Mạnh Hà 8.0 3 Nguyễn Đức Bình 7.2 4 Nguyễn Xuân Thắng 6.5 5 Nguyễn Thị Oanh 8.0 6 Phạm Hoàng Anh 7.0 + Sắp xếp bảng theo Tên và Họ đệm * Lưu ý: Chỉ có thể sắp xếp được dữ liệu của bảng trên phạm vi các ô không bị trộn ( Merged ). Sau khi sắp xếp theo Tên và Họ đệm, thu được bảng kết quả sau: TT Họ đệm Tên ĐTB 1 Nguyễn Quang Anh 7.5 6 Phạm Hoàng Anh 7.0 3 Nguyễn Đức Bình 7.2 2 Trần Mạnh Hà 8.0 5 Nguyễn Thị Oanh 8.0 4 Nguyễn Xuân Thắng 6.5 + Sắp xếp bảng theo ĐTB rồi đến Tên Kết quả sắp xếp thu được là: TT Họ đệm Tên Điểm TB 2 Trần Mạnh Hà 8.0 5 Nguyễn Thị Oanh 8.0 1 Nguyễn Quang Anh 7.5 3 Nguyễn Đức Bình 7.2 6 Phạm Hoàng Anh 7.0 4 Nguyễn Xuân Thắng 6.5 - Nêu các cách hiển thị thanh công cụ Tables and bolders - Thao tác mẫu sƯu và khuyết điểm khi dùng thanh công cụ - Nêu ý nghĩa các nút trên thanh công cụ - Lắng nghe - Lắng nghe và ghi nhận kiến thức. - Quan sát - Suy nghĩ câu hỏi và tìm câu trả lời. - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Suy nghĩ và tìm câu trả lời - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Suy nghĩ và tìm câu trả lời - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) - Chăm chú lắng nghe - Quan sát và ghi nhận kiến thức. - Nêu thắc mắc ( nếu có ) V. Củng cố kiến thức và dặn dò - Tóm tắt lại nội dung bài giảng. - Dặn dò: Tuần tới, chúng ta sẽ học thực hành vì vậy yêu cầu các em về nhà học bài và nắm vững các thao tác đã học để buổi thực hành đạt kết quả cao. ĐÁNH GIÁ GIÁO ÁN ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY Đà Nẵng, ngày 09 tháng 03 năm 2011 GV hướng dẫn Giáo sinh thực tập ( Ký và ghi rõ họ tên ) Lê Phước Phụng Lê Thị Hạnh Vân PHẦN III TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TIN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG TƯ THỤC ĐỨC TRÍ I. Đối tượng và nhiệm vụ của bộ môn phương pháp giảng dạy Tin học Đối tượng Nghiên cứu quá trình dạy học bộ môn tin hay là quá trình giáo dục thông qua việc dạy và học môn tin trong trường Cao đẳng và Đại học nói chung và trường Cao Đẳng Đức Trí nói riêng. Có ba đối tượng chính là thầy, trò và công cụ máy tính. Hiện nay, trong trường Cao Đẳng Đức Trí thực hiện phương châm dạy học theo phương pháp “ tư duy và đổi mới “ nên giáo viên không còn giữ vai trò chủ động trong mọi hoạt động, giáo viên chỉ là người gợi ý cho sinh viên giúp cho sinh viên tìm ra kiến thức mới. Bên cạnh đó, máy tính là công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy và học. Trong quá trình dạy học, nội dung nằm trong mối liên hệ giữa ba thành phần cơ bản: mục đích, nội dung và phương pháp. Nhiệm vụ Nhiệm vụ tổng quát của phương pháp giảng dạy môn tin học là nghiên cứu những mối quan hệ có tính quy luật giữa các thành phần của quá trình dạy học môn tin đó là: Dạy tin học với mục đích gì ? Dạy cho sinh viên những kiến thức gì và dạy nó như thế nào ? Cần có những phương tiện hỗ trợ nào để đáp ứng việc dạy học có hiệu quả. Những môn khoa học liên quan đến môn phương pháp giảng dạy môn tin Tin học. Toán học. Tâm lý học. Giáo dục học. Triết học. Những khoa học khác. II. Những phương pháp dạy tin học truyền thống Phương pháp thuyết trình bằng lời Trước đây, phương pháp thuyết trình bằng lời được sử dụng để giảng dạy trong năm đầu tiên nghĩa là giáo viên chỉ sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt cho sinh viên thu nhận kiến thức. Nhận thấy phương pháp này không đạt hiệu quả cho sinh viên nắm bắt kiến thức rõ ràng và đầy đủ nên phương pháp này sau này không được duy trì. Phương pháp trực quan Sử dụng phấn viết và bảng đen minh họa cho bài học. Sử dụng những phương tiện minh họa khác. Sử dụng phim ảnh, đèn chiếu và máy tính điện tử. III. Tổng hợp kiến thức, ôn tập và kiểm tra Sau khi kết thúc bài học sinh viên có thể tổng kết, hệ thống hóa và khái quát hóa những kiến thức, kỹ năng của bài học. Sinh viên được luyện tập bài học của minh thông qua những giờ thực hành. Tại phòng máy, sinh viên được sử dụng Internet trong giờ thực hành để hổ trợ cho bài học của mình. Sau khi kết thúc một chương hay mỗi mục sinh viên đều phải viết một bài báo cáo, bài kiểm tra ( 15 phút ) về chương đã học xong nhằm tổng hợp các kiến thức. IV. Hình thức kiểm tra, đánh giá - Thực hiện việc đánh giá sinh viên theo ba cột điểm chính. Kiểm tra lân 1 Kiểm tra lần 2 Thi cuối kì - Các hình thức kiểm tra. Kiểm tra viết. Kiểm tra qua thực hành trên máy tính. Kiểm tra trắc nghiệm. Kiểm tra bài tập lớn ( báo cáo nhóm hoặc từng cá nhân ) Kiểm tra vấn đáp. V. Những phương pháp đổi mới khi giảng dạy môn tin tại tr

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThực tập tại trường Cao Đẳng Đức Trí.doc
Tài liệu liên quan