Chuyên đề Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty tài chính dầu khí

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ . 6

1.1. Một số vấn đề về lý luận chung . 6

1.1.1. Một số vấn đề chung về đấu tư . 6

1.1.2. Doanh nghiệp – Doanh nghiệp tài chính . 7

1.1.3. Cạnh tranh . 8

1.1.4. Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh 10

1.1.5. Cách thức đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . 11

1.2. Thực trạng về công ty Tài chính Dầu khí . 12

1.2.1. Giới thiệu chung về công ty . 12

1.2.2. Các đối thủ cạnh tranh của Công ty . 18

1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty . 18

1.2.4. Các sản phẩm chủ yếu của Công ty . 23

1.3 Tình hình đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty . 24

1.3.1. Hoạt động đầu tư cho sản xuất kinh doanh . 24

1.3.2. Đầu tư cho hoạt động thu xếp vốn . 26

1.3.3. Đầu tư cho hoạt động đấu thầu và bảo lãnh phát hành trái phiếu . 28

1.3.4. Đầu tư cho mạng lưới khách hàng và bạn hàng . 28

1.3.5. Đầu tư cho các loại hình dịch vụ của Công ty . 30

1.3.6. Đầu tư vào nguồn nhân lực . 32

1.3.7. Đầu tư cho tài sản vô hình . 34

1.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty tài chính Dầu khí . 34

1.4.1. Thuận lợi . 36

1.4.2. Khó khăn . 37

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO PVFC . 39

2.1 Mục tiêu cần phấn đấu của Công ty Tài chính Dầu khí . 39

2.2 Giải pháp trước mắt . 40

2.2.1 Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam . 40

2.2.2. Về hoạt động kinh doanh . 40

2.2.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và điều hành công ty . 41

2.2.4. Chuẩn bị các điều kiện cho tiến trình hội nhập . 41

2.2.5. Thực hiện đầu tư văn phòng Chi nhánh Vũng Tàu, Đà Nẵng và triển khai tại Hải Phòng, Cần Thơ và các khu vực khác theo sự phê duyệt của Tổng công ty và cơ quan chức năng. Thực hiện công tác đầu tư Trung Tâm tài chính Dầu khí tại 22 Ngô Quyền (Hà Nội) . 42

2.2.6. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị . 42

2.2.7. Kế hoạch lao động và tiền lương . 42

2.3 Giải pháp lâu dài . 44

2.3.1. Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của PVFC phải dựa trên cơ sở vị thế tài chính của ngành Dầu khí và phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển của Tập đoàn Dầu khí. . 44

2.3.2. Đầu tư phát triển sản phẩm và dịch vụ . 45

2.3.3. Đấu tư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và là tài trợ chính các dự án. 46

2.3.4. Đầu tư tài chính . 47

2.3.5. Đầu tư nâng cao các dịch vụ tài chính tiền tệ . 47

2.3.6. Đầu tư vào tổ chức quản lý và mạng lưới hoạt động . 50

2.3.7. Đầu tư vào con người . 51

2.3.8. Đầu tư vào công nghệ và quản lý . 52

2.3.9. Đầu tư hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ . 53

KẾT LUẬN . 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 55

 

docx56 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 10/06/2013 | Lượt xem: 1153 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty tài chính dầu khí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ình ảnh là một định chế tài chính trọng yếu của PetroVietnam, một định chế đầu tư tài chính phục vụ xây dựng phát triển Tập đoàn Dầu khí và một tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Việt Nam chủ động hội nhập và phát triển. Ứng dụng công nghệ tin học hiện đại được coi trọng và triển khai tốt Hệ thống mạng thông tin và thiết bị tin học của Công ty được đầu tư lắp đặt và vận hành ngay từ ngày đầu Công ty đi vào hoạt động. Hiện nay mạng thông tin đã được nâng cấp đảm bảo việc trao đổi thông tin nhanh chóng, chính xác giữa các đơn vị, thực hiện cung cấp thông tin, xử lý số liệu, phân tích, thẩm định, đánh giá dự án và các thông tin liên quan đến khách hàng bằng hệ thống phần mềm đặc dụng. Tiếp cận và sử dụng thông tin của các hãng tin Reuter, Telerate để cập nhập thường xuyên tình hình biến động của thị trường tài chính tiền tệ trong nước và thế giới. Công ty đã xây dựng website riêng tại địa chỉ để quảng bá hoạt động của mình cũng như cung cấp thông tin về tài chính, ngân hàng và dầu khí. Đặc biệt tháng 9 năm 2003, Công ty đã đưa vào sử dụng trang tin điện tử nội bộ PVFCNews, tiến tới nối mạng online toàn Công ty. Xây dựng văn hóa Công ty là một yếu tố quan trọng của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngay từ ngày đầu thành lập, đến nay văn hoá PVFC luôn được CBNV PVFC quan tâm xây dựng và thực hiện. Văn hoá PVFC được thể hiện từ suy nghĩ đến hành động và phong cách làm việc của từng thành viên. Xây dựng và thực hiện văn hóa PVFC thực sự là hoạt động tạo ra sự khác biệt của Công ty đối với các đơn vị khác. Tạo được chuẩn mực về phong cách, thái độ, hành vi ứng xử trong kinh doanh giao tiếp của CBNV PVFC. CBNV hưởng ứng nhiệt tình và tham gia tích cực xây dựng văn hóa Công ty. Triển khai hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng quốc tế Để không ngừng nâng cao và hoàn thiện chất lượng các sản phẩm dịch vụ, năm 2003 Công ty tiến hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. Ngày 5/5/2004 Công ty đã nhận được chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 do SGS Thuỵ Sỹ chứng nhận. Tập thể CBNV đã xác định rõ mục tiêu và chính sách chất lượng của Công ty. Để khẳng định mạnh mẽ quyết tâm của PVFC trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao, ngoài việc lấy chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000, Công ty Tài chính Dầu khí đã thực hiện các thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu PVFC và đã được Cục sở hữu Công nghiệp cấp giấy chứng nhận. Coi trọng các hoạt động hiệu quả, thiết thực của các tổ chức chính trị và quần chúng trong Công ty Tổ chức Đảng PVFC chịu trách nhiệm định hướng và chỉ đạo toàn diện hoạt động của Công ty. Từ Chi bộ cơ sở, đến nay đã được nâng cấp thành Đảng bộ cơ sở với 3 Chi bộ trực thuộc. Đảng bộ chịu trách nhiệm lãnh chỉ đạo chính quyền, tổ chức Công đoàn và Đoàn thanh niên, xây dựng khối đại đoàn kết PVFC, quyết tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty. Công đoàn PVFC thực hiện tốt vai trò chăm lo, bảo vệ quyền lợi về vật chất và tinh thần của người lao động; bên cạnh đó Ban Thanh tra nhân dân thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao đảm bảo quyền lợi cho người lao động trên các mặt như việc làm, đào tạo nâng cao nghiệp vụ, thực hiện đúng chế độ trả lương thưởng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi... Hiện nay, Công đoàn PVFC đang chủ trì nhiệm vụ xây dựng khối đại đoàn kết PVFC. Với hơn 95% CBNV trong Công ty có tuổi đời rất trẻ, Lãnh đạo Công ty xác định thanh niên là lực lượng chính trong việc xây dựng và phát triển Công ty. Đáp ứng kỳ vọng đó, Đoàn thanh niên PVFC tổ chức nhiều hoạt động thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên tham gia như các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao, nghiên cứu khoa học.... Hiện nay, Đoàn thanh niên đang chủ trì thực hiện 4 phong trào lớn do Đảng uỷ Công ty giao bao gồm phong trào tham gia xây dựng Đảng, lao động sáng tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng và thực hiện văn hoá PVFC. .1.2.4/ Các sản phẩm chủ yếu của Công ty Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty bao gồm sản phẩm dịch vụ dành cho Doanh nghiệp và các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân: Các sản phẩm dành cho doanh nghiệp Thu xếp vốn cho các dự án đầu tư Cho vay các tổ chức kinh tế Huy động vốn từ các tổ chức tài chính ngânn hàng, các doanh nghiệp Kinh doanh ngoại hối và các sản phẩm phái sinh Bảo lãnh, Bao thanh toán trong nước Đại lý tư vấn, bảo lãnh và phát hành trái phiếu trong doanh nghiệp Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá Tham gia đầu tư, nhận quản lý uỷ thác đầu tư vào các thiiij truờng chứng khoán Cung cấp các dịch vụ tài chính doanh nghiệp: tư vấn cổ phần hoá, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn dòng tiền, thẩm định dự án Các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân Nhận uỷ thác và quản lý vốn cá nhân cho vay cá nhân dưới nhiều hình thức Nhận quản lý uỷ thác đầu tư vào các dự án và các thị trường chứng khoán Kinh doanh các sản phẩm Vàng, bạc Thực hiện các dịch vụ kiều hối Dịch vụ chuyển tiền nhanh 1.3/Tình hình đầu tư năng cao năng lực cạnh tranh của công ty 1.3.1/Về hoạt động đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty. Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2005 đạt 6.828 tỷ VNĐ, bằng 162% so với năm 2004, 236% so với năm 2003, 555% so với năm 2002. Các chỉ tiêu kinh doanh đều hoàn thành kế hoạch và có sự tăng trưởng 1,5 - 2 lần so với năm 2004, 3-4 lần so với năm 2003. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu liên tục tăng, năm 2005 đạt 10%. Điều này được thể hiện rất rõ qua bảng sau: Đơn vị: triệu VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 1 Tổng tài sản 360.000 1.230.000 2.895.000 4.207.025 6.828.141 21000000 2 Số dư huy động cuối kỳ 256.000 1.108.000 2.388.000 3.792.000 6.348.000 17.000.000 3 Số dư nợ cho vay cuối kỳ 171.000 931.000 1.829.000 2.350.000 3.016.000 5.500.000 4 Doanh thu 16.800 65.000 133.000 214.000 426.000 800.829 5 Lợi nhuận trước thuế 2.020 5.100 5.900 8.300 28.860 97.982 7 Nộp Tổng Công ty 168 300 501 755 2.300 7.168 Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty rất tốt, tổng tài sản của công ty năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt sang năm 2006 là một năm mà công ty đã đạt được những thành tựu to lớn. Quy mô vốn của PVFC có sự tăng trưởng rõ rệt, tổng tài sản đến ngày 30/12/2006 là 21000 tỷ VNĐ đạt 100% kế hoạch thực hiện. Quy mô vốn huy động ngày càng tăng, trong năm 2006 đạt 17000 tỷ VNĐ, đảm bảo đáp ứng nhu cầu kinh doanh và thanh khoản của PVFC. Sự tăng trưởng chủ yếu trong hoạt động huy động vốn là huy động uỷ thác quản lý vốn của các tổ chức kinh tế như VSP, Bộ Tài Chính... và huy động từ các tổ chức tín dụng. Đồng thời PVFC quản lý hiệu quả nguồn thu từ trái phiếu Dầu Khí năm 2006 là 962 tỷ VNĐ. PVFC tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt động mua bán và kinh doanh ngoại tệ bằng vi ệc sử dụng các sản phẩm phái sinh với các tổ chức tín dụng nước ngoài, góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro tỷ giá. Tương ứng với sự gia tăng về vốn là sự gia tăng về tài sản, tập trung chủ yếu ở hoạt động kinh doanh với các tổ chức tín dụng( tiền gửi và cho vay với các tổ chức tín dụng) và giữ vai trò chủ đạo với số dư tính đến ngày 30/12/2006 là 14500 tỷ VNĐ chiếm 80% tổng tài sản. Mặc dù số dư cho vay uỷ thác giảm dần do các khoản vay đến hạn trả gốc nhưng hoạt động chô vay các đợn vị trong ngành đã có sự tăng trưởng với việc tăng dần các khoản vay trực tiếp. Số dư cho vay tính đến ngày 31/12/2006 là 550 tỷ VNĐ. Với việc ký kết hợp đồng nguyên tắc TXV với các đơn vị trong ngành và tích cực đẩy mạnh giải ngân cho các hoạt động tín dụng đã kí kết, dự kiến số dư cho vay trong ngành đến ngày 31/12/2006 là 1500 tỷ VNĐ. Việc gia tăng các khoản cho vay cầm cố và bảo đảm bằng lương đã đưa hoạt động cho vay cá nhân trong những năm vừa qua có sự tăng trưởng khá, số dư cho vay đến ngày 31/12/2006 là 550 tỷ VNĐ. Bên cạnh việc củng cố công tác đầu tư và uỷ thác đầu ttư bằng việc hoàn thiện các hệ thống các quy trình, quy chế, hợp đồng ... liên quan cũng như ổn định, củng cố đội ngũ nhân sự để triển khai thực hiện hiệu quả, nhìn chung các hoạt động đầu tư của PVFC đã được triển khai có hiệu quả trên tất cả các mặt từ tìm kiếm cơ hội đầu tư bằng việc hoàn thiện các quy trình quy chế, phân tích đánh giá xúc tiến và quản lý dự án sau đầu tư. Về cơ cấu nguồn vốn Trong hoạt động kinh doanh thì vốn là một phần quan trọng nhưng cơ cấu vốn hợp lý cũng không kém phần quan trọng. Ta có bảng cơ cấu vốn trong 2 năm gần đây. Vốn và cơ cấu vốn đầu tư là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động nếu như thiếu vốn thì không thể đạt được hiệu quả như mong muốn. Nhưng ngược lại nếu doanh nghiệp có nhiều vốn mà không có một cơ cấu vốn phù hợp với thực trạng hoạt động của công ty thì cũng không thể nâng cao được lợi nhuận cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì thế, để có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh thì trước hết đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, và đồng thời phải luôn có một cơ cấu vốn hợp lý. Nhìn vào bảng ta thấy tỉ lệ vốn trung và dài hạn chiếm một tỷ lệ rât thấp, Chỉ chiếm 17% vào năm 2005 và 18% vào năm 2006, điều này ảnh hưởng đến tính ổn định của đồng vốn sử dụng chưa được cao. 1.3.2/Đầu tư cho hoạt động thu xếp vốn Hoạt động thu xếp vốn là hoạt động chiến lược của công ty. Kết quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn từ 2001-2006 như sau. Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Giá trị TXV 1990 1800 1100 930 774 2000 Mặc dù giá trị thu xếp vốn của Công ty không đều nhưng giá trị thu xếp vốn từ năm 2001 đến nay là 7000 tỷ VNĐ, trong đó 70% là cho ngành Dầu khí. Cho đến nay 4000 tỷ VNĐ đã được giải ngân và sử dụng đúng mục đích đầu tư, phát huy hiệu quả của đồng vốn. PVFC sử dụng vốn huy động được để đầu tư, tham gia góp vốn đầu tư các dự án trong đó nhiều nhất và có giá trị tương đối lớn là các dự án thuỷ điện, nó được đánh giá là ổn định có tiềm năng lớn và là đối tượng đầu tư chiến lược của Công ty. Là công ty tài chính số 1 của Việt Nam PVFC đã hỗ trợ hiệu quả nhu cầu về vốn cho các dự án trong ngành. Ví dụ năm 2006 PVFC đã thực hiện thu xếp vốn thành công cho 2 dự án xe tải hạng nặng của công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu Khí với số tiền là 197000 USD và tiếp tục thực hiện các phương án thu xếp vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án: tàu trở sản phẩm dầu của PVTrans, khu du lịch Dầu khí tổng hợp tại khu công nghiệp Dung Quất, dự án tàu 4000-5000HP(PTSC)... kí kết hợp đồng nguyên tắc TXV với các đơn vị: PV engineering, PV construction, Petrosetco, PIDV, PVFCCo, PTSC, PVTran. Đồng thời PVFC đã tích cực bám sát, thực hiện các phương án thu xếp vốn cho một số dự án của các ngành điện, than... đặc biệt đã phối hợp cùng EVN và Anbinhbank kí thoả thuận nguyên tắc thu xếp vốn vay trị giá 100 tỷ đồng cho EVN với thời hạn là 5-10 năm để đầu tư vào dự án đường dây 220 KV Tuyên Quang - Thái Nguyên. Kí kết hợp đồng TXV cho dự án thuỷ điện Nậm Chiến với tổng số vốn thu xếp là 400 tỷ đồng. 1.3.3/ Đầu tư vào hoạt động đấu thầu và bảo lãnh phát hành trái phiếu Năm 2006,nhiệm vụ huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho hoạt động đầu tư phát triẻn đã được Quốc hội, chính phủ và Bộ tài chính giao hết sức nặng nề( bằng 185% so với năm 2004 và bằng 121% so với năm 2005. Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngay từ đầu năm CBCNV đã chủ động xây dựng kế hoạch đã phát hành TPCP, phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ đồng thời triển khai đồng bộ các kênh phát hành. Kết quả đã huy động được hàng chục nghìn tỷ đòng phát hành, trái phiếu chính phủ đã đạt trên 48000 tỷ VNĐ bằng 119.8% so với năm 2005. Kết quả được thể hiện như sau * Đấu thầu trái phiếu chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán - Khối lượng trái phiếu chính phủ đã phát hành là 7885 tỷ đồng bằng 352.8% so với khối lượng đã huy động nâưm 2005. - Khối lượng trái phiếu chính phủ đã thanh toán 1631.3 tỷ đông bằng 181.1% so với kỳ gốc. * Bảo lãnh phát hành - Khối lượng trái phiếu chính phủ đã phát hành 11.741 tỷ đồng bằng 118.1% so với khối nlượng đã huy động năm 2005 . - Khối lượng trái phiếu chính phủ đã thanh toán 1.497,5 tỷ đồng bằng 168.4% so với khối lượng gốc Số lượng các nhầ đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán ngày càng nhiều, điều này làm cho thị trưòng ngày một sôi động hơn, mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty. 1.3.4/Đầu tư cho mạng lưới khách hàng và bạn hàng Khách hàng trong ngành Khách hàng trong ngành bao gồm các đơn vị thành viên của tập đoàn Dầu Khí, các công ty liên và tham gia góp vốn: STT Đơn vị Vốn điều lệ Tỷ lệ/Vốn điều lệ 1 Công ty Cổ phần Sông Vàng 112.000.000.000 28% 2 Công ty Cổ phần Dầu khí Sông Hồng 3.000.000.000 20% 3 Công ty Cổ phần CAVICO Việt nam 60.000.000.000 6% 4 Công ty CP Khoáng sản và Luyện kim 30.000.000.000 22% 5 Công ty CP Thiên An 45.000.000.000 20% 6 Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại 3.071.000.000.000 2,1% 7 Công ty CP Khoan và dịch vụ Khoan Dầu khí 680.000.000.000 6,7% 8 Ngân hàng TMCP An Bình 500.000.000.000 2,5% 9 Công ty CP Dịch vụ Du lịch Dầu khí 255.300.000.000 10,1% 10 Công ty CP Xi măng Bút Sơn 900.000.000.000 1,7% 11 Công ty CP Xây lắp điện I 50.000.000.000 17,66% 12 Công ty CP Xây lắp điện III 150.000.000.000 8,95% 13 Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 150.000.000.000 5,33% Khách hàng ngoài ngành Các tổ chức tài chính, Ngân hàng, các quỹ đầu tư Việt Nam và nước ngoài Các khách hàng kí hợp đồng toàn diện với PVFC như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tổng Công ty Sông Hồng, Tổng Công ty lắp máy Việt Nam, Công ty chứng khoán Woori( Hàn Quốc), Ngân hàng đầu tư VietnamPartner (Mỹ), Tổng Công ty đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Viwaseen, Tổng Công ty Xây dựng số 1, Tổng công ty đầu tư v à phát triển đo thị và khu công nghiệp, Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng ... 1.3.5/ Đầu tư cho các loại hình dịch vụ của Công ty Hoạt động thu xếp vốn: Các dự án tiêu biểu là: Dự án đường ống kính Rạng Đông Bạch Hổ:tổng giá trị thu xếp 24 triệu USD Dự án mua tàu chở dầu thô: 33 triệu USD Dự án Xây dựng cảng đạm Phú Mỹ: 15 triệu USD Đường dây 220 KV Tuyênn Quang- Thái Nguyên : 100tỷ VNĐ Là công ty tài chính số 1 của Việt Nam PVFC đã hỗ trợ hiệu quả nhu cầu về vốn cho các dự án trong ngành. Ví dụ năm 2006 PVFC đã thực hiện thu xếp vốn thành công cho 2 dự án xe tải hạng nặng của công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu Khí với số tiền là 197000 USD và tiếp tục thực hiện các phương án thu xếp vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án: tàu trở sản phẩm dầu của PVTrans, khu du lịch Dầu khí tổng hợp tại khu công nghiệp Dung Quất, dự án tàu 4000-5000HP(PTSC)... kí kết hợp đồng nguyên tắc TXV với các đơn vị: PV engineering, PV construction, Petrosetco, PIDV, PVFCCo, PTSC, PVTran. Đồng thời PVFC đã tích cực bám sát, thực hiện các phương án thu xếp vốn cho một số dự án của các ngành điện, than... đặc biệt đã phối hợp cùng EVN và Anbinhbank kí thoả thuận nguyên tắc thu xếp vốn vay trị giá 100 tỷ đồng cho EVN với thời hạn là 5-10 năm để đầu tư vào dự án đường dây 220 KV Tuyên Quang - Thái Nguyên. Kí kết hợp đồng TXV cho dự án thuỷ điện Nậm Chiến với tổng số vốn thu xếp là 400 tỷ đồng. Đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp -Thực hiện thành công đợt phát hành trái phiếu dầu khí đợt 1 năm 2003 : tổng giá trị phát hành 300 tỷ đồng. -Phát hành thành công trái phiếu tài chính đợt 1 năm 2006: tổng giá trị phát hành là 690 tỷ đồng - Đang thực hiện các thủ tục để phát hành trái phiếu quốc tế cho tổng công ty Dầu khí Việt Nam: Tổng giá trị dự kiến phát hành khoảng 200 triệu USD Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp( cổ phần hoá, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) - Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm Dầu khí( DMC) - Công ty Dịch vụ khoan và hoá phẩm dầu khí(PVD) - Công ty dịch vụ Du lịch Dầu khí ( PTROSETCO) - Công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu Khí ( PTSC_ -Công ty vận tải Dầu khí ( PVTranco) - Công ty bảo hiểm Dầu khí( PVI) - Các đơn vị thành viên thuộc tổng công ty xây dựng sông Đà, Tổng công ty xây dựng Sônh Hồng Tư vấn và nhận ủy thác đầu tư Các cổ phần tiêu biểu của PVFC đã cung cấp cho các khách hàng là các tổt chức và các cá nhân Cổ phần của công ty cổ phần tring ngành Dầu Khí : PVD, PTSC, DMC, Ptrosetco Cổ phần của công ty Vĩnh Sơn sông Hinh Cổ phần của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại Cổ phần của Tổng Công ty Vinaconex Cổ phần của công ty cổ phần vận tải xăng dầu thuộc Ptrolimex: Vipco,Vitaco Nhận uỷ thác quản lý vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân: Bộ tài chính Tổng công ty Dầu khí Các đơn vi trong ngành Dầu khí 1.3.6/ Đầu tư vào nguồn nhân lực Số lượng và cơ cấu lao động STT Cơ cấu lao động 31/12/2005 31/12/2006 I. Theo giới tính 1 Nam 151 158 2 Nữ 245 267 II. Theo trình độ học vấn 1 Tiến sỹ 02 02 2 Thạc sỹ 16 20 3 Đại học 312 337 4 Trung cấp 26 26 5 Khác 40 40 Tổng cộng 396 425 Theo bản cáo bạch của Công ty Nguồn nhân lực là bộ phận quyết định đến việc vận hành quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện đại nhưng không có đội ngũ lao động có trình độ thì việc vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả và dẫn đến việc đưa doanh nghiệp thất bại trước các đối thủ cạnh tranh. Nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường đóng một vai trò hết sức quan trọng, vì thế, trong chiến lược phát triển, doanh nghiệp không thể không đề cập đến vấn đề đầu tư đào tạo cho đội ngũ lao động của mình. Để hoạt động đầu tư có hiệu quả cần đào tạo, và tuyển dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất. PVFC nhận thức được rằng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng cho sự phát triển và thành công. Vì vậy một vấn đề được PVFC quan tâm đó là đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng thông qua thực hiện các biện pháp như quan tâm hơn đến công tác tuyển dụng những nhân viên có đầy đủ trình độ và kinh nghiệm. Hàng năm, PVFC đều tổ chức thi tuyển để lựa chọn các nhân lực đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu vào làm việc. Để giữ đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kinh nghiệm làm việc lâu dài tại Công ty trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập như hiện nay cũng là một thách thức đối với PVFC. Do vậy, Công ty luôn quan tâm chú ý xây dựng quy trình, quy chế lương thưởng cũng như các công cụ quản lý về lương thưởng phù hợp nhằm khuyến khích tạo động lực cho các cán bộ công nhân viên làm việc hăng say, đảm bảo công bằng cho người lao động. Người làm nhiều và hoàn thành tốt công việc thì được lương thưởng cao, người làm không tốt bị hưởng lương, thưởng thấp.Về chính sách quy hoach cán bộ: PVFC đã xây dựng chiến lược dài hạn và ngắn hạn về nguồn nhân lực. Ban lãnh đạo PVFC có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cho các các bộ cấp cao và đội ngũ kế thừa. PVFC hợp tác với những cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để thực hiện mục tiêu này. Các lãnh đạo của PVFC được đào tạo, tiếp cận những nghiệp vụ tài chính, đầu tư, ngân hàng và ngoại ngữ để đội ngũ lãnh đạo có thể tiếp cận được những thông tin quốc tế. Nhờ có chính sách hợp lý thu hút nguồn nhân lực nên số lượng lao động có trình độ ngày càng được tăng cao.Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm gần 80% tổng số lao động.Không dừng lại ở đó hàng năm công ty vẫn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học. 1.3.7/Đầu tư cho tài sản vô hình Đây là một hoạt động quan trọng của bất kỳ một công ty nào, và nó đặc biệt quan trọng với một Công ty tài chính.Kể từ khi thành lập đến nay công ty luôn chủ trọng đến hình ảnh của mình, thực tế công ty đã là nhà tài trợ lớn cho các cuộc thi lớn như thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ, và là nhà tài trợ chính thức cho đọi bóng sông Lam Nghệ An. Không những thế tập thể cán bộ công nhân viên còn không ngừng cố gắng tạo dựng một thương hiệu mạnh “ Tài chính Dầu khí ” 1.4/ Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty tài chính Dầu Khí Qua nhiều năm hoạt động, tình hình đầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Tài chính Dầu Khí đã đạt được những hiệu quả nhất định, giúp cho công ty tăng trưởng và phát triển ngày càng mạnh mẽ. Vị thế của Công ty đã ngày càng được khẳng định và doanh thu của công ty thường rất cao hoàn thành chỉ tiêu được giao. Qua 7 năm hoạt động Công ty đã đóng góp lớn cho Ngân sách nhà nước và Tổng Công ty dầu khí Việt Nam . Vì vậy Công ty phải nỗ lực phấn đấu để giữ vững được những kết quả đã đạt được và không ngừng vươn xa trên thị trưòng tài chính mà sự cạnh tranh đầy khốc liệt. Có thể nói, trong những năm qua Công ty Tài chính Dầu Khí đã nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Tuy vậy, Công ty vẫn cần phải nâng cao hơn nữa vị thế của mình. Điều này không phải là dễ, vì Công ty bên cạnh những cơ hội, thì không ít thách thức đang chờ đợi công ty như sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các công ty tài chính trong và ngoài nước. Vì vậy, công ty cần hoạt động linh hoạt, nhanh chóng nắm bắt được thời cơ để có thể đi trước các đối thủ cạnh tranh trong việc đưa ra những chiến lược phát triển, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài ngành, chiếm được lòng tin của khách hàng và điều quan trọng là công ty phải khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường. Ngoài ra, Công ty còn phải chiếm được vị thế của mình trên thị trường đẻ thu hút được một lượng lớn các dự án, những khách hàng đến giao dịch, để đạt được điều đó công ty phải khẳng định được thương hiệu của mình. Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến tích cực. Với việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng tạo điều kiện thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế nhiều thành phần đã khơi dậy các nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhà nước thực hiện chủ trương ưu tiên phát triển ngành công nghiệp Dầu khí, hàng loạt các dự án lớn của ngành Dầu khí đã, đang và sẽ được triển khai, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của PVFC trong tương lai. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trong nước, quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế mở ra cơ hội mới thu hút các nguồn vốn lớn. Trong hội nhập, khi phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính trung gian nước ngoài, không còn sự bảo hộ của Chính phủ đòi hỏi các định chế tài chính trung gian phải tự củng cố, chấn chỉnh, nâng cao năng lực bản thân và nâng cao tính cộng đồng, tăng cường năng lực, xây dựng cơ chế đầu tư và cho vay hợp lý, thực hiện dự báo rủi ro hoạt động thị trường tài chính tiền tệ, chú trọng đầu tư đổi mới và nâng cao công nghệ, xây dựng đội ngũ lao động không chỉ đáp ứng yêu cầu về trí tuệ, trình độ hiểu biết mà còn phải có phẩm chất đạo đức, giữ "chữ tín" trong nghề nghiệp. Trong mô hình Tập đoàn kinh tế mạnh ở Việt Nam, công ty Tài chính đảm đương vai trò là công cụ tài chính của Tập đoàn, tạo lập và quản trị vốn đầu tư. Với mục tiêu đó ngày 19/6/2000, công ty Tài chính dầu khí chính thức được thành lập trở thành định chế tài chính của công ty Tài chính dầu khí Việt Nam. Năm 2000 chập chững bước vào ngành tài chính đầy cam go khốc liệt với 100 tỷ đồng vốn điều lệ nhưng chỉ sau 6 năm hoạt động đến nay PVFC đã khẳng định là một định chế tài chính quan trọng trên thị trường tiền tệ Việt Nam với vốn điều lệ là 1000 tỷ đồng và hơn 400 chuyên gia tài chính làm việc tại Việt Nam và tổng giá trị tài sản khá lớn. PVFC vừa thực hiện chức năng thu xếp vốn đầu tư phát triển ngành vừa thực hiện chức năng quản lý kinh doanh hiệu quả nhất mọi nguồn vốn của tập đoàn dầu khí Việt Nam. Đồng thời PVFC còn mở rộng phạm vi kinh doanh, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp ngoài ngành. Công ty Tài chính Dầu Khí, trong quá trình hoạt động đầu tư nâng cao khả năng của mình trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài đã gặp những thuận lợi và khó khăn như sau: 1.4.1/Thuận lợi *Là một tổ chức tài chính lớn, làm việc với trách nhiệm cao, vì mục tiêu chung của khách hàng và công ty. Những ưu thế và lợi ích của các đối tác khi tham gia hợp tác với PVFC là: Khi tham gia hợp tác cới PVFC đối tác sẽ được thuu xếp nguồn vốn ổn địnhvới một chi phí hợp lý nhất và một điều rất quan trọng là đáp ứng được đúng yêu cầu về tiến độ. Đối tác sẽ được tiếp cận với các dự án lớn, các cơ hội đầu tư có lợi nhuận cao thuộc các ngành kinhh tế chủ chốt mà ít có tổ chức tài chính nào thực hiện được. Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, điều kiện làm việc hiện đại PVFC sẽ cung cấp cho các đối tác các thông tin cập nhật và đáng tin cậy về các dự án đầu tư. Các đối tác sẽ quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư,và được chia sẻ lợi thế nếu có được. Cán bộ công nhân viên của đơn vị hợp tác được vay vốn phục vụ các nhu cầu đa dạng với các điều kiện thuận lợi với lãi suất hợp lý. Chính vì nhưng điều kiên thuận lợi đó nên đối tác của PVFC ngày càng nhiều, tạo thuận lợi cho PVFC. *Không những là một định chế tài chính lớn của ngành Dầu Khí mà còn là một định chế t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxĐầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở công ty Tài chính Dầu khí.docx
Tài liệu liên quan