Chuyên đề Hoàn thiện công tác giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức fcl-Fcl ở công ty cổ phần giao nhận vận tải miền trung

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2

1.1. Khái quát chung về giao nhận hàng hoá Xuất Nhập Khẩu 2

1.1.1 Hoạt động giao nhận và người giao nhận 2

1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận 3

1.1.2.1 . Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận- FIATA (Fédération Internationale des Associatión de transitaires et Assimiles) 3

1.1.2.2 Các Cty Giao nhận quốc tế ở Việt nam. 3

1.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận 5

1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế 6

1.1.4.1 . "Môi giới Hải quan": 6

1.1.4.2 . "Đại lý" (Agent)”: 6

1.1.4.3 . " Người gom hàng": 6

1.1.4.4 . " Người chuyên chở": 6

1.1.4.5 "Lưu kho hàng hoá, lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng hoá": 7

1.1.4.6 . "Người kinh doanh vận tải đa phương thức"(MTO): 7

1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 7

1.1.5.1 . Khi người giao nhận là đại lý 7

1.1.5.2 Khi Người giao nhận là người uỷ thác 8

1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan 9

1.1.6.1 . Chính Phủ và các nhà đương cục khác 9

1.1.6.2 Các bên tư nhân 9

1.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK theo phương thức nguyên container tại công ty giao nhận 10

1.2.1 Phương thức gửi hàng FCL bằng đường biển 10

1.2.1.1 Khái niệm 10

1.2.1.2 Phân loại 10

1.2.1.2.1 Gửi hàng FCL qua người vận chuyển thực tế 10

1.2.1.1 Gửi hàng FCL qua công ty giao nhận 12

1.2.1.1.1 Khi công ty giao nhận đóng vai trò là 1 MTO 12

1.2.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hang NK bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty vận tải giao nhận 13

1.2.2.1 Qui trình 13

1.2.2.2 Nội dung thực hiện 13

1.3 Các chứng từ giao nhận 14

1.3.1 Bảng lược khai hàng hoá ( Cargo manifest): 14

1.3.2 Vận đơn ( B/L) : 14

1.3.3 Lệnh giao hàng ( D/O): 15

1.3.4 Giấy báo nhận hàng 15

1.3.5 Lệnh xuất kho 15

1.3.6 Phiếu vận chuyển 15

1.3.7 Biên bản kết toán nhận hang với tàu 15

1.3.8 Biên bản thừa thiếu 16

1.3.9 Chứng nhận hư hỏng 16

1.3.10 Hoá đơn thương mại 16

1.3.11 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin –C/O) 16

1.3.12 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Vaterinary certificate) 16

1.3.13 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary certificate) 17

1.3.14 Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH TRẠNG VỀ QUI TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI VINATRANS ĐÀ NẴNG 18

2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty 18

2.1.1 Tổng quan về công ty 18

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

2.1.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh 18

2.1.1.2.1 Bộ máy quản lý của công ty 18

2.1.1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 19

b. Mối quan hệ giữa các phòng ban 20

2.1.1.3 Năng lực kinh doanh 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 24

2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 24

2.1.2.1.1 Dịch vụ giao nhận nội địa 24

2.1.2.1.2 Dịch vụ giao nhận quốc tế 24

2.1.2.1.3 Dịch vụ giao nhận hàng lẻ 25

2.1.2.2 Tình hình khách hàng - thị trường 25

2.1.2.3 Kết quả kinh doanh 26

2.2 Thực trạng về qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK FCL/FCL bằng đường biển tại công ty Vinatrans 28

2.2.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ hàng nguyên FCL/FCL của công ty 28

2.2.1.1 Doanh thu 28

2.2.1.2 Khách hàng thị trường 28

2.2.1.2.1 Khách hàng chỉ định 28

2.2.1.2.2 Khách hàng tự kiếm 29

2.2.1.2.2 Tình hình cạnh tranh 29

2.2.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty Vinatrans Đà Nẵng 31

Hiện tại đối với việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL thì công ty đóng nhiều vai trò khác nhau 31

2.2.2.1 Khi công ty đóng vai trò là đại lý cho hãng tàu 31

2.2.2.1.1 Sơ đồ 31

2.2.2.1.2 Nội dung thực hiện 32

2.2.2.1.3 Tình hình thực hiện qui trình: 33

2.2.2.2 Khi công ty đóng vai trò lại đại lý của công ty giao nhận quốc tế 35

2.2.2.2.1 Sơ đồ 35

2.2.2.3 Khi công ty đóng vai trò là người vận chuyển 36

2.2.2.3.1 Sơ đồ 36

2.2.2.4 Khi công ty đóng vai trò là người được chủ hàng ủy thác 38

2.2.2.4.1 Sơ đồ 38

2.2.3 Tình hình cung cấp các dịch vụ có liên quan 42

2.2.3.1 Tiếp nhận bộ chứng từ nhận hàng Nhập Khẩu: 42

2.2.3.2 Dịch vụ khai thuê Hải quan 43

2.2.3.3 Giao hàng cho chủ hàng nhập khẩu 45

2.2.3.4 Thanh lý Hợp đồng 49

2.2.3.5 Giao trả container rỗng 49

2.2.3.6 Giám định hàng Nhập Khẩu tổn thất 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 53

3.1 Biện pháp 1: Khắc phục những chậm trễ trong việc tiếp nhận bộ chứng từ: 53

3.2 Biện pháp thứ 2 :HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU CHO CHỦ HÀNG 56

PHỤ LỤC 60

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

 

 

doc71 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 03/07/2013 | Lượt xem: 4956 | Lượt tải: 52download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện công tác giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức fcl-Fcl ở công ty cổ phần giao nhận vận tải miền trung, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1106 1952 - Hàng air KG 80829 75983 2 Chuyển phát nhanh chứng từ BỘ 7268 6608 - Đà Nẵng - 3180 3259 - Huế - 670 998 - Quy Nhơn - 648 854 - Nha Trang - 1272 1445 - Quãng Ngãi - 24 52 Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp năm 2007 Sản lượng container XNK thông qua các đại lý trong năm 2007 đạt 106% so với năm 2007. Trong đó hàng xuất đạt 93,96% và hàng nhập đạt 225,37% . Riêng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Đà Nẵng và Nha Trang thực hiện rất tốt, chiếm khoảng 70% thị phần trong địa bàn hoạt động. Mặc dù gặp không ít khó khăn do áp lực cạnh tranh của các đơn vị cùng hoat đông như TNT, Fedex, bưu điện... nhưng sản lượng thực hiện năm 2007 đạt 6.608 bộ và tăng 14,05% so với năm 2006 . Trong đó tại Đà Nẵng thực hiện 3.259 bộ chứng từ, Huế 998 bộ, Qui Nhơn 854 bộ, Nha Trang 1.445 bộ và Quãng Ngải 52 bộ (năm 2007). Thực trạng về qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK FCL/FCL bằng đường biển tại công ty Vinatrans Tình hình kinh doanh dịch vụ hàng nguyên FCL/FCL của công ty Doanh thu Bảng 8: Kết quả giao nhận hàng nguyên nhập khẩu bằng đường biển TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2007 Năm 2007 1. 2. Sản Lượng: + FCL Tài Chính: + Doanh Thu + Chi Phí M3 Đồng Đồng 1.633 3.232.416.780 2.228.965.273 1.952 3.787.086.210 2.913.021.463 1.106 2.984.530.113 2.261.053.903 Lãi gộp Đồng 893.451.507 874.064.747 723.476.210 Nguồn : Phòng kế toán năm 2007 Khách hàng thị trường Khách hàng chỉ định Đó là những khách hàng lớn trực tiếp giao dịch ký kết hợp đồng với Công ty Vinatrans hoặc đại diện của hãng tàu, hãng giao nhận (đã ký kết với công ty Vinatrans) để thực hiện việc đưa hàng nhập khẩu từ nước ngoài về Việt nam. Hàng phục vụ công trình như Công ty KCP-Huế (dây chuyền sản xuất đường mía), Công ty gạch Đồng tâm Miền trung & Nhà máy gạch men Cosevco (nhập thêm dây chuyền sản xuất gạch men) Hàng phục vụ cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như Công ty TNHH Sinaran (nhập nguyên liệu về phục vụ cho việc sản xuất nến xuất khẩu), Công ty bia Huế & Công ty đường Quảng Ngãi (nhập nguyên liệu về sản xuất bia, bánh kẹo... ), Công ty thực phẩm Miền trung (nhập linh kiện xe máy). Công ty Valley view, công ty dệt Huế, công ty giày Quốc Bảo... Lượng hàng nhập về nguyên liệu phục vụ cho sản xuất tương đối lớn và ổn định. Khi hàng về đến Cảng, phần lớn chủ hàng thường đứng ra lo liệu các thủ tục chứng từ; riêng việc giao nhận vận chuyển đưa hàng về đến kho do chủ hàng không có phương tiện vận tải nên đã trao đổi thu xếp trước với cãc hãng tàu, hãng giao nhận để bố trí, phối hợp đưa hàng về kho sau khi đã hoàn thành các thủ tục cần thiết. Khách hàng tự kiếm Thường xuyên đi sales tiếp cận thị trường, đồng thời thông qua mối quan hệ giao dịch với khách hàng quen thuộc với Công ty để nắm bắt những thông tin cần thiết về nhu cầu nhập hàng phục vụ cho sản xuất (Công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến - hạt mì), hàng gia công (Công ty dệt Huế - nguyên phụ liệu may mặc), hàng tiêu dùng (Công ty thực phẩm Miền trung - linh kiện xe máy)... . Tiếp đó Cty Vinatrans Đà Nẵng sẽ báo cho Công ty Vinatrans Tp. HCM hoặc đại diện của hãng tàu, hãng giao nhận biết tên, địa chỉ nhà cung cấp, người trực tiếp giao dịch, tên hàng nhập, khối lượng, thời hạn giao hàng điều kiện giao hàng để hãng tàu tiện việc liên hệ, giao dịch, ký kết hợp đồng vận tải và đưa hàng về cho đơn vị giao cho khách hàng. Tình hình cạnh tranh Thị trường khu vực Miền Trung vẫn chưa khơi dậy hết tiềm năng vốn có, nên lượng hàng xuất nhập khẩu và các dịch vụ liên quan còn manh mún, rời rạc. Trong khi đó nhiều đơn vị hoạt động cùng chức năng như Vietfracht, Viconship, Vietrans Đà nẵng, Vosa Đà nẵng... đang tranh thủ giành chiếm thị phần trên thị trường ngày càng nhiều hơn. Bên cạnh đó Vinatrans Đà nẵng luôn bị động về giá cước và sử dụng thiết bị nên việc tìm kiếm nguồn hàng rất khó cạnh tranh với các hãng khác. Mặt khác giá cước tàu bắt đầu tăng từ đầu năm , thêm vào đó giá phụ phí nhiên liệu (BAF) cũng tăng nhanh đột ngột từ25.00USD/cont20’ & 50.00USD/cont40’ đến nay 77USD/20’ và 134USD/40’. Điều này đã làm ảnh hưởng tới thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa ở khu vực miền Trung do lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng chậm trong khi đó giá cước lại tăng nhanh, một số hãng tàu lại hình thành thêm làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và phức tạp hơn. Trước đây do sự quản lý XNK độc quyền của Nhà nước nên chỉ có một số công ty Nhà nước được cấp giấy phép kinh doanh XNK, vì vậy chưa có sự phân biệt rõ rệt giữa việc chỉ kinh doanh dich vụ XNK và kinh doanh XNK trực tiếp. Sau thời kỳ đổi mới của đất nước để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh XNK được kinh doanh XNK hàng hoá theo sự cho phép trong danh mục hàng hoá cho phép hoặc cấm. Do đó số các Công ty trước đây làm kinh doanh XNK, nay chuyển sang kinh doanh dịch vụ phục vụ XNK và kinh doanh XNK trực tiếp, cộng vào đó là sự tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này của các hãng tàu, đại lý hãng tàu, các công ty vận tải, làm cho sự cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dịch vụ phục vụ XNK ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Đặc biệt với các Công ty vận tải, các đại lý hãng tàu khi tham gia vào dịch vụ kinh doanh này họ có lợi thế rất lớn do đáp ứng được gần như đầy đủ các nhu cầu của khách hàng: giao nhận+ vận tải+ gom hàng+ phân phối... đều nằm trong cơ cấu dịch vụ kinh doanh của họ và đó là những yếu tố sẵn có. Hơn nữa trong sự cạnh tranh về giá cả họ luôn có lợi thế vì là có sẵn tàu hoặc đại lý hãng tàu nên giá cước tính chung cả giao nhận và vận tải thường thấp, đây là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh dịch vụ XNK, quyết định sự thành bại trong lĩnh vực kinh doanh này của mỗi Công ty. Hiện nay tại thành phố Đà Nẵng có sự tham gia kinh doanh trong lĩnh vực này của một số Công ty như: Viconship (đại lý hãng tàu, Công ty Container và giao nhận hàng hoá XNK) Vietfract (Đại lý hãng tàu và giao nhận hàng hoá XNK) Gematrans (Đại lý hãng tàu và giao nhận hàng hoá XNK) Vietrans Đà Nẵng Danatrans (Công ty giao nhận kho vận ngoại thương Đà Nẵng) Ngoài ra còn có một số Công ty vận tải lớn tại địa phương cũng có chức năng kinh doanh vận tải và giao nhận trên thị trường cả nước và trọng tâm là khu vực miền Trung và thành phố Đà Nẵng là chủ yếu, cùng với nó là 2 thị trờng Châu Á: Singapore và Hongkong là những thị trường nước ngoài hoạt động chính của các Công ty nói trên. Dưới sự cạnh tranh như vậy hiện tại mục tiêu và phương hướng kinh doanh mà chi nhánh Công ty đang thực hiện là: Giữ vững mối quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng cũ quen thuộc, khai thác thêm khách hàng mới, mở thêm những dich vụ kinh doanh thuộc chức năng của Công ty nhằm tăng thêm doanh thu và lợi nhuận đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên việc khai thác tìm thêm khách hàng mới là tương đối khó khăn bởi vì trong một khu vực nhỏ là thành phố Đà Nẵng và một số Tỉnh lân cận thì nhu cầu cũng như khả năng XNK là không lớn do các mặt hàng XK ít, chủ yếu là nông sản, thuỷ sản và một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng NK chủ yếu là máy móc và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và đầu t xây dựng cơ bản, trong khi đó tại thành phố Đà Nẵng nói riêng đã có hơn chục Công ty vận tải và giao nhận. Vì vậy việc lôi kéo đợc các khách hàng mới từ các đối thủ cạnh tranh bằng giá cước giao nhận cùng các dịch vụ cung cấp hấp dẫn cho khách hàng là việc làm không dễ chút nào. Trước tình hình đó thì Công ty lại chưa có được những chính sách thu hút khách hàng nhằm phát triển mục tiêu và định hướng kinh doanh có hiệu quả. Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng NK đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty Vinatrans Đà Nẵng Hiện tại đối với việc cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL thì công ty đóng nhiều vai trò khác nhau Khi công ty đóng vai trò là đại lý cho hãng tàu Sơ đồ Đường đi của hàng hóa: Đường đi của chứng từ: Người gửi hàng nước ngoài B/L (1) Đại lý cảng đi Hapag Lloy Đại lý tại Singapor Tàu Feeder Vinatrans Người nhận Hàng B/L Manifest 1 Manifest 2 cont B/L lấy D/O cont Manifest 2 cont cont cont cont (2) (3) (4) (5) Nội dung thực hiện Người gửi hàng điền vào booking note rồi gửi cho hãng tàu yêu cầu vận chuyển những cont hàng nguyên đến Cảng Việt Nam.Khi Hàng được giao cho đại lý hãng tàu tại CY ở cảng đi thì 1 vận đơn B/L được cấp phát cho người gửi Đại lý ở cảng đi chuyển những cont nguyên lên tàu để vận chuyển đến cảng Singapor sau đó thông báo và gửi 1 bản fax manifest 1để mô tả về chi tiết của lô hàng cho đại lý tại Singapor.Sở dĩ tàu mẹ Hapag Lloy phải cập cảng ở Singapor (cảng trung chuyển) là vì ở Việt Nam vẫn chưa có cảng biển nào đủ khả năng tiếp ứng tàu mẹ. Đại lý ở Singapor lại tiếp tục đưa những cont nguyên lên tàu Feeder đây là loại tàu nối hay tàu chạy nhánh chuyên chạy từ cảng trung chuyển đến cảng Việt Nam .Thường thì khi người gửi book hàng đại lý ở cảng đi đã lo liệu , sắp xếp chỗ trên tàu Feeder ,điều này có thể hiện trên vận đơn.Tàu Feeder nhận chở hàng từ Singapor về Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho bộ phận hàng nhập Vinatrans những chi tiết về lô hàng sắp đến Khi tàu sắp đến cảng Việt Nam thì tàu sẽ gửi 1 thông báo hàng sắp đến (NOA).Tiếp đó Vinatrans gửi 1 manifest 2 cho tàu Feeder để làm thủ tục Hải Quan.Sau khi tàu Feeder cập cảng thì tiến hành giao cont cho Vinatrans Trong thời gian hàng được vận chuyển từ cảng đi cho tới cảng cuối cùng thì đồng thời người gửi hàng sẽ chuyển bộ chứng từ về hàng hoá cho người nhận.Khi nhận được những chứng từ cần thiết thì người nhận cầm B/L xuất trình cho Vinatrans để nhận lệnh giao hàng D/O. Người nhận hàng mang D/O đến cảng ,nộp các phí có liên quan và nhận cont hàng Tình hình thực hiện qui trình: Hiện tại Vinatrans đang làm đại lý cho 2 hãng tàu đó là Hapag Lloy ( của Đức ) và Zim Line (của Isarel).Sau đây là tình hình thực hiện qui trình giao nhận hàng NK FCL tại Vinatrans với tư cách là đại lý của hãng Tàu Hapag Lloy B1: Đầu tiên Vinatrans truy cập internet để xem xét tình hình lô hàng nhập sắp đến.Với sự phát triển của công nghệ thông tin chỉ cần user và password ,Vinatrans có thể truy cập mạng nội bộ của Hapag Lloy đã lưu thông trên toàn cầu nhờ đó có thể chủ động hơn trong việc nắm bắt thông tin về những lô hàng nhập.Có thể biết được hàng hoá đang ở đâu , đang trên tàu nào chuyến nào sẽ cập cảng nào vào lúc nào ,ngày giờ có thể dự đoán trước, khối lượng lô hàng là bao nhiêu ,chủ những lô hàng này là những ai ... B2:Trong thời gian này khi nhận được manifest do đại lý tại Singapor gửi đến thì Vinatrans tiến hành lập hồ sơ kiểm tra ngày tàu về và trước khi tàu cập cảng 1 ngày thì gửi manifest (bằng fax) cho hãng tàu để tàu Feeder có thể khai báo hải quan khi cập cảng Đà Nẵng.Nên yêu cầu confirm về việc đã nhận chứng từ này,ghi lại tên ngươi nhận để tránh việc đổ trách nhiệm khi có sai sót xảy ra.Tránh trường hợp chậm manifest xảy ra sẽ gây nhiều rắc rối và mất nhiều chi phí .Đồng thời gửi thông báo tàu đến cho chủ hàng thực sự của lô hàng( bằng fax và gọi điện xác nhận lại việc thông báo đó ) trước ngày tàu vào 1 ngày chậm nhất là ngay ngày tàu vào . B3: Sau khi cập cảng tàu Feeder nhận manifest 2 (Manifest là bản liệt kê chi tiết hàng hóa.trong manifest nó thể hiện lô hàng,số container, số bill, sô tham chiếu,số seal… mô tả về hàng hóa .nêu rõ cảng xếp ,cảng dở,tàu nối,số chuyến tàu nối……v.v.v .. Ngoài ra nó còn thể hiện các loại phí,tổng số tiền cước phí, những phí gì là trả trước,phí gì trả sau….)do Vintrans gửi thì tiến hành khai báo hải quan ,Feeder chỉ khai báo chung chung ,đó là loại hàng gì, hàng khô hay hàng rời….,hàng đó có nguy hiểm ko? .còn những chi phí liên quan đến cảng thì được thanh toán theo từng tháng, từng qui’ hay theo năm tùy theo hợp đồng giữa Tàu Feeder và cảng. B4: Khi nhận được thông báo tàu cập cảng, Vinatrans đến và xuất trình giấy giới thiệu của công ty tại hãng tàu để nhận lênh giao hàng (D/O).Sau khi lấy được lệnh giao hàng từ tàu thì công ty gửi 1 thông báo cho người nhận đến nhận hàng . Lúc này Hãng tàu kiểm tra giấy giới thiệu, yêu cầu đại lý đóng các phí liên quan và phát hành D/O cho Vinatrans. Đúng lí ra phải thanh toán những chi phí liên quan , như về phí tàu, phí chứng từ, phí D/O v.v.. tuy nhiên những chi phí này sẽ được tàu mẹ thanh toán cho Feeder theo Hợp đồng trước đó. B5: Trong thời gian hàng được vận chuyển từ cảng đi cho tới cảng cuối cùng thì đồng thời người gửi hàng sẽ chuyển bộ chứng từ về hàng hoá cho người nhận.Khi nhận được những chứng từ cần thiết thì người nhận cầm B/L xuất trình cho Vinatrans để nhận lệnh giao hàng D/O. Đại lý Vinatrans kiểm tra B/L và yêu cầu chủ hàng đóng các phí liên quan ( như phí D/O, vệ sinh container cho hãng tàu.thường phí D/O là 100.000 đ/bill; vệ sinh cont là 20.000 vnd/cont 20’, 40.000 vnd/cont40’;nếu hàng hóa là máy móc thì phí vệ sinh cont là 200.000-300.000 vnd) - Và phát hành D/O cho chủ hàng, gồm 1 lệnh của Feeder và 3 lệnh của Vinatrans - Đồng thời cấp giấy mượn Container nếu chủ hàng muốn đưa Container về kho riêng để làm hàng.Để có thể mượn được cont thì người nhận hàng phải viết đơn xin mượn cont và phải đặt tiền cược, thông thường tiền cược là từ 800.000-1.000.000 vnd/cont tuy nhiên nó còn tùy thuộc vào sự thân quen của khách hàng đối với công ty. B6: Khi lấy được lệnh giao hàng Chủ hàng cầm các chứng từ có liên quan xuống Cảng làm thủ tục nhận hàng.Các chứng từ liên quan gồm có giấy phép XNK,B/L, HĐ mua bán, giấy chứng nhận xuất xứ ,giấy phép hành nghề kinh doanh,hóa đơn,v.v…. Tùy trường hợp,nếu chủ hàng ủy thác cho Vinatrans làm dịch vụ trọn gói hay làm từng dịch vụ riêng lẻ như khai thuê hải quan ,vận chuyển hàng “door to door” thì Vinatrans mới làm tuy nhiên thông thường thì chủ hàng sẽ tự làm các bước còn lại Phần khai thuê hải quan và vận chuyển hàng “door to door” đến khách hàng sẽ được trình bày ở phần sau. Khi công ty đóng vai trò lại đại lý của công ty giao nhận quốc tế Sơ đồ Người gửi hàng ở nước ngoài Công ty giao nhận quốc tế Người chuyên chở Vinatrans B/L cont House B/L cont B/L B/L cont cont House B/L House B/L Đường đi của hàng hoá : Đường đi của chứng từ : (1) (2) (3) (5) Người Nhập khẩu VN (4) Nội dung thực hiện Người gửi giao cont và nhận House B/L từ Công ty giao nhận quốc tế Công ty giao nhận giao cont cho người chuyên chở 1 và nhận B/L 1 đồng thời chuyển B/L 1 đó cho đại lý tại Việt Nam để có thể nhận hàng.Người chuyên chở 1 có trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về cảng tại Việt Nam Khi Người chuyên chở cập cảng Đà Nẵng sẽ thông báo cho Vinatrans ,Vinatrans sẽ xuất trình B/L 2 và nhận cont Trong thời gian hàng hoá được vận chuyển từ cảng đi ở nước ngoài đến Việt Nam thì người xuất khẩu sẽ gửi cho Người Nhập khẩu tại Việt Nam các chứng từ hàng hoá kèm theo House B/L Người Nhập khẩu xuất trình House B/L và nhận cont Tình hình thực hiện Hiện tại Vinatrans có làm đại lý cho một số công ty giao nhận như sau: công ty giao nhận Kuehne + Nague; cty giao nhận Panalpina, công ty giao nhận Kintestu world Express;Freight Link Express…. B1: Đầu tiên Công ty giao nhận quốc tế và Vinatrans Đà Nẵng làm 1 Hợp đồng đại lý, yêu cầu Vinatrans Đà Nẵng tiến hành nhận lô hàng nhập khẩu tại cảng Đà Nẵng. Đồng thời gửi cho Vinatrans B/L để có thể nhận cont hàng hoá từ người chuyên chở mà công ty giao nhận quốc tế đã kí hợp đồng vận chuyển . Tiếp đó Vinatrans sẽ thường xuyên theo dõi thông tin về chuyến hàng thông qua đại lý của hãng tàu. B2: Khi Người chuyên chở cập cảng Đà Nẵng sẽ fax cho Vinatrans 1 bảng thông báo. Vinatrans xuất trình B/L và nhận D/O. B3:Trong thời gian đó Vinatrans gửi thông báo cho chủ hàng thực sự, yêu cầu chủ hàng đến nhận hàng. B4: Vinatrans giao cont cho chủ hàng khi họ xuất trình House B/L tại CY B5: Nếu khách hàng yêu cầu cung cấp các dịch vụ khác thì Vinatrans mới làm như dịch vụ vận tải nội địa…. B6: Tiến hành xem xét khiếu nại nếu xảy ra tổn thất hàng hoá . B7: Thanh lý các chi phí có liên quan: yêu cầu người Nhập khẩu phải trả những khoản chi phí có liên quan như: phí D/O; phí khai thuê hải quan,… Khi công ty đóng vai trò là người vận chuyển Sơ đồ Người gửi hàng nước ngoài Đại lý của Vinatrans ở nước ngoài Người chuyên chở 1 Vinatrans Người Nhập khẩu VN cont House B/L cont B/L cont B/L cont House B/L House B/L B/L Đường đi của hàng hoá : Đường đi của chứng từ : (1) (2) (3) (4) (5) Nội dung thực hiện Người gửi hàng ở nước ngoài cont hàng và nhận House B/L từ đại lý của Vinatranss ở nước ngoài Đại lý của Vinatrans ở nước ngoài giao cont cho người chuyên chở 1 để vận chuyển về cảng tại Việt Nam và nhận B/L do Người chuyên chở cấp phát. Đồng thời gửi B/L cho Vinatrans tại Đà Nẵng Khi nhận được thông báo tàu đến, Vinatrans xuất trình B/L tại đại lý của Hãng tàu để nhận lệnh giao hàng, mang D/O đến cảng để nhận cont hàng hoá Trong thời gian hàng hoá được vận chuyển từ cảng đi cho đến Việt Nam thì người Xuất Khẩu gửi các chứng từ có liên quan đến hàng hoá kèm theo House B/L cho người Nhập khẩu ở Việt Nam Khi người Nhận hàng xuất trình House B/L thì Vinatrans tiến hành giao cont tại CY.Tiến hành giám định hàng tổn thất ( nếu có). Sau khi hoàn tất việc giao cont cho người chủ thực sự của lô hàng thì tiến hành thanh lý hợp đồng Tình hình thực hiện B1: Khi nhận được yêu cầu của Khách hàng nước ngoài về việc giao nhận lô hàng Nhập khẩu về Việt Nam thì Vinatrans Đà Nẵng kí 1 Hợp đồng đại lý với đại lý của Vinatrans ở nước của người xuất khẩu.Yêu cầu đại lý của Vinatrans tiến hành nhận lô hàng trên đê vận chuyển về Việt Nam. B2: Kí Hợp đồng vận chuyển với người chuyên chở , yêu cầu vận chuyển lô hàng trên về Việt Nam. Tiếp đó gửi các thông tin về người chuyên chở cho đại lý ở nước ngoài để đại lý giao nhận có thể tự truy cập để biết ngày giờ tàu xuất phát. B3: Khi đại lý của Vinatrans giao cont cho người chuyên chở thì sẽ nhận được B/L do họ cấp phát.Trong lúc hang hóa được vận chuyển về Việt Nam thì đại lý gửi B/L đó cho Vinatrans. B4: Khi tàu sắp cập cảng thì đại lý của hãng tàu sẽ thông báo cho Vinatrans thời gian dự kiến tàu đến để Vinatrans chuẩn bị các chứng từ cần thiết. B5: Nhận được thông báo Vinatrans xuất trình B/L cho đại lý hãng tàu để nhận D/O,đồng thời đóng phí phát hành D/O,phí lưu công lưu bãi v.v… B6: tùy theo điệu kiện giao hàng mà Vinatrans sẽ giao cont hàng cho người Nhập khẩu tại cảng hay tại Kho của khách hàng ( theo phương thức door to door).nếu giao tại kho của khách hàng thì Vinatrans còn phải làm thêm các dịch vụ như khai thuê hải quan ,vận tải nội địa….. B7: sau khi giao hàng xong cho người nhập khẩu thì tiến hành thanh lý hợp đồng ( nếu không xảy ra các trường hợp khiếu nại tổn thất) Các khoản mà Vinatrans phải thu là: tiền cước vận chuyển + Tiền phát hành D/O +Tiền khai thuê Hải quan, Thuế, vận tải nội địa, tiền lưu cont lưu bãi, tiền vệ sinh cont…. Khi công ty đóng vai trò là người được chủ hàng ủy thác Sơ đồ Người Nhập khẩu VN Đường đi của hàng hóa: Đường đi của chứng từ: cont Người gửi hàng nước ngoài Công ty giao nhận quốc tế Đại lý tại Singapor Người chuyên chở 1 Vinatrans Người chuyên chở 2 Through B/L B/L 1 cont B/L 1 cont B/L1 cont B/L 2 B/L 2 cont B/L 2 HĐ Through B/L cont Through B/L (1) (2a) (2a) (2b) (3) (4) Đại lý công ty giao nhận cont Through B/L (5) Nội dung thực hiện Người gửi hàng điền vào booking note rồi gửi cho công ty giao nhận quốc tế yêu cầu vận chuyển những cont hàng nguyên đến Cảng Việt Nam.Khi Hàng được giao cho công ty giao nhận ở cảng đi thì 1 vận đơn Through B/L được cấp phát cho người gửi Có 2 trường hợp xảy ra: TH a>: Công ty giao nhận quốc tế kí HĐ vận tải với người chuyên chở 1 yêu cầu người chuyên chở này vận chuyển lô hàng này đến cảng Singapor.Người chuyên chở cấp cho công ty giao nhận B/L1. Khi tàu đến Singapor ,đại lý của công ty giao nhận quốc tế tại Singapor xuất trình B/L1 do công ty giao nhận gửi đến để nhận cont .Tiếp đó đại lý tại Singapor sẽ tiếp tục đưa hàng lên tàu người chuyên chở 2và nhận B/L 2 do họ cấp phát.(Đây là người đã kí HĐ vận tải với công ty giao nhận quốc tế nhận vận chuyển lô hàng này từ Singapor về Viêt Nam.).Sau khi cont hàng được đưa lên tàu của người chuyên chở 2 thì đại lý tại Singapor tiến hành gửi B/L2 cho Đại lý giao nhận ở Viêt Nam TH b>:Công ty giao nhận quốc tế chỉ kí HĐ vận chuyển với 1 người chuyên chở để yêu cầu người này vận chuyển cont hàng từ cảng đi đến cảng Viêt Nam( không cần biết có phải đi qua bất kì cảng trung chuyển nào hay không).Khi hàng hoá được đưa lên tàu người chuyên chở sẽ cấp phát cho công ty 1 B/L.Khi tàu cập cảng Viê t Nam thì đại lý của công ty giao nhận quốc tế ở Việt Nam xuất trình B/L để nhận hàng Trong thời gian hàng hoá đươc vận chuyển từ cảng đi đến cảng dở cuối cùng thì người gửi hàng cũng tiến hành gửi các chứng từ hàng hoá có liên quan kèm theo Through B/L để người nhận hàng có thể nhận hàng Người nhận hàng ủy thác Vinatrans đứng ra nhận lô hàng NK này. Vinatrans xuất trình Through B/L để lấy lệnh giao hàng . Vinatrans tiến hành lập tờ khai hàng NK, xuất trình bộ chứng từ và làm thủ tục Hải quan cho lô hàng.Nhận hàng và giao hàng cho Người Nhập khẩu Tình hình thực hiện B1: Đầu tiên Vinatrans tiếp nhận sự ủy thác của người NK Viêt Nam tiến hành nhận lô hàng Nhập khẩu B2:Khi nhận được thông báo tàu sắp cập cảng thì khẩn trương đẩy nhanh quá trình tiếp nhận bộ chứng từ hàng hoá có liên quan.Nếu quá trình tiếp nhận các chứng từ hàng hoá diễn ra chậm sẽ ảnh hưởng đến quá trình nhận hàng B3: Khi nhận được thông báo hàng về Vinatrans xuất trình through B/L + các chứng từ liên quan cho đại lý của công ty giao nhận quốc tế tại Việt Nam.Đại lý kiểm tra, yêu cầu Vinatrans nộp các phí có liên quan đồng thời cấp Lệnh Giao hàng D/O.Phí phải nộp là phí phát hành D/O thường là 100.000vnd/bill B4:Sau khi lấy được D/O Vinatrans tiến hành lập tờ khai HQ hàng NK,Parking List,và xuất trình bộ hồ sơ cho HQ đăng kiểm.HQ kiểm tra và ra thông báo thuế yêu cầu Vinatrans phải nộp các có liên quan.Trong thời gian đó công ty kí HĐ ủy thác nhận hàng từ tàu cho cảng.Cung cấp B/L,D/O cho cảng để cảng nhận hàng từ tàu.Trong quá trình nhận hàng từ tàu thì 1 cán bộ của Vinatrans cùng với cảng lập một số biên bản.Nếu xảy ra tổn thất rõ rệt thì lập bảng COR,nếu chỉ nghi Ngờ thì lập thư dự kháng.Nếu hàng giao không đủ so với vận đơn thì lập biên bản hàng thiếu. Và nộp lại những biên bản đó cho thuyền trưởng ngay trong ngày nhận hàng B5: Mời cơ quan giám định đến địa điểm rút hàng, tiến hành giám định và lập chứng từ nếu hàng hoá cần phải giám định. B6: Dở hàng ra khỏi cảng và tiến hành vận chuyển giao hàng cho khách hàng Ở đây xảy ra 2 Trường hợp : TH1: -Thuê phương tiện vận chuyển nội địa -Giao hàng cho khách hàng - Trao trả cont rỗng theo qui định của cảng bãi TH2 : - Rút hàng ngay tại bãi - Thuê phương tiện vận chuyển -Giao hàng cho khách hàng B7: Thanh toán HĐ.Yêu cầu người NK thanh lý HĐ Sau đây là bảng giá cước của một số dịch vụ điển hình mà Vinatrans cũng như 1 số công ty khác cung cấp cho dịch vụ phục vụ quá trình giao nhận , mỗi một Công ty có một lợi thế nhất định cho nên những dịch vụ cá thể của các Công ty có giá cước thấp. Nhưng tính chung thì cước phí giao nhận trọn gói của các Công ty trên không chênh lệch nhau là mấy BẢNG 9: MỨC GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ CÔNG TY GIAO NHẬN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Giá cước dịch vụ của các công ty Vinatrans Vietfract Viconship Germatrans Dịch vụ trọn gói 2.000.000d/20 2.050.000d/20 2.000.000d/20 2.100.000d/20 Thủ tục hảiquan 150.000d/bộ 170.000d/bộ 200.000d/bộ 200.000d/bộ Kho bãi/1 ngày đêm 50.000d/20’ 70.000d/40 70.000d/20’ 100.000d/40’ 70.000d/20’ 100.000d/40’ 75.000d/20’ 120.000d/40’ Vận tải nội địa 700.000d/20’ 760.000d/20’ 750.000d/20’ 700.000/20’ -Khu vực nội thành Đà Nẵng 1.100.000d/40’ 1.175.000d/40’ 1.200.000d/40’ 1.100.000d/40’ - Đà Nẵng-Tphố HCM 850.000d/20’ 1.000.000d/20’ 900.000d/20’ 800.000d/20’ (Số liệu: Tổng hợp từ các báo giá năm 2007 của các Công ty trên) Chú ý: Thời hạn được miễn lưu cont là 5 ngày tính luôn ngày tàu đến sau 5 ngày khách hàng phải trả tiền lưu cont. Phí này không nhất định tuỳ thuộc vào từng hãng tàu. Thời hạn được miễn lưu kho là 7 ngày tính từ ngày hàng được rút vào kho và phí này cũng không nhất định tuỳ thuộc vào từng kho ở mổi cảng. Tình hình cung cấp các dịch vụ có liên quan Tiếp nhận bộ chứng từ nhận hàng Nhập Khẩu: Bộ chứng từ nhận hàng là phần quan trọng nhất trong hoạt động NK vì nó là cơ sở để làm các thủ tục như: thủ tục Hải quan, thủ tục với Cảng, với đại lý hãng tàu, đồng thời nó cũng là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu lô hàng của chủ hàng NK và cũng là cơ sở để ngời NK thanh toán cho ngời XK. Đối với Công ty Vinatrans , khi nhận được sự uỷ thác của chủ hàng NK, Công ty sẽ tự hoàn thành mọi chứng từ để làm thủ tục nhận hàng. Với những loại hàng hoá có hạn ngạch hoặc chịu sự quản lý của các Bộ chuyên ngành thì người NK phải xin được giấy phép NK sau đó trao lại cho Công ty để đưa v

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện công tác giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức fcl-fcl ở công ty cổ phần giao nhận vận tải miền trung.doc
Tài liệu liên quan